Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

Đồ án Tổ chức thi công ĐHXD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.67 KB, 38 trang )

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
Nội dung:
- Lập tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền
- Lập tổng mặt bằng thi công (giai đoạn thi công phần thân)
A. Giới thiệu đặc điểm cơng trình:
1. Giới thiệu sơ bộ về cơng trình:
Đây là cơng trình nhà khung bê tơng cốt thép tồn khối. Cơng trình cao 5 tầng,
19 bước cột, 4 nhịp. Kết cấu khung đơn giản chỉ gồm dầm và cột. Số liệu tính tốn
như sau:
- Chiều cao các tầng như sau:
+ Tầng 1: h1= 4.5 m
+ Tầng 2  4: h2 = h3 = h4 = 3.4 m
+ Tầng mái: hm = 3.4 m
- Cơng trình gồm 4 nhịp, 19 bước với kích thước cụ thể như sau:
+ Bước cột: B = 3.3 m
+ Hai nhịp biên: L1 = 6.6 m
+ Nhịp giữa: L2 = 4 m
- Bề rộng cơng trình: Bctr = 2L1 + 2L2 = 2 x 6.6 + 2 x 4 = 21.2 m
- Chiều dài cơng trình: Lctr = 19B = 19 x 3.3 = 62.7 m
- Chiều cao cơng trình : Hct = 18.1 m
2. Điều kiện thi công:
a) Điều kiện địa chất thủy văn:
- Địa chất: đất cấp II, nền đất tốt, không cần gia cố, có thể dùng móng nơng
dưới chân cột.
- Địa chất thủy văn: khơng có mực nước ngầm hoặc nước ngầm ở sâu hơn so
với cao trình hố móng.



SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 1


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

b) Tài ngun thi cơng:
- Vật liệu có đủ, cung cấp đồng bộ theo yêu cầu của tiến độ thi công.
- Mặt bằng thi công rộng rãi, nguồn nước được cấp từ nguồn nước sinh hoạt,
nguồn điện được cung cấp theo nguồn điện quốc gia.
c) Thời gian thi cơng: hồn thành theo tiến độ thi công.
d) Thiết kế ván khuôn, cột chống, các biện pháp thi công: lấy theo đồ án “Kỹ
thuật thi cơng 1”
B. Các kích thước và số liệu tính tốn:
1. Kích thước móng:
Móng gồm hai bậc tiết diện chữ nhật, kích thước móng của các trục cột như
sau:
- Móng trục A, C, E:
Bậc dưới: a x b = 2.2 x 1.2 (m) , t = 0.4 (m)
- Móng trục B, D :
Bậc dưới: a x b = 2.4 x 1.2 (m) , t = 0.4 (m)
- Chiều dày lớp bê tơng lót: 0,1 (m)
- Chiều cao cổ móng (từ lớp đất tự nhiên đến mặt móng): t = 0.4 m
2. Kích thước cột:
Tính cho tầng cao nhất, cứ cách hai tầng từ trên xuống lại thay đổi cạnh
dài của tiết diện cột tăng lên 5cm.
- Cột tầng 1:
Cột C1: 25 x 35 (cm)

Cột C2: 25 x 40 (cm)
- Cột tầng 2, 3:
Cột C1: 25 x 30 (cm)
Cột C2: 25 x 35 (cm)
- Cột tầng 4, 5:
Cột C1: 25 x 25 (cm)
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 2


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Cột C2: 25 x 30 (cm)
3. Kích thước sàn:
- Chiều dày sàn tầng: = 12 (cm)
- Chiều dày sàn mái: = 10 (cm)
4. Kích thước dầm:
- D1b: 25 x 70 cm
- D1g: 25 x 40 cm
- D2: 20 x 35 cm
- D3: 20 x 30 cm
- Dm: 25 x 70 cm
5. Hàm lượng cốt thép:
- Hàm lượng cốt thép = 2 %
- Từ hàm lượng cốt thép ta tính được khối lượng cốt thép.
6. Cấu tạo nền:
- Lớp bê tơng lót dày: h= 15 cm, mác 100
- Lớp bê tông cốt thép dày: h= 20 (cm), mác 200, thép D6a150
- Lớp cát tơn nền dày: δ = 40 (cm)


