Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Giao an ca nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.4 KB, 26 trang )

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
TIẾT 1-BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN
Ở CHÂU ÂU
I.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- HS biết: được sự ra đời của xã hội phong kiến ở châu Âu
- HS hiểu:
+ Khái niệm” lãnh địa phong kiến”,đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa phong kiến
+ Hiểu biết một số nét cơ bản về thành thị trung đại:Sự ra đời,các quan hệ kinh tế,sự
hình thành tầng lớp thị dân
- HS vận dụng:Đánh gía sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Châu Âu
2.Kĩ năng
- Biết xác định vị trí các quốc gia phong kiến Châu Âu trên bản đồ
- Biết vận dụng phương pháp so sánh đối chiếu để thấy rõ sự cuyển biến từ xã hội chiếm
hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
3.Tư tưởng,thái độ
- Thông qua những sự kiện cụ thể bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát triển
hợp quy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
4. Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng
hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình, video clip…
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập
- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến
- Tranh ảnh mô tả hoạt động trong lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại
2. Học sinh


- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
III. Tổ chức dạy và học
1.Ổn định tổ chức : 1’
Kiểm tra sĩ số:
Tác phong học sinh:
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Hỏi: Em hãy trình bày những thành tựu văn hoá nỗi bậc của Ấn độ thời Trung đại ?.
* Trả lời:
-Chữ viết: chữ phạn
-Văn học: sử thi đồ sộ,kịch ,thơ ca…


-Kinh; Vêda
-Kiến trúc: Hinđu, phật giáo.
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động học của trị
Hoạt động 1(10’) : Tìm hiểu Sự
hình thành xã hội phong kiến ở
Châu Âu
- Phương pháp: sử dụng đồ dùng
trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
- Cách tiến hành:HS làm việc cá
nhân
GV: Sử dụng bản đồ Châu Âu:
Chỉ một số quốc gia cổ đại
phương Tây và sự xâm nhập của
người Giéc - man
H: Khi tràn vào lãnh thổ đế quốc
Rơ-Ma người Giéc - man đã làm

gì?
H: Những việc làm đó có tác động
-KN
tóm
như thế nào đến sự hình thành xã
kiện,phân
hội phong kiến Châu Âu?
xét,tổng hợp
H: Lãnh chúa phong kiến và nơng
nơ được hình thành từ những tầng
lớp nào của xã hội cổ đại ?

H: Quan hệ giữa lãnh chúa và
nông nô như thế nào?
GV: Nhấn mạnh quan hệ sản xuất
mới - quan hệ sản xuất phong kiến
đã hình thành ở Châu Âu.
Hoạt động 2 (10’) Tìm hiểu Lãnh
địa phong kiến.
- Phương pháp: sử dụng đồ dùng
trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
- Cách tiến hành:HS làm việc cá
nhân,nhóm

Ghi bảng
1.Sự hình thành xã hội
phong kiến ở Châu Âu

a) Hoàn cảnh lịch sử:
- Cuối thế kỉ V các bộ

tộc người Giéc - man
chiếm và tiêu diệt các
quốc gia cổ đại

tắt
sự b) Biến đổi trong xã
tích,nhận hội
- Các tầng lớp mới
xuất hiện:
+ Tướng lĩnh, quí tộc
được chia ruộng đất,
phong tước.
 Lãnh chúa phong
-HS quan sát xác định
kiến
được một số quốc gia
+ Nô lệ và nông dân 
cổ đại phương Tây và
Nông nô.
sự xâm nhập của người
- Nông nô phụ thuộc
Giéc - man
vào lãnh chúa
-1 HS trình bày theo
 XHPK hình thành
SGK những việc làm
của người Giéc-man
- HS trình bày tác động 2.Lãnh địa phong kiến.
đến sự hình thành xã
hội phong kiến Châu Âu

-2 HS trình bày ý kiến
cá nhân


*Tích hợp mơi trường
H: Em hiểu thế nào là lãnh địa
phong kiến?
GV: Giải thích khái niệm: “lãnh
chúa”, “Nơng nơ” :
GV: Sử dụng hình 1 (SGK) “Lâu
đài và thành quách của lãnh chúa”
Miêu tả lãnh địa phong kiến
H: Quan sát hình 1 (SGK), qua
kiến thức vừa tìm hiểu em có nhận
xét gì về các lãnh địa phong kiến?
---> Trong lãnh địa có đầy đủ nhà
cửa, trang trại, nhà thờ ... giống
như một đất nước thu nhỏ.
H: Cuộc sống của lãnh chúa và
nông nô trong các lãnh địa như thế
nào?

