Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Lời CảM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học Xây Dựng, dới sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, các cô trong nhà trờng, em
đà tích lũy đợc lợng kiến thức cần thiết để làm hành trang cho sự
nghiệp sau này.
Qua kỳ làm đồ án tốt nghiệp kết thúc khóa học của khoa Xây
dựng dân dụng và Công nghiệp, các thầy cô ®· cho em hiĨu biÕt
thªm rÊt nhiỊu ®iỊu bỉ Ých, giúp em sau khi ra trờng tham gia vào
đội ngũ những ngời làm công tác xây dựng không còn bỡ ngỡ.
Nhân dịp này, em xin đợc trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
ThS Nguyễn Thu Hờng
ThS Lê Phơng Loan
đà tận tình hớng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình làm đồ án tốt
nghiệp, giúp em hoàn thành đợc nhiệm vụ đợc giao, học hỏi kinh
nghiệm và củng cố lại kiến thức cho mình. Em cũng xin cảm ơn các
thầy cô giáo trong khoa, trong trờng đà tận tâm dạy bảo em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đà cố gắng hết mình trong quá trình làm đồ án , nhng
do những hạn chế của bản thân nên khó tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận đợc sự đóng góp chỉ bảo thêm của các thầy cô
giáo.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Hoàng Văn Chờng
Hoàng văn chờng hn53989
1
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Phần i kiến trúc
Giáo viên hớng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
MA số sinh viên:
Lớp:
Hoàng văn chờng hn53989
2
Ths. Nguyễn thu hờng
Hoàng văn chờng
Hn53989
53xdhn
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
i. giới thiệu công trình
- Tên công trình: Trờng THCS Tam Khơng Hà Nội
- Chủ đầu t: Ban quản lý dự án Đầu t xây dựng quận Đống Đa
- Địa điểm xây dựng: Số 163, phố Khơng Thợng, P. Khơng Thợng, Q.
Đống Đa, TP. Hà Nội.
ii. các giải pháp thiết kế kiến trúc
1. Giải pháp quy hoạch
Dự án xây dựng trờng THCS Tam Khơng đợc xây dựng trên khu
đất có diện tích khoảng 1946 m2. Khu đất nằm trên địa bàn phờng
Khơng Thợng. Về cảnh quan chung, đây là một vị trí rất thuận lợi để
xây dựng một trờng kiểu mẫu đáp ứng các tiêu chí của một trờng đạt
chuẩn về giáo dục trung học phổ thông phục vụ nhu cầu của c dân
khu vực. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng đợc nghiên cứu dựa trên
nhiều yếu tố, tính chất công trình trờng học đợc đặt lên hàng đầu.
Chính vì vậy, giải pháp đợc đa ra là công trình hợp khối hài hòa với
khu đất cũng nh tận dụng tối đa yêu cầu về hớng. Có thể khẳng
định đây là hớng tốt nhất đáp ứng các yêu cầu về thông gió và
chiếu sáng tự nhiên trong trờng học, và các yêu cầu về giao thông,
kiến trúc cảnh quan trong khu vực.
Phơng án tổng mặt bằng trờng THCS Tam Khơng bố trí các công
trình theo bố cục tập trung với các khối công trình đợc liên kết với
nhau bởi hành lang và nhà cầu, hợp khối, để dành khoảng sân chơi ở
giữa đủ rộng làm nơi vui chơi, học tập ngoài trời cho học sinh.
Công trình bao gồm các khối lớp học, nhà hiệu bộ, th viện, phòng
nghiên cứu, đợc kết nối với nhau thông qua hành lang giữa tạo thành
một khối thống nhất.
Hệ thống giao thông nội bộ đợc quy hoạch chạy quanh công trình.
Cổng chính đợc kết hợp với nhà bảo vệ, điều khiển. Trờng đợc thiết
kế víi 2 cỉng ra vµo, mét cỉng chÝnh vµ mét cổng phụ. Hệ thống
giao thông đợc thiết kế với nhiều hớng phân tán một mặt đảm bảo
giao thông đối nội và đối ngoại đợc kết nối thuận tiện, tránh ùn tắc
giao thông vào giờ cao điểm, mặt khác đảm bảo việc cứu hỏa và
thoát ngời khi xảy ra hỏa hoạn hay sự cố.
