KẾ HOẠCH BDHSG MÔN NGỮ VĂN 9
Năm học 2021 - 2022
TT
1
Bài/chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Những vấn đề - HS nắm được các thuật ngữ về tác phẩm
chung về lí văn học, bản chất, nhiệm vụ của tác phẩm,
luận văn học
của người sáng tác
Buổi
1,2
- Bước đầu vận dụng kĩ năng vận dụng kiến
thức LLVH vào trong tạo lập bài viết
2
3
4
Rèn kỹ năng - HS củng cố kiến thức về cách làm bài bài
làm văn nghị - Luyện kĩ năng giải quyết các dạng đề liên
luận văn học
quan đến tác phẩm
3,4
Rèn kỹ năng
làm văn nghị
luận XH về sự
việc
hiện
tượng đời sống
- Ôn tập kiến thức về bài văn nghị luận về
một hiện tượng, sự việc trong đời sống.
5,6
Rèn kỹ năng
làm văn nghị
luận XH về tư
tưởng, đạo lí
- Ơn tập kiến thức về bài văn nghị luậnvề
một hiện tượng, sự việc trong đời sống.
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một
hiện tượng, sự việc trong đời sống.
- Chú ý kĩ năng và cách giải quyết các dạng
đề
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một
hiện tượng, sự việc trong đời sống.
1
7,8,
5
7
8
Rèn kỹ năng
làm văn nghị
luận XH về tư
tưởng, đạo lí
- Củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài văn
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Rèn kỹ năng
cảm thụ
truyện
“Chuyện
người con gái
Nam Xương”
- Đặc điểm chung văn học trung đại, thể loại
truyện truyền kì
Cảm thụ tác
phẩm
“Truyện
Kiều”
- Ơn tập, củng cố kiến thức về tác giả
Nguyễn Du: Cuộc đời, sự nghiệp, phong
cách sáng tác
9,10
- Rèn kỹ năng xây dựng và giải quyết các bài
văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
(vấn đề thời sự gần gũi đời sống).
11,12,
13,14,15,16
- Mở rộng thêm về tác giả, tác phẩm, tóm tắt
văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng làm các dạng đề liên
quan đến tác phẩm.
- Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật tác
phẩm “Truyện Kiều”.
- Rèn kỹ năng phân tích, cảm nhận nội dung,
nghệ thuật, lý giải một số vấn đề trong tác
phẩm, phân tích cảm nhận nhân vật trong
đoạn trích.
- Luyện đề về đoạn trích: “Chị em Thúy
Kiều”
- Luyện đề về đoạn trích:“Cảnh ngày xuân”,
“Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
- Luyện đề về đoạn trích:“Kiều ở lầu Ngưng
Bích”
2
17,18,19,20,
21,22
10
Luyện đề đọc - HS ôn tập, luyện tập, củng cố kiến thức
hiểu + NLXH phần đọc hiểu theo 4 cấp độ: nhận biết,
thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao đối
với dạng đề
23,24
- Nắm được cách giải quyết dạng đề
- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề
11
Luyện đề đọc
hiểu + NLXH
- HS ôn tập, luyện tập, củng cố kiến thức
phần đọc hiểu theo 4 cấp độ: nhận biết,
thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao đối
với dạng đề
25,26
- Nắm được cách giải quyết dạng đề
- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề
12
Luyện
chung
tập - HS nắm vững cấu trúc đề, yêu cầu của đề
từ đó biết cách giải quyết các dạng đề.
27,28,
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, làm các
dạng đề nâng cao qua việc luyện các đề thi.
Rèn kỹ năng - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
cảm thụ Thơ - Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
hiện đại việt
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm
Nam
thơ (đoạn trích)
Đồng chí, Bài
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích
thơ về tiểu đội
và biết cách làm bài văn nghị luận
xe khơng kính,
3
29,30,31,
Rèn kỹ năng - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
cảm thụ Thơ - Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
hiện đại việt
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm
Nam
thơ (đoạn trích)
Mùa xuân nho
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích
nhỏ,Viếng lăng
và biết cách làm bài văn nghị luận
Bác,
32, 33,34
Rèn kỹ năng - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
cảm thụ Thơ - Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
hiện đại việt
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm
Nam
thơ (đoạn trích)
Ánh
trăng,
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích
Đồn thuyền
và biết cách làm bài văn nghị luận
đánh cá,
35,36
Rèn kỹ năng - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
cảm thụ Thơ - Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
hiện đại việt
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm
Nam
thơ (đoạn trích)
37
Bếp lửa, Sang
thu, Nói với
con
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích
và biết cách làm bài văn nghị luận
4
38
Cảm
thụ - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
Truyện ngắn - Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
hiện đại Việt
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm
Nam
truyện (đoạn trích)
Làng, Lặng lẽ
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích
Sa Pa,
và biết cách làm bài văn nghị luận
39
Cảm
thụ - HS hiểu sơ giản về tác giả tác phẩm
Truyện ngắn - Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
hiện đại Việt
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm
Nam
truyện (đoạn trích)
Chiếc
lược
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích
ngà,
Những
và biết cách làm bài văn nghị luận
ngơi sao xa xơi
41
Ơn
chung
luyện - HS ơn tập, luyện tập, củng cố kiến thức
phần đọc hiểu theo 4 cấp độ: nhận biết,
thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao đối
với dạng đề
- Nắm được cách giải quyết dạng đề
- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề
5
40
42
43,44,45
Ngày soạn: tháng năm 2021
Ngày dạy: tháng năm
2021
BUỔI 1, 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÍ LUẬN VĂN HỌC
I. Mục tiêu cần đạt
- HS nắm được các thuật ngữ về tác phẩm văn học, bản chất, nhiệm vụ của tác
phẩm, của người sáng tác…
+ Nội dung cơ bản của khái niệm/ vấn đề lí luận văn học.
+ Vai trị và ý nghĩa về lí luận văn học ấy đối với người học/ người đọc
+ Vận dụng được trong tiếp nhận và tạo lập văn bản.