- Là vùng đất rộng lớn
do lãnh chúa làm chủ,
trong đó có lâu đài và
-1 HS trình bày mối thành quách.
quan hệ giữa lãnh chúa
và nơng nơ
tóm
kiện,phân

xét,tổng hợp
-KN

tắt
sự
tích,nhận

- Đời sống trong lãnh
-1 HS trình bày theo địa
SGK khái niệm lãnh địa + Lãnh chúa: Xa hoa,
GV: Gọi học sinh đọc phần chữ in PK
đầy đủ
nghiêng /SGK
+ Nơng nơ: Đói nghèo,
khổ cực  Chống lãnh
chúa.
H: Qua đoạn trích trên em hãy cho
- Đặc điểm nền kinh tế
biết đặc diểm của nền kinh tế lãnh - Quan sát và nhận xét
lãnh địa: Tự túc, tự
địa là gì?
cấp. Khơng trao đổi
GV: Như vậy đặc trưng của xã hội
với bên ngồi.
phong kiến Châu Âu là hình thành
nền kinh tế lãnh địa.Đây là đơn vị
không chỉ độc lập về kinh tế mà
cịn độc lập về chính trị có quyền -1 HS trình bày Cuộc
lập pháp và hành pháp riêng.Mỗi sống của lãnh chúa và
lãnh địa được coi nhưmột vương nông nôống của lãnh

quốc riêng nên ở giai đoạn phát chúa và nông nô
triển của chế độ phong kiến Châu
Âu ,quyền lực bị phân tán mà
không tập trung vào tay vua.Vua
thực chát cũng chỉ là một lãnh
chúa lớn mà thơi
- HS trình bày đặc diểm
GV: u cầu HS thảo luận của nền kinh tế lãnh địa
nhóm bàn(5’)
Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội
cổ đại với xã hội phong kiến?
-HS làm việc hợp tác


GV: Xã hội cổ đại gồm chủ nô và
nô lệ.Nô lệ chỉ là “ Cơng cụ biết
nói”.XHPK gồm lãnh chúa và
nông nô.Nông nô phải nộp tô thuế
cho lãnh chúa
Hoạt động 3(10’) tìm hiểu Sự
xuất hiện của thành thị trung đại.
- Phương pháp: sử dụng đồ dùng
trực quan,đàm thoại,nêu vấn đề.
- Cách tiến hành:HS làm việc cá
nhân
H:Đặc điểm của “thành thị” là
gì ?
H: Thành thị trung đại xuất hiện
như thế nào ?


H: Cư dân thành thị bao gồm
những ai? Họ làm nghề gì ?
--->+ Thợ thủ cơng và thương
nhân
+ Sản xuất và bn bán, trao
đổi hàng hóa
H: Thành thị ra đời có ý nghĩa như
thế nào?
*Tích hợp mơi trường
GV: u cầu học sinh quan sát
hình 2(SGK).
H: Hãy miêu tả cuộc sống thành
thị qua bức tranh?
-Đông người, sầm uất, hoạt động
chủ yếu là bn bán, trao đổi hàng
hóa.

theo nhóm

tóm
kiện,phân
xét,tổng hợp
-KN

tắt
sự
tích,nhận

3.Sự xuất hiện của
thành thị trung đại.


a) Nguyên nhân:
-1 vài HS trình bày hiểu - Cuối thế kỉ XI, sản
xuất phát triển, hàng
biết cá nhân
-1 HS trình bày theo hóa thừa được đi bán
 Thành thị trung đại
SGK
xuất hiện .
b) Tổ chức:
- Bộ mặt thành thị:
-1 vài HS trình bày hiểu Phố xã, nhà cửa ...
- Tầng lớp: Thị dân
biết cá nhân
(TTC + Thương nhân).
c) Vai trò:
- Thúc đẩy xã hội
phong kiến phát triển .
-1 vài HS trình bày vai
trị của thành thị

-1 vài HS trình bày ý
kiến cá nhân
Rèn kĩ năng quan
sát,hiểu sự kiện lịch
sử,nhận xét sự kiện
lịch sử.
*Năng lực cần hình
thành:Thực hành bộ
môn lịch sử



Tiếp
thu
Ki-tô
Nôn
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Lập ra
các
vương
Lãn
Chia
ruộng
đất

