Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Bai giang tich hop kien thuc lien mom

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.19 KB, 15 trang )

DẠY HỌC TÍCH HỢP CÁC MƠN: GIÁO DỤC CƠNG DÂN, TỐN, LÍ, HỐ,
SINH, LỊCH SỬ, VĂN HỌC THƠNG QUA BÀI
“CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG –
GDCD10”
PPCT: Tiết 8: Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT,

HIỆN TƯỢNG.
I- MỤC TIÊU DẠY HỌC.

1. Kiến thức.
Kiến thức của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là :
* Đối với môn GDCD.
- Học sinh trình bày được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và
sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
* Đối với môn Ngữ văn:
- Nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng
và sự biến đổi về chất trong một số tác phẩm văn học, ca dao, thành ngữ,tục ngữ mà
các em học trong môn văn học, cụ thể:
- Tác phẩm: Chí Phèo của Nam Cao (Ngữ văn 11). Q trình Thị Nở chăm sóc,
u thương Chí Phèo đã làm cho lương tâm Chí thức tỉnh – từ bị ví như “ con quỹ dữ
làng Vũ Đại , từ một kẻ chuyên rạch mặt ăn vạ” giờ Chí đã muốn làm một người
lương thiện. Qua đó học sinh nhận thấy chỉ có tình u thương, chăm sóc mới làm
con người ta tốt lên.
- Ca dao, thành ngữ, tục ngữ.
* Đối với môn Lịch sử:
- Thông qua kiến thức lịch sử phong trào cách mạng nước ta : Thắng lợi của
cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hồ “ Đó là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra
trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng , từ cao trào Xô – Viết Nghệ -Tĩnh, cuộc vận
động dân chủ 1936 – 1939 đến phong trào giải phóng dân tộc 1939- 1945 là quá trình



biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất: Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở
nước ta bị xoá bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với
chủ nghĩa xã hội” ( Lịch sử lớp 9).
- Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ( Bác Hồ) là q trình
chuyển hố nhận thức trong tư duy : Từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lí tính, từ
trình độ kinh nghiệm lên trình độ lí luận...
- Sự phát triển của xã hội loài người là sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi
về chất.
* Đối với mơn Tốn học:
Qua trị chơi gấp hình, học sinh hiểu được nếu ta thêm hoặc bớt về đại lượng
chiều dài , chiều rộng của hình học sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của hình học đó và
bản thân hình cũ khơng cịn nữa và xuất hiện một hình mới với cái tên mới tương ứng
với kích thước của nó.
* Đối với mơn vật lí
Học sinh hiểu được muốn có được một phản ứng dây chuyền làm vỡ các hạt
nhân để gây ra vụ nổ nguyên tử, phải có một khối lượng Uranium nhất định k>1
nghĩa là phải có sự thay đổi về lượng đến một tới hạn. Số lượngUranium tối thiểu để
phản ứng dây chuyền diễn ra bình thường gọi là khối lượng nút. Nếu khối lượng
Uranium ít hơn khối lượng nút nghĩa là K<1 thì khơng có phản ứng dây chuyền, do
đó sẽ khơng xảy ra vụ nổ nguyên tử. ( Bài 56 – Phản ứng phân hạch- Điều kiện để
xảy ra phản ứng phân hạch dây chuyền- Vật lí nâng cao 12).
.* Đối với mơn Sinh học:
- Nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật và
động vật cũng là quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
qua: Sự phát triển từ trứng gà thành gà con ” “Sự sinh trưởng và phát triển của cây
đậu”
- Thuyết tiến hoá của Đác-uyn đã chứng minh rằng, toàn bộ thế giới hữu cơ là
kết quả của quá trình phát triển lâu dài hàng triệu năm. Đó là q trình bao gồm