- Bước đầu vận dụng kĩ năng vận dụng kiến thức LLVH vào trong tạo lập bài viết
II. Chuẩn bị
- Gv: KHDH, các dạng đề, gợi ý làm bài.
- Hs: HS đọc sách, mạng Internet và các tài liệu khác tìm hiểu về lí luận văn
học
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
I. Kiến thức trọng tâm
?
Nêu
những
hiểu biết
về
tác
1. Tác phẩm văn học
Theo định nghĩa tác phẩm văn học là một cơng trình nghệ thuật ngơn
từ, đó là kết quả của một q trình sáng tạo, lao động trí óc miệt mài
của tác giả. Một tác phẩm văn học có thể là sản phẩm của một cá nhân
6
phẩm
văn học?
hoặc một tập thể cùng nhau sáng tạo ra. Những người sáng tác tác
phẩm văn học sẽ được gọi là nhà văn.
-Nội
dung
Nội dung của các tác phẩm văn học thông thường sẽ mô phỏng về hiện
thực cuộc sống đời thường. Cũng có khi đó là sản phẩm của sự sáng
Hình tạo, trí tưởng tượng về một thế giới khơng thực mà do chính tác giả
muốn tạo nên. Những nhân vật trong tác phẩm văn học có thể lấy cảm
thức
hứng từ nhân vật có thật, hoặc chỉ là nhân vật hư cấu của tác giả.
Về mặt hình thức thì một tác phẩm văn học sẽ tồn tại ở nhiều dạng
khác nhau dưới hình thức ngơn từ. Một văn bản được gọi là tác phẩm
văn học có thể dưới dạng văn xuôi như tiểu thuyết, truyện ngắn, hay
dưới dạng văn vần như thơ ca, …
2. Đặc trưng của tác phẩm văn học
- TPVH lấy ngôn từ làm chất liệu xây dựng
- TPVH lấy hình tượng làm mơ hình để phản ánh cuộc sống
- TPVH là nơi để người nghệ sĩ gửi gắm tư tưởng…
3. Chức năng của tác phẩm văn học
a. Chức năng nhận thức
- Văn học có chức năng khám phá những quy luật khách quan của đời
sống xã hội và đời sống tâm hồn của con người. Nó có khả năng đáp
ứng nhu cầu của con người muốn hiểu biết về thế giới xung quanh và
chính bản thân mình. Khơng phải ngẫu nhiên đã có người cho
rằng: “Văn học là cuốn sách giáo khoa của đời sống”. Chính cuốn
sách ấy đã thể hiện một cách tinh tế và sắc sảo từng đổi thay, từng
bước vận động của xã hội. Nó tựa như “chiếc chìa khố vàng mở ra
mn cánh cửa bí ẩn, đưa con người tới ngưỡng cửa mới của sự hiểu
biết thế giới xung quanh” (d/c)
b. Chức năng thẩm mỹ: tức là chức năng về cái đẹp. Bản chất của
con người là u cái đẹp, thích mình đẹp và hướng về cái đẹp. Văn học
cũng như những ngành nghệ thuật khác, là một trong nhiều phương
tiện hướng con người tới cái đẹp. Cái đẹp làm thỏa mãn nhu cầu trái
tim, nhu cầu tâm hồn của con người. Bản chất của văn học là cái đẹp cái đẹp của ngơn ngữ, của hình tượng, của hành động - cho nên văn
học đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của con người. “Tác phẩm văn học
7
chân chính giúp cho con người phát triển những cảm xúc thẩm mỹ
lành mạnh, nâng cao năng lực cảm nhận cái đẹp, nâng cao thị hiếu và
lý tưởng thẩm mĩ, hiệu chỉnh những sai lầm, uốn nắn những sự không
lành mạnh hay thấp kém trong quá trình cảm thụ cái đẹp. Văn học
thực hiện chức năng này một cách vô tư, không áp đặt với người
đọc”.dễ thuộc, dễ nhớ. (d/c)
c. Chức năng giáo dục: là chức năng đem tới những bài học, những
bổ ích của tác phẩm văn học. Nói cách khác tác phẩm văn học sẽ dạy
ta những bài học thiết thực nào đấy bằng cách của nó. Có thể, qua một
bài thơ, ta hiểu thế nào là tình yêu thiên nhiên, qua một tiểu thuyết ta
học cách làm người cho xứng đáng. Nhưng nói như vậy là một cách
nói tương đối và thống. Bởi vì tác phẩm khơng phải là những bài học
giáo dục. Tác phẩm văn học cịn được gọi là sự tự giáo dục. Nói cách
khác, qua hình tượng nghệ thuật, mỗi một người đọc tự cảm nhận
được điều bổ ích với chính mình, khơng nhất thiết giống với người
khác. Tính giáo dục của tác phẩm văn học thông qua con đường của
trái tim cho nên tác dụng của nó cực kì mãnh liệt. Nó làm thay đổi tâm
hồn, làm phong phú tình cảm, làm thay đổi những suy nghĩ.
-> Thực ra thì rất khó có thể phân biệt ba chức năng ấy một cách dứt
khoát và rõ ràng như vậy bởi vì bản chất của nó là gắn bó chặt chẽ với
nhau trong một chỉnh thể nghệ thuật. Nhưng ở một mức độ tương đối,
để dễ dàng nhận thức, chúng ta làm công việc tách rời đó. Dù khi tách
rời, các chức năng ấy, trong một tác phẩm cụ thể thì nó có mơi liên hệ.
Bởi vì nhận thức mà tác phẩm đem tới là cảm nhận vẻ đẹp của hình
tượng. Chính vì những chức năng hết sức tinh tế và ảnh hưởng sâu sắc
như vậy văn học luôn luôn cần thiết đối với con người trong quá trình
phát triển nhân cách và đối với xã hội trong q trình hồn thiện.