Sân trờng phía trớc là nơi diễn ra các hoạt động công cộng của
toàn trờng, bao gồm các lễ khai giảng, bế giảng, chào cờ, biểu diễn
văn nghệ, vui chơi và các hoạt động ngoài trời khác. Các phần đờng
Hoàng văn chờng hn53989
3
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
nội bộ, sân kết hợp với cây xanh và thảm cỏ gần hàng rào để cách ly
với môi trờng bên ngoài, tạo cảnh quan và không gian trong lành bên
trong trờng.
Cây xanh bóng mát kết hợp với cảnh quan đợc trồng ở sân trờng
và xung quanh khu đất dọc theo hàng rào có tác dụng tạo bóng mát,
làm không khí trong lành, chống ồn, chống bụi tác động từ phía đờng
xung quanh. Cây xanh đợc trồng theo hàng ở những khu đất hẹp và
trồng tự do thành cụm ở những khu đất rộng.
Trong khu đất cũng đợc bố trí khu tập kết rác ở gần cổng phụ, là
nơi tập kết các loại rác thải trớc khi chuyển đi xử lý. Trong sân trờng
và gần những khu vực tập trung đông ngời, các thùng rác cũng đợc
đặt ở những nơi dễ nhận biết để học sinh bỏ rác góp phần làm sạch
đẹp cảnh quan chung và giáo dục ý thức giữ vệ sinh nơi công cộng
cho học sinh.
2. Giải pháp mặt bằng
Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ
giới xây dựng và chỉ giới đờng đỏ. Diện tích xây dựng 1946 m2,
trong đó khối nhà học chính là 717.5m2. Khối nhà học chính có 5
tầng, mặt bằng bố trí các tầng:
- Tầng 1: 1 phần để trống làm sân chơi, ngoài ra bố trí phòng đoàn
đội, phòng truyền thống, phòng bơm, phòng máy phát điện và 2 nhà
vệ sinh.
- Tầng 2, 3, 4: bố trí mỗi tầng 4 phòng học tiêu chuẩn và 1 kho đồ
dùng học tập. Ngoài ra mỗi tầng đều có 2 nhà vệ sinh nam và nữ.
- Tầng 5: bố trí phòng thí nghiệm sinh, phòng thí nghiệm hóa, bộ
môn công nghệ và nhà kho.
- Mái tum có tờng chắn mái, hệ thống thoát nớc ma và lớp vật liệu
chống nóng.
Hoàng văn chờng hn53989
4
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
2
1
2
Mặt bằng tầng 1 khối nhà học chính
2
1
2
Mặt bằng tầng 2,3,4 khối nhà học chính
Hoàng văn chờng hn53989
5
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
2
1
2
Mặt bằng tầng 5 khối nhà học chính
2
1
2
Mặt bằng tầng tum khối nhà học chính
Hoàng văn chờng hn53989
6
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
2
1
2
Mặt bằng mái khối nhà học chính
3. Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng của công trình tạo đợc sự hài hòa bởi đờng hiện đại.
Hình khối của công trình có dáng vẻ bề thế vuông vức nhng không
cứng nhắc, đơn giản nhng không đơn điệu. Nhìn chung mặt đứng
của công trình có tính hợp lý và hài hòa với tổng thể kiến trúc quy
hoạch của các công trình xung quanh.
Khối nhà học chính có 5 tầng và 1 tum, tầng 1 cao 3.9m, các tầng
trên cao 3.7m, tầng tum cao 3m, cao độ đỉnh công trình 22m.
+21.700
+18.700
+15.000
+11.300
+7.600
+3.900
+0.000
Mặt đứng trục X1-X8
Hoàng văn chêng – hn53989
7
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Công trình đợc thiết kế hợp khối, các công năng đợc phân bố
thành các khu chức năng chính:
- Khối lớp học
- Khối hành chính
- Khối phụ trợ
- Khối nhà đa năng
Các khối nhà kết nối với nhau thành khối thống nhất liên hoàn
Giao thộng theo phơng ngang đợc thiết kế là dÃy hành lang liên
kết giữa các khối lớp học, hiệu bộ với nhau có chiều rộng 2.5m.