những biến đổi tuần tự về lượng và những bước nhảy vọt về chất, là sự thống nhất
giữa tiệm tiến và nhảy vọt.
* Đối với mơn Hố học:
Giúp học sinh hiểu được : Bảng tuần hồn hố học của Men- đê- lê- ép chứng
minh, thuộc tính của các nguyên tố hoá học phụ thuộc vào trọng lượng nguyên tử của
chúng. Những thành tựu của khoa học hiện đại đã chững minh rõ hơn rằng những
nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau được quy định bởi số proton trong
hạt nhân, thêm hoặc bớt một số proton thì trở thành nguyên tử của các nguyên tố
khác có những thuộc tính mới về chất.
Cũng qua một số, phản ứng hố học, thí nghiệm hố học, học sinh hiểu được sự
biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và chất mới ra đời lại bao hàm một
lượng mới tương ứng.
* Đối với môn Sinh học:
Nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng
và sự biến đổi về chất qua: Sự phát triển từ trứng gà thành gà con ” “Sự sinh trưởng
và phát triển của cây đậu” và thuyết tiến hố của Đác-uyn đã chứng minh rằng, tồn
bộ thế giới hữu cơ là kết quả của quá trình phát triển lâu dài hàng triệu năm. Đó là
q trình bao gồm những biến đổi tuần tự về lượng và những bước nhảy vọt về chất,
là sự thống nhất giữa tiệm tiến và nhảy vọt.
2. Kỹ năng
Học sinh có năng lực vận dụng những kiến thức liên mơn: Văn học, lịch sử,
Tốn, Vật lí ,Hố học,Sinh học vào giải quyết tình huống kiến thức “Mối quan hệ
giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất” Giáo dục công dân 10.
3. Thái độ
. - Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm
- Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực
tiễn.
II- CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH.



Năng lực nhận thức các vấn đề , năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Kĩ
năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm,. tìm kiếm và xử lí thơng tin, phân tích, khái
qt , trình bày suy nghĩ, biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề...
III- PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG.

- Trực quan.
- Thảo luận nhóm.
- Trị chơi.
- Nêu vấn đề, thuyết trình, KT đặt câu hỏi, liên hệ.
- Kĩ thuật khăn phủ bàn ,KT đặt câu hỏi...
IV- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1. Giáo viên
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy projector, màn chiếu, máy chiếu, máy ảnh,
các slide, bút dạ, giấy A4. A0
- Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, sơ đồ, ...
- Học liệu dạy học: SGK, Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng GDCD10, bài tập
trắc nghiệm tình huống GDCD lớp 10, các SGK Tốn, Hoá, Sinh, Văn, Lịch sử tài
liệu tham khảo, thơ, ca dao, tục ngữ, ...
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị từ tiết trước:
Chia học sinh trong lớp làm 4 nhóm
Nhiệm vụ của các nhóm sưu tầm tạo slide các nội dung
+ Nhóm Tốn học trẻ : Trị chơi gấp hình.
+ Nhóm Vật lí trẻ: Điều kiện để xảy ra phản ứng phân hạch dây chuyền, vận tốc vận
động và sự liên kết của chất lỏng, khí
+ Nhóm Hóa học trẻ: Bảng tuần hồn hóa học, Cơng thức phản ứng hóa học
+ Nhóm Sinh học trẻ.Sự phát triển của cây đậu.
+ Nhóm nhà Văn trẻ: Tình u và sự chăm sóc của Thị Nở đối với Chí Phèo...

+ Nhóm nhà Sử học trẻ: Cách mạng tháng 8-1945.
2. Học sinh


- SGK GDCD 10
- Kiến thức liên môn liên quan đến bài học
- Hình ảnh, vi deo liên quan đến nội dung bài.
- Các slide theo phân cơng.
V- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

1.HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG.
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tìm hiểu, xem các em đã biết về mối
quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
- Rèn luyện tư duy nhận biết, thông hiểu và liên hệ
kiến thức trong thực tiễn cho HS.
* Cách tiến hành: GV sử dụng kiến tức liên môn
- Môn Sinh học
GV: Định hướng cho HS xem đoạn phim video “sự
phát triển của Phôi gà thành gà con”- (Phụ lục1,
Nguồn: YouTube) kiến thức của mơn sinh học- chu
kì phát triển ở động vật 10 ), kết hợp với kĩ thuật đặt
câu hỏi.
HS: Cả lớp chú ý theo dõi Vi deo.
GV hỏi: Sau khi xem hình ảnh ở đoạn Video trên