4. Vai trị của người sáng tác và người tiếp nhận
a. Người sáng tác
- Hiện thực là mảnh đất phù sa màu mỡ. Người nghệ sĩ cày xới trên
mảnh đất phù sa màu mỡ ấy vói những cảm quan tinh tế, những cảm
nhận sâu sắc và tài năng sáng tạo của mình mới tạo ra những sản phẩm
có giá trị.
- Bản chất của người làm văn là q trình lao động, sáng tạo khơng
8
mệt mỏi. Người nghệ sĩ pahir tìm tịi, sáng tạo, chắt lọc :phải nhìn thấy
điều khơng ai thấy trong nẻo khuất tâm hồn” để tạo nên những kiệt tác
mới mẻ của riêng mình
b. Người tiếp nhận
GV
cung cấp - Là độc giả, là nguời khám phá những ẩn ý mà tác giả kín đáo gửi
kiến thức gắm sau lớp vỏ ngơn từ, là người đồng sáng tạo cùng tác giả, là
ngwuoif tạo nên sức sống, số phận cho tác phẩm.
- Độc giả “là người mang hạt giống của tác giả gieo vào trong tác
phẩm mà gieo ra ngoài cuộc đời” -> Tác phẩm kết thúc chính là lúc
một cuộc sống mới bắt đầu nảy nở
5. Một số thuật ngữ
- Hình tượng nghệ thuật: là phương tiện đặc thù của nghệ thuật để
phản ánh hiện thực khách quan. Nó phản ánh tính khái qt, tính quy
luật của hiện thực qua hình thức cá thể, độc đáo, là sản phẩm sáng tạo
của người nghệ sĩ, là đứa con tinh thần của người nghệ sĩ trong quá
trình nhận thức và tái hiện cuộc sống.
- Tình huống truyện: là sự kiện, là hồn cảnh, tình thế đặc biệt của câu
chuyện. Đó là tình huống chứa đựng những mâu thuẫn, những điều
“bất thường” éo le, nghịch lý trong cuộc sống thường ngày của nhân
vật. Từ đó tạo nên một hồn cảnh, tình thế cho nhân vật, bắt buộc nhân
vật phải có sự lựa chọn, thể hiện rõ tư tưởng, tâm lý, hành động của
nhân vật.
Tác phẩm có nhiều sự kiện nhưng khơng phải sự kiện nào cũng là tình
GV huống truyện
cung cấp - Chi tiết nghệ thuật: là những yếu tố nhỏ lẻ của tác phẩm nhưng mang
kiến thức sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng. Sức chinh phục của hình tượng
nghệ thuật là ở sự truyền cảm thì góp phần quyết định tạo ra sức
truyền cảm hấp dẫn, lôi cuốn người đọc là nhờ chi tiết.
- Phong cách nghệ thuật: Là nét riêng có tính hệ thống trong sáng tác
của một nhà văn. Thiên về hình thức nghệ thuật. Có sự thống nhất và
vận động trong quá trình sáng tác của nhà văn. Là một trong những
điều kiện quan trọng để đánh giá vị trí, tài năng của nghệ sĩ. Một nhà
văn lớn phải là nhà văn có phong cách. Thể hiện bản chất của văn
9
chương: hoạt động sáng tạo.
- Ước lệ , tượng trưng.
+ Ước lệ: H/ảnh có t/chất qui ước thg dùng trg văn thơ cổ: sen : mùa
hạ; cây ngô đồng, cúc: mùa thu...
+ Tượng trưng :Cách d/đạt cái trừu tượng bằng h/a cụ thể ,thg lấy từ
cây cỏ, chim muông.
VD:
- Mai :Tượng trưng cho tâm hồn thanh cao
- Trúc: Sự ngay thẳng, cương trực của người qtử.
- Tùng: Bản lĩnh vững vàng, khí phách kiên cường.
- Hoa: Tượng trưng cho cái đẹp, của t/yêu.
+ Sự khác nhau giữa ước lệ và tượng trưng: Cả 2 đều là h/a ẩn dụ
nhưng tượng trưng mang tính chất hồn chỉnh cịn ước lệ phần nhiều
chỉ là chi tiết của tưởng trưng.
*Lưu ý: Khi ptích tính ước lệ , tượng trưng cần phải đặt nó vào trg văn
cảnh thì mới cảm nhận đc hết gtrị thẩm mĩ sâu sắc .
VD :"Thềm hoa........mấy hàng” ->Trg khổ đau ,tủi nhục nàng K vẫn
đẹp.
- Điển tích,điển cố: Mượn tích xưa để d/tả ý ,cách dùng này có tdụng
làm cho lời văn trở nên hàm súc ,cô đọng.
VD: - Sân Lai ....gốc tử...
- Nương Tử nghĩa khác Tào Nga, hờn ko Tinh Vệ ...cỏ Ngu
Mĩ.
- Giá trị hiện thực
- Giá trị nhân đạo
- NVTT, ĐTTT…
6. Một số nhận định tiêu biểu về lí luận
- “Văn học giúp con người hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm
tin vào bản thân mình và làm nảy nở ở con người khát vọng hướng tới
chân lý.” (M.Gorki)
- “Niềm vui của nhà thơ chân chính là niềm vui của người mở đường
10
vào cái đẹp, của người biết đi tới tương lai.” (Pautôpxki)
- “Văn học làm cho con người thêm phong phú, tạo khả năng cho con
người lớn lên, hiểu được con người nhiều hơn.” (M.L.Kalinine)
- “Một tác phẩm nghệ thuật là kết quả của tình yêu. Tình yêu con
người, ước mơ cháy bỏng vì một xã hội cơng bằng, bình đẳng bác ái
luôn luôn thôi thúc các nhà văn sống và viết, vắt cạn kiệt những dòng
suy nghĩ, hiến dâng bầu máu nóng của mình cho nhân loại.”