XHP
Người

hội
Đế
quốc
giáo
g
quốc
mới
h
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
phong tước
Kman
Giéc

Rô-phân
ma

chú
Châu
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
chiếm
suyhóa
yếu
Âu
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Rôma
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quanhình
thành
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử


TIẾT 2-BÀI 2: SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH
THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU.
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- HS biết: được nguyên nhân ,trình bày được những cuộc phát kiến địa lý lớn và ý nghĩa
của chúng
- HS hiểu: được sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu
- HS vận dụng: Đánh giá được sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành của
chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu
2.Kĩ năng
Rèn kĩ năng: dùng bản đồ thế giới để đánh dấu (hoặc xác định) đường đi của ba nhà nhà
phát kiến địa lý lớn và Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
3.Tư tưởng,thái độ

- Qua các sự kiện lịch sử giúp học sinh thấy được tính tất yếu, tính qui luật của q
trình phát triển từ XHPK lên XH TBC
4. Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng
hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình, video clip…
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phương pháp:Trực quan,tổ chức các hoạt động nhóm,cá nhân,tập thể cho HS
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập
- Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu.
- Tranh ảnh: Cô-lôm-bô, tàu Ca-ra-ven
- Những tư liệu, câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lý.
2. Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
III. Tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
+ Xã hội phong kiến ở Châu Âu được hình thành như thế nào?
+ Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa có điểm gì khác nhau với nền kinh tế
thành thị.?
3.Bài mới
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt


Hoạt động 1(20’): tìm hiểu Những

cuộc phát kiến lớn về địa lý.
-KN tóm tắt sự 1.Những cuộc phát kiến
*Tích hợp giáo dục mơi trường
kiện,phân tích,nhận lớn về địa lý.
H: Ngun nhân nào dẫn đến các xét,tổng hợp
cuộc phát kiến lớn về địa lý?
GV: Sử dụng bản đồ thế giới và
tranh về tàu Ca-Ra-Ven (H3 - SGK).
Thuật lại tóm tắt 1 số cuộc phát kiến
địa lí lớn.
H: Ai là người dẫn đầu đồn thám
hiểm tìm ra Châu mĩ năm 1492 ?
GV: Sử dụng ảnh C. Cô- lôm- bô
(1451 - 1506) giới thiệu vài nét về
ơng.
H: Ai là người dẫn đầu đồn thám
hiểu đi vòng quanh trái đất từ 1519
1522?
GV: Kể vài nét về chuyến đi vịng
quanh trái đất của ơng.
H: Những cuộc phát kiến lớn về địa
lý TK XV – XVI đã đem lại kết quả
như thế nào?

Hoạt động 2(10’): tìm hiểu Sự hình
thành CNTB ở Châu Âu.
GV: Các cuộc phát kiến địa lý đã
giúp cho việc giao lưu kinh tế và văn
hố được đẩy mạnh.Q trình tích
luỹtư bản cũng dần dần được hình

thành.Đó là q trình tạo ra số vốn
ban đầu và những người làm thuê.
H: Sau các cuộc phát kiến địa lý, q

-1 HS trình bày
ngun nhân dẫn
đến các cuộc phát
kiến lớn về địa lý
-HS quan sát trên
bản đồ

a) Nguyên nhân:
- Do yêu cầu phát triển
của sản xuất  nhu cầu
về thị trường và nguyên
liệu
b)Những cuộc phát kiến
địa lý

- Va- xcơ đơ Ga- Ma
-1 HS trình bày ý - C. Cô- lôm- bô
kiến cá nhân
- Ph. Ma- gien- lan.

-1 HS trình bày ý
kiến cá nhân

-1 HS trình bày theo c) Kết quả( hệ quả):
SGK kết quả
- Thúc đẩy thương

nghiệp Châu Âu phát
triển.
- Mang lại cho giai cấp
tư sản Châu Âu nguồn
nguyên liệu quý giá, kho
vàng bạc châu báu,
những vùng đất mênh
mơng ở Châu Á, Phi,
Mĩ.
2. Sự hình thành CNTB
-KN tóm tắt sự ở Châu Âu.
kiện,phân tích,nhận
xét,tổng hợp


tộc và thương nhân Châu Âu làm
cách nào để có tiền vốn và công nhân
làm thuê?
H: Tại sao quý tộc phong kiến không
tiếp tục sử dụng nông nô để lao
động?
H: Với nguồn vốn và nhân cơng có
được ,q tộc và thương nhân Châu
Âu đã làm gì?
GV nhấn mạnh: Quá trình tạo ra vốn
và những người lao động làm thuê đó
là q trình tích lũy tư bản ngun
thủy. Q trình tác động rất lớn đến
tình hình kinh tế, xã hội chính trị ở
Châu Âu.

