TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CƠ BẢN
-----------------------------------
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ RA ĐƯỜNG LỐI
KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC (1945-1954)
(Tiểu luận môn học Đường lối cách mạng của Đảng CSVN)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Thạc sĩ Vũ Văn Quế
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Tên thành viên: Nguyễn Thanh Nhi
Nguyễn Giang Thanh Phúc
Nguyễn Vương Phượng Quỳnh
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 3 NĂM 2017
DANH SÁCH
NHĨM SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
ST
T
Họ và tên
MSSV
1
Nguyễn Thanh Nhi
2
Nguyễn Giang Thanh
Phúc
Nguyễn Vương Phượng
Quỳnh
152100160
0
142100055
1
152100164
6
3
Chữ ký
mẫu
Điểm
(Do nhóm đề xuất dựa
trên tổng điểm thầy
chấm cho 1 đề tài)
Tập thể nhóm 3 tại bảo tàng Chứng tích chiến tranh tp. Hồ Chí Minh, tháng 2/2017
MỤC LỤC
1.
2.
3. Phần I: MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài:
4. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là một hệ thống
quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ
và giải pháp của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống
Pháp, giành độc lập dân tộc. Những quan điểm, chủ trương, chính sách đó
gắn liền với hồn cảnh lịch sử cụ thể của đất nước ta lúc bấy giờ. Đó là
đứng trước những thuận lợi và vơ vàng những khó khăn . Trước tình hình
đó Đảng đã đề ra đường lối kháng chiến cho toàn dân với những nội dung
cơ bản, đúng đắn, sáng tạo phù hợp với tình hình nước ta lúc bấy giờ , kế
thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với nguyên lí về chiến tranh cách
mạng của Chủ nghĩa Mác-Lênin. Chính vì thế đã đưa cuộc kháng chiến của
dân tộc ta nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng và từng
bước đi đến thắng lợi.
Vậy nên để làm sáng tỏ và nhận thức đúng đắn hơn về đường lối kháng
chiến chống Pháp của Đảng, chúng em đã chọn đề tài : “Đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1945-1954)” để làm bài
tiểu luận của nhóm.
2.
Mục đích nghiên cứu:
5. Việc nghiên cứu đề tài này giúp trang bị cho bản thân những hiểu biết
cơ bản về tình hình nước ta trong giai đoạn này : những chủ trương, chính
sách của Đảng đã đề ra để có thể vận dụng để giải quyết những khó khăn
mà nhân dân ta phải đương đầu, đưa cuộc cách mạng của dân tộc đi đến
thắng lợi hồn tồn.
Nghiên cứu vấn đề này cịn bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng
suốt, tài tình của Đảng, định hướng phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và
đường lối của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân trước những
nhiệm vụ, vận mệnh của đất nước, giúp nâng cao tinh thần yêu nước, đóng
góp tài sức, trí tuệ để cùng nhau xây dựng đất nước, đặc biệt là trong thời
kỳ đất nước đang phát triển và hội nhập trên trường quốc tế.
6.
7.
3.
Nhiệm vụ của đề tài:
8. Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra
đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1945-1954.
9. Làm rõ bối cảnh lịch sử trong và ngồi nước để hình thành, bổ sung và phát
triển đường lối.
10.Làm rõ kết quả thực hiện đường lối cách mạng giai đoạn 1945-1954.
4.
•
•
5.
Giới hạn đề tài:
Giới hạn khơng gian: cơ sở thực tiễn và lý luận của đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp
Giới hạn thời gian: giai đoạn 1945-1954
Kết cấu:
11.CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐƯỜNG LỐI CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
12.1.1 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh và cách mạng
13.1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phịng tồn dân và chiến tranh nhân dân
14.1.2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phịng tồn dân
15.1.2.1.1. Khái niệm
16.1.2.1.2. Nội dung
17.1.2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân
18.1.2.2.1 Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam
19.1.2.2.2 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân
20.CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐƯỜNG LỐI CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
21.2.1. Tình hình Việt Nam trước ngày tồn quốc kháng chiến bùng nổ
22.2.2 Tình hình thế giới trước ngày toàn quốc kháng chiến bùng nổ ở Việt
Nam
23.CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI CHIẾN LƯỢC
CỦA ĐẢNG CỔNG SẢN VIỆT NAM
24.3.1 Kết quả
25.3.2 Ý nghĩa lịch sử:
26.3.3 Nguyên nhân thắng lợi
27.3.4 Bài học kinh nghiệm
28.
29.Phần 2: NỘI DUNG
30.CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐƯỜNG LỐI CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
31.1.1. Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh và cách mạng
32.Chiến tranh là một hiện tượng lịch sử xã hội: theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác – Lênin chiến tranh là những kết quả của những quan hệ giữa
người với người trong xã hội. Nhưng nó khơng phải là những mối quan hệ
giữa người với người nói chung. Mà nó là mối quan hệ giữa những tập đồn
người có lợi ích cơ bản đối lập nhau. Khác với các hiện tượng chính trị - xã
hội khác, chiến tranh được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng
một cơng cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang.