(Leptonxtoi)
- HS sưu - “Đối với tôi văn chương không phải là cách đem đến cho người đọc
tầm và sự thoát li hay sự quên ; trái lại văn chương là một thứ khí giới thanh
trình bày cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế
giới giả dối, tàn ác, vừa làm cho lòng người đọc thêm trong sạch và
phong phú hơn”. (Thạch Lam)
- “Một nhà nghệ sĩ chân chính phải là nhà nhân đạo trong cốt tủy”. (Sê
khốp)
- “Nhà văn phải là người thư kí trung thành của thời đại”. (Banlzac)
- “Văn học, đó là tư tưởng đi tìm cái đẹp trong ánh sáng”.
(CharlesDuBos)
- “Nhà văn phải biết khơi lên ở con người niềm trắc ẩn, ý thức phản
kháng cái ác; cái khát vọng khôi phục và bảo vệ những cái tốt đẹp”.
(Ai ma tôp)
- “Văn học giúp con người hiểu được bản thân mình, nâng cao niềm
tin vào bản thân mình và làm nảy nở ở con người khát vọng hướng tới
chân lý.” (M.Gorki)
- “Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật không
nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ kia
thốt ra từ những kiếp lầm than. (Nam Cao)
- “Văn chương có loại đáng thờ và loại không đáng thờ. Loại không
đáng thờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chương, loại đáng thờ là loại
chuyên chú ở con người .(Nguyễn Văn Siêu)
-“Niềm vui của nhà thơ chân chính là niềm vui của người mở đường
vào cái đẹp, của người biết đi tới tương lai.” (Pautôpxki)
“Nhà thơ, ngay cả các nhà thơ vĩ đại nhất cũng phải đồng thời là
11
những nhà tư tưởng.” (Biêlinxki)…….
7. Cách đưa lí luận vào trong bài viết
Ở mức độ một bài thi học sinh giỏi, bài văn nghị luận dạng vận dụng kiến thức lí
luận văn học địi hỏi học sinh phải nắm kiến thức đến mức độ cao nhất trong thang
nêu trên, là mức độ đánh giá. Như vậy, việc lĩnh hội tri thức lí luận văn học cũng
cần phải được rèn luyện từng bước để đạt được cấp độ cao nhất.
Cấp độ lĩnh
Cách thức hình thành
12
hợi tri thức
Nhận biết
- Đọc giáo trình, tài liệu, xác định các đơn vị kiến thức quan
trọng (gạch chân, tô sáng các ý).
- Ghi nhớ những đơn vị kiến thức cơ bản nhất: những thuật
ngữ
quan trọng, những luận điểm quan trọng. Sử dụng các kĩ
thuật ghi nhớ như sơ đồ hóa, khắc sâu từ khóa. Chẳng hạn:
phải nắm các khái niệm như nhà văn, tác phẩm văn học, giá
trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị thẩm mĩ, phong cách
văn học, trào lưu văn học, tiếp nhận văn học, thể loại thơ, tự
sự, kịch…
Thông hiểu
Tập diễn đạt lại nội dung thuật ngữ, nội dung các luận
điểm lí luận văn học bằng lời văn của chính mình.
Vận dụng
Tập lí giải một số hiện tượng văn học thường gặp. Tập lí
giải một số luận điểm lí luận văn học. Thường xuyên đặt câu
hỏi “Vì sao?” và các câu hỏi giả định. Chẳng hạn như các
câu hỏi:
- Vì sao văn học phải phản ánh hiện thực cuộc sống?
- Văn học có thể tồn tại không nếu không viết về con người?
- Ở văn học trung đại có hiện tượng văn-sử-triết bất phân,
nhưng đến văn học hiện đại thì người ta chia ba lĩnh vực ấy
ra. Vì sao có thể tách văn ra khỏi sử và triết ?
- Tại sao trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”,
Nguyễn Du lại để Kiều nhớ Kim Trọng trước, cha mẹ sau?
Quy luật văn học nào dẫn đến điều đó?
13
Phân tích
Phân tích các biểu hiện của các vấn đề văn học trong những
hiện tượng văn học cụ thể như tác phẩm, phong cách tác
giả, trào lưu văn học, thời kì văn học…
Ví dụ như:
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) phong cách Nam Cao qua một
số tác phẩm truyện ngắn trước CMT8.
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) giá trị nhân đạo trong “Truyện
Kiều”.
Phân tích (chỉ ra biểu hiện) nét riêng của nhà thơ Chính
Hữu khi viết về đề tài người lính …
Tổng hợp
Giải quyết các vấn đề có tính chất tổng hợp. Ví dụ như:
- Nói về thơ ca, nhà thơ Tố Hữu nói: “Thơ ca là tiếng nói
hồn nhiên nhất của tâm hồn”, nhưng Nguyễn Cơng Trứ lại
cho rằng: “Trót nợ cùng thơ phải chuốt lời ”. Phải chăng hai
câu nói trên là mâu thuẫn, hãy thử lí giải.
- Có người cho rằng: Văn chương phải giúp chúng ta hiểu
thêm về đời sống và hiểu chính mình . Từ các phương diện
đặc trưng văn học, chức năng văn học, quá trình sáng tác, quá
trình tiếp nhận, hãy lý giải ý kiến trên.
Đánh giá
Liên tục đặt các câu hỏi tra vấn, phản biện:
- Có phải lúc nào cũng như vậy hay khơng?
- Nói như vậy đã thực sự chính xác hay chưa?
- Có ngoại lệ hay khơng?
- Vấn đề đã tồn vẹn hay chưa, có bổ sung gì không?
Trong định hướng giải quyết các đề thi, các bước luyện tập như sau:
- Bước 1: Tìm hiểu lý thuyết, đọc sách, đọc giáo trình, nghe giáo viên giảng và
hỏi.
- Bước 2: Giải quyết đề thi, nhận định đề và lập dàn ý.
- Bước 3: Tiến hành viết bài.
14
- Bước 4: Sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
Bốn bước nêu trên sẽ được lặp đi lặp lại và mỗi lần làm lại thì ở mức độ cao hơn.
Đó là cách tốt nhất để củng cố và tiếp tục phát triển năng lực cho đến khi thuần
thục ở mức cao nhất.