H: Q trình tích lũy vốn và cơng
nhân làm th có tác động gì đến
kinh tế,chính trị ,xã hội ?
GV gợi ý: Sau khi có có vốn và nhân
cơng làm th các nhà tư sản đã làm
gì ?
GV giải thích: Khái niệm “Cơng
trường thủ cơng” là gì?
H: Những giai cấp mới nào được
hình thành?
H: Giai cấp vơ sản và tư sản được
hình thành từ tầng lớp nào XHPK
Câu Âu?
H: Quan hệ sản xuất TBCN được
hình thành như thế nào?

a)Q trình tích lũy vốn
và cơng nhân làm th.
-1 HS trình bày theo
SGK q trình tích
lũy vốn và cơng
nhân làm th
-2 HS trình bày ý
kiến cá nhân

- Q tộc và thương
nhân Châu Âu ra sức
cướp bóc thuộc địa,
bn bán nơ lệ da đen,
rào đất cướp ruộng.


-1 HS trình bày theo
SGK

-1 HS trình bày theo
b) Hậu quả:
SGK tác động đến
kinh tế,chính trị ,xã - Kinh tế:Nền kinh
doanh TBCN ra đời - đó
hội
là cơng trường thủ cơng.

- Xã hội: Các giai cấp
mới được hình thành:
GV kết luận: “Nền SX mới TBCN
Tư sản và chủ nghĩa 
ra đời ngay trong lòng XHPK”.
-1 HS trình bày theo Quan hệ sản xuất TBCN
SGK
được hình thành.
-1 HS trình bày ý
- Chính trị: Giai cấp tư
kiến cá nhân
sản đối lập với quí tộc
phong kiến  Cuộc đấu
-1 HS trình bày theo tranh chơng phong kiến.
SGK
Rèn kĩ năng quan
sát,hiểu sự kiện
lịch sử,nhận xét sự



kiện lịch sử.
*Năng lực cần
hình thành:Thực
hành bộ mơn lịch
sử
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
1.Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau
Thiếu yếu tố nào sau đây thì CNTB sẽ khơng hình thành ở Châu Âu
A .Mở rộng thị trường buôn bán trong nước và quốc tế.
B . Giai cấp tư sản có được nguồn vốn khổng lồ từ bn bán, bóc lột và cướp bóc.
C . Giai cấp tư sản bỏ tiền xây dựng các nhà máy, xí nghiệp. Nguồn cơng nhân làm
thuê dồi dào vốn là những nô lệbị tước đoạt ruộng đất và nơ lệ bắt được.
D . Có nguồn vốn tích luỹ ban đầu lớn và 1 đội ngũ đơng đảo cơng nhân làm th
2.Nơí thời gian ở cột A vơí sự kiện ở cột B sao cho chính xác.
Thời gian
Nối
Sự kiện lịch sử
1486
Cơ lơm bơ tìm ra châu Mĩ
1497
Ma gie lan đi vịng quanh trái đất
1492
Bác tơ lê mê đi a xơ đi tới mỏm cực nam Châu Phi

1519-1522
Vaxcô đơ Ga ma phát hiện ra con đừơng biển sang
Ấn Độ vòng qua Châu Phi
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Kể chuyện liên quan đến các nhân vật và các cuộc phát kiến địa lí thời đó mà em
biết?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tịi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tịi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Sưu tầm tranh ảnh, nhân vật lịch sử về thời kì Văn hóa Phục hưng
Tìm hiểu bài 3: Tìm đọc tài liệu về M.LuThơ, Can vanh và các danh nhân của phong
trào văn hoá phục hưng.