33.-
Nguồn gốc nảy sinh chiến tranh:
34. “Chiến tranh bắt nguồn từ chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước.”
35. Chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất,
có đối kháng giai cấp và có áp bức bóc lột. Chiến tranh khơng phải bắt
nguồn từ bản năng sinh vật của con người, không phải là định mệnh và cũng
không phải là hiện tượng tồn tại vĩnh viễn. Muốn xố bỏ chiến tranh thì phải
xố bỏ nguồn gốc sinh ra nó.
36.- Bản chất của chiến tranh là kế tục sự nghiệp chính trị bằng thủ đoạn bạo
lực:
37.Theo V.I. Lênin: "Chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị bằng những biện
pháp khác" (cụ thể là bằng bạo lực). Theo V.I. Lênin, khi phân tích bản chất
chiến tranh, nhất thiết phải có quan điểm chính trị - giai cấp, xem chiến
tranh chỉ là một hiện tượng lịch sử cụ thể. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin: "Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế", "Chính trị là mối
quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc", chính trị là sự thống nhất giữa
đường lối đối nội và đường lối đối ngoại, trong đó đường lối đối ngoại phụ
thuộc vào đường lối đối nội. Lênin chỉ rõ “mọi cuộc chiến tranh đều gắn liền
với chế độ chính trị sinh ra nó”, chính trị chi phối chiến tranh từ đầu đến
cuối. Như vậy, chiến tranh chỉ là một thời đoạn, một bộ phận của chính trị,
nó khơng làm gián đoạn chính trị. Ngược lại, mọi chức năng, nhiệm vụ của
chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh.
38. Trong thời đại ngày nay mặc dù chiến tranh có những thay đổi về
phương thức tác chiến, vũ khí trang bị "song bản chất chiến tranh vẫn khơng có gì
thay đổi, chiến tranh vẫn là sự tiếp tục chính trị của các nhà nước và giai cấp nhất
định. Đường lối chính trị của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vẫn luôn
chứa đựng nguy cơ chiến tranh, đường lối đó đã quyết định đến mục tiêu chiến
tranh, tổ chức biên chế, phương thức tác chiến, vũ khí trang bị" của quân đội do
chúng tổ chức ra và ni dưỡng.
39.- Tính chất của chiến tranh:
40.
Xuất phát từ địa vị lịch sử của các giai cấp đối với sự phát triển của
xã hội từ mục đích chính trị của chiến tranh. Các Mác, Ăng Ghen đã phân
chia chiến tranh thành: chiến tranh tiến bộ và chiến tranh phản động. Chiến
tranh tiến bộ bao gồm: những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các
dân tộc thuộc địa, phụ thuộc chống lại bọn thực dân xâm lược và những
cuộc nội chiến của giai cấp bị áp bức bóc lột. Chiến tranh phản động là
những cuộc chiến tranh đi xâm lược đất đai, nô dịch các dân tộc khác. Từ
đó, các ơng xác định thái độ ủng hộ những cuộc chiến tranh tiến bộ, chính
nghĩa và phản đối những cuộc chiến tranh phản động, phi nghĩa.
41.
Lênin phân loại chiến tranh dựa trên các mâu thuẫn cơ bản của thời
đại mới và đã phân chiến tranh thành: chiến tranh cách mạng và chiến tranh
phản cách mạng hay còn gọi là: chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi
nghĩa. Người xác định thái độ là: giai cấp vô sản cần lên án các cuộc chiến
tranh phản cách mạnh, phi nghĩa, ủng hộ các cuộc chiến tranh cách mạng, tự
vệ chính nghĩa.
42.1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phịng tồn dân và chiến tranh
nhân dân
43.
1.2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phịng tồn dân
44.
1.2.1.1. Khái niệm
-
Quốc phịng tồn dân là nền quốc phịng mang tính chất “vì dân, do
dân, của dân”.
-
Phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự
lực, tự cường và ngày càng hiện đại.
-
Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh, dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lí, điều hành của Nhà nước, do nhân dân làm chủ,
nhằm giữ vững hoà bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi
hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực đế quốc, phản
động.
-
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
-
Nền quốc phịng tồn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được
xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất tồn
dân, tồn diện, độc lập, tự chủ, tự cường.
45.
-
-
-
1.2.1.2. Nội dung
Để xây dựng nền quốc phịng tồn dân phải xây dựng thế trận lịng dân vững
mạnh, đó là phải dựa vào dân “nhân dân là nền tảng, là cha mẹ của bộ đội”.