3. Kiến thức lý luận văn học nằm ở đâu trong bài làm nghị luận văn học?
Có thể tạm chia các đề NLVH thường gặp hiện nay thành ba cấp độ:
Cấp độ
u cầu đề
Đề minh họa
Cấp đợ 1 Phân tích các yếu
tố cơ bản trong
một tác phẩm văn
học.
- Phân tích nhân vật ông Hai trong tác phẩm
“Làng” của nhà văn Kim Lân.
Cấp đợ 2 Phân tích các yếu
tố trong tác phẩm
văn học để làm
rõ mợt u cầu
nào đó.
- Phân tích giá trị nhân đạo trong “Chuyện
người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Cấp đợ 3 Giải quyết mợt
nhận định lí
luận văn học.
- Bình luận về ý kiến của nhà thơ Tố Hữu:
“Thơ chỉ bật ra trong tim ta khi cuộc sống đã
tràn đầy ”.
- Cảm nhận về nhân vật Phương Định trong
“Những ngôi sao xa xôi” của nhà văn Lê Minh
Khuê.
- Phân tích chất thơ trong truyện ngắn “Lặng
lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long.
- Phân tích tác phẩm “Bến quê” để cho thấy
những chuyển biến trong sáng tác của nhà văn
Nguyễn Minh Châu ở giai đoạn sau năm 1975.
- Tác phẩm nghệ thuật chân chính là sự tơn
vinh con người bằng cách hình thức nghệ thuật
độc đáo. Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến trên.
Ở cả ba cấp độ đề trên, ta đều có thể vận dụng kiến thức lí luận văn học.
Ở cấp đợ 1, kiến thức lí luận văn học sử dụng chủ yếu ở phần tổng kết để so sánh,
đối chiếu, nâng cao vấn đề.
Ở cấp đợ 2, kiến thức lí luận văn học thể hiện ở ngay trong những thuật ngữ đề
yêu cầu ta làm rõ. “Giá trị nhân đạo”, “chất thơ”, “phong cách sáng tác” đều là
15
những thuật ngữ lí luận văn học. Để giải quyết được các đề ở trên, ta phải nắm
được khái niệm của các thuật ngữ, các biểu hiện của chúng và biết cách phân tích
các biểu hiện ấy trong tác phẩm văn học.
Ở cấp đợ 3, kiến thức lí luận văn học sẽ được vận dụng trong toàn bài viết. Đây là
dạng đề quen thuộc nhất ở các kì thi học sinh giỏi.
Từ phần này trở về sau, bài viết sẽ chỉ đề cập đến việc vận dụng kiến thức lí luận
văn học trong các đề ở cấp độ 3 này. Bởi vì nếu ta thành thục các kĩ năng cần có
để giải quyết các dạng đề ở cấp độ này, ta sẽ dễ dàng vận dụng vào hai cấp độ
trước.
4. Dàn ý của dạng bài giải quyết một vấn đề lí luận văn học
Dàn ý chung phần thân bài như sau:
Thao tác
Nợi dung
Mức
duy
1.Giải thích
- Giải thích các thuật ngữ, các từ ngữ, hình
ảnh khó hiểu trong nhận định.
Biết
đợ
tư
Hiểu
- Chốt vấn đề nghị luận: Như vậy, vấn đề
cần bàn ở đây là gì?
2.Bàn luận
Sử dụng các kiến thức lí luận văn học để lí Vận dụng
giải vấn đề nghị luận. Trả lời cho câu hỏi Tổng hợp
“vì sao?”
3.Chứng
minh
Chọn chi tiết trong tác phẩm để làm rõ các Phân tích
biểu hiện của vấn đề nghị luận.
4.Đánh giá
- Đánh giá tính đúng đắn của vấn đề nghị
luận.
Đánh giá
- Bổ sung, phản biện lại vấn đề (Nếu có)
5.Liên hệ
Rút ra bài học cho nhà văn trong quá trình Vận dụng
sáng tác và bạn đọc trong quá trình tiếp
nhận
Khi làm bài, cần vận dụng linh hoạt các bước trên nhưng nhất thiết phải có đầy đủ
các thao tác này để bài viết không bị mất điểm.
Gv lưu ý một số cách đưa lý luận vào bài làm.
16
- Đưa vào phần mở bài:
+ MB 1: “Những trang sách suốt đời đi vẫn nhớ. Như đám mây ngũ sắc ngủ trên
đầu”. Có những tác phẩm ra đời để rồi lãng quên ngay sau đó, nhưng có những
tác phẩm lại như những dịng sơng đỏ nặng phù sa in dấu ấn chạm khắc trong
tâm khảm. Những tác phẩm ấy đã trờ thành “những bài ca đi cùng năm tháng”
và để lại trong tâm hồn bạn đọc những ấn tượng khơng bao giờ qn. Một trong
số đó phải kể tới “ Quê Hương” của Tế Hanh. Trong bài thơ có những vần thơ
thật hay và ý nghĩa.
+ MB 2: “Thơ là âm nhạc của tâm hồn, nhất là những tâm hồn cao cả, đa cảm”.
(Voltaire) Thơ ca chỉ bật ra khi trong tim người nghệ sĩ đang rung lên những nhịp
đập thổn thức, đang ngân lên những điệu ngân của tâm hồn. Chính bởi vậy, mỗi
vần thơ dù ngắn gọn nhưng lại có sức truyền tải lớn tới người đọc. Và có những
bài thơ đã ra đời cách chúng ta hàng chục năm nhưng tới nay vẫn còn nguyên giá
trị. “ Nhớ rừng” của T.Lữ là một thi phẩm như vậy. Trong bài thơ có những vần
thơ ngân lên khiến người đọc không khỏi ngậm ngùi.
+ MB 3: “Văn chương có loại đáng thờ và loại khơng đáng thờ. Loại không đáng
thờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chương, loại đáng thờ là loại chuyên chú ở con
người .(Nguyễn Văn Siêu). Văn chương muôn đời luôn phải phục vụ con người,
hướng con người tới những giá trị cao cả của cuộc sống. “CNCGNX” của
Nguyễn Dữ là một trong những tác phẩm xuất sắc của nền văn học nước nhà.