Theo em sự vật có cịn là nó lúc ban đầu nữa không ? 3. Quan hệ giữa sự biến đổi về
lượng và sự biến đổi về chất.
Vì sao ?
HS trả lời: Dự kiến: Sự vật khơng cịn là nó lúc ban
đầu nữa mà từ phôi của quả trứng đã phát triển thành a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự
gà con.
biến đổi về chất.
*GV chốt lại và dẫn vào bài. Như vậy để tồn tại và
phát triển sự vật hiện tượng luôn luôn vận động và
phát triển theo một cách thức của nó. Vậy cách thức


vận động phát triển của sự vật, hiện tượng được biểu
hiện như thế nào?.Các sẽ em cùng với cơ tìm hiểu
qua tiết học hơm nay.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Sử dụng PP vấn đáp, đàm thoại, thảo
luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, sử dụng kiến thức
liên mơn để tìm hiểu và làm rõ sự biến đổi về lượng
dẫn đến sự biến đổi về chất.
* Mục tiêu:
- HS hiểu và trình bày được mối quan hệ biện chứng
giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của
sự vật, hiện tượng
- Rèn luyện năng lực nhận biết, thông hiểu và năng
lực sử dụng kiến thức liên mơn, năng lực thuyết
trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, giao
tiếp, hợp tác, năng lực...
* Cách tiến hành: GV sử dụng kiến tức liên
mônđể khai thác, minh họa cho nội dung kiến thức.

- Môn sinh học
GV hỏi: Qua hình ảnh vừa xem ở phần khởi động em
hãy cho biết sự biến đổi về chất bao giờ cũng bắt đầu
từ đâu? Và quá trình biến đổi này diễn ra nhanh hay
chậm?
HS trả lời: DK: + Sự biến đổi về chất bao giờ cũng
bắt đầu từ sự biến đổi về lượng.
+ Sự biến đổi này diễn ra một cách
dần dần.
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận :

GV hỏi: Vậy giới hạn mà taị đó sự biến đổi về lượng

+ Sự biến đổi về chất bao giờ
cũng bắt đầu từ sự biến đổi về
lượng.
+ Sự biến đổi này diễn ra một
cách dần dần.


chưa làm thay đổi về chất của sv, ht người ta gọi là
gì ?
HS trả lời : DK : Giới hạn mà tại đó sự biến đổi về

+ Giới hạn mà taị đó sự biến

lượng chưa làm thay đổi về chất của sv, ht người ta đổi về lượng chưa làm thay đổi về
gọi là Độ.

chất của sv, ht người ta gọi là Độ.


GV : Nhận xét, bổ sung, kết luận :

GV hỏi: Theo em muốn làm cho chất cơ bản của sự
vật, hiện tượng thay đổi đòi hỏi lượng của sự vật,
hiện tương phải biến đổi như thế nào
HS trả lời : DK : Lượng phải biến đổi (tích lũy) đến
một điểm giới hạn nhất định phá vỡ sự thống nhất +Khi lượng biến đổi dần dần đạt
giữa chất và lượng.

đến một giới hạn nhất định, phá vỡ

GV : Nhận xét, bổ sung, kết luận :

sự thống nhất giữa chất và lượng
thì chất mới ra đời thay thế chất cũ,
sự vật, hiện tượng mới ra đời thay
thế sự vật, hiện tượng cũ.

GV hỏi: Điểm giới hạn đó người ta gọi là gì?

+ Giới hạn mà tại đó sự biến đổi

HS trả lời : DK : Điểm nút.

của lượng làm thay đổi chất của

GV : Nhận xét, bổ sung, kết luận :

sv,ht gọi là Điểm nút.