Khi chưa xảy ra chiến tranh thì tồn dân hăng hái lao động sản xuất, mọi cơng
dân đều có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; khi xảy ra chiến tranh thì
thực hiện chiến tranh nhân dân: “Cả nước một lịng, tồn dân đánh giặc”, tạo ra
những “Bức thành đồng” bảo vệ Tổ quốc. Ðó là sức mạnh của nền quốc phịng
tồn dân, là bí quyết chiến thắng của nhân dân ta.
Người ln nhất quán quan điểm độc lập tự chủ, tự lực, tự cường của dân tộc
trong xây dựng nền quốc phòng tồn dân: “Một dân tộc khơng tự lực cánh sinh
mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì khơng xứng đáng được độc lập”, vì
vậy phải động viên, khích lệ toàn quân, toàn dân theo tinh thần “Ðem sức ta mà
tự giải phóng cho ta”. Chỉ có tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, chúng
ta mới tranh thủ và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ, ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Cũng chỉ có độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, chúng ta mới xây dựng được một
nền quốc phịng tồn dân, khơng bị lệ thuộc vào nước ngồi.
Trong tiến trình lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng Việt Nam, Người đã đúc kết được
nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng nền quốc phịng tồn dân,
trong đó việc xây dựng, phát triển lực lượng vũ trang nhân dân là cốt yếu, là
lực lượng chủ đạo quyết định thắng lợi của cách mạng. Trong xây dựng lực
lượng vũ trang phải tập trung xây dựng ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa
-
-
-
phương và dân qn du kích làm nịng cốt. Kết hợp xây dựng lực lượng quân
sự đi đôi với xây dựng lực lượng chính trị, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh vũ
trang với đấu tranh chính trị, binh vận và địch vận. Ðây là những hình thức tổ
chức thích hợp nhất để xây dựng thế trận quốc phịng tồn dân, phát huy sức
mạnh của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Ðảng.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền quốc phịng tồn dân bao giờ cũng đi
đơi với xây dựng nền quốc phịng tồn diện, bao gồm sức mạnh về qn sự,
chính trị, kinh tế, văn hố, ngoại giao, trong đó sức mạnh về quân sự đóng vai
trị quyết định.
Trong xây dựng nền quốc phịng tồn dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng chú
trọng hướng tới xây dựng một nền quốc phòng hiện đại. Người xác định,khoa
học kỹ thuật không ngừng phát triển, các thế lực thù địch đã chế tạo và sản
xuất nhiều loại vũ khí hiện đại, tối tân phục vụ cho cuộc chiến tranh xâm lược
ở Việt Nam; bởi vậy, “nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng
nền tảng vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội”, mục tiêu của cơng nghiệp hóa
là nhằm “phục vụ sản xuất, phục vụ dân sinh, phục vụ quốc phòng”. Xây dựng
nền quốc phòng hiện đại là xây dựng quân đội ta thành một đội qn chính quy,
tinh nhuệ, có đủ các binh chủng hợp thành, có “quả đấm chủ lực mạnh”… Vì
nền quốc phịng vững mạnh khơng thể thiếu một qn đội thường trực mạnh
làm nòng cốt. Cùng với xây dựng nền quốc phịng hiện đại, Hồ Chí Minh chủ
trương phải gắn quốc phòng với an ninh. Hai lực lượng này tuy có chức năng
khác nhau nhưng cùng có chung một đối tượng là kẻ thù của dân tộc và giai
cấp. Vì vậy, bất cứ nhiệm vụ nào của quốc phòng và an ninh đều có sự kết hợp
chặt chẽ giữa hai lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ cách
mạng của Ðảng, của dân tộc.
Trong xây dựng nền quốc phịng tồn dân, Hồ Chí Minh chú trọng đến nghệ
thuật quân sự. Người đã học tập, vận dụng nghệ thuật qn sự của cha ơng như
“lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh”, “lấy nhỏ đánh lớn”, “lấy chất lượng
cao thắng số lượng đông” và phát triển lên một tầm cao mới. Nghệ thuật ấy là
sự tạo lực, lập thế, tranh thời, biết đánh địch bằng mưu, thắng địch bằng thế,
biết tập trung ưu thế và thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế
mạnh. Với tinh thần trên, Người dạy: “Dĩ nhu xử cương”, “lấy mềm thắng
cứng”. Trong nắm bắt thế trận chiến lược toàn cục, Người coi “nhân hòa, địa
lợi, thiên thời” là những nhân tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh, trong
đó nhân hịa là quan trọng bậc nhất.
46.
1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân
47.
1.2.2.1 Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam
-
-
Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba
thứ quân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự
do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của
đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân và
mọi thành quả của cách mạng.
Là cuộc chiến tranh mạng tính hiện đại (hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức
và nghệ thuật quân sự). Nhưng trước tiên ở đây hiện đại địi hỏi phải hiện
đại về cơn người, con người phải nắm bắt được khoa học kỹ thuật và chỉ có
làm chủ được khoa học kỹ thuật thì mới điều khiển, sử dụng được các loại
vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại và mới biết được cách phòng tránh và đánh
trả cuộc chiến tranh có sử dụng vũ khí cơng nghệ cao.