Truyện ngắn đã hướng con người, đặc biệt những con người phụ nữ bất hạnh tới
ánh sáng của ngày mai, giúp họ vững tin hơn giữa giông bão của cuộc đời. Trong
truyện, Nguyễn Dữ đã xây dựng thành công nhân vật Vũ Nương - là một hình
tượng nhân vật điển hình của người phụ nữ VN trong xã hội phong kiến đương
thời.
- Đưa vào phần luận điểm:
+ Áp dụng khi phân tích ngơn từ: ngơn từ là tinh hoa q nhất của người làm thơ.
Người làm thơ cũng như kẻ làm vườn vậy, phải chăm chút sao cho vườn hoa ngôn
ngữ của mình những bơng hoa đẹp nhất. Thế mới có ý kiến : “Làm thơ là cân một
phần ngìn miligam quạng chữ”. Với ý niệm ấy chữ “…” xứng đáng là nhãn tự của
câu thơ.
+ Phân tích chi tiết nghệ thuật trong văn xuôi: Hội họa nhờ màu sắc, đường nét,
trong âm nhạc tiết tấu hình thành âm hưởng, trong sáng tạo văn chương thì những
chi tiết được xem alaf “hạt bụi vàng của tác phẩm (paulopxki). Nhờ các chi tiết ấy
mà hình tượng nhân vật hiện lên cụ thể, rõ nét như những người thật ngoài đời
17
thật từ ngoại hình, đến số phận, tính cách, tâm hồn. Chi tiết chiếc bóng trong
“CNCGNX” của Nguyễn Dữ chính là “bụi vàng” làm nên tên tuổi của nhà văn.
Nói như Hê - ghen: chi tiết như những con mắt….nhân vật”. Nhờ chi tiết chiếc
bóng….
- Đưa vào phần kết bài
+ X.Diệu quan niệm: Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời, thơ còn là thơ nữa”. VĐL
đã đem hiện thực ấy vào trong trang viết của mình một cách tự nhiên, đồng thời
ông cũng khiến con tim người đọc tan chảy khi chứng kiến sự tàn lụi, mai một,
lãng quên của ơng đồ, của một nền văn hóa bị chơn vùi. Quả thực văn học chân
chính nằm ngồi sự băng hoại của thời gian, nên hình tượng ơng đồ “Ơng Đồ” ấm
ảnh người đọc hôm nay và mãi mãi về sau.”
II. Luyện tập
Đề 1:
Xuân Diệu khẳng định thơ hay là “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”.Hãy chứng
minh qua bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
1. Mở bài: Có thể mở bài theo nhiều cách nhưng phải:
- Dẫn dắt được vấn đề và hướng vào nhận định của Xuân Diệu về thơ hay phải là
“ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”.
- Khẳng định bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh đúng với nhận định về thơ của
thi sĩ Xuân Diệu.
2. Thân bài.
2.1 Giải thích nhận định
+ Xuân Diệu thật tinh tế khi quan niệm về thơ hay, thơ hay phải là “ hay
cả hồn lẫn xác, hay cả bài”. Hồn ở đây chính là nội dung, là tình cảm, là tấm lịng,
là hiện thực và điều gửi gắm của tác giả vào bài thơ, còn xác là nghệ thuật thơ hay
chính là hình thức thơ, là cấu tứ, thể thơ, ngôn từ, nhịp điệu, giọng điệu, hình ảnh
thơ, là cái phản ánh nội dung của bài thơ. Có thể thấy quan niệm của Xn Diệu
thật tồn vẹn, đầy đủ và hài hòa về thơ hay, phải là một thi sĩ, một người am hiểu
và từng trải về nghệ thuật mới có cái nhìn sâu sắc đến vậy.
+ Cái hồn trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh chính là tình cảm u
nhớ q hương của nhà thơ, tình cảm ấy hướng về vị trí địa lí, nghề nghiệp của
làng, là cảnh dân làng ra khơi đánh cá, cảnh trở về, là hình ảnh con thuyền và
những chàng trai miền biển đầy thơ mộng, là cánh buồm căng gió, là nỗi nhớ chơi
18
vơi, da diết, còn xác trong bài thơ là thể thơ tám chữ, hình ảnh thơ bay bổng, lãng
mạn, ngơn từ, giọng điệu trong sáng, thiết tha, là phương thức miêu tả kết hợp với
biểu cảm và các biện pháp tu từ được sử dụng tinh tế, hài hòa.
2. 2. Chứng minh nhận định qua việc phân tích chi tiết bài thơ ( PT nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm)
* Nội dung bài thơ ( Đây là luận điểm chủ yếu: kết hợp phân tích cả nội dung và
nghệ thuật).
+ Vị trí, nghề nghiệp: Hai câu đầu giới thiệu về vị trí rất đặc biệt và nghề chài
lưới của làng quê tác giả.
+ Cảnh ra khơi đánh cá: Đó là cảnh rất đẹp, đầy khí thế với những hình ảnh thật
đẹp và ấn tượng về thời tiết, con người, cánh buồm.
“ Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
……………………………………….
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
- Thời tiết trong lành, sáng sủa, mát mẻ: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng. Con
người khỏe mạnh: Dân trai tráng.
- Chiếc thuyền được so sánh và nhân hóa như: con tuấn mã rất hăng hái vượt
trường giang.
- Cánh buồm là hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo được so sánh như mảnh hồn làng,
nhân hóa như con người biết “Rướn thân trắng” để thâu góp gió.
+ Cảnh trở về thật ồn ào, đơng đúc, n bình, tươi vui, no đủ, một bức tranh ấm
cúng, giàu sự sống, thơ mộng với lời cảm tạ chân tình của người dân chài.