c Ê u t¹ o n Ịn

7. Cấu tạo mái:

SVTH: Hồng Văn Chường – MSV: HN53989 3


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

c Ê u tạ o má i

8. Cu to tng, ca:
- Theo các trục nhà: Tường ngoài 220, tường trong 110.
- Cửa 60% diện tích tường ngồi; 15% diện tích tường trong.
- Ốp chiếm 5% diện tích tường trong, vữa xây mác 50.
9. Vị trí cơng trình trên mặt bằng như sau:
X = 20 m
X = 16 m
Y = 52 (m)
Y = 70 (m)
10. Hướng gió:
Hướng gió chính 6 tháng (Đ,N,T,B,Đ).
11. Các số liệu khác:
- Điện + nước tính 0.2 cơng/1m2
- (1 cầu thang bộ + 1 lồng thang máy)/5 bước
C. Tóm tắt công nghệ thi công và liệt kê danh mục cơng việc:
1. Tóm tắt cơng nghệ thi cơng

Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền, thành lập các tổ đội chuyên
môn thi công chuyên về từng công việc, đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 4


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

trong thi công. Các tổ đội thi công từ phân đoạn này sang phân đoạn khác, có thể
làm việc bất kí ca nào trong ngày theo phân công.
Chia đợt thi công: Phân chia mặt bằng thi công từng tầng làm nhiều phân
đoạn. Trong một phân đoạn phần thân, công tác bê tông chia làm hai giai đoạn, đợt
1 thi công phần cột, đổ bê tông tới mép dưới dầm; Đợt 2 thi công phần dầm sàn.
Riêng phần cầu thang, do điều kiện công nghệ và không gian thi công nên phải tiến
hành chậm hơn bê tông dầm sàn 3 tầng.
2. Liệt kê danh mục công việc
a. Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị mặt bằng: Hồn thiện cơng tác giải phóng mặt bằng, bàn giao cho
đơn vị thi công, đơn vị thi công tiến hành kiểm tra, xử lý mặt bằng thiết lập biện
pháp gia cố nền nếu cần, tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, xã hội,.. khu vực thi
công. Tiến hành nhận các mốc trắc địa, triển khai lưới thi công, cắm mốc sơ bộ.
- Làm cơng trình tạm.
- Làm đường sá.
- Lắp đường ống cấp thoát nước.
- Lắp đường điện.
-Lắp các thiết bị chiếu sáng trong và ngồi cơng trường.
-Tập kết vật liệu, nhân lực, máy móc.
b. Thi cơng phần ngầm:

- Đào móng và giằng móng bằng máy.
- Sửa móng và giằng móng bằng thủ cơng.
- Ghép ván khn và đổ bê tơng lót móng và giằng móng.
- Ghép ván khn móng và giằng móng.
- Cốt thép móng và giằng móng.
- Bê tơng móng và giằng móng.
- Thốo ván khn móng và giằng móng.
- Lấp đất móng.
SVTH: Hồng Văn Chường – MSV: HN53989 5


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CƠNG
- Xây tường móng.
- Thi cơng cổ móng.
- Đắp cát tơn nền.
- Bê tơng lót nền.
- Cốt thép nền.
- Bê tông nền.
c. Thi công phần thân:
- Cốt thép cột
- Ván khuôn cột
- Bê tông cột
- Tháo ván khuôn cột
- Ván khuôn dầm sàn
- Bê tông dầm sàn
- Tháo ván khuôn dầm sàn
d. Thi công phần mái:
- Ván khuôn mái.
- Cốt thép mái.
- Bê tông mái.

- Bê tông chống thấm mái.
- Xây tường bao, tường thu hồi.
- Bê tơng chống nóng.
- Gạch lá nem.
e. Cơng tác hoàn thiện:
- Xây tường.
- Đục đường điện nước.
- Lắp đường ống nước, đường điện.
- Trát trần.
- Trát tường trong, ngoài.
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 6

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CƠNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

- Cơng tác bê tông nền (đã liệt kê trong phần ngầm).
- Trát ngoài.
- Sơn trong, ốp,lát.
- Sơn ngoài.
- Lắp thiết bị điện, nước.
- Dọn vệ sinh.