TIẾT 3-BÀI 3:CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG
KIẾN.THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
- HS biết cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến
- HS hiểu:

+ Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng.
+ Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và tác động trực tiếp của phong
trào này đến XHPK Châu Âu lúc đó.
- HS vận dụng: liên hệ các thành tựu của phong trào văn hoa Phục Hưng
2.Kĩ năng,năng lực
a.Rèn kĩ năng: phân tích.
b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn.
3.Tư tưởng,thái độ
- Bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp qui luật của xã hội lồi người, về
vai trị của giai cấp tư sản. Giúp HS thấy rõ loài người đang đứng trước một bước ngoặt
lớn: Sự sụp đổ của CĐPK - 1 chế độ xã hội độc đoán, lạc hậu, lỗi thời.
4. Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng
hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình, video clip…
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho
học sinh
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ Châu Âu
- Tranh ảnh về thời kì văn hố Phục hưng
- Một số tư liệu nói về nhân vật,danh nhân văn hoá thời Phục hưng như Can Vanh,M.Lu
Thơ
2. Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. Tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến và kết quả các cuộc phát kiến địa lí thế kỷ XV - XVI?
- Các cuộc phát kiến địa lý đã có tác động như thế nào đến xx hội Châu Âu?
3.Dạy và học bài mới
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trị
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(15’): tìm hiểu


Phong trào “Văn hóa Phục
Hưng”(Thế kỉ XIV - XVII).
Phương pháp: sử dụng đồ
dùng trực quan,đàm thoại,nêu
vấn đề
Cách tiến hành:HS làm việc
cá nhân
GV: giải thích khái niệm: “Văn
Hóa Phục Hưng” :

1. Phong trào “Văn hóa
-KN tóm tắt sự kiện,phân Phục Hưng”(Thế kỉ XIV
tích,nhận xét,tổng hợp
- XVII).

HS : Là phong trào khơi
phục lại các giá trị của nền
văn hoá Hi lạp và Rơ Ma cổ
đại đồng thời sáng tạo nền
văn hố mới của giai cấp tư a) Nguyên nhân:

sản
- Chế độ PK kìm hãm
H: Vì sao có phong trào văn
sự phát triển của xã hội.
hóa Phục Hưng?
- Giai cấp tư sản có thế
GV: trong suốt 1000 năm đêm
lực về kinh tế, nhưng
trường trung cổ,chế độ phong
khơng có địa vị xã hội.
kiến đã kìm hãm sự phát triển
 Phong trào văn hóa
của xã hội.Tồn xã hội chỉ có
Phục Hưng.
trường học để đào tạo giáo
sĩ.Những di sản của nền văn
hoá cổ đại bị phá huỷ hồn tồn
trừ nhà thờ và tu viện.Do đó
giai cấp tư sản đấu tranh chống
lại sự ràng buộc của tư tưởng
phong kiến
-1 HS trình bày theo SGK
H: Vì sao giai cấp tư sản đứng nguyên nhân của phong trào
lên đấu tranh chống quý văn hóa Phục Hưng
tộc,phong kiến?
GV : Như vậy giai cấp tư sản
có thế lực về kinh tế nhưng
khơng có địa vị xã hội, mở đầu
là cuộc đấu tranh trên lĩnh vực
văn hóa  Phong trào văn hóa

Phục Hưng.
H: Tại sao giai cấp tư sản lại -1 HS trình bày theo SGK
chọn đấu tranh trên lĩnh vực HS: Những giá trị văn hoá
văn hoá để mở đường cho đấu cổ đại là tinh hoa của nhân
tranh chống phong kiến?
loại,việc khơi phục nó sẽ
tập hợp được đơng đảo
quần chúng để chống lại
phong kiến


*Tích hợp giáo dục mơi
trường
GV: Nêu một số thành tựu của
phong trào văn hóa Phục Hưng:
Văn học, Nghệ thuật , KH ,
Triết học .
H: Qua các tác phẩm của
mình,các tác giả thời Phục
Hưng muốn nói lên điều gì?
GV: Nêu dẫn chứng và phân
tích nội dung tiến bộ của phong
“Văn hóa Phục Hưng”

b) Nội dung:
Hs trả lời
VD: Tác phẩm “Cuộc đời
đáng chán của người khổng
lồ” hoặc tác phẩm “Đôn -Ki
- Hô - Tê” của Xéc - Van Téc.

-2 HS trình bày ý kiến cá
nhân ý nghĩa

GV nhấn mạnh: Tính chất của
phong trào văn hóa Phục Hưng
H: Phong trào văn hóa Phục
Hưng có ý nghĩa như thế nào?
GV: Nhận xét, đánh giá và
nhân mạnh điểm tích cực, hạn
chế, tính chất, ý nghĩa của
phong trào văn hóa Phục Hưng
và chuyển ý
Hoạt động 2(15’): tìm hiểu
Phong trào cải cách tơn giáo.
H: Vì sao ở Châu Âu lại diễn -2 HS trình bày theo SGK
ra các cuộc cải cách tôn giáo?
nguyên nhân của cải cách
tôn giáo
HS: Kinh thánh của đạo ki tô là cơ sở tư tưởng của
QCPK. Là thế lực kinh tế,
xã hội là tinh thần ngăn cản
bước tiến của giai cấp tư
sản  giai cấp tư sản khởi
kiến phong trào thay đổi và
cải cách tổ chức Giáo Hội
đó
GV sử dụng: Hình 7: M.LuThơ (1483 - 1546)
H: Quan sát hình 7 và dựa vào -1 HS trình bày theo SGK
nội dung SGK em hãy giới
thiệu một vài nét về M.LuThơ?