“ Ngày hơm sau ồn ào trên bến đỗ
……………………………………
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
- Hình ảnh người dân chài vừa tả thực vừa sáng tạo với nước da nhuộm nắng gió,
thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi, nồng tỏa vị xa xăm của biển.
- Con thuyền được nhân hóa như có một tâm hồn tinh tế biết nằm nghỉ ngơi và
lắng nghe.
- Người viết có một tâm hồn tinh tế, tài hoa, có tấm lịng gắn bó sâu nặng với quê
hương.
19
+ Nỗi nhớ quê hương: Biểu cảm trực tiếp với nỗi nhớ biển, cá, cánh buồm,
thuyền, mùi biển… tất cả được cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con
xa q.
“ Nay xa cách lịng tơi ln tưởng nhớ
………………………………………
Tơi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá”
* Nghệ thuật ( luận điểm phụ)
- Quê hương là bài thơ trữ tình, phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm. Ngòi
bút miêu tả thẫm đẫm cảm xúc. Hình ảnh, ngơn từ đẹp, bay bổng, lãng mạn, biện
pháp nhân hóa, so sánh độc đáo thổi linh hồn vào sự vật.
- Sáng tạo hình ảnh thơ rất phong phú, chính xác, chân thực qua ngôn ngữ giản dị.
3. Kết bài
- Học sinh khái quát bài thơ và đánh giá nhận định
Đề 2:
Có ý kiến cho rằng: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con người.
Qua hai bài thơ Tức cảnh Pác Bó và Ngắm trăng của Hồ Chí Minh, em
hãy phân tích để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Gợi ý:
- Dẫn vào đề một cách hợp lí, logic...
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con
người...khái quát về tác giả, hoàn cảnh ra đời của hai bài thơ Tức cảnh Pác Bó và Ngắm
trăng; cảm hứng sáng tác của tác giả...
a) Giải thích ý kiến: Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn con người...> Đọc một câu thơ, chúng ta không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp của ngơn từ mà cịn
cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ gửi gắm trong đó. Bởi thơ là tiếng nói
của tâm hồn, tình cảm con người. Mỗi câu thơ ra đời là kết quả của những trăn trở,
suy tư, nung nấu ở người nghệ sĩ...
b) Phân tích, chứng minh:
* Bài thơ Tức cảnh Pác Bó
20
- Phong thái ung dung tự tại của Bác:
+ Câu thứ nhất: Sáng ra bờ suối, tối vào hang...Giọng điệu thể hiện trong câu thơ rất
thoải mái, cho thấy Bác sống thật ung dung, hòa điệu với nhịp sống của núi rừng.
Nhịp thơ 4/3 tạo thành hai vế sóng đơi, toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp:
sáng ra, tối vào…
+ Câu thứ hai: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng...Niềm vui thích “thú lâm tuyền” đã
khiến nhà thơ biến thiếu thốn thành dư thừa, biến kham khổ thành sang trọng...
+ Câu thứ ba: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng...đây là câu thơ làm nổi bật tư thế,
tầm vóc lớn lao của Bác...Ba chữ “dịch sử Đảng” tồn vần trắc, tốt lên cái khỏe
khoắn, mạnh mẽ, gân guốc. Như vậy, trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng
người chiến sĩ được khắc họa vừa chân thực, sinh động vừa có tầm vóc lớn lao.
- Cái “sang” của cuộc đời cách mạng: Cuộc đời cách mạng thật là sang. Cái sang
của người làm cách mạng, được cống hiến cho dân cho nước...Chữ “sang” kết thúc
bài thơ có thể coi là chữ thần, là “nhãn tự” đã kết tinh, tỏa sáng tinh thần...
=> Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: Dù trong hồn cảnh gian nan, thiếu thốn vẫn ung
dung...Với Người, làm cách mạng và sống hòa nhập với thiên nhiên là một niềm vui
lớn...
* Bài thơ "Ngắm trăng"
- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác
+ Bác ngắm trăng trong một hồn cảnh đặc biệt...Trong tù khơng rượu cũng không
hoa...
+ Cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của Bác trước cảnh đẹp của đêm trăng: Cảnh đẹp
đêm nay khó hững hờ...Bác là một người chiến sĩ cách mạng và cũng là một thi sĩ.
Người thi sĩ đã rung động tâm hồn trước vẻ đẹp của trăng dù thân thể đang bị giam
cầm trong nhà tù khắc nghiệt, tàn bạo...
- Mối giao hòa đặc biệt giữa người tù thi sĩ với trăng: Người ngắm trăng soi ngoài
cửa sổ. Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. Bác thả tâm hồn mình vượt ra ngồi của
sắt nhà tù để tìm đến giao hòa với trăng giữa bầu trời tự do...Trăng cũng vượt qua song
sắt nhà tù để ngắm nhà thơ...cuộc vượt ngục về tinh thần của Bác...
=> Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: Tâm hồn tự do, yêu thiên nhiên ln làm chủ được
mọi hồn cảnh của Bác...
* Đánh giá: Nét chung của hai bài thơ
21
- Bác ln sẵn sàng vượt lên những hồn cảnh khó khăn, gian khổ, ln lạc quan...
- Phong cách sống của Bác thể hiện vẻ đẹp của một tâm hồn, nhân cách lớn, mang
tinh thần thời đại mới...
- Khẳng định lại vấn đề...
- Liên hệ (hoặc mở rộng)...
Đề 3:
Đọc thơ Bác, Hồng Trung Thơng có viết:
“Tơi đọc trăm bài trăm ý đẹp
Ánh đèn tỏa rạng mái đầu xanh
Vần thơ Bác vần thơ thép
Mà vẫn mênh mơng bát ngát tình”
Em hiểu thế nào về chất thép, chất tình trong đoạn thơ trên? Bằng hai
bài thơ “Ngắm trăng”, “Đi đường” trích “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh
(Sách Ngữ văn 8, tập 2) em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên.
Gợi ý:
b) Yêu cầu cụ thể:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Khái quát:
- Hoàn cảnh ra đời, phong cách thơ Hồ Chí Minh....