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 7


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CƠNG


GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

PHẦN I
TÍNH TỐN KHỐI LƯỢNG THI CƠNG
I. KHỐI LƯỢNG THI CƠNG PHẦN NGẦM

Lựa chọn giải pháp, biện pháp thi công một số cơng tác chính:
- Do diện tích đào móng lớn nên ta phải chọn giải pháp đào đất bằng máy và

sửa móng bằng thủ cơng, lấp đất bằng máy, đầm bằng thủ công.
- Chọn giải pháp thi công đổ bê tông móng bằng thủ cơng.

Lập danh mục cơng việc xây lắp:
Thi cơng phần móng:
Các cơng việc chính:
- Chuẩn bị mặt bằng.
- Đào các hố móng và giằng móng.
- Sửa hố móng và giằng móng.
- Đổ bê tơng lót hố móng và giằng móng .
- Đặt cốt thép cho móng và giằng móng.
- Ghép ván khn móng và giằng móng.
- Đổ bê tơng móng và giằng móng.
- Tháo ván khn móng và giằng móng.
- Đổ bê tơng cổ cột.
- Xây tường móng.
- Lấp đất móng.
- Cát tơn nền.
- Bê tơng lót nền.
- Cốt thép cho nền.

- Bê tông cốt thép nền.
1. Khối lượng đào đất móng
Ta có chiều sâu cần phải đào móng là:
- Trục A, B, C, D, E: Hđ = 0.1 + Hm = 0.1 + 3t = 0.1 + 3 x 0.4 = 1.3 (m)
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 8


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

- Hệ số mái dốc của đất nền: i=1:0.5; đất cấp II.
- Khoảng cách b’ đào rộng ra là:
Trục A, B, C, D, E: b’= Hđ x 0.5 = 1.3 x 0.5 = 0.65 (m)
=> Chọn khoảng đào rộng là 0.65 m
- Khoảng cách để thi công mỗi bên là 0.5 m
- Kích thước móng:
+ Móng trục A, C, E:
a x b = 2.2 x 1.2 m, t = 0.4 m
+ Móng trục B, D:
a x b = 2,4 x 1,2 (m), t = 0.4 (m)
- Kích thước giằng móng : b x h = 250 x 400 mm
Chọn biện pháp đào ao toàn bộ mặt bằng đến độ sâu 1.3 m
Tổng khối lượng đào đất:
Đào bằng máy:

Ta có thể tích cần đào là thể tích hình chóp:
V=H/6[A x B + (A + A’) x (B + B’) + A’ x B’]
Trong đó: A, B lần lượt là cạnh ngắn và dài ở phần chóp dưới.
A’, B’ lần lượt là cạnh ngắn và dài ở phần chóp trên.

H là độ cao của chóp.
Ta có các kích thước hố đào như sau:
A = 21.2 + 2.2 + 2 x 0.5 = 24.4 (m)

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 9


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

A’= 24.4 + 2 x 0.65 = 25.7 (m)
B = 62.7 + 1.2 + 2 x 0.5 = 64.9 (m)
B’= 64.9 + 2 x 0.65 = 66.2 (m)
H = 1.3 m.
Vậy tổng thể tích đào đất:
V = 1.3/6 x [24.4 x 64.9 + (24.4 +25.7) x (64.9 + 66.2) + 25.7x 66.2] = 4269.64 m³
Trong đó đào bằng máy chiếm 95%; đào bằng thủ công 5%:
Vm = 4269.64 x 95% = 4056.16 (m³)
Vtc = 4269.64 x 5% = 213.48 (m³)
2. Khối lượng lấp đất móng:
Theo bảng 4, ta có: Vlấp =4028.2 m3
3. Khối lượng tơn nền cơng trình
Diện tích nền:
S = [3.3 x 19 - 0.22 - (0.11 x 18)] x (21.2 - 0.22 - 0.11 x 2 ) = 1255.98 (m²)
Khối lượng cát tôn nền:
V = 1255.98 x 0.4 = 502.39 m³
Làm thủ công chiếm 5%:
V = 502.39 x 5% = 25,12 m³
Làm máy chiếm 95%:

V = 502.39 x 95% = 477.27 m³
Khối lượng bê tơng lót nền:
V = 1255.98 x 0.15 = 188.40 m³
Khối lượng bê tông nền:
V = 1255.98 x 0.2 = 251.20 m³
Khối lượng cốt thép nền:
Q = 0.02 x 7850 x 251.20 = 39437.77 kg
4. Chọn biện pháp kỹ thuật thi cơng móng
a. Chọn máy đào đất
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 10


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Ta tiến hành đào đất bằng máy và sửa móng bằng biện pháp thủ công. Khối
lượng đào đất:
- Làm thủ công: V = 213.48 m
- Làm máy: V = 4056.16 m
Với móng có độ sâu 1.3 m đất cấp 1 ta chọn máy đào gầu nghịch, (dẫn động
thủy lực). Chọn máy đào gàu nghịch E0-3323 có:
- Dung tích gầu q = 0,63 m3
- Rmax = 7.75m
- Chiều sâu đào lớn nhất Hmax = 5.4 m
- Chiều cao nâng h = 4.7 m
- Chu kỳ làm việc tck = 16 s
- Năng suất máy đào :
1
N = q.n.kc. k t kxt (m3/h)


Trong đó :
q : Dung tích gầu ; q = 0.63 m3
kc : Hệ số đầy gầu ; kc = 1.1
kt : Hệ số tơi của đất ; kt = 1.2
ktg: Hệ số sử dụng thời gian ; ktg = 0.75
n : Số chu kỳ đào trong 1 giờ : n = 3600/Tck
Tck = tck.Kvt.Kquay = 161.11.1 = 19.36 s
3600
 n = 19.36 = 186 (lần/h)

 N = 0.631861.1x0.75/1.2 = 80.56 (m3/h)
Năng suất máy đào 1 ca (8h) : Nca = 880.56 = 644.49 m3/ca
Sử dụng một máy đào thì thời gian làm việc: Vm/N=4056.16 /644.49=6.29 ca
Vậy chọn 7 ca.

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 11


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Biện pháp đào đất: Máy đứng trên cao đưa gầu xuống dưới hố móng đào đất.
Khi đất đầy gầu  quay gầu từ vị trí đào đến vị trí đổ là ơ tô đứng bên cạnh.
b. Chọn máy lấp đất
Khối lượng đất lấp khá lớn nếu thi cơng thủ cơng thì năng suất khơng cao, do
đó ta thi cơng bằng biện pháp cơ giới, ta chọn biện pháp lấp đất hố móng bằng máy
ủi, sau đó tiến hành lấp đất bằng thủ công.
Khối lượng đất lấp: Vlấp = 4028.2 m3

Chọn máy ủi có ben quay được mã hiệu DZ-18 có các thơng số kỹ thuật như
sau:
- Sức kéo: 100kN
- Chiều dài ben (B): 3,94m
- Chiều cao ben (h): 0,815m
- Độ nâng cao ben: 1m
- Góc quay ben ở mặt bằng: 60-90
- Vận tốc nâng ben (V): 0,3m/s
- Vận tốc hạ ben (V): 0,5m/s
- Vận tốc di chuyển (V): 10,1km/h
- Vận tốc lùi (V): 5,3 km/h
- Góc nghiêng bên ở mặt phẳng đứng:
- Trọng lượng: 13,9 tấn
- Năng suất máy ủi khi ủi đất cát trong 1 giờ:
N=Vb x Kdoc/Ktoi x Nck x Ktg x (1-Kroi x Lvc) (m/h)
Trong đó:
3.94 x 0.8152
0
V== 2tg 20
=3.595(m3) thể tích của khối đất trước ben khi bắt đầu vận

chuyển
K=1: hệ số ảnh hưởng dộ dốc
K=1,15: hệ số độ tơi
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 12


