Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

De thi chon HSG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (169.09 KB, 7 trang )

Phòng GD&ĐT
.....................

THI HC SINH GII HUYN LP 9 VềNG 2
năm học 2017 - 2018
Môn thi: HO HC
Thi gian làm bài: 120 phút

Đề chính thức

Câu I (5,0đ):
1. Chọn 8 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch H2SO4
đặc nóng, dư đều thu được sản phẩm chỉ gồm: Fe2(SO4)3, SO2 và H2O? Viết các PTHH
xảy ra?
2. Trong phịng thí nghiệm giả sử chỉ có: dung dịch KOH, khí CO 2, cốc thủy tinh chỉ có
một vạch chia, pipet, đèn cồn, giá thí nghiệm. Hãy trình bày hai phương pháp pha chế
dung dịch K2CO3?
3. Viết PTHH xảy ra khi:
a. Sục khí Cl2 từ từ đến dư vào dung dịch FeBr2.
b. Sục khí CO vào dung dịch PdCl2.
c. Dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Câu II (5,0đ):
1. Chỉ được dùng thêm 1 hóa chất, hãy trình bày phương pháp hố học nhận biết 6 lọ bị
mất nhãn đựng riêng biệt các chất rắn sau: CuO, Fe3O4, Fe, FeO, FeS, Ag2O. Viết PTHH
xảy ra (nếu có)?
2. Hỗn hợp chất rắn A gồm: a mol BaCl2, a mol MgCl2, 2a mol K2CO3. Chỉ dùng thêm
nước, các thiết bị và dụng cụ cần thiết khác. Hãy trình bày phương pháp tách các chất đó
ra khỏi nhau mà khối lượng mỗi chất vẫn không đổi?
Câu III (4,5đ):
1. Một hỗn hợp X gồm kim loại A có hóa trị III và kim loại B có hóa trị I. Cho 9,8 gam
hỗn hợp X đó tan hồn tồn vào nước thu được 7,84 lít khí (ở đktc) và dung dịch Y. Cô


cạn dung dịch Y thu được 16,3 gam chất rắn khan. Xác định hai kim loại đó và tính thành
phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?
2. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm: Fe, S, FeS, FeS2, tác dụng với dung dịch HNO3 đặc
nóng dư thu được V lít khí NO2 duy nhất (ở đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác
dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 57,3 gam kết tủa. Tính V?
Câu IV (3,5đ):
Đốt cháy hồn tồn m gam một mẫu Cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng V lít khí oxi,
thu được 13,44 lít hỗn hợp X gồm hai khí. Sục từ từ khí X vào 250 ml dung dịch hỗn hợp
chứa KOH 0,8M và Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các thể
tích khí đều đo ở đktc.
a. Viết các PTHH xảy ra?
b. Tính m và V?
Câu V (2,0đ):
Bộ 50 đề thi gọi 0853351198
Nhiệt phân hoàn toàn 25 gam hỗn hợp A gồm: BaCO3, CaCO3 và MgCO3 thu được khí
B. Cho khí B hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 12,5 gam kết tủa và dung dịch D.
Đun nóng dung dịch D đến khi phản ứng hoàn toàn thấy tạo thành thêm 7,5 gam kết tủa.
Tính thành phần % theo khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp A?
( Cho: Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Mg = 24; Ba = 137; S = 32; O = 16; H = 1; Cu = 64;


K = 39; Na = 23; Li = 7; C = 12; N = 14; Ag = 108; Cl = 35,5 )
Giám thị khơng được giải thích gì thêm
Phßng GD & §T
..................