GV: Bổ sung vài nét về M.Lu-

- Phê phán XHPK và
Giáo Hội
- Đề cao tinh thần dân
tộc.
- Đề cao Khoa học - tự
nhiên
- Xây dựng nhận thức
thế giới quan liêu, quan
điểm duy vật.

 Tính chất:Mang tính
chất tư sản.
* ý nghĩa:
- Mở đường cho sự phát
triển cao hơn của văn
hóa Châu Âu và văn hóa
nhân loại.
2. Phong trào cải cách
tôn giáo.

a. Nguyên nhân
- Giáo hội tăng cường
bóc lột nhân dân.
- Giáo hội là lực lượng
cản trở sự phát triển của
giai cấp tư sản đang lên.



Thơ và trình bày cuộc cải cách
tơn giáo của M.Lu-Thơ ở Đức .
H: Nội dung cải cách tôn giáo
của M.Lu-Thơ là gì ?
-1 HS trình bày theo SGK
GV giảng: Nội dung tư tưởng nội dung cải cách tôn giáo
cải cách của CanVanh.
H: Phong trào cải cách tôn giáo
đã tác động như thế nào đến xã -1 HS trình bày theo SGK
hội Châu Âu lúc bấy giờ?
tác động đến xã hội
Tác động mạnh đến cuộc
đấu tranh vũ trang của tư
sản chống phong kiến
Rèn kĩ năng quan sát,hiểu
sự kiện lịch sử,nhận xét sự
kiện lịch sử.
*Năng lực cần hình
thành:Thực hành bộ mơn
lịch sử

b. Nội dung cải cách tôn
giáo của M.Lu-Thơ.
- Phủ nhận vai trò lãnh
đạo của Giáo Hội, đòi
bãi bỏ những nghi lễ
phiền tối.
- Địi quay về với giáo lí
Ki-Tơ ngun thủy.
c. Tác động đến xã hội

- Thúc đẩy, châm ngòi
cho các cuộc KN nơng
dân.
- ảnh hưởng mạnh mẽ
tới các nước Châu Âu,
hình thành 1 giáo phái
mới: Đạo tin lành.


HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Hồn thành bảng thống kê sau:
Lĩnh vực
Các nhà văn hố, khoa học
Văn học
Hội hoạ
Khoa học tự nhiên ,
Triết học
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Kể tên một số nhà thờ Thiên chúa giáo ở Việt Nam( hay ở địa phương) mà em biết?
- Nếu sống ở thế kỉ XIV - XVII, em có hưởng ứng phong trào văn hóa Phục hưng

khơng? Vì sao?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)


TIẾT 4-BÀI 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tần ,Hán,Đường
- HS hiểu: Tình hình đối nội,đối ngoại của Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường
- HS vận dụng:Đánh giá về tình hình Trung Quốc thời Tần ,Hán,Đường


2.Kĩ năng
HS làm được: phân tích, so sánh và sưu tầm tài liệu
Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn.
3.Tư tưởng,thái độ
- HS hiểu rõ Trung Quốc là một quốc gia phong kiến, điển hình ở Phương Đông, là
nước láng giềng gần gũi với Việt Nam có ảnh hưởng khơng nhỏ tới q trình phát triển
của lịch sử Việt Nam
4. Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng
hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình, video clip…
III. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho
học sinh
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập

- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.
2. Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Giáo viên
III. Tổ chức dạy và học
1. Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nguyên nhân,nội dung,ý nghĩa của phong trào văn hoá Phục Hưng ?
+ Vì sao ở Châu Âu lại diễn ra các cuộc cải cách tôn giáo ? Phong trào cải cách tôn giáo
tác động hư thế nào đến xã hội Châu Âu lúc bấy giờ ?
3.Dạy và học bài mới
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1(10’): tìm hiểu
sự hình thành xã hội phong
kiến ở Trung Quốc
Phương pháp: sử dụng đồ
dùng trực quan,đàm thoại,nêu
vấn đề
Cách tiến hành:HS làm việc
cá nhân
H: Vào thời Xuân thu Chiến -KN tóm tắt sự kiện,phân
Quốc nền sản xuất có gì tiến tích,nhận xét,tổng hợp
bộ?
- Công cụ bằng sắt ra đời
-> kĩ thuật canh tác phát

