Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Ke chuyen 4 Tuan 22 Con vit xau xi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.09 KB, 7 trang )

Thiết kế bài dạy
Kể chuyện

Bài: Con vịt xấu xí

Ngày soạn: 04/10/2015
Ngày dạy : 14/10/2015
Lớp dạy

: 4C

Người dạy : Nghiêm Ngọc Minh Châu

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Dựa vào lời kể của GV, HS sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước.
- HS kể lại được câu chuyện Con vịt xấu xí, rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác,
biết yêu thương người khác, không nên lấy mình làm chuẩn mực để đánh giá
người khác.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Slide 1: Tên bài dạy, hình ảnh chú vịt con xấu xí.
- Slide 2: 4 bức tranh minh họa câu chuyện (Như trong SGK)
- Slide 3: Ghi các từ khó và nghĩa của chúng: chành chọe, hắt hủi, bịn rịn
- Slide 4: Tranh 1, gợi ý: Bố mẹ thiên nga gửi mẹ vịt nuôi giúp thiên nga con.
- Slide 5: Tranh 2, gợi ý: Vịt con xấu xí bị các chị em trong gia đình vịt ghẻ
lạnh


- Slide 6: Tranh 3, gợi ý: Sau 1 năm, bố mẹ thiên nga quay lại đón “chú vịt
con xấu xí’ đi; vịt con xấu xí bịn rịn chia tay các chị em trong gia đình.


- Slide 7: Tranh 4, gợi ý: Đàn vịt con nhận ra lỗi sai vì đã đối xử khơng tốt
với vịt con xấu xí.
- Slide 8: Cả 4 bức tranh, có chữ gợi ý ở dưới từng bức tranh.
- Slide 9: Câu hỏi: Nêu ý nghĩa câu truyện – câu trả lời.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt lớp 4 tập2.
- Vở ghi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy
Ổn định tổ chức (1 phút):

I.

Hoạt động học

- GV yêu cầu cả lớp đứng dậy, hát và

- HS hát và làm động tác

làm động tác theo lời bài hát “1 con vịt”

theo sự chỉ dẫn của
GV.

II.

Kiểm tra bài cũ (4-5 phút)

- GV gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện về một

người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc
biệt mà em biết.
- GV tổ chức nhận xét.
III.

- HS kể chuyện (1HS).
Cả lớp theo dõi.
- HS nhận xét (1-2 HS).
Cả lớp lắng nghe.

Dạy bài mới (25-30 phút)
1. Giới thiệu bài

- GV giới thiệu mục đích, yêu cầu bài kể
chuyện: Slide 1

- Cả lớp lắng nghe.


- GV viết đề bài lên bảng (bằng phấn

- HS ghi tên bài vào vở.

màu)
2. Hướng dẫn HS nghe – kể
a. GV kể lần 1:
- GV kể câu chuyện Con vịt xấu xí lần 1

- Cả lớp lắng nghe.


để HS nắm được cốt truyện và nhân vật.
- GV chú ý giọng kể to, rõ ràng, lôi cuốn,
thể hiện được giọng các nhân vật.
b. GV kể lần 2, kết hợp tranh ảnh
- GV giới thiệu 4 tranh minh họa cho câu

- Cả lớp quan sát.

chuyện: Slide 2
- GV kể lại truyện lần 2, kết hợp tranh.

- HS lắng nghe, quan sát
tranh.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trong
SGK.
- GV phân tích yêu cầu đề bài: HS nghe

- HS đọc yêu cầu bài 1
(2HS). Cả lớp theo dõi.
- Cả lớp lắng nghe.

kể và sắp xếp đúng thứ tự cốt truyện.
- GV yêu cầu HS sắp xếp tranh (làm việc

- Cả lớp sắp xếp tranh.

cá nhân).
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả và giải
thích.

- GV tổ chức nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng: 2-1-3-4
+ Tranh 2: Vợ chồng thiên nga gửi con
lại nhờ vịt mẹ trông hộ.
+ Tranh 1: Vịt mẹ dẫn con ra ao, thiên
nga con đi sau cùng, trơng thật lẻ loi.

- HS trình bày kết quả.
(2-3HS)
- HS nhận xét (2-3HS).
- Cả lớp lắng nghe.