* Giải thích:
- Thép: Là hợp kim vừa có độ bền, độ cứng và độ dẻo. Tinh thần “thép” trong thơ Bác
là sự ung dung, tự tại, lạc quan, vượt lên hoàn cảnh, là sự tự do về mặt tinh thần, luôn
tin tưởng và sự thắng lợi của cách mạng, là phong thái của người chiến sĩ cách mạng
- Tình: Là những rung cảm của tâm hồn, sự gắn bó, là tình u đối với con người, với
thiên nhiên. Tình trong thơ Bác chính là vẻ đẹp tâm hồn của người nghệ sĩ, nhạy cảm,
dễ rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương,
đất nước tha thiết
=> Thép và tình trong hai bài thơ vừa thể hiện ở ý chí, bản lĩnh, nghị lực phi thường
của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy, vừa thể hiện ở tình yêu, sự rung cảm
22
trước cái đẹp của thiên nhiên.
* Chứng minh:
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo một số ý sau:
- Chất thép trong hai bài thơ “Ngắm trăng’, “Đi đường” thể hiện ở phong thái lạc
quan, ung dung, yêu đời dù trong hoàn cảnh tù đày gian khổ
+ Bài “Ngắm trăng”
Hai câu đầu với nghệ thuật đối chuẩn, thi sĩ- Hồ Chí Minh đang sống trong
nghịch cảnh nơi ngục tù, chân tay bị xiềng xích, nằm trong ngục tối đầy muỗi rệp
nhưng luôn khao khát và hướng tới cái đẹp. Người bối rối, xốn xang trước vẻ đẹp của
ánh trăng ngoài cửa sổ, khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn dù khơng có
rượu, khơng có hoa. Sự rung cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên ấy trong chỉ cho thấy tâm
hồn nhạy cảm, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên mà còn cho thái sự tự do trong tâm hồn.
Cánh song sắt của nhà tù không giam cầm được tình u của người thi sĩ- chiến sĩ
(Phân tích đối sánh hai câu khai thừa phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ)
Hai câu chuyển- hợp: Vế đối mẫu mực: Nhân hướng - Nguyệt tòng thể hiện tư
thế ngắm trăng độc đáo của người tù cách mạng. Không chỉ là thưởng trăng thường
tình mà cịn là một cuộc vượt ngục bằng tinh thần đích thực. Song sắt nhà tù không thể
nào giam cầm được tinh thần lạc quan, tình yêu của Bác đối với vẻ đẹp thiên nhiên
(Phân tích đối sánh hai câu chuyển- hợp phần phiên âm và dịch nghĩa để làm
rõ)
+ Bài “Đi đường”
Hai cầu đầu: Lời thơ giản dị như lời kể. Bác nói chuyện đi đường, vượt qua quãng
đường đèo núi “đường đi khó; hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác”, khó khăn
chồng chất khó khăn, gian lao tiếp liền gian lao. Điệp từ : “trùng san” đã làm nổi bật
hình ảnh thơ, làm sâu sắc ý thơ, thấy được sự thấm thía những gian lao, vất vả của
người đi đường, cũng là con đường cách mạng, đường đời
Hai câu còn lại: Trèo lên tới đỉnh cao là lúc gian lao nhất nhưng đồng thời là lúc
mà mọi khó khăn vừa kết thúc, người đi đường đứng trên đỉnh cao tột cùng. Nỗi gian
lao của người đi đường núi được đền đáp bằng việc chinh phục đỉnh cao. Hình ảnh
người chiến sĩ say sưa chìm đắm ơm trọn vẻ đẹp của thiên nhiên từ đỉnh cao muôn
trượng mang dáng dấp của cả một người thi sĩ
23
=> Phong thái của người tù là cốt cách của người chiến sĩ cách mạng ung dung, tự
tại
- Chất tình thể hiện ở sự say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, thể hiện tình yêu
thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước tha thiết
+ Bài Ngắm trăng: Sự rung cảm trước cái đẹp, sự giao hòa giữa con người và thiên
nhiên giống như tri âm, tri kỉ
(Phân tích phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ)
+ Đi đường: Người tù say ngắm, đắm chìm trong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp
(Phân tích phần phiên âm và dịch nghĩa để làm rõ)
=> Tâm hồn nhạy cảm, tình yêu tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên- trái tim của một thi sĩ
* Đánh giá
- Thể thơ tứ tuyệt, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cổ điển và hiện đại
- Ngắm trăng, Đi đường là những bài thơ tuyệt bút của HCM. Bác khơng hề nói đến
chất thép, lên giọng thép mà sáng ngời chất thép. Chất thép, chất tình hịa quyện trong
thơ Bác, đó chính là sự hịa quyện thống nhất đẹp đẽ giữa tâm hồn thi sĩ và cốt cách
chiến sĩ.
- Liên hệ với các bài thơ khác trong “Nhật kí trong tù”
4. Hướng dẫn về nhà:
- HS về nhà viết bài hồn chỉnh cho các đề bài trên.
- Ơn tập kiến thức về cách làm văn nghị luận.
24
BUỔI 3:
RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nắm được một số thuật ngữ văn học thường gặp
- Có chìa khóa để khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học; rèn kĩ năng cảm thụ tác
phẩm văn học
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác
=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng
tạo, giải quyết vấn đề, tự học...
B. CHUẨN BỊ
- GV: Sách: Lí luận văn học, tài liệu tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: Kiểm tra bài tập của hs
- Kiểm tra phần bài tập hoàn thiện của học sinh
- Thu vở chấm, nhận xét
3. Bài mới
A. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1. Bước định hướng
Trước khi làm bài, cần tìm hiểu về nội dung, yêu cầu của đề bài, định hướng xây
dựng văn bản. Bước định hướng là khâu rất quan trọng trong bài văn nghị luận
văn học. Định hướng đúng sẽ tránh viết sai thể loại, lạc đề. Vì thế cần phải đọc kỹ
để và xác định: Thể loại, VĐNL, Giới hạn đề
25