Giao thông theo trục đứng cũng đợc thiết kế xen kẽ giữa các khu
vực lớp học, hành chính và khu vực phục vụ, đồng thời các cầu thang
cũng đảm bảo khoảng cách thoát hiểm theo yêu cầu phòng cháy chữa
cháy. Hệ thống thang gồm 3 thang bộ nằm phân tán giữa các khối
nhà, mỗi thang có chiều rộng thông thủy tối thiểu 1.6m đợc chia ®Ịu
cho 2 híng ®Ĩ viƯc tiÕp cËn c¸c líp häc đợc thuận tiện.
Phòng học điển hình đảm bảo số học sinh tiêu chuẩn với diện
tích 54.8m2.
5. Giải pháp cấu tạo và mặt cắt
Cao độ của nền nhà tầng 1 so với cốt sân là 0.45m
+21.700
+18.700
+15.000
+11.300
+7.600
+3.900
+0.000
Mặt cắt 1-1
Hoàng văn chờng hn53989
8
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
+21.700
+18.700
+15.000
+11.300
+7.600
+3.900
+0.000
Mặt cắt 2-2
Toàn bộ tờng cổ móng, tờng bao xây gạch đặc #75, tờng bao, tờng ban công xây gạch rỗng 75# với vữa xi măng #50, trát trong và
ngoài bằng vữa xi măng #75.
Toàn bộ sàn nhà, sàn chiếu nghỉ cầu thang lát gạch granite
600x600x10.
Mái có cấu tạo lớp chống thấm, chống nóng và có hệ thống thoát nớc ma.
III. Các giải pháp kỹ thuật
1. Giải pháp thông gió, chiếu sáng
Khối nhà học chính có 4 phòng học/tầng, mỗi phòng có diện tích
54.8m2, các phòng đều có nhiều cửa sổ, mặt trớc mặt sau thông
thoáng. Với hệ thống cửa gồm 2 cửa chính 1.2x2.6m và 3 cửa sổ
2x1.6m đảm bảo mỗi phòng học đều đợc chiếu sáng tự nhiên và
thông gió tốt.
2. Giải pháp giao thông đứng
Hệ thống giao thông đứng cho khối nhà học chính gồm có 2 cầu
thang bộ bố trí ở 2 đầu hành lang dÃy lớp học.
3. Giải pháp cung cấp điện, nớc và thông tin
Hệ thống cấp nớc sinh hoạt :
Hoàng văn chờng hn53989
9
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
-
Tính toán lu lợng nớc theo yêu cầu của dự ¸n
Ngn cÊp níc lÊy tõ hƯ thèng cÊp níc s¹ch của thành phố và đợc
đa vào hệ thống bể chứa nớc ngầm.
- Bố trí bể nớc chữa cháy, khi có hỏa hoạn dùng máy bơm chữa
cháy phục vụ cho công trình. Ngoài ra phía trớc công trình có bố
trí trụ chữa cháy.
Hệ thống thoát nớc :
- Hệ thống thoát nớc ngoài nhà bố trí đờng ống dựa trên cơ sở lợng
nớc thải sinh hoạt và nớc ma của toàn khu.
- Híng tho¸t níc chÝnh theo híng tho¸t cđa khu vùc, dẫn ra ống
cống theo trục giao thông. Nớc thải sinh hoạt khi thải vào hệ
thống thoát nớc chung của thành phố phải đợc xử lý qua bể tự
hoại.
Kỹ thuật điện :
Hệ thống điện là một trong những hạng mục rất quan trọng về hạ
tầng cơ sở của một cơ sở làm việc, nó đảm bảo cung cấp điện cho
toàn bộ các tòa nhà và hệ thống ánh sáng, điều hòa không khí với yêu
cầu 24/24, liên tục và an toàn. Vì vậy phơng án thiết kế hệ thống
điện phải thỏa mÃn một số yêu cầu cơ bản sau đây :
- Cã hƯ thèng chun ®ỉi tù ®éng ngn cao thÕ cịng nh ngn
h¹ thÕ khi cã sù cè.
- Cã hƯ thèng b¶o vƯ ngn khi t¶i cã sù cè.
- HƯ thống điện của toàn bộ công trình đợc thiết kế lắp đặt
đồng bộ và phải có dây tiếp đất cho mọi trang thiết bị.