+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại
thiên nga con, cám ơn vịt mẹ và đàn vịt
con.
+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ
bay đi. Đàn vịt con nhìn theo, bàn tán,
ngạc nhiên.
- GV mở Slide 3 , hỏi HS nghĩa của các
từ khó trong chuyện:
- HS quan sát slide, suy
o Chành chọe: hành động cãi cọ,

nghĩ, trả lời (4-6HS)

tranh giành nhau của trẻ con
o Hắt hủi: tỏ thái độ ghẻ lạnh, ghét
bỏ.
o Bịn rịn: không muốn dứt ra khi

phải chia tay vì tình cảm gắn bó
sâu đậm.
- GV và Hs cùng nhận xét
- GV chốt câu trả lời

- HS nhận xét

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại tồn bộ nghĩa

- HS lắng nghe

của các từ khó.
c. GV kể lần 3, kết hợp tranh ảnh

- HS đọc (1HS) cả lớp
lắng nghe

và câu hỏi gợi ý.: Slide 4
GV kể lại câu chuyện lần thứ 3, yêu cầu
HS quan sát tranh và trả lời một số câu
hỏi sau:
- Vì sao vợ chồng thiên lại gửi con cho

- HS lắng nghe và trả lời
câu hỏi.


vịt mẹ? (vì sắp đến mùa đơng, thiên nga
con q nhỏ và yếu ớt, không thể đi


- 2 HS trả lời. Cả lớp
theo dõi.

kiếm ăn cùng bố mẹ)
- Đàn vịt con đối xử với thiên nga như thế
nào? (chúng luôn bắt nạt, hắt hủi thiên
nga và coi là một con vịt xấu xí)

- 2 HS trả lời. Cả lớp
theo dõi.

- Khi bố mẹ quay lại đón, thiên nga con
đã làm gì? (cảm ơn vịt mẹ và chia tay
các bạn để lên đường)

- 2 HS trả lời. Cả lớp
theo dõi.

- Đàn vịt con đã cảm thấy như thê nào sau
khi biết vịt con xấu xí ấy là thiên nga?
(chúng hối hận về đã cư xử không tốt
với bạn)

- 2 HS trả lời. Cả lớp
theo dõi.

d. GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn
và kể cả câu chuyện theo tranh.
 GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn
câu chuyện theo tranh.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2.
- GV phân tích yêu cầu đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người,
yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện theo
tranh. Tranh và gợi ý ở trong SGK
- GV gọi 1-2 nhóm kể lại câu chuyện.
(GV mở slide từ 4-7 khi HS kể đến đoạn
tương ứng)
- GV tổ chức nhận xét

 GV yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu

- HS đọc đề (2HS).
- Cả lớp lắng nghe.
- HS kể chuyện theo
nhóm.
- HS kể trước lớp (12HS).
- 1-2 HS nhận xét.


chuyện.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3.
- GV phân tích yêu cầu đề bài.

- 1 HS đọc đề.

- Chia thành nhóm đơi, GV u cầu HS

- Cả lớp lắng nghe.


kể lại toàn bộ câu chuyện.(Mở slide 8)

- HS kể theo nhóm.

- GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- GV tổ chức nhận xét.
e. GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý

- 1-2 HS thi kể trước lớp.
- 1-2 HS nhận xét.

nghĩa câu chuyện.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao đàn vịt con đối xử khơng tốt
với thiên nga? (vì chúng coi thiên nga là
một con vịt xấu xí, với cái cổ dài

-

Cả lớp trao đổi, trả lời
câu hỏi.

- 2 HS trả lời. Cả lớp
theo dõi.

ngoẵng và thân hình gầy guộc)
+ Qua câu chuyện này, ta thấy vịt con
xấu xí là người như thế nào?(lễ phép,


- 2 HS trả lời.

ngoan ngỗn, lạc quan, khơng ghét bỏ
các bạn)
+ Vậy nội dung của câu chuyện là gì ?
(Slide 9)

- 2 HS trả lời.

+ Câu chuyện này khuyên chúng ta diều
gì? (Slide 10) (Cần nhận ra cái đẹp của
người khác, biết u thương người
khác, khơng nên lấy mình làm chuẩn
mực để đánh giá người khác.)
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.

- 2 HS trả lời


- 1-2 HS trình bày kết
- GV tổ chức nhận xét

quả.
- 1-2 HS nhận xét.

IV.

Củng cố, dặn dò (4-5 phút)

- GV nhắc lại bài học rút ra từ câu

chuyện; nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS kể lại câu chuyện.

- Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp lắng nghe.



×