KÌ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9- VỊNG 2
năm học 2017 - 2018
Môn thi: HO HC
HNG DN CHM VÀ BIỂU ĐIỂM

(Hướng dẫn chấm và biểu điểm gồm 6 trang)

Câu
Câu I
1.
2,0đ

2.
1,5đ

3.
1,5đ

Câu II.
1.
2,0đ

Nội dung
2Fe + 6H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2FeO + 4H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4 đ ⃗t 0 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
2FeS + 10H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
2FeS2 + 14H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O
2FeSO4 + 2H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O
2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O
2FeSO3 + 4H2SO4 đ ⃗t 0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 4H2O
* Cách 1: Sục khí CO2 dư vào cốc đựng dung dịch KOH:
CO2 + KOH  KHCO3
-Đun nóng dung dịch thu được đến khi khơng cịn khí thoát ra, ta thu được
K2CO3.

2KHCO3 ⃗t 0
K2CO3 + CO2 + H2O
* Cách 2: Cho dung dịch KOH vào 2 cốc thủy tinh đến cùng vạch chia 
Có cùng thể tích dung dịch KOH  Cùng số mol KOH.
- Sục khí CO2 dư vào cốc thứ nhất đựng dung dịch KOH:
CO2 + KOH  KHCO3
-Đổ dung dịch thu được trong cốc thứ nhất vào cốc thứ 2 đựng dung dịch
KOH còn lại rồi lắc nhẹ, ta thu được dung dịch K2CO3
KHCO3 + KOH  K2CO3
+ H2O
a.
3Cl2 + 6FeBr2 → 2FeCl3 + 4FeBr3
3Cl2 + 2FeBr3 → 2FeCl3 + 3Br2
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3
Cl2 + H2O  HCl + HClO
b.
CO + PdCl2 + H2O  Pd (r) + CO2 + 2HCl
c. Fe2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Fe(OH)3 (r) + 3Na2SO4 + 3CO2
- Trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử và đánh số thứ tự.
- Cho 6 chất rắn đó lần lượt vào 6 ống nghiệm đựng sẵn dung dịch HCl:
+ Chất rắn nào phản ứng tạo kết tủa màu trắng, đó là Ag2O.
Ag2O + 2HCl  2AgCl (r) + H2O
Trắng
+ Chất rắn nào phản ứng có khí mùi trứng thối thốt ra, đó là: FeS. Ta thu

Điểm

Mỗi
PT
được

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
Mỗi
PT
được
0,25

0,25


lấy khí thốt ra.
FeS + 2HCl 

2.
3,0đ

FeCl2

+
H2S (k)
Mùi trứng thối
+ Chất rắn nào phản ứng có khí khơng màu, khơng mùi thốt ra đó là Fe.
Fe + 2HCl  FeCl2 +

H2 (k)
+ Chất rắn nào phản ứng nhưng khơng có khí thốt ra và khơng có kết tủa,
đó là ba chất FeO, CuO, Fe3O4.
FeO + 2HCl  FeCl2 +
H2O
CuO + 2HCl  CuCl2 +
H2O
Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
-Sục khí H2S thu được ở trên vào 3 ống nghiệm đựng dung dịch thu được
của 3 chất còn lại ở trên.
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa màu vàng thì đó là dung dịch chứa FeCl3,
nhận biết được Fe3O4.
H2S + 2FeCl3  2FeCl2 + S (r) + 2HCl
Vàng
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa màu đen, đó là dung dịch chứa CuCl2, nhận
biết được CuO.
H2S + CuCl2  CuS (r) + 2HCl
Đen
+ Dung dịch cịn lại khơng có hiện tượng gì xảy ra đó là dung dịch chứa
FeCl2, nhận biết được FeO.
- Cho hỗn hợp A vào nước khuấy nhẹ, sau đó lọc lấy chất rắn khơng tan ta
được hỗn hợp B chứa a mol BaCO3 và a mol MgCO3, dung dịch nước lọc
chứa 4a mol KCl.
K2CO3 + BaCl2  BaCO3 (r) + 2KCl
a mol
a mol
a mol
2a mol