- Nghiên cứu công suất điện dự phòng và lắp đặt máy phát điện
dự phòng cho công trình trong điều kiện cần thiết phải sử
dụng.
- Có giải pháp tiết kiệm năng lợng, sử dụng hợp lý ánh sáng tự nhiên.
- Nguồn điện cung cấp cho cơ sở đợc lấy theo nguồn chung của
khu vực từ đờng dây chạy dọc theo đờng lộ.
Thông tin liên lạc :
- Hệ thống thông tin hiện đại, đảm bảo liên lạc an toàn, liên tục.
- Hệ thống mạng máy tính liên hệ với bên ngoài.
4. Giải pháp phòng hỏa
- Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy phải đáp ứng tiêu chuẩn
Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tê, đảm bảo an toàn cao nhất,
thuận lợi sử dụng.
- Sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến, có độ tin cậy cao, có sự liên
hệ thông tin trực tiếp tới đơn vị chữa cháy trung tâm thành phố.
- Sử dụng tối đa các vật liệu khó cháy, không cháy.
- Có giải pháp chống cháy đặc biệt đối với các nơi tập trung đông ngời nh phòng họp lớn
Hoàng văn chờng hn53989
10
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
- Đảm bảo thoát nạn nhanh chóng khi có sự cố, có lối lên mái từ các
buồng thang.
- Có hệ thống đèn chiếu sáng sự cố
- Có đờng cho xe chữa cháy tiếp cận với các mặt của công trình.
- Đủ các phơng tiện, dụng cụ chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn tại chỗ.
Trong thiết kế nghiên cứu giải pháp đồng bộ phòng cháy chữa
cháy :
- Bậc chịu lửa công trình
- Khoảng cách an toàn
- Quy mô, số tầng (phụ thuộc vào bậc chịu lửa)
- Lối thoát của ngời (cửa, hành lang, cầu thang)
- Lối vào của phơng tiện chữa cháy
- Hệ thống báo cháy
- Thiết bị chữa cháy (bể nớc, máy bơm, bình hóa chất)
- Xử lý vật liệu dƠ ch¸y (tÈm hãa chÊt chèng ch¸y, vËt liƯu khã cháy)
Thiết kế theo tiêu chuẩn cấp I, TCVN 2622-78, báo cháy TCVN
5738-1993.
5. An ninh bảo vệ, hạ tầng kỹ thuật
An ninh bảo vệ :
Có tờng rào bao quanh, cổng và phòng trực để đảm bảo an ninh
trật tự chung, đèn chiếu sáng bảo vệ, các thiết bị an toàn, an ninh
khác.
Trang thiết bị hệ thống camera phục vụ an ninh đợc liên hệ với bộ
phận quản lý điều hành an ninh và kỹ thật quản lý tòa nhà.
Hạ tầng kỹ thuật :
Trong khuôn viên bố trí sân, đờng nội bộ, tiểu cảnh, nơi để xe,
vờn hoa, cây xanhhợp lý, tạo điều kiện để công trình tiếp cận với
môi trờng tự nhiên và thuận tiện cho xe cứu hỏa ra vào khi có sự cố
cháy nổ, thuận tiện giao thông đi lại giữa các khu vực và sử dụng.
6. Giải pháp kÕt cÊu
6.1. S¬ bé vỊ lùa chän bè trÝ líi cột, bố trí các khung chịu lực
chính.
Công trình có chiều rộng 10.3m và dài 48.7m, cao 22.45m. Dựa
vào mặt bằng kiÕn tróc ta bè trÝ hƯ kÕt cÊu chÞu lùc cho công trình
với 2 nhịp cột 7.6m và 2.51m, 7 bớc cột x7.6m.
Hoàng văn chờng hn53989
11
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
6.2. Sơ đồ kết cấu tổng thể và vật liệu sử dụng, giải pháp
móng dự kiến.
Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bê tông cốt
thép (cột, dầm, sàn đổ tại chỗ) chịu tải trọng thẳng đứng thep diện
tích truyền tải và tải trọng ngang (tờng ngăn che không chịu lực).
Vật liệu sử dụng cho công trình : toàn bộ các loại kết cấu dùng bê
tông B20 (Rn = 110 kG/cm2), cèt thÐp AI cêng ®é tính toán 2300
kG/cm2, cốt thép AII cờng độ tính toán 2800 kG/cm2, cốt thép AIII cờng độ tính toán 3650 kG/cm2).