1.Sự hình thành xã hội
phong kiến ở Trung
Quốc


a)Những tiến bộ trong
sản xuất
- Cơng cụ sản xuất bằng
sắt
-Diện tích đất trồng được


triể, mở rộng diện tích
gieo trồng, năng suất
tăng..
H: Những tiến bộ trong sản -1 HS trình bày theo
xuất đã có tác động như thế SGK
nào đến xã hội?
H: Giai cấp địa chủ và nơng
dân tá điền đã được hình -1 HS trình bày theo
thành như thế nào ở Trung SGK tác động đến xã hội
Quốc?
GV chốt: Một số quan lại,
nông dân giàu chiếm nhiều
ruộng đất, có quyền lực  Địa
chủ.
- Nhiều vùng dân bị mất
ruộng đất  nghèo túng phải
nhận ruộng của địa chủ để cày
công và nộp tô  Nông dân tá -HS lắng nghe và tiếp thu
điền.
GV nhấn mạnh: Quan hệ
SXPK hình thành đây chính là
sự thay thế quan hệ bóc lột:

Sự bóc lột của q tộc với
nơng dân cơng xã trước đây
thay bằng sự bóc lột của địa
chủ với nơng dân tá điền.
GVgiải thích khái niệm: “Địa
chủ”
GV: Sử dụng bảng niên biểu
giới thiệu tóm tắt lịch sử
phong kiến Trung Quốc.
Hoạt động 2(10’): tìm hiểu
Xã hội Trung Quốc thời Tần Hán
GV: Trình bày sự kiện 221
TCN Tần Thủy Hồng thống -KN tóm tắt sự kiện,phân
nhất đất nước thiết lập nhà tích,nhận xét,tổng hợp
nước phong kiến.
H: Sau khi thống nhất đất
nước, nhà Tần đã thi hành
những chính sách gì về mặt -1 HS trình bày theo
đối nội?
SGK những chính sách

mở rộng
- Năng suất lao động tăng
b)Biến đổi trong xã hội
- Giai cấp địa chủ xuất
hiện
- Nông dân bị phân hóa
-Tá điền
=Quan hệ sản xuất phong
kiến hình thành


2. Xã hội Trung Quốc
thời Tần - Hán
a) Thời Tần (221-206
TCN)

*Đối nội
- Chia đất nước thành các


H: Em có nhận xét gì về
chính sách đối nội của nhà
Tần.
GV bổ sung rồi chốt: Mặc
dù...............nhưng nhà Tần
cũng đã có những c/s tiến bộ
vì thế xã hội ổn định
H: Em hãy kể tên 1 số cơng
trình kiến trúc tiêu biểu thời
Tần?
GV sử dụng tranh, ảnh: Vạn
Lý Trường Thành, giới thiệu
vài nét về cơng trình tiêu biểu
này.
GV u cầu HS: Quan sát
hình 8. SGK.
H: Em có nhận xét gì về bức
tượng gốm trong bức tranh?

về mặt đối nội

- Chia đất nước thành
quận, huyện
- Cử quan lại đến cai trị
- Ban hành chế độ đo
lường, tiền tệ…
- Bắt lao dịch

quận, huyện.
- Ban hành chế độ đo
lường tiền tệ ...
- Bắt đi phu, đi lính lao
dịch.
--> Xã hội ổn định

-1 HS nhận xét,đánh giá
- Vạn lí trường thành
Cung A phịng, lăng Li
Sơn

-1 vài HS trình bày hiểu
biết cá nhân.
Tượng được tạc cầu kì,
giống y người thật thế
hiệu phương pháp tả thực * Đối ngoại :
rất độc đáo trong lịch sử -Tiến hành chiến
điêu khắc của TQ, thể xâm lược
của hiện uy quyền của Tần
Thủy Hồng .
tàn
dân