K2CO3 + MgCl2

MgCO3 (r) + 2KCl
a mol
a mol
a mol
2a mol
-Nhiệt phân chất rắn B trong bình kín đến khối lượng khơng đổi, thu lấy
chất khí ta được 2a mol CO2

BaCO3
t 0 BaO + CO2
a mol
a mol
a mol
0

MgCO3
MgO + CO2
t
a mol
a mol
a mol
Chất rắn thu được chứa a mol BaO và a mol MgO.
-Hòa tan hỗn hợp chất rắn thu được ở trên vào nước dư, khuấy nhẹ, sau đó
lọc lấy chất rắn không tan ta thu được a mol MgO, trong dung dịch nước
lọc chứa a mol Ba(OH)2.
BaO + H2O 
Ba(OH)2
a mol
a mol
-Điện phân dung dịch chứa 4a mol KCl có màng ngăn đến khi khơng cịn

khí Cl2 thốt ra ở cực (+) nữa thì ngừng lại, ta thu được dung dịch chứa 4a
mol KOH, thu lấy khí Cl2 và H2 thốt ra cho vào bình kín đốt nóng để
phản ứng xảy ra hồn tồn ta thu được khí HCl, cho khí HCl vào nước lắc

0,25
0,25

0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25

0,5


nhẹ ta thu được dung dịch chứa 4a mol HCl.
dpd, co mn
2KCl
+ 2H2O     H2 (k) + 2KOH + Cl2 (k)
4a mol

2a mol
4a mol
2a mol
t
H2
+
Cl2   2HCl
2a mol
2a mol
4a mol
Chia dung dịch chứa 4a mol HCl thành 2 phần bằng nhau.
-Hòa tan a mol MgO ở trên vào phần 1 chứa 2a mol HCl, cô cạn dung
dịch sau phản ứng ta thu được a mol MgCl2.
MgO + 2HCl  MgCl2
+ H2O
a mol
2a mol
a mol
-Cho phần 2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 ở trên, cô cạn dung dịch
sau phản ứng ta thu được a mol BaCl2.
Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2
+ 2H2O
a mol
2a mol
a mol
-Sục 2a mol CO2 ở trên vào dung dịch chứa 4a mol KOH ở trên, cô cạn
dung dịch thu được sau phản ứng ta thu được 2a mol K2CO3.
CO2 + 2KOH  K2CO3
+ H2O
2a mol

4a mol
2a mol
Câu III -Gọi số mol của kim loại A và kim loại B trong 9,8 gam hỗn hợp X lần
1.
lượt là a, b mol.
2,5đ
Gọi khối lượng mol của kim loại A và kim loại B lần lượt là A, B gam.
 mhh X = Aa + Bb = 9,8 (gam) (*)
-Do hỗn hợp X tan hoàn tồn vào nước thu được khí và dung dịch Y nên
kim loại B hóa trị I tác dụng được với nước và kim loại A tan hết trong
dung dịch kiềm (BOH) mới tạo thành vì kim loại A có hóa trị III không
tác dụng được với nước.
-Các PTHH xảy ra:
2B + 2H2O  2BOH
+ H2
(1)
b mol
b mol
0,5b mol

2A
+ 2BOH + 2H2O
2BAO2 + 3H2
(2)
a mol
a mol
a mol
1,5a mol

0,25


0

nH 2

7,84
= 0,5b + 1,5a = 22, 4 = 0,35 (mol)

-Từ (1) và (2) ta có:
 3a + b = 0,7
(mol)
(**)
- Sau (2) trong dung dịch Y có thể cịn BOH:
nBOH cịn = b – a (mol)
- Ta có: mchất rắn = (B + 17)(b – a) + a(A + B + 32) = 16,3 (gam)
 Aa + Bb + 15a + 17b = 16,3 (gam) (***)
- Thay (*) vào (***) ta được: 15a + 17b = 6,5 (gam) (****)
- Từ (**) và (****) ta có: a = 0,15 (mol), b = 0,25 (mol)
- Thay a = 0,15 và b = 0,25 vào (*) ta được: 0,15.A + 0,25.B = 9,8 (gam)
 3A + 5B = 196

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25


0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

-Ta có bảng:

B
Li
Na
K
A
53,7
27 (Al)
0,33
 Kim loại A là Nhôm (Al), Kim loại B là Natri (Na).