Phơng án kết cấu móng : thông qua tài liệu khảo sát địa chất, dự
kiến dùng phơng án móng sâu (móng cọc).
Hoàng văn chờng hn53989
12
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Phần ii kết cấu
Giáo viên hớng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Ma số sinh viên:
Lớp:
Hoàng văn chờng hn53989
13
Ths. Nguyễn thu hờng
Hoàng văn chờng
Hn53989
53xdhn
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Chơng I - giải pháp kết cấu cho công trình
I. MỈt b»ng kÕt cÊu
Y6
Y7
C22X70
X1
C22X70
C22X70
D22X70
X1
D22X60
HS=130
D22X50
D22X30
C22X70
X2
C22X70
D22X70
D22X30
X2
C22X70
D22X30
HS=130
HS=100
C22X22
C22X22
D22X50
C22X30
C22X70
D22X70
X3
D22X30
X3
C22X70
HS=130
HS=100
D22X60
D22X60
D22X60
C22X30
X4
D22X50
D22X70
X4
C22X70
HS=100
D22X30
C22X70
D22X50
HS=130
C22X30
X5
C22X70
D22X70
D22X30
X5
C22X70
HS=100
HS=130
D22X50
C22X70
C22X30
X6
C22X70
D22X70
X6
D22X30
HS=100
D22X60
C22X30
X7
D22X30
HS=130
D22X50
D22X30
Y5
X7
C22X70
HS=100
C22X30
X8
C22X70
D22X70
Y6
C22X70
C22X70
D22X70
X8
Y7
MỈT B» NG KÕT C Ê U TầNG 2,3
Hoàng văn chờng hn53989
14
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Y6
Y7
C22X60
X1
C22X60
C22X60
D22X70
X1
D22X60
HS=130
D22X50
D22X30
C22X60
X2
C22X60
D22X70
D22X30
X2
C22X60
D22X30
HS=130
HS=100
C22X22
C22X22
D22X50
C22X30
C22X60
D22X70
X3
D22X30
X3
C22X60
HS=130
HS=100
D22X60
C22X30
D22X60
D22X60
D22X50
D22X70
X4
X4
C22X60
HS=100
D22X30
C22X60
D22X50
HS=130
C22X30
C22X60
D22X70
X5
D22X30
X5
C22X60
HS=100
HS=130
D22X50
C22X60
C22X30
X6
C22X60
D22X70
X6
D22X30
HS=100
D22X60
C22X30
X7
D22X30
HS=130
D22X50
D22X30
Y5
X7
C22X60
HS=100
C22X30
X8
C22X60
D22X70
Y6
C22X60
C22X60
D22X70
X8
Y7
MặT Bằ NG KếT C ấ U TầNG 4, 5
Hoàng văn chờng hn53989
15
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Y6
Y7
C22X60
X1
C22X60
C22X60
D22X70
X1
D22X60
HS=130
D22X50
D22X30
C22X60
X2
C22X60
D22X70
D22X30
X2
C22X60
D22X30
HS=130
HS=130
C22X22
C22X22
D22X50
C22X30
C22X60
D22X70
X3
D22X30
X3
C22X60
HS=130
HS=130
D22X60
C22X30
D22X60
D22X60
D22X50
D22X70
X4
C22X60
X4
C22X60
HS=130
D22X30
D22X50
HS=130
C22X30
C22X60
D22X70
X5
D22X30
X5
C22X60
HS=130
HS=130
D22X50
C22X60
C22X30
X6
C22X60
D22X70
X6
D22X30
HS=130
D22X60
C22X30
X7
D22X30
HS=130
D22X50
D22X30
Y5
X7
C22X60
HS=130
C22X30
X8
C22X60
D22X70
Y6
C22X60
C22X60
D22X70
X8
Y7
MặT Bằ NG KếT C ấ U TầNG tum
Hoàng văn chêng – hn53989
16
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
II. Chọn sơ bộ tiết diện và vật liệu
1. Chọn vật liệu sử dụng
-
Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (tơng đơng mác 250#), có R b
= 115 kG/cm2,
0 = 0.429 → A0 = 0.623
-
Cèt thÐp sư dơng:
φ ≤ 12 :
+
dïng thÐp AI, cã Rs = Rsc = 2100 kG/cm2; Rsw = 1700
kG/cm2
φ > 12 :