GV : Sử dụng kiến thức Hóa học.
GV : Trình chiếu minh họa cho điểm giới hạn của Độ
và điểm giới hạn của Điểm nút
HS : Cả lớp chú ý theo dõi .
GV: Yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức liên môn
minh hoạ về sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến


đổi của chất mà các em biết?
- Mơn Tốn học.
HS : Nhóm Tốn học trẻ báo cáo sản phẩm qua trị
chơi biến hình chữ nhật thành hình vng.( phụ lục
3).
HS : Cả lớp chú ý theo dõi báo cáo kết quả sản phẩm
và nhận xét.
GV : Nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm.
- Mơn : Vật lí.
HS: Đại diện nhóm Vật lí trẻ báo cáo sản phẩm .
(Phụ lục 4)
HS : Cả lớp chú ý theo dõi báo cáo kết quả sản phẩm
và nhận xét.
GV : Nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm.
- Môn : Sinh học.
HS : Đại diện nhóm Sinh học trẻ báo cáo sản phẩm :
“Sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu” minh hoạ.
( Phụ lục 2- sưu tầm- Nguồn: YouTube)
HS : Cả lớp chú ý theo dõi kết quả sản phẩm và nhận
xét
GV : Nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm.

- Văn học.
HS : Đại diện nhóm những nhà Văn trẻ báo cáo sản
phẩm qua hình ảnh ( Sưu tầm – phụ lục 5) và kiến
thức minh hoạ : Sự quan tâm và chăm sóc cũng như
tình u của thị Nở dành cho Chí phèo đã thức tỉnh
lương tri của Chí để rồi từ một con quỹ dữ của làng
Vũ Đại , từ chỗ Chí chỉ biết rạch mặt ăn vạ thì giờ
đây Chí đã biết mơ về một mái ấm gia đình và hơn
hết bản thân Chí muốn làm người lương thiện. (Chí
Phèo- Nam Cao – Ngữ văn 12)


HS : Cả lớp chú ý theo dõi kết quả sản phẩm và nhận
xét.
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả.
- Mơn Lịch sử.
HS : Đại diện nhóm nhà Sử học trẻ báo cáo sản
phẩm (Phụ lục 6- sưu tầm- Nguồn: YouTube Vi deo)
minh hoạ: Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm
1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hồ “ Đó là kết quả tổng hợp của các
phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm
sau ngày thành lập Đảng , từ cao trào Xô – Viết Nghệ
-Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 đến phong
trào giải phóng dân tộc 1939- 1945 là quá trình biến
đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất: Chế độ
thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xoá bỏ, một kỉ
nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền
với chủ nghĩa xã hội” ( Lịch sử lớp 9, 12).
HS : Cả lớp chú ý theo dõi kết quả sản phẩm và nhận

xét.
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả.
GV : Sử dụng kiến thức Lịch sử để mở rộng kiến
thức .
+ Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái
Quốc ( Bác Hồ) là q trình chuyển hố nhận thức
trong tư duy : Từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lí
tính, từ trình độ kinh nghiệm lên trình độ lí
luận...cũng là q trình sự biến đổi về lượng dẫn đến
sự biến đổi về chất trong tư duy.
HS : Cả lớp chú ý theo dõi lắng nghe.
GV : Chuyển ý :

b. Chất mới ra đời bao hàm một
lượng mới.


Hoạt động 2 : Đọc hợp tác SGK , xử lí thơng tin, sử
dụng PP vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm , KT
khăn phủ bàn, sử dụng kiến thức liên môn để làm rõ
nội dung : Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới
tương ứng.
* Mục tiêu:
- HS hiểu và trình bày được mối quan hệ chất mới ra
đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng của sự
vật, hiện tượng .
- Rèn luyện năng lực tư duy nhận biết, thơng hiểu ,
giao tiếp, thuyết trình, hợp tác, giải quyết vấn đề và
khả năng sử dụng kiến thức liên môn, liên hệ kiến
thức với thực tiễn cho HS.

* Cách tiến hành:
Bước 1 : GV chia lớp thành 4 nhóm, u cầu HS đọc
ví dụ điểm b mục 3 trong SGK , thảo luận nhóm tìm
hiểu chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương
ứng, báo cáo kết quả sản phẩm qua kĩ thuật khăn phủ
bàn.
Bước 2 : GV trình chiếu nội dung câu hỏi thảo luận :
Nhóm1+3 : Từ ví dụ trong SGK trang 32 hãy chỉ ra
thuộc tính nào được coi là chất và thuộc tính nào
được coi là lượng ?
Nhóm 2+4 : Tại sao khi chuyển từ trạng thái lỏng
sang trạng thái hơi thì thể tích cùng với vận tốc của
các phân tử cũng như độ hòa tan của nước thay đổi so
với trước ?