nhà

H: Chính sách đối ngoại
nhà Tần như thế nào?
GV giảng: Chính sách
bạo của nhà Tần  Nhân
nổi dậy đấu tranh lật đổ
Tần  Nhà Hán thành lập.
GV cho HS liên hệ cuộc
kháng chiến chống quân Tần
của nhân dân ta
H: Dựa vào SGK em hãy cho
biết nhà Hán đã ban hành -1 HS trình bày theo
những chính sách gì nhằm SGK những chính sách
củng cố và phát triển kinh tế? đối ngoại
Giảm thuế, lao dịch, xóa
bỏ sự hà khắc của pháp
H: Những chính sách đó có luật, khuyến khích sản
tác dụng như thế nào?
xuất…

tranh

b) Thời Hán (2066-220)
* Đối nội
- Xóa bỏ chế độ pháp luật
hà khắc.
- Giảm tơ thuế, sưu dịch.
- Khuyến khích sản xuất.
 Kinh tế phát triển ,xã

hội ổn định, thế nước
vững vàng


Kinh tế phát triển xã hội
ổn định -> thế nước vững
H: Thời gian tồn tại của nhà vàng
Hán so với nhà Tần như thế
nào? Vì Sao?
Nhà Tần tồn tại trong
GV nhấn mạnh: Dưới thời thời gian ngắn hơn nhiều
Tần - Hán bộ máy nhà nước (15 năm) so với nhà Hán
trung ương và địa phương (426 năm). Vì nhà Hán
bước đầu được hình thành ...
có chính sách phù hợp
Hoạt động 3(10’): tìm hiểu với lịng dân.
Sự thịnh vượng của Trung
Quốc dưới thời Đường.
H: Qua tìm hiểu SGK em thấy
chính sách đối nội của nhà
Đường có gì đáng chú ý?
GV: GV nói thêm về chính -1 HS trình bày theo
sách qn điền
SGK
Nhà Đường ban hành
nhiều chính sách đúng
đắn: Cử người thân tín đi
H : Em có nhận xét gì về cai quản các vùng xa, mở
chính sách đối nội của nhà nhiều khoa thi để tuyển
Đường ?

chọn nhân tài
H: những chính sách đó tác
dụng như thế nào?
-1 vài HS trình bày ý kiến
GV nhấn mạnh: Dưới thời cá nhân.
Đường XHPK cường thịnh - Đất nước ổn định
nhất.
- Kinh tế phát triển
H: Nhà Đường thi hành chính - Bờ cõi được mở rộng
sách gì về đối ngoại?
GV liên hệ: Cuộc xâm lược
của nhà Đường đối với Việt -HS động não,phát triển
Nam: KN Mai Thúc Loan, tư duy lôgic
Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ Tiến hành chiến tranh
xâm lược -> mở rộng bờ
cõi, trở thành đất nước
cường thịnh nhất châu Á

3.Sự thịnh vượng của
Trung Quốc dưới thời
Đường.
a) Chính sách đối nội:
- Cử người đi cai quản
các địa phương xa.
- Mở khoa thi chọn nhân
tài.
- Giảm tô thuế
- Thực hiện chế độ quân
điền


-->Kinh tế phát triển
mạnh xã hội ổn định , đất
nước phồn vinh
b) Chính sách đối ngoại:
- Tiến hành CTXL mở
rộng bờ cõi, trở thành
quốc gia cường thịnh
nhất ở Châu Á.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan


TIẾT 5-BÀI 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
(Tiếp theo)
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- HS biết: những nét chính về XHPK ở Trung Quốc dưới thời Tống-Nguyên, Minh Thanh.
- HS hiểu:những thành tựu cơ bản của Trung Quốc trên các lĩnh vực: Văn học, Sử học
và KHKT.
- HS vận dụng:Đánh giá về những thành tựu cơ bản của Trung Quốc
2.Kĩ năng,năng lực
a.Rèn kĩ năng: phân tích, so sánh và sưu tầm tài liệu.
b.Năng lực cần hình thành:Tái hiện sự kiện lịch sử,giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn.
3.Tư tưởng,thái độ
- Hs hiểu rõ Trung Quốc là một quốc gia phong kiến, điển hình ở Phương Đơng, là
nước láng giềng gần gũi với Việt Nam có ảnh hưởng khơng nhỏ tới q trình phát triển

của lịch sử Việt Nam
4. Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính tốn.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng
hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình, video clip…
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Phương pháp: Trực quan,so sánh,phân tích đánh giá,tổ chức các hoạt động học tập cho
học sinh
- Chương trình giáo dục,Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, vở bài tập
- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.
- Tranh, Tư liệu về một số nhà văn, sử học ...
2. Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
III. Tổ chức dạy và học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×