0,25


-Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X:
% Na 
% Al 

2.
2,0đ


0, 25.23
.100% 
9,8
58,67%

0,15.27
.100% 
9,8
41,33%

0,25
Bộ 50 đề thi gọi 0853351198

- Ta quy đổi hỗn hợp A gồm: Fe, S, FeS, FeS2 thành hỗn hợp A chỉ chứa
Fe và S.
- Gọi số mol của Fe, S trong 12 gam hỗn hợp A sau khi quy đổi lần lượt là
 mhh A = 56a + 32b = 12 (gam) (*)
a, b mol.
- Các PTHH xảy ra:
Fe + 6HNO3 đ ⃗t 0 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
(1)
a mol
a mol
3a mol
0

S + 6HNO3 đ t H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
(2)
b mol

b mol
6b mol
H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 (r) + 2H2O
(3)
b mol
b mol
2HNO3 + Ba(OH)2  Ba(NO3)2 + 2H2O
(4)
2Fe(NO3)3 + 3Ba(OH)2  2Fe(OH)3 (r) + 3Ba(NO3)2
(5)
a mol
a mol
-Từ (1),(2), (3) và (4) ta có:
 mkết tủa = 107a + 233b = 57,3 (gam)
(**)
- Từ (*) và (**) ta có: a = 0,1 (mol), b = 0,2 (mol)
- Từ (1) và (2) ta có: nNO  3a + 6b = 3.0,1 + 6.0,2 = 1,5 (mol)
 V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (lít)
2

Câu IV
3,5đ

250.0,8

1000
a. Ta có:
0,2 (mol)
250.1
nBa (OH )2 


1000
0,25 (mol)
13, 44
nhhX 

22, 4 0,6 (mol)

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

nKOH 

-Các PTHH có thể xảy ra:

C + O2
t 0 CO2

2C + O2
t 0 2CO
CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 (r) + H2O
CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O
CO2 + K2CO3 + H2O  2KHCO3

CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2
nBaCO3 

39, 4

197
0,2 (mol)

0,25
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)

b. Ta có:
Do hỗn hợp X gồm 2 khí nên có 2 trường hợp xảy ra:
*Trường hợp 1: Hỗn hợp X gồm CO2 và O2 dư, khi đó (2) khơng xảy ra.
Ta có: nO nO du  nO pu nO du  nCO = nhh X = 0,6 (mol)
2

2

2

2

2


0,25

0,25

0,25


 Thể tích khí O2 ở đktc đã dùng: V = 0,6 . 22,4 = 13,44 (lít)
nBaCO3  nBa (OH )2

Do
nên có 2 trường hợp xảy ra:
+ TH1: Ba(OH)2 dư: (4), (5), (6) không xảy ra.

-Từ (1) và (3) ta có: nC nCO nBaCO = 0,2 (mol)
2

0,25

3

12.0, 2
 m = 100%  4% = 2,5 (gam)

+ TH2: CO2 dư, (3), (4), (5) (6) xảy ra, sau (6) trong dung dịch không
chứa K2CO3.