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh


N: số chu kỳ ủi trong 1 giờ:
N= trong đó: t là thời gian 1 chu kỳ ủi đất (s)
t==4.=59,32(s), lấy tck = 60s
Vậy: N ck = 3600/60 = 60
K = 0.8: hệ số sử dụng thời gian
K = 0,005: hệ số rơi
L= 62.7: chiều dài làm việc
N=3.595 x x 60 x 0.8 x (1 - 0.005 x 62.7)= 103.01 (m/h)
Vậy trong 1 ca máy, thể tích đất ủi được là:
M = N.8 = 103.01 x 8 = 824.08 (m)
Số ca máy cần thiết:
n = 4028.2/824.08 = 4.89 ca
Vậy ta chọn số ca máy là 5 ca.
c. Chọn máy cho công tác tôn nền
Khối lượng cát tôn nền: V = 502.39 m
Chọn máy ủi có ben quay được mã hiệu DZ-18 như trên ta có:
Trong 1 ca máy, thể tích đất ủi được là:
M = N.8 = 824.08 (m)
Số ca máy cần thiết: n = 502.39/824.08 = 0.61
Vậy ta chọn số ca máy là 1 ca.
Bảng thông kê khối lượng từng công việc: (Bảng 1 Bảng 6)
II. KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN THẦN
Bảng 7  Bảng 9

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 13


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG


GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

III. KHỐI LƯỢNG THI CƠNG PHẦN MÁI
Ván khn, cốt thép và bê tông chịu lực của mái được thông kê trong phân
thân.
Bê tơng chống thấm:
Diện tích mái: S = ( 3.3 x 19 + 0.25) x (21.2 + 0,2) = 1347.13 m2
Bê tơng chấm thấm dày: 60 mm.

SVTH: Hồng Văn Chường – MSV: HN53989 14


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Khối lượng BT chống thấm: V = 1347.13 x 0.06 = 80.83 m3
Bê tơng chống nóng:
Bê tơng chống nóng dày: 127 mm
Khối lượng BT chống nóng: V = 1347.13 x 0.127 = 171.09 m3
Gạch lá nem 2 lớp, diện tích: S = 1347.13 x 2 = 2694,26 m2
IV. KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN HỒN THIỆN
a. Xây tường, sơn trát, cửa.
*/ Diện tích tường ngồi (220mm):
- Diện tích tường trục A và trục E: (Giả sử xây hết)
S = [(3.3 – 0.25) x 19] x [18.1 – 4 x 0.4 – 0.7] x 2 = 1831.22 m2
- Chiều cao tiết diện cột trung bình:
+ C1: htb = 0,29 m
+ C2: htb = 0,34 m
- Diện tích tường trục 1 và trục 20: (Giả sử xây hết)

S = (21.2 - 0.29 – 3 x 0.34) x (18.1 – 4 x 0.4 – 0.7) x 2 = 628.52 m2
- Tổng diện tích tường ngồi: S = 1831.22 + 628.52 = 2459.74 m2
- Diện tích cửa tường ngồi: (chiếm 60% diện tích tường ngồi)
Scửa ngồi = 2459.74 x 0.6 = 1475,85 m2
- Diện tích xây tường ngoài:
Stường ngoài = 2459.74 – 1475.85 = 983.9 m2
*/ Diện tích tường trong (110mm):
- Diện tích tường trong theo các trục B, C, D: (Giả sử xây hết)
S = [(3.3 – 0.25) x 19] x [18.1 – 4 x 0.4 – 0.7] x 3 = 2746.83 m2
- Diện tích tường trong từ trục 2 đến trục 19: (Giả sử xây hết)
S = (21.2 - 0.29 – 3 x 0.34) x (18.1 – 4 x 0.4 – 0.7) x 18 = 5656.72 m2
- Tổng diện tích tường trong là: S = 2746.83 + 5656.72 = 8403.55 m2
- Diện tích cửa tường trong: (chiếm 15% diện tích tường trong)
Scửa trong = 8403.55 x 0.15 = 1260.53 m2
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 15


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

- Diện tích xây tường trong:
Stường trong = 8403.55 – 1260.53 = 7143.01 m2
- Diện tích ốp tường trong: (chiếm 5% diện tích xây tường trong)
S ốp tường trong = 7143.01 x 0.05 = 357.15 m2
b. Công tác điện nước
Bao gồm công tác đục đường ống, lắp đặt, giả thiết 0.2 công/m2
Tổng diện tích sàn: S = 1347.13 x 5 = 6735.65 m2
Cần: 6735.65 x 0.2 = 1347.13 (cơng) để hồn thành cơng tác điện nước.