+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có

Bước 3 :+ HS các nhóm đọc, thảo luận trong vịng 3- chất đặc trưng và lượng đặc trưng
phù hợp với nó, chất mới ra đời thì
> 5 phút :
+ GV : Quan sát nhắc nhở kịp thời, hỗ trợ.

tạo ra lượng mới phù hợp để tạo

Bước 4 : HS các nhóm báo cáo sản phẩm qua Kĩ nên sự thống nhất giữa chất và


thuật khăn phủ bàn,

lượng.


+ Nhóm 1: DK : Trạng thái lỏng, hơi là hai thuộc + Chất biến đổi sau và biến đổi
tính biểu hiện mặt chất, thể tích cùng với vận tốc của nhanh chóng.
các phân tử cũng như độ hòa tan của chúng biểu hiện
măt lượng.
HS : Theo dõi quan sát.
+ Nhóm 4 : DK : Việc chuyển từ trạng thái lỏng sang
trang trạng thái hơi tức là chất đã thay đổi và làm cho
các thuộc tính về lượng như thể tích cùng với vận tốc
của các phân tử cũng như độ hòa tan của chúng cũng
thay đổi theo.
+ Nhóm 3,2, nhận xét- bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
GV hỏi : Qua sự phân tích ở trên em hãy rút ra kết
luận chung nhất về chất mới ra đời lại bao hàm một
lượng mới tương ứng và cách thức biến đổi của chất.
HS trả lời : DK :
+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có chất đặc trưng và
lượng đặc trưng phù hợp với nó, chất mới ra đời thì
tạo ra lượng mới phù hợp để tạo nên sự thống nhất
giữa chất và lượng.
+ Chất biến đổi sau và biến đổi nhanh chóng.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận :

GV : Yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức liên môn
minh hoạ.


- Mơn Vật lí :
HS : Đại diện nhómNhà Vật lí trẻ thuyết trình minh

hoạ kiến thức.
HS : Theo dõi, quan sát.
GV : Nhận xét, đánh giá.
GV : Giảng giải và kết luận chung :
+ Như vậy sự biến đổi không ngừng về lượng của
sự vật và hiện tượng đến một giới hạn nhất định đã
dẫn đến sự biến đổi về chất của chúng, khi chất mới
ra đời lại quy định một lượng mới tương ứng với nó
và tạo cho SV-HT mới một lượng khác trước...
+ Lượng mới lại dần dần biển đổi trong sự vật, hiện
tượng mới để tạo ra những biến đổi về chất và ngược
lại...cứ như thế các sự vật, hiện tượng trong thế giới
không ngừng vận động và phát triển. Đó chính là
cách thức vận động và phát triển của SV-HT. Cách
thức đó là mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
của sự vật, hiện tượng.
3. HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ.
- Kích thích HS tích cực vào giải quyết các tình huống và bài tập để kiểm tra sự nhận
thức, thông hiểu về kiến thức vừa học, cũng như củng cố sâu kiến thức, biết liên hệ
với kiến thức thực tiến.
- Rèn luyện năng lực tư học, năng lực tìm kiếm kiến thức, năng lực giải quyết vấn
đề và cách liên hệ kiến thức với thực tiễn cho HS.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS làm bài tập.
GV trình chiếu nội dung yêu cầu HS : phân biệt sự khác nhau giữa cách thức biến
đổi của chất và lượng.
HS trả lời.
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
GV sử dụng kiến tức liên môn.