+
dïng thÐp AII cã Rs = Rsc = 2600 kG/cm2; thÐp AIII cã Rs =
Rsc = 3650 kG/cm2
2. Chän kÝch thíc chiỊu dµy sàn
hb =
D.l
m
Chọn chiều dày sàn theo công thức:
Trong đó:
D: hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D = 0.8 ữ 1.4
m = 30 ữ 35 với bản loại dầm
m = 40 ữ 45 với bản kê 4 cạnh
l: nhịp ô bản theo phơng cạnh ngắn
a/ Sàn trong phòng
Cạnh dài: ld = 7.8 m ; cạnh ngắn: ln = 3.8 m
Ta cã:
→
l d 7.8
=
= 2.05 > 2
l n 3.8
tÝnh theo b¶n loại dầm, lấy D = 1.2 ; m = 35
hb =
D.l 1.2 * 3.8
=
= 13.03cm
m
35
, chän chiỊu dµy sµn hs = 13 cm
b/ Sàn hành lang
Cạnh dài: ld = 7.6 m ; cạnh ngắn: ln = 2.51 m
Ta có:
ld
7.6
=
= 3.03 > 2
l n 2.51
tính theo bản loại dầm, lấy D = 1.2 ; m = 35
hb =
D.l 1.2 * 2.51
=
= 8.61cm
m
35
, chọn chiều dày sàn hs = 10 cm
Hoàng văn chêng – hn53989
17
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
c/ Sàn mái
Do tải trọng sàn mái tơng tự tải trọng sàn trong phòng nên chọn
chiều dày sàn mái bằng với chiều dày sàn trong phòng, h s = 13 cm
3. Chän kÝch thíc tiÕt diƯn dÇm
hd =
Chän tiÕt diƯn dầm theo công thức:
Trong đó:
L: chiều dài dầm đang xét (cm)
m = 8 ữ 12 với dầm chính
L
m
;
bd = (0.3 ÷ 0.5).hd
m = 12 ÷ 16 víi dÇm phơ
m = 4 ữ 6 với dầm công xôn
a/ Dầm nhịp Y6-Y7
hd =
Dầm chính, nhịp dầm: L = 7.8 m
Chọn hd = 70 cm, bd = 22 cm
→ hd =
DÇm phơ, nhịp dầm: L = 7.8 m
Chọn hd = 50 cm, bd = 22 cm
780 780
÷
= 65 ÷ 97.5cm
12
8
780 780
÷
= 48.8 ữ 65cm
16
12
b/ Dầm dọc nhà
hd =
760 760
ữ
= 63.3 ữ 95cm
12
8
Nhịp dầm: L = 7.6 m
Chọn hd = 60 cm, bd = 22 cm
c/ Dầm nhịp Y5-Y6
hd =
Nhịp dầm: L = 2.51 m
Chän hd = 30 cm, bd = 22 cm
251 251
÷
= 20.9 ÷ 31.4cm
12
8
4. Chän kÝch thíc tiÕt diện cột
A=
Chọn tiết diện cột theo công thức:
Trong đó:
k: hệ số kể đến mô men uốn
k = 1.1 đối với cột trong nhà
k = 1.3 đối với cột biên
Hoàng văn chêng – hn53989
18
k .N
Rb
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
k = 1.5 đối với cột góc
Rb: cờng độ chịu nén của bê tông (115 kG/cm 2)
N = n.q.S : tổng tải trọng tác dụng lên cột đang xét (kG)
n: số tầng, n = 5
q: tải trọng tơng đơng trên mỗi mét vuông mặt sàn, chọn q
= 1200 kG/m2
S: diện chịu tải của cột đang xét (m2), xem hình 2.1
a/ Cột trục Y7
Diện chịu tải của cột trục Y7:
S1 = 7.6*3.9 = 29.64 m2
Lực dọc tác dụng lên cột tầng 1:
N = 5*1200*29.64 = 177840 kG
DiÖn tÝch tiÕt diÖn cét tÇng 1:
A=
k .N 1.3 * 177840
=
= 2010.37cm 2
Rb
115
Chän kÝch thíc cét bxh = 22 x 70 cm cã A = 1540 cm 2
X4
Y7
S1
S2
Y6
S3
Y5
X4
Hình 1.1. Diện chịu tải của cột
Càng lên cao lực dọc càng giảm nên ta chọn kích thớc tiÕt diƯn cét
nh sau:
- Cét tÇng 1, 2: chän b x h = 22 x 70 cm
- Cét tÇng 3, 4, 5: chän b x h = 22 x 60 cm
Hoàng văn chờng hn53989
19
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