48.
1.2.2.2 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân
dân
49. Những nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh về chiến tranh
nhân dân, trên những nét khái quát, thể hiện ở một số nội dung chủ yếu sau.
a.
50.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm nhận thấy sức mạnh cứu nước phải là
sức mạnh của toàn dân, sức mạnh của cả dân tộc. Dưới sự chỉ đạo sáng suốt
và tầm nhìn xa, Đảng ta đã đưa ra ba quyết định có ý nghĩa lịch sử. Một là,
quyết định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang và kêu gọi cả nước đứng lên tổng
khởi nghĩa, đưa Cách mạng Tháng Tám đến thành công, lập ra nước Việt
Nam dân chủ cộng hoà. Hai là, quyết định kêu gọi cả nước đứng lên kháng
chiến chống Pháp, đưa cuộc kháng chiến trường kỳ chống đế quốc Pháp đến
thắng lợi, giải phóng một nửa đất nước, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã
hội. Ba là, quyết định kêu gọi cả nước đứng lên kháng chiến chống Mỹ, đưa
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đến thắng lợi hoàn toàn, giải phóng
miền Nam, thống nhất đất nước.
b.
51.
Đảng lãnh đạo cách mạng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc đánh
thắng kẻ thù xâm lược
Chiến tranh toàn dân toàn diện
Muốn đánh thắng những kẻ địch hung bạo, mạnh hơn ta gấp bội về
kinh tế, quân sự, khoa học và công nghệ, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta
chủ trương phải tiến hành chiến tranh tồn diện, trong đó mỗi người dân
Việt Nam, bất kỳ già trẻ, gái trai, bất kỳ giàu nghèo, lớn nhỏ đều phải trở
thành chiến sĩ đấu tranh trên mặt trận quân sự, kinh tế, chính trị, văn hoá.
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta chủ trường thực hiện kháng chiến toàn
diện bằng sự kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh
ngoại giao, lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt, là trực tiếp quyết định.
c.
Gắn chặt tiến tuyến với hậu phương
52. Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm xác định rõ mối quan hệ
biện chứng giữa tiền tuyến với hậu phương. Trong khi nêu khẩu hiệu "Tất cả cho
tiền tuyến, tất cả để chiến thắng", Đảng ta đồng thời đã đề ra nhiệm vụ xây dựng
hậu phương vững mạnh về mọi mặt. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong
trào thi đua ái quốc. Trong những năm kháng chiến chống Pháp, Đảng ta và Bác
Hồ đã phát động quần chúng thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất, xây dựng và
củng cố hậu phương, tạo nên khí thế mới và sức mạnh mới, góp phần quan trọng
đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi vĩ đại trên mặt trận Điện Biên Phủ.
d.
53.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
ta khẳng định chiến lược đánh lâu dài nhằm làm thất bại chiến lược đánh
nhanh thắng nhanh của địch. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta chủ trương
trường kỳ kháng chiến, vừa chiến đấu vừa phát triển lực lượng, tích luỹ kinh
nghiệm để đủ sức đánh bại quân địch. Trong trường kỳ kháng chiến, Bác rất
coi trọng giành cho được những thắng lợi liên tiếp, dù nhỏ, vừa góp gió
thành bão đưa kháng chiến tiến lên, vừa để ni dưỡng chí khí cách mạng,
tinh thần kiên trì chiến đấu của đồng bào và chiến sĩ.
e.
54.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại
Ngay từ buổi đầu cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thấy rõ mối
quan hệ hữu cơ giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính và chủ nghĩa quốc tế vô
sản cao cả, giữa tinh thần tự lực tự cường của dân tộc với việc tranh thủ sự
đồng tình ủng hộ, sự giúp đỡ quốc tế.
f.
55.
Nắm chắc ý đồ của địch, quán triệt quan điểm đánh lâu dài
Tinh thần cách mạng tiến cơng
Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương, cách mạng là tiến công. Khởi
nghĩa và kháng chiến là tiến công. Tiến công vào mọi kẻ thù của dân tộc,
tiêu diệt chúng để giành lại độc lập và tự do. Tiến công vào chế độ cũ, dựng
nên chế độ mới, xố bỏ mọi sự áp bức bóc lột, xây dựng đời sống ấm no,
hạnh phúc. Muốn đưa cách mạng, đưa kháng chiến đến thắng lợi, phải tiến
công liên tục, tiến công kiên quyết.
56.
Tư tưởng chiến lược tiến công là định hướng cơ bản của hành động.
Về quân sự, hình thức tác chiến chủ yếu là tiến công, nhưng trong điều kiện
cụ thể nhất định, có thể áp dụng hình thức tác chiến phịng ngự tạm thời để
chuẩn bị tiến cơng. Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: "Bất kỳ hồ bình
hoặc chiến tranh, ta cũng phải nắm vững chủ động, phải thấy trước, chuẩn bị
trước". "Phải luôn luôn giành lấy chủ động".
g.