- Kiến thức văn học
GV: Sử dụng bài tập trắc nghiệm kiến thức Văn học ( ca dao, tục ngữ)
Câu 1 : Những câu tục ngữ sau đây câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến
chất đổi?
• A. Mưa dầm thấm lâu
• B. Học thày khơng tày học bạn.
• C. Góp gió thành bão.
• D. Ăn vóc học hay.
HS trả lời : DK : Đáp án C.
Câu 2: Em hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ nói lên mối quan hệ lượng, chất?
HS trả lời : DK :
• Nước chảy đá mịn.
• Tích tiểu thành đại.
• Năng nhặt, chặt bị.
• Có cơng mài sắt có ngày nên kim.
GV trình chiếu minh họa những câu thành ngữ, tục ngữ.
- Mơn Địa lí.
GV trình chiếu hình ảnh : Một cơn áp thấp nhiệt đới, khi gió mạnh dần lên đến cấp 7
thì chuyển thành bão.
• Hỏi: Đâu là chất, lượng, độ, điểm nút trong ví dụ trên?
HS trả lời: DK : Chất: Một cơn áp thấp nhiệt đới ; bão
Lượng : Gió mạnh dần lên.
Độ : Gió mạnh dần lên đến cấp 7.
Điểm nút : Cấp 7 thì chuyển thành bão.
GV nhận xét , đánh giá. Trình chiếu minh họa.
4. HOẠT ĐỘNG : VẬN DỤNG.
* Mục tiêu:
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống mớinhất là vận dụng kiến thức của tiết học vào thực tiến cuộc sống



- Rèn luyện năng lực tư học, năng lực tìm kiếm kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề
và sang tạo, năng lực liên hệ kiến thức vào thực tế cuộc sống cho HS.
* Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu HS sử dụng kiến thức hóa học viết một phản ứng hố học có sự biến
đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới
tương ứng.
HS: Chủ động thực hiện sản phẩm.
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm.
GV : Em hãy cho biết sản phẩm nào được tạo ra do con người ( diêm dân) đã vận
dụng kiến thức vật lí, hóa học, giáo dục cơng dân trong sản xuất.
HS trả lời : DK : Sản xuất muối.( làm ra muối).
GV mở rộng : Trong cuộc sống để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng.
Nước trong biển bay hơi còn muối đọng lại trên ruộng.
GV đưa ra tình huống : Để đạt được ước mơ vào đại học, thì ngay bây giờ các em
phải làm gì?
HS trả lời: DK : Các em phải tích lũy đủ một lượng tri thức, kinh nghiệm và kĩ năng
cần thiết.
GV Nhận xét, giảng giải : Lượng tri thức mà các em đã khơng ngừng tích lũy gần 10
năm qua trong nhà trường đã giúp các em không ngừng trưởng thành trong nhận thức
và tình cảm… Song với lượng kiến thức đó các em vẫn chỉ là học sinh mà chưa thể
trở thành sinh viên. Vì lượng kiến thức đó mới là độ, là điều kiện cần thiết, cho nên
khi các em trải qua kì thi THPT và nhận kết quả chúng tuyển thi THPT quốc gia thì
đó là điểm nút để cấc em trở thành sinh viên.
GV hỏi: Qua những kiến thức đã học của tiết học này các em rút ra cho mình những
bài học gì trong học tập cũng như rèn luyện?
HS : Trả lời. DK
+Trong học tập và rèn luyện chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại, khơng coi thường
việc nhỏ.
+Tránh hành động chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn...

GV : Nhận xét, trình chiếu bài học.
Bài học:


-Trong học tập và rèn luyện chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại, khơng coi thường
việc nhỏ.
-Tránh hành động chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn...
+Tránh hành động chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn...
- Kiến thức văn học
GV : Đọc các câu thơ thay cho lời kết nhằm nhắn nhủ tới học sinh :
Dù lên sao Hỏa, sao kim cũng phải bay từ mặt đất
Dù lớn tựa thiên thần cũng dịng sữa mẹ ni
Phải cần mẫn như con ong kéo mật,
5. HOẠT ĐỘNG : MỞ RỘNG.
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu thêm về kiến thức của bài vừa học cũng như kiến thức
sắp học ở tiết sau.
*Rèn luyện kĩ năng : Rèn luyện tư duy nhận biết kiến thức và tìm kiếm các kiến
thức mới cho bài sau.
* Cách tiến hành:
GV : Yêu cầu học sinh lên địa chỉ YouTube sưu tầm các vi deo , vận dụng kiến thức
liên môn để học bài6 : Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.

RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................




×