0,25

- Theo (3): nCO (3) nBa ( OH ) = 0,25 (mol)


0,25

2

2

- Theo (6): nCO (6) nBaCO (6) = 0,25 – 0,2 = 0,05 (mol)
2

3

- Từ (4) và (5) ta có: nCO (4)  nCO (5) nKOH = 0,2 (mol)
2

- Từ (3), (4), (5) và (6) ta có:

2

nCO2

= 0,25 + 0,05 + 0,2 = 0,5(mol)

0,25

- Từ (1) ta có: nC nCO = 0,5 (mol)
2

12.0,5
 m = 100%  4% = 6,25 (gam)


*Trường hợp 2: Hỗn hợp X gồm CO2 và CO, khi đó (2) có xảy ra.
- Từ (1) và (2) có:

nC nCO2  nCO

0,25

= nhh X = 0,6 (mol)

12.0, 6
 m = 100%  4% = 7,5 (gam)

0,25

+ TH1: Ba(OH)2 dư: (4), (5), (6) không xảy ra.
-Từ (1) và (3) ta có: nCO nBaCO = 0,2 (mol)
 nCO = 0,6 – 0,2 = 0,4 (mol)
2

3

1
1
nO2 nCO2  .nCO 0, 2  .0, 4
2
2
-Từ(1) và (2) ta có:
= 0,4 (mol)
 Thể tích khí O2 ở đktc đã dùng: V = 0,4 . 22,4 = 8,96 (lít)


+ TH2: CO2 dư, (3), (4), (5) (6) xảy ra, sau (6) trong dung dịch không
chứa K2CO3.
- Theo (3): nCO (3) nBa ( OH ) = 0,25 (mol)
2

0,25

2

- Theo (6): nCO (6) nBaCO (6) = 0,25 – 0,2 = 0,05 (mol)
2

0,25

3

0,25

- Từ (4) và (5) ta có: nCO (4)  nCO (5) nKOH = 0,2 (mol)
2

2

- Từ (3), (4), (5) và (6) ta có: nCO = 0,25 + 0,05 + 0,2 = 0,5(mol)
 nCO = 0,6 – 0,5 = 0,1 (mol)
2

0,25


1
1
nO2 nCO2  .nCO 0,5  .0,1
2
2
-Từ(1) và (2) ta có:
= 0,55 (mol)
 Thể tích khí O2 ở đktc đã dùng: V = 0,55 . 22,4 = 12,32 (lít)

Câu V
2,0đ

- Gọi số mol của BaCO3, CaCO3, MgCO3 trong 25 gam hỗn hợp A lần
lượt là a, b, c mol. ( a, b, c > 0)

mhh A = 197a + 100b + 84c = 25 (gam)
 197a + 100b = 25 – 84c
(**)
- Các PTHH xảy ra:

0,25



BaCO3
t 0 BaO + CO2
a mol
a mol
0


CaCO3
CaO + CO2
t
b mol
b mol
0

MgCO3
MgO + CO2
t
c mol
c mol

CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 (r) + H2O

2CO2 + Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
dunnong
 CaCO3 (r) + CO2
Ca(HCO3)2   
+ H2O

(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)


0,25
0,25

12,5
nCO2 (4) nCaCO3 
100 = 0,125 (mol)
- Từ (4) ta có:
nCO2 (5) 2.nCa ( HCO3 )2 2.nCaCO3 (6) 2.

- Từ (5) và (6) ta có:
- Từ (1), (2), (3) ta có:

nCO2 nCO2 (4)  nCO2 (5) 

7,5
100 = 0,15 (mol)

0,25
a + b + c = 0,125 + 0,15 = 0,275 (mol)

 a + b = 0,275 – c
(**)
197 a  100b 25  84c

a

b
0, 275  c
-Từ (*) và (**) ta có:


Mà ta có:

100 

25  84c
197 a  100b
100 
 197
 197
0, 275  c

a b
 0,15625 < c < 0,2581858

0,25
0,25
0,25

 Thành phần % theo khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp A nằm

trong khoảng:
84.0,15625
84.0, 2581858
.100%
.100%
25
25
< %MgCO3 <

52,5% < %MgCO3 < 86,75%


0,25

Lưu ý: - HS làm cách khác đúng, chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Cứ 2PTHH viết đúng nhưng cân bằng sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ 0,25 điểm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×