Xây dựng quân đội cách mạng
57.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, quân đội ta là quân đội nhân dân,
từ nhân dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, cho nên đi đến đâu đều được dân
tin, dân phục, dân yêu. Người nói: "Trung với nước, hiếu với dân là một bổn
phận thiêng liêng, một trách nhiệm nặng nề, nhưng cũng là vinh dự của
người chiến sĩ trong đạo quân quốc gia đầu tiên của nước ta".
58.
Bác đã phác hoạ một lực lượng vũ trang nhân dân đơng đảo gồm có
bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và các tổ chức, dân quân tự vệ. Quân đội
là công cụ của nhà nước vơ sản chun chính. Số lượng và chất lượng đều là
những nhân tố tạo nên sức mạnh chiến đấu. Tuy nhiên, trong quá trình phát
triển quân đội về số lượng, Bác Hồ và Đảng ta đặc biệt coi trọng nâng cao
chất lượng về mọi mặt của quân đội. Quân đội càng phát triển về số lượng
thì nâng cao chất lượng càng trở nên bức thiết. Chất lượng của quân đội là
một vấn đề chiến lược, có ý nghĩa quyết định.
h.
59.
Con người và kỹ thuật là hai nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh chiến
đấu của lực lượng vũ trang. Con người là nhân tố quyết định. Kỹ thuật là
yếu tố rất quan trọng. Bác thường xuyên nhắc nhở cán bộ và chiến sĩ phải
coi trọng kỹ thuật, phải ra sức học tập để làm chủ kỹ thuật. Bác nói: "Giác
ngộ chính trị thì cố nhiên cần rồi… nhưng lại phải có văn hố, kỹ thuật để
sử dụng máy móc ngày càng tinh vi". Khen ngợi một số đơn vị có thành tích
tốt về cải tiến kỹ thuật, Bác cho rằng: "Đó là bước đầu tiên trên con đường
muôn dặm của cách mạng kỹ thuật".
i.
60.
Không coi nhẹ vai trị của kỹ thuật
Cán bộ có vai trị quyết định
Chủ tịch Hồ Chí Minh thấy rõ vai trị rất quan trọng của cán bộ.
Người nói, cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Trong những năm lãnh đạo
công việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang ở căn cứ địa Việt Bắc, Người luôn
luôn nhắc nhở: "Muốn cho phong trào phát triển vững mạnh thì phải khéo
phát hiện những phần tử trung kiên, đào tạo thành cán bộ nòng cột cho các
tổ chức cứu quốc".
61.
62.CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐƯỜNG LỐI CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
63.2.1 Tình hình thế giới trước ngày tồn quốc kháng chiến bùng nổ ở Việt
Nam
64.- Từ 1939-1945, chiến tranh thế giới II diễn ra ồ ạt, mạnh mẽ trên khắp các
mặt trận: Tây Âu, Xô- Đức, Bắc Phi, Châu Á Thái Bình Dương. Số lượng
các nước có chiến tranh lê đến 72 nước trên tồn thế giới.
65.- Sau đó chủ nghĩ Phát xít thất bại hồn tồn, thắng lợi thuộc về Liên Xô và
quân Đồng minh, làm thay đổi căn bản cục diện của thế giới, mở ra thời kỳ
lịch sử mới của nhân loại, xuất hiện trật tự thế giới mới, trật tự 2 cực Yalta.
66.- Tháng 6/1945, đại diện của 50 quốc gia trên thế giới đã thông qua banr
Hiến chương Liên Hiệp Quốc đầu tiên.
67.- Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu đã thành hình. Phong trào
cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới có điều kiện phát triển.
68.- Tuy nhiên, với danh nghĩa quân Đồng minh, quân đội các nước đế quốc ồ
ạt chiếm đóng các thuộc địa tróng đó có Việt Nam và nhiều quốc gia ở Châu
Á.
69.
70.Hình 2.1: Trật tự thế giới mới theo 2 cực Yalta
71.2.2 Tình hình Việt Nam trước ngày tồn quốc kháng chiến bùng nổ
72. Cách mạng Tháng 8 năm 1945 đã lật đổ ách thống trị của chế độ thực
dân phong kiến, thiết lập nên Nhà nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á, mở ra
một kỷ nguyên mới trong lịch sử của dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên Độc lập - Tự
do.
73.
74.
75.
76.
77.
Hình 2.2. Nước Việt Nam dân chủ cộng hịa ra đời
Nhưng sau khi vừa mới ra đời, chính quyền cách mạng non trẻ đã
phải đối phó với một tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, hàng loạt nguy cơ,
thách thức tưởng chừng khó có thể vượt qua. Đó là nguy cơ của “giặc đói”,
“giặc dốt”, và đặc biệt là “giặc ngoại xâm”.
Hình 2.3. Giặc đói
78.
79.Hình 2.4. Giặc dốt
80.
Chính sách áp bức bóc lột của thực dân Pháp và phát xít Nhật những
năm trước đó đã để lại những hậu quả rất nặng nề. Mọi ngành sản xuất đều
bị sa sút ngưng trệ, hàng hóa khan hiếm, thị trường đình đốn tiêu điều. Cuộc
sống của nhân dân đã rớt xuống mức cùng cực khôn tả.
81.
Như vậy là chỉ 3 tuần sau Cách mạng Tháng 8, chính quyền cách
mạng non trẻ của chúng ta đã phải lâm vào cuộc kháng chiến chống thực
dân xâm lược với tương quan lực lượng còn quá chênh lệch so với kẻ địch.
82.
Tháng 1/11946, Hồ Chí Minh được chỉ định đứng ra thành lập Chính
phủ liện hiệp kháng chiến. 6/3/1946, ký với Chính phủ Pháp Hiệp định sơ
bộ. Nội dung:
83. + Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có Chính phủ, Nghị viện,
qn đội và Tài chính riêng là thành viên của Liên bang Đông Dương nằm
trong khối Liên Hiệp Pháp.
84.+ Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc
thayquân Trung Hoa Dân Quốc giải giáp quân Nhật , và số quân này sẽ rút
dần trong thời hạn 5 năm.
85.+ Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính
thức
86. Tháng 11/1946, qn Pháp mở cuộc tấn cơng chiếm đóng cả thành
phố Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng và gây nhiều cuộc khiêu
khích, tàn sát đồng bào ta ở phố Yên Ninh - Hàng Bún (Hà Nội). Đồng thời Pháp
gửi tối hậu thư cho chính phủ ta, địi phải tước hết vũ khí của tự vệ Hà Nội, địi
kiểm sốt an ninh trật tự ở Thủ đơ. Trước tình hình đó, từ ngày 13 đến ngày
22/12/1946 Ban thường vụ trung ương Đảng ta đã họp tại Vạn Phúc, Hà Đơng
dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh để hoạch định chủ trương đối phó. Hội
nghị đã cử phái viên đi gặp phía Pháp để đàm phán, song khơng có kết quả. Hội
nghị cho rằng khả năng hồ hỗn khơng cịn. Hồ hỗn nữa sẽ dẫn đến hoạ mất
nước, nhân dân sẽ trở lại cuộc đời nơ lệ. Do đó, hội nghị đã quyết định hạ quyết
tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước và chủ động tiến công trước khi
thực dân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính quân sự ở Hà Nội. Mệnh lệnh kháng
chiến được phát đi. Vào lúc 20h ngày 19/12/1946, tất cả các chiến trường trong cả
nước đã đồng loạt nổ súng. Rạng sáng ngày 20/12/1946, lời kêu gọi tồn quốc
kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát đi trên Đài tiếng nói Việt Nam.
87.
88.
89.
Hình 2.5. Báo Cứu quốc ngày 21/11/1946.
90.
Hình 2.6. Cuộc họp Ban thường vụ 22/12/1946 tại Vạn Phúc, Hà
Đông
91.- Thuận lợi:
92.+ Cuộc chiến tranh của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ nền độc
lập tự do của dân tộc.
93.+ Ta cũng đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, nên về lâu dài, ta sẽ có
khả năng đánh thắng quân xâm lược.
94.+ Trong khi đó, Pháp cũng có nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị, qn sự
trong nước cũng như tại Đơng Dương không dễ khắc phục ngay được.
95.+ Cuộc kháng chiến của ta diễn ra trong khơng khí phong trào giải phóng
dân tộc đang lên cao trên tồn thế giới.
96.
97.- Khó khăn:
98.+ Chính quyền cách mạng của ta cịn yếu kém và non trẻ
99.+ Giặc đói, giặc dốt đang hoanh hành trên đất nước
100.
+ Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch.
101.
+ Ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào cơng nhận, giúp đỡ.
102.
+ Cịn qn Pháp lại có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được hai nước
Lào, Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân
trong các thành thị lớn ở Miền Bắc.
•
•
Từ vĩ tuyến 16 trở ra (miền Bắc) hơn 20 vạn quân Tưởng và các đảng
phái tay sai của chúng như: Việt Nam Quốc dân Đảng (Việt Quốc),
Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) tràn vào nước ta với
mưu đồ tiêu diệt Đảng Cộng Sản Đông Dương, lập nên chính quyền
tay sai của chúng. Dựa vào quân Tưởng, các đảng phái này đã lập nên
chính quyền phản động ở Yên Bái, Móng Cái, Vĩnh Yên.
Từ vĩ tuyến 16 trở vào (miền Nam), quân đội Anh đã dọn đường cho
thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.Các lực lượng phản
động thân Pháp như Đảng Đại Việt, một số giáo phái...hoạt động trở
lại và chống phá cách mạng. Ngồi ra, cịn có 6 vạn quân Nhật trên
khắp đất nước.....