SVTH: Hồng Văn Chường – MSV: HN53989 16


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

PHẦN II
CHỌN BIỆN PHÁP THI CƠNG
Để nâng cao chất lượng thi cơng cho cơng trình, đảm bảo tiến độ, nâng cao an
tồn và tăng tính chun mơn hóa ta chọn biện pháp thi công theo phương pháp
dây chuyền tùy theo công việc mà ta có thể ghép với nhau một dây chuyền đảm
bảo tổ chức tổ đội dễ dàng thi công thuận lợi.
I. THI CÔNG PHẦN NGẦM
1. Phân đoạn:
Dựa vào mặt bằng thi công, yêu cầu về tài nguyên ta chia mặt bẳng thi công
phần ngầm làm 6 đoạn, phân đoạn như hình vẽ. Riêng với cơng tác đào đất và lấp
đất khơng chia phân đoạn, tính theo số ca máy làm việc.
2. Tính khối lượng cho từng phân đoạn thi cơng:
II: THI CƠNG PHẦN THÂN
1.Phân đoạn
Dựa và mặt bằng thi cơng, yêu cầu về vị trí mạch ngừng(nằm trong khoảng
1/3-2/3 dầm), yêu cầu về khả năng vận chuyển vữa bê tông của cần trục tháp ta
chia mặt bằng các tâng làm 6 phân đoạn như hình vẽ, đảm bảo chênh lệch khối
lượng cơng việc giữa phân đoạn có khối lượng lớn nhất và nhỏ nhất < 25%.
2. Thống kê khối lượng cho từng phân đoạn thi công phần thần:
Các bảng thông kê từng phân đoạn cho các cơng tác:
Ta tính tốn kiểm tra chênh lệch khối lượng bê tông giữa hai phân đoạn đại
diện Max và Min là phân khu 1 và phân khu 4:
- Thể tích bê tơng dầm sàn phân khu 1 là 40.94 m3 (lớn nhất)

- Thể tích bê tông dầm sàn phân khu 4 là 32.11 m3 (nhỏ nhất)
- Tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa hai phân khu là:
(40.94 – 32.11) x 100% / 40.94 = 21.57% < 25%
 Thỏa mãn yêu cầu về lượng bê tơng chênh lệch.
III. THI CƠNG HỒN THIỆN VÀ THI CƠNG MÁI
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 17


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

1. Thi công phần mái
- Công tác bê tông chống thấm: Để tăng khả năng chống thấm, ta tiến hành đổ
bê tông chống thấm liên tục trên toàn bộ mặt bằng mái.
- Các cơng tác bê tơng chống nóng, xây tường bao, lát gạch lá men, ta chia
đều tồn bộ cơng việc làm 6 phân đoạn (theo mặt bằng phân khu thi cơng phân
thân) .
2. Cơng tác hồn thiện
Các cơng tác xây, trát trần, lát, láng, sơn, điện nước trong ta thi công theo
phân đoạn và từ dưới lên.
Các công tác trát ngồi và sơn ngồi ta tiến hành thi cơng theo từng phân đoạn
và từ trên xuống.
Ta chia đều toàn bộ công việc làm 6 phân đoạn.
Bảng thống kê từng phân đoạn:

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 18


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG


GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

IV. CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN LÊN CAO VÀ MÁY TRỌN BÊ
TÔNG
1. Chọn máy vận chuyển lên cao
Khối lượng cần vận chuyển trong một phân đoạn:
- Bê tông: 40.94 x 2.5 = 102.35 T
- Cốt thép: 7889.33 kg = 7.89 T
- Ván khuôn: 454.84 x 0.03 x 0.75 = 10.23 T
- Xà gồ: 1.94 T
- Cột chống: 13.8 T
 Khối lượng cần vận chuyển trong một phân đoạn:
Q = 102.35 + 7.89 + 10.23 + 1.94 + 13.8 = 136.21 T
a. Dự kiến chọn một cần trục tháp
*/ Chiều cao cần thiết của máy:
H = Hct + Hat + Hