BÀI 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I.
Mục tiêu
Thơng qua bài học, học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức
- Biết xác định tỷ khối của chất khí A với chất khí B, biết cách xác
định tỷ khối của một chất khí với khơng khí.
- Biết vận dụng các cơng thức tính tỷ khối để làm các bài tốn hố
học có liên quan đến tỷ khối chất khí.
- Củng cố các khái niệm mol và cách tính khối lượng mol.
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện tư duy dự đoán, kĩ năng trình bày.
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn, tính khối lượng mol, tỉ khối.
- Rèn kĩ năng làm bài tập tốn hố học.
3. Thái độ
- Học tập tích cực, nghiêm túc, cẩn thận.
- u thích khoa học, say mê tìm tòi và nghiên cứu.
4. Năng lực cần đạt
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực tính tốn.
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
+ Năng lực ngôn ngữ.
5. Định hướng phương pháp
- Hoạt động nhóm, quan sát thực hành thí nghiệm, thảo luận, rút ra
bài học.
II.
Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Giáo án, máy chiếu
- Bóng bay, bảng phụ, bút dạ.
2. Học sinh
- Học thuộc bài cũ: ôn khái niệm mol và cách tính khối lượng mol.
- Đọc trước bài mới trước khi lên lớp.
III.
Tiến trình và nội dung giờ dạy:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy tính số mol của 22g CO2.
Giải: Tính khối lượng mol chất của khí CO2:
M CO = 12 + 16x2 = 44 (g/mol)
2
Tính số mol của khí CO2:
nCO
m
2
= M
22
= 44 = 0,5 (mol)
GV: Các em thân mến, có một câu hỏi cơ muốn dành đến cho các em là
tại sao quả bóng bay khi cơ bơm khí H2 và thì quả bóng sẽ bay lên. Cịn
khi các em thổi bằng hơi thở của các em thì bong không bay được. Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. Cơ và các em cùng
đi tiếp “Bài 20: Tỉ khối của chất khí”.
3. Tiến trình giờ học
Hoạt động 1: Bằng cách nào để biết được chất khí A nặng hay nhẹ hơn
chất khí B.
Mục tiêu:
- Xây dựng cơng thức tính tỉ khối của khí A và khí B nhằm so sánh
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B .
- Từ cơng thức trên, vận dụng và làm bài tập có liên quan đến tỉ khối
của chất khí.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực tính tốn, năng lực
ngơn ngữ.
Hoạt động của GV
Ví dụ: Lập tỉ lệ khối
lượng mol của khí CO2 và
khí H2?
GV gợi ý:
+ Hãy tính khối lượng
mol của khí CO2 và khí
H2?
+ Khí CO2 nặng hay nhẹ
hơn khí H2 bao nhiêu
lần?
+¿ Dựa vào tỉ số trên,
em hãy so sánh khối
lượng mol của khí CO2 và
khí H2?
Tỉ lệ
M CO
MH
Hoạt động của HS
HS thảo luận làm bài
Nội dung
I. Bằng cách nào để
biết được chất khí A
nặng hay nhẹ hơn chất
khí B?
1. Ví dụ:
M CO =12+16.2=44
M H = 2.1 = 2
2
2
M CO
MH
2
=
2
44
2
=
22
1
Khí CO2 nặng hơn khí H2
22 lần.
được gọi là
2
2
tỉ khối của khí oxi so với
hidro. Tỉ khối được kí
hiệu là
d CO
2
H2
.
Vậy có một câu hỏi được
đặt ra cho các em sau khi
các em đã so sánh về khối
lượng mol: Nếu như cơ có
1 mol khí Hidro và 1 mol
khí Cacbonic thì cân có
cân bằng hay khơng?
HS trả lời
GV kết luận: Nếu ta coi
khí CO2 là A và khí H2 là
B, từ đó, ta xây dựng
được cơng thức tính tỷ
khối của khí A so với khí
B.
HS giải thích
+ Hãy giải thích các đại
lượng ở cơng thức trên?
Cân sẽ khơng cân bằng vì
dựa vào bài giải vừa nãy
CO2 nặng gấp 22 lần so
với H2.
2. Kết luận:
d A/B
=
MA
MB
d A / B : Tỉ khối của khí A
đối với khí B.
M A : khối lượng mol
Lưu ý cho HS: đối với
chất khí thường là đơn
chất và ở trạng thái A2, vì
vậy ta cần lưu ý đến
CTHH của phân tử đó.
Ví dụ: O2, H2, N2,…
của khí A.
M B : khối lượng mol
của khí B.
GV gọi hai HS lên bảng
HS trình bày và nhận xét
làm bài
HS trình bày và nhận xét
GV nhận xét bài làm của
hai bạn, nhận xét kết quả
rồi suy ra tổng quát.