b/ Cột trục Y6
Diện chịu tải của cột trục Y6:
S2 = 7.6*5.155 = 39.18 m2
Lực dọc tác dụng lên cột tÇng 1:
N = 5*1200*39.18 = 235068 kG
DiƯn tÝch tiÕt diƯn cét tÇng 1:
A=
k .N 1.1 * 235068
=
= 2248.48cm 2
Rb
115
Chän kÝch thíc cét bxh = 22 x 70 cm cã A = 1540 cm 2
Càng lên cao lực dọc càng giảm nªn ta chän kÝch thíc tiÕt diƯn cét
nh sau:
- Cét tÇng 1, 2: chän b x h = 22 x 70 cm
- Cét tÇng 3, 4, 5: chän b x h = 22 x 60 cm
c/ Cét trơc Y5
DiƯn chÞu t¶i cđa cét trơc Y5:
S3 = 7.6*1.255 = 9.54 m2
Lùc dọc tác dụng lên cột tầng 1:
N = 5*1200*9.54 = 57228 kG
DiƯn tÝch tiÕt diƯn cét tÇng 1:
A=
k .N 1.3 * 57228
=
= 646.93cm 2
Rb
115
Chän kÝch thíc cét bxh = 22 x 30 cm cã A = 660 cm2
Do lùc däc bé nên ta chọn tiết diện cột không đổi b x h = 22 x
30 cm.
III. Tải trọng của công trình
1. Tải trọng thờng xuyên (tĩnh tải)
a/ Tải trọng phân bố đều trên sàn
* Sàn phòng học
Bảng 1.1. Cấu tạo và tải trọng các lớp hoàn thiện sàn phòng học
Tải trọng
Chiều
Khối lợng
Tải trọng
Các lớp vật
tiêu
Hệ số vợt
STT
dày
riêng
tính toán
liệu
chuẩn
tải n
3
(mm)
(kG/m )
(kG/m2)
(kG/m2)
1 Gạch granite
10
2000
20
1.3
26
2 Vữa lát
20
1800
36
1.3
46.8
3 Sàn BTCT
130
2500
325
1.1
357.5
4 Vữa trát
15
1800
27
1.3
35.1
Hoàng văn chờng – hn53989
20
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Tổng
465.4
* Sàn hành lang
Bảng 1.2. Cấu tạo và tải trọng các lớp hoàn thiện sàn hành lang
Tải trọng
Chiều
Khối lợng
Tải trọng
Các lớp vật
tiêu
Hệ số vợt
STT
dày
riêng
tính toán
liệu
chuẩn
tải n
3
(mm)
(kG/m )
(kG/m2)
(kG/m2)
1 Gạch granite
10
2000
20
1.3
26
2 Vữa lát
20
1800
36
1.3
46.8
3 Sàn BTCT
100
2500
250
1.1
275
4 Trần nhôm
0.9
2700
2,43
1.3
3.16
Tổng
350.96
* Sàn mái
Bảng 1.3. Cấu tạo và tải trọng các lớp hoàn thiện sàn mái
Chiề
Tải
u
Khối lợng Tải trọng
trọng
ST
Hệ số
Các lớp vật liệu
dày
riêng
tiêu chuẩn
tính
T
vợt tải n
3
2
(mm (kG/m )
(kG/m )
toán
)
(kG/m2)
1 Gạch gốm chữ U
80
720
57.6
1.3
74.88
2 BT xốp chống nóng
200
1000
200
1.1
220
3 Sàn BTCT
130
2500
325
1.1
357.5
4 Trần nhôm
0.9
2700
2.43
1.3
3.16
Tổng
655.54
b/ Tải trọng tờng
* Tờng 220
STT
1
2
Bảng 1.4. Trọng lợng 1m2 tờng 220
Tải trọng
Chiều
Khối lợng
Tải trọng
Các lớp vật
tiêu
Hệ số vợt
dày
riêng
tính toán
liệu
chuẩn
tải n
3
(mm)
(kG/m )
(kG/m2)
(kG/m2)
Tờng xây
220
1800
396
1.1
435.6
Vữa trát 2
30
2000
60
1.3
78
mặt
Tổng
513.6
2. Hoạt tải
Bảng 1.5. Bảng xác định hoạt tải
Hoàng văn chờng hn53989
21
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Hoạt tải tiêu
chuẩn (kG/m2)
200
300
75
Loại sàn
Sàn phòng học
Sàn hành lang
Sàn mái
Hệ số vợt tải n
1.2
1.2
1.3
Hoạt tải tính
toán (kG/m2)
240
360
97.5
3. Tải trọng gió
Tải trọng gió đợc xác định theo tiêu chuẩn Tải trọng và tác động
TCVN 2737-1995.