103.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI CHIẾN
LƯỢC CỦA ĐẢNG CỔNG SẢN VIỆT NAM
104.
3.1. Kết quả:
105.
- Về chính trị:
106.
•
Sự thay đổi trong bộ máy Đảng: Đảng ra hoạt động cơng khai
đã có điều kiện toàn tổ chức, tăng cường sự lãnh đạo đối với cuộc kháng
chiến. Bộ máy chính quyền năm cấp được củng cố. Mặt trận Liên hiệp quốc
dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập. Khối đại đoàn kết toàn dân phát
triển lên một bước mới. Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước
thực hiện khẩu hiệu người cày có ru ộng. (Đảng hoạt động công khai, cũng
cố bộ máy chính quyền năm cấp)
107.
•
Đập tan xiềng xích nơ lệ: Thắng lợi của Đảng đã đạp tan xiềng
xích nơ lệ của thực dân Pháp gần một thế kỉ, lật nhào chế độ dân chủ phong
kiến lâu đời, đánh thắng đế quốc Pháp.
108.
•
Lập nên Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hịa: Cũng là nhà nước
dân chủ nhân dân đầu tiên của khu vực Đông Nam Á. Đưa nhân dân Việt
Nam từ thân phận nơ lệ trở thành người làm chủ.
109.
•
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt: Lịch sử dân tộc Việt Nam
bươc vào kỉ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và định hướng đi lên chủ
nghĩa xã hội.
110.
•
Phong phú kho tàng lí luận Mác-Lênin: Giúp kho tàng lí luận
trở nên phong phú, chứng thực được sự đúng đắn của các lí luận đã được áp
dụng trong đường lối kháng chiến. Đồng thời, cung cấp thêm nhiều kinh
nghiệm quí cho phong trào giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ trên
thế giới.
111.
- Về kình tế, văn hố: các lĩnh vực sản xuất cũ được phục hồi, sản
xuất mới được phát triển, đẩy lùi được nạn đói, bước đầu xây dựng được
nền văn hoá mới.
112.
3.2. Ý nghĩa lịch sử:
113.
- Đối với nước ta: việc đề ra và thực hiện thắng lợi đường lối kháng
chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đã làm thất bại cuộc chiến tranh
xâm lược của thực dân tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và
nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
114.
- Đối với quốc tế: thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới, mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ
nghĩa xã hội và cách mạng thế giới; cùng với nhân dân Lào và Campuchia
đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ
thống thuộc địa của thực phân Pháp.
115.
- Việt Nam: Thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến buộc Pháp và
Mỹ công nhận độc lâp chủ quyền giải phóng Miền Bắc
116.
- Quốc Tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới và mở đầu cho sự sụp đổ Chủ Nghĩa Thực Dân cũ trên thế giới, trươc
tiên là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.
117.
-Đánh giá về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược, Hồ Chí Minh nói: "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước
thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một
thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi
của các lực lượng hồ bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới". (Hồ
Chí Minh toàn tập, NXBCTQG, H.2002, tập 10, tr.11-12.)
118.
3.3. Nguyên nhân thắng lợi:
119.
- Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng với đường lối kháng chiến đúng
đắn: đã huy động được sức mạnh tồn dân đánh giặc; có sự đồn kết chiến
đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi - Mặt
trận Liên Việt, được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông và trí
thức vững chắc.
120.
- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân: do Đảng ta trực tiếp lãnh
đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược, tài trí, là lực
lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của
địch, giải phóng đất đai của Tổ quốc.
121.
- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân: được
giữ vững, củng cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng
chiến và xây dựng chế độ mới.
122.
- Có sự liên minh đồn kết chiến đấu: keo sơn giữa ba dân tộc Việt
Nam, Lào, Campuchia cùng chống một kẻ thù chung; đồng thời có sự ủng
hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, các
dân tộc u chuộng hồ bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp.
123.
+ Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, đã
phát huy sức mạng dân tộc.
124.
+ Có lực lượng vũ trang 3 thứ quân được Đảng trực tiếp lãnh đạo và
xây dựng
125.
+ Có chính quyền của dân do dân vì dân.
126.
+ Có sự liên minh đồn kết giữa nhân dân ĐƠNG DƯƠNG
127.
+ Có sự ủng hộ các nước trên thế giới.
128.
3.4. Bài học kinh nghiệm:
129.
Trải qua quá trình lãnh đạo, tổ chức cuộc kháng chiến kiến quốc,
Đảng ta đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quan trọng.
130.
131.
- Đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt sâu rộng đường lối đó cho
tồn Đảng, tồn qn, tồn dân thực hiện, đó là đường lối chiến tranh nhân
dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính.
132.
- Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ
chống phong kiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống
cho chủ nghĩa xã hội, trong đó nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế
quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền cách mạng.