3.Vận dụng
Tính tỷ khối của các cặp
khí sau rồi so sánh nặng
nhẹ:
+ N2 so với CO.
dN
2
CO
=
MN
M CO
=
2
28
28
=
1
1
+ N2 so với O2
dN
2
O2
=
MN
2
MO
2
=
28
32
=0,88
Tổng quát:
d A/B
d A/B
d A/B
¿ 1→A nặng hơn B
¿ 1 → A nhẹ hơn B
¿ 1 → A bằng B
Hoạt động 2: Bằng cách nào để biết được chất khí A nặng hay nhẹ hơn khơng khí.
Mục tiêu:
- Xây dựng cơng thức tính tỉ khối của khí A và khơng khí nhằm so
sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khơng khí.
- Từ cơng thức trên, vận dụng và làm bài tập có liên quan đến tỉ khối
của chất khí và giải thích một số hiện tượng thực tế.
- Phát triển năng lực phân tích và xử lý thơng tin, năng lực tính tốn,
năng lực ngơn ngữ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV cho HS đọc phần em có HS trả lời
biết và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao người dân xuống
giếng để khơi thông thường bị
ngạt?
+ Tại sao, khi ở dưới đáy giếng HS dự đốn
lại tích tụ nhiều khí cacbon
dioxit?
Nội dung
Vậy để xét xem dự đốn của
các bạn có chính xác hay
khơng, cơ trị ta sẽ tìm hiểu tiếp
phần II: Bằng cách nào có thể
biết được khí A nặng hay nhẹ
hơn khơng khí.
GV gọi một bạn HS lên thổi
hơi vào quả bóng cao su cho HS lên bảng
phình to ra.
Trên tay cơ là một quả bóng đã
được thổi vào trong khí CO2
(đã buộc chặt), hiện tượng là gì HS dự đốn hiện tượng
nếu cơ bng tay ra?
Tại sao quả bóng lại rơi xuống HS thảo luận
dưới đất?
GV nhận xét và rút ra kết luận:
II. Bằng cách nào có thể
biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn khơng khí.
1. Ví dụ
+ Hiện tượng: Quả bóng
có chứa khí CO2 sẽ rơi
xuống đất nếu như ta
bng tay.
+ Vì khí CO2 nặng hơn
kk.
2. Kết luận
Để biết được khí A nặng hay
nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu
lần, ta so sánh khối lượng mol
của khí A với khối lượng “mol
khơng khí” là 29 g/mol.
d A / kk
MA
29
=
d A / kk : Tỉ khối của khí A
so với khơng khí
GV gọi HS lên xây dựng cơng HS lên bảng xây dựng
M A : khối lượng mol
thức và giải thích đại lượng.
cơng thức và giải thích đại
của khí A.
lượng
Tại sao M´ kk = 29?
HS trả lời
Vậy dự đoán phía trên là đúng
hay sai, chúng ta bắt tay vào
làm bài 1 để biết kết quả nhé.
Bài 1: Khí CO2 nặng hay nhẹ
hơn khơng khí bao nhiêu lần?
HS trình bày trên bảng
Vì trong khơng khí có
chứa rất nhiều chất, trong
đó khoảng 78-79% là
Nito, khoảng 20% oxi, 12% là hỗn hợp nhiều khí
khác nhau. Và tính trung
bình các khí trên ta ra
được con số 29.
3. Vận dụng
Bài 1:
d CO
2
kk
=
M CO
29
2
=
44
29
=
1,52
Khí CO2 nặng hơn khơng
khí
1,52
lần.
Bài 2: Vậy khi thu khí
H2 ở phịng thí nghiệm, ta dẫn HS trả lời
khí vào bình thu bằng cách
nào? Tại sao?
GV: Tương tự ta có thể giải
thích được hiện tượng tại sao
càng lên cao, khơng khí càng
lỗng dần
Bài 2: Ta phải úp ngược
bình thu vì khí H2 nhẹ hơn
kk, nếu ngửa bình thu lên
thì khí sẽ bị bay hết ra
ngoài.
Qua bài học ngày hôm nay,
chắc hẳn chúng ta đều trả lời
được câu hỏi lúc đầu giờ là tại
sao quả bóng bơm khí H2 lại
bay được cịn quả bóng bơm
khí CO2 thì khơng. Và chúng ta
có thể thấy rất rõ một điều là
thế giới khoa học rất thú vị.
Vậy cô và trị lớp ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu thêm những điều
tuyệt vời xung quanh mình vào
những tiếp học tiếp theo nhé!
BTVN: đọc trước bài CTHH.