Do chiều cao nhà nhỏ hơn 40m nên không cần tính các thành phần
động của tải trọng gió. Thành phần gió tĩnh đợc tính theo công thức:
W = n.W0.k.C
Trong đó:
W: áp lực gió tính toán (kG/m2)
n: hệ số vợt tải
W0: áp lực gió tiêu chuẩn (kG/m 2), công trình xây dựng tại nội
thành Hà Nội thuộc vùng giã II cã W0 = 95 kG/m2
k: hÖ sè tÝnh ®Õn sù thay ®ỉi cđa ¸p lùc giã theo ®é cao và
dạng địa hình. Địa hình ở khu vực xây dựng là địa hình dạng B.
C: hệ số khí động: phÝa ®ãn giã C = 0,8; phÝa khuÊt giã C =
-0,6
Tầng
1
2
3
4
5
Tum
Tầng
1
Bảng 1.7. Bảng tính toán hệ số k
Chiều cao tầng
Độ cao tầng (m)
(m)
3.9
3.9
3.7
7.6
3.7
11.3
3.7
15.0
3.7
18.7
3.0
21.7
k
0.84
0.94
1.02
1.08
1.12
1.15
Bảng 1.8. Bảng tính toán áp lực gió tĩnh
W0
Wđ
k
(kG/m2
n
Cđ
Ch
(kG/m2)
)
0.84
95
1.2
0.8
0.6
76.61
Hoàng văn chờng hn53989
22
Wh
(kG/m2)
57.46
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
2
3
4
5
Tum
0.94
1.02
1.08
1.12
1.15
đồ án tốt nghiệp
95
95
95
95
95
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
Hoàng văn chờng hn53989
23
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6
85.73
93.02
98.50
102.14
104.88
64.30
69.77
73.87
76.61
78.66
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
Chơng II - tính toán khung x4
I. Sơ đồ tính
1. Sơ đồ hình học
y7
y6
y5
sơ đồ hì
n h họ c khun g x4
Hoàng văn chờng hn53989
24
Trờng đại học xây dựng
Khoa xây dựng DD&cn
đồ án tốt nghiệp
2. Sơ đồ kết cấu
Mô hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột), và các
thanh ngang (dầm), với trục của hệ kết cấu đợc tính đến trọng tâm
tiết diện của các thanh.
a/ Nhịp tính toán của dầm
Nhịp tính toán của dầm lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột
có tiết diện nhỏ nhất.
- Nhịp tính toán dầm trục Y6-Y7: L = 7800-2*190 = 7420 mm
- Nhịp tính toán dÇm trơc Y5-Y6: L = 2510-40+190 = 2660 mm
b/ ChiỊu cao cđa cét
- ChiỊu cao cđa cét tÇng 1 = H t1 + 450 +500 = 3900-300/2+450+500
= 4700 mm
Trong ®ã 450 mm là khoảng cách từ cốt nền tầng 1 đến cốt mặt
đắt tự nhiên, 500 mm là khoảng cách từ cốt mặt đất tự nhiên đến
cốt mặt móng.
- Chiều cao cđa cét tÇng 2,3,4,5 lÊy b»ng chiỊu cao tÇng = 3700 mm.
Hoàng văn chờng hn53989
25