133.
- Thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới,
xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh để có tiềm lực mọi mặt đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.
134.
- Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài,
đồng thời tích cực, chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến
tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu
tranh ngoại giao, đưa kháng chiến đến thắng lợi.
135.
- Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và
hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.
136.
+ Xác định đúng và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn
diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong tồn Đảng, tồn dân, tồn
qn.
137.
+ Kết hợp chặt chẽ và đúng đắn nhiệm vụ chống ĐQ với nhệim vụ
chống Phong kiến, trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.
138.
+ Vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương
ngày càng vững mạnh đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng
chiến.
139.
+ Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ
động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật
quân sự sáng tạo.
140.
+ Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và
hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chếin tranh.
141.
Phần III: KẾT LUẬN
142. Từ lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tình hình thực tiễn của cách
mạng Việt Nam đã khẳng định trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng nhiệt
huyết, hết lịng vì nước, vì dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho tồn Đảng và
toàn dân tộc ta một hệ thống lý luận và thực tiễn hết sức sâu sắc, khơng chỉ góp
phần to lớn và quyết định vào thắng lợi của dân tộc trong giai đoạn 1945-1954 mà
cịn có ý nghĩa chiến lược chỉ đạo lâu dài cho sự nghiệp cách mạng của Đảng ta,
nhân dân ta trong những năm tiếp theo.
143. Không chỉ dựa vào chủ nghĩa Mác - Lênin mà cịn phải dựa vào tư
tưởng Hồ Chí Minh mới có khả năng tìm thấy câu trả lời cho nhiều vấn đề phát
triển có tính quy luật của cách mạng Việt Nam. Đây chính là cơ sở khoa học cắt
nghĩa một cách không thể chối cãi kết luận của Đảng Cộng sản Việt Nam: Cùng
với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ
nam cho hành động của Đảng và dân tộc Việt Nam, tài sản tinh thần vô giá của
Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
giành thắng lợi.
144. Một trong những bài học lớn về sự thành cơng của Đảng ta và Chủ
tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cách mạng Việt Nam là bài học kiên định lập
trường, vận dụng sáng tạo lý luận và phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa
Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. Nhờ sự trung thành và vận dụng
sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam nên cách mạng
nước ta giành những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử; lập nên những kì tích vĩ
đại.
145. Sự thật này đã được lịch sử kiểm chứng, không một ai, cho dù cố tình
bóp méo và xun tạc, cũng, cũng không thể phủ nhận được!
146. Hơn một thế kỷ đã trơi qua kể từ ngày Người ra đi tìm đường cứu
dân, cứu nước tìm đến chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng một cách sáng tạo chủ
nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam và khẳng định con đường phát triển của
cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Những giá
trị lý luận và thực tiễn của con đường đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng
CNXH ở Việt Nam của Người cho đến nay vẫn cịn ngun giá trị của nó.
147. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ CNXH ở Việt Nam hiện nay với những
thành tựu to lớn về lý luận và thực tiễn của hơn 25 năm đổi mới càng khẳng định
cơ sở vững chắc những giá trị lý luận và thực tiễn của con đường đấu tranh giải
phóng dân tộc và xây dựng CNXH ở Việt Nam mà Người đã vận dụng một cách
sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam là duy nhất đúng đắn.
Chúng ta hiện nay hồn tồn có đầy đủ tiền đề và điều kiện để biến những hoài bão
to lớn, những ham muốn tột bậc của Người trở thành hiện thực chính là xây dựng
một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh.
148.
149.
-
Phần IV: PHẦN PHỤ LỤC
Hình ảnh
Hình 2.1: Trật tự thế giới mới theo 2 cực Yalta
Hình 2.2. Nước Việt Nam dân chủ cộng hịa ra đời
Hình 2.3. Giặc đói
Hình 2.4. Giặc dốt
Hình 2.5. Báo Cứu quốc ngày 21/11/1946.
Hình 2.6. Cuộc họp Ban thường vụ 22/12/1946 tại Vạn Phúc, Hà Đông.
150.
151.
Phần V: TƯ LIỆU, TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN; NXB Trường Đại học Tài chính –
Marketing.
2.
Giáo trình Giáo dục Quốc phịng - An ninh (Đại học, Cao đẳng), Tập một
3.
Giáo trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh (Đại học, Cao đẳng), Tập hai
4.
Giáo Trình Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác-Lênin; NXB
Chính Trị 2011
5.
Giáo Trình Tư Tưởng Hồ Chí Minh; NXB Chính trị Quốc gia
6.
Giáo Trình Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam; NXB
Chính trị Quốc gia
7.
Hồ Chí Minh tồn tập; ; NXB Chính trị Quốc gia
8.
Tài liệu hướng dẫn học môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt
Nam; NXB ĐHQG-HCM
9.
Website Bộ công thương Việt Nam:
152.
153.
154.
155.
156.