Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

THONG TU 27 BGDDT MOI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (59.25 KB, 2 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2018/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM A KHOẢN 3 ĐIỀU 1 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 68/2011/TTLT-BGDĐTBNV-BTC-BLĐTBXH NGÀY 30/12/2011 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ NỘI VỤ, BỘ TÀI
CHÍNH, BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2011/NĐ-CP NGÀY 04/7/2011 CỦA CHÍNH PH Ủ VỀ CH Ế ĐỘ PH Ụ C ẤP
THÂM NIÊN ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO VÀ ĐIỂM A KHOẢN 2 MỤC I THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ
01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC NGÀY 23/01/2006 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ N ỘI
VỤ, BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 244/QĐ-TTG NGÀY 06/10/2005
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO ĐANG TRỰC
TIẾP GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy đ ịnh
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ t ướng Chính
phủ quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang tr ực tiếp giảng d ạy trong các c ơ s ở
giáo dục công lập;
Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ v ề ch ế đ ộ
phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
Sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Nội vụ tại công văn số 1989/BNV-TL ngày 13 tháng 4
năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTCBLĐTBXH và Thơng tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC, Bộ Tài chính t ại công văn s ố
4687/BTC-HCSN ngày 10 tháng 4 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung văn b ản quy ph ạm pháp lu ật,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 1658/LĐTBXH-PC ngày 04 tháng 5 năm 2017


về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, b ổ sung đi ểm a kho ản 3 Đi ều
1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 c ủa B ộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã h ội h ướng d ẫn th ực
hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 c ủa Chính ph ủ về chế đ ộ
phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và điểm a khoản 2 M ục I Thông t ư liên t ịch s ố 01/2006/TTLTBGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính h ướng
dẫn thực hiện Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 c ủa Th ủ tướng Chính ph ủ v ề ch ế đ ộ
phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTCBLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao đ ộng Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày
04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo như sau:


“a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được xếp vào các ngạch viên chức chuyên
ngành giáo dục, đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) hoặc các h ạng viên
chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (các hạng có các ký tự đầu của mã số h ạng là V.07)”.
Điều 2.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hi ện Quyết
định số 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối
với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:
“a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Mục này đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang vào các ngạch viên chức chuyên ngành giáo d ục, đào t ạo (các
ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo d ục, đào
tạo (các hạng có các kí tự đầu của mã số hạng là V.07) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối
tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch
viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo hoặc các hạng viên chức chuyên ngành giáo d ục, đào
tạo;”.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo và th ủ tr ưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phịng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cơng báo; Cổng thơng điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục NGCBQLGD (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Nghĩa



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×