Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

kt k1 van 9 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.73 KB, 3 trang )

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2017 - 2018
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
THIẾT LẬP MA TRẬN.

Mức độ
Nhận biết

Thơng hiểu

Vận dụng

Tổng

Chủ đề
Khái niệm thuật Tìm 4 thuật
ngữ.
ngữ trong môn
ngữ văn.
Số câu
Ý1
Ý2
Số điểm
Số điểm: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ %
Tỉ lệ: 10%
Tỉ lệ: 10%
Văn bản:
Đặc điểm phẩm Cảm nhận về
Truyện và thơ chất nhân vật.


hình ảnh trong
hiện đại
đoạn trích thơ.
Số câu
Số câu:1
Số câu:2
Số điểm
Số điểm:1
Số điểm:2
Tỉ lệ %
Tỉ lệ:10%
Tỉ lệ:20%
Tiếng Việt:
Thuật ngữ

Làm văn
Tạo lập văn bản
tự sự qua tác
phẩm văn học.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 2
Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%
Tích hợp các
kiến thức về
văn Tự sự để
làm bài văn Tự
sự
Số câu: 1
Số câu: 1
Số điểm: 5
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Tỉ lệ : 50%
Tổng số câu: 4
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ : 100%


ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2017 - 2018
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (1 điểm)
a, Nhớ và chép thuộc lòng khổ thơ cuối bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy
b, Xác định từ láy và biện pháp tu từ có trong khổ thơ vừa chép.
Câu 2: (2 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 10 -15 dòng) cảm nhận của em về hình ảnh “ bếp lửa” và “ ngọn
lửa” trong bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.
Câu 3: (2 điểm)
Thuật ngữ là gì ? Tìm 4 thuật ngữ trong môn ngữ văn?
Câu 4: (5 điểm)

Thay lời nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân, hãy kể lại sự việc từ
khi ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc đến khi nghe được tin làng cải chính.
............................HẾT .............................

GV ra đề

Phạm Thị Thìn


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN: NGỮ VĂN 9

Câu

Ý

1

2

Ý1
3

4

Ý2

Nội dung cần đạt
a, Học sinh nhớ và viết lại chính xác khổ thơ cuối của bài thơ (0,5
điểm)
b, Xác định đúng từ láy: vành vạnh, phăng phắc (0,5 điểm).

Xác định: Ẩn dụ: Trăng cứ trịn vành vạnh. Nhân hóa: Ánh trăng
im phăng phắc (0,5 điểm).

Số điểm

- Hình ảnh bếp lửa hiện diện như tình bà ấm áp, như chỗ dựa tinh
thần, như sự cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà.
- Hình ảnh ngọn lửa với ý nghĩa trừu tượng và khái qt;cho nên
hình ảnh người bà khơng chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà cịn là
người truyền lửa.
- Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ
và được dùng trong văn bản khoa học cơng nghệ.
- Lấy được ví dụ: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ,hoán dụ..

1

* Yêu về kĩ năng:
- Học sinh viết hồn chỉnh bài văn tự sự, sử dụng đúng ngơi kể
theo yêu cầu của đề, có kết hợp yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm ...
- Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, khơng mắc lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu.
* Yêu cầu về kiến thức:
a/ MB:: Giới thiệu bản thân mình là ơng Hai, khái qt chung
được tâm trạng của ông Hai
b/TB::
+ Kể lại diễn biến tâm trạng của ơng Hai theo trình tự: Khi nghe
tin làng chợ Dầu theo giặc tâm trạng ông: Sững sờ, ngạc nhiên,
sau đó đau đớn, tủi hổ. Cử chỉ: Cười nhạt thếch bước đi trong sự
trốn tránh xấu hổ và nhục nhã.
+ Về nhà ông nằm vật ra giường, nghĩ đến sự hắt hủi của mọi

người. Khi nói chuyện với vợ thì gắt gỏng, bực bội vơ cớ.
+ Tâm trạng mấy ngày sau đó khơng dám ra khỏi nhà, lo lắng
thường xuyên.
+ Tâm trạng khi nghe tin làng cải chính: Vui mừng, phấn khởi, tự
hào. Hành động vui vẻ chia quà cho các con, đi khoe tin làng chợ
Dầu không theo giặc.
c/ KB:: Khái quát về tâm trạng, tình yêu làng thống nhất với tình
u nước của ơng Hai..

0,5

1

1
1
1

0,5

0,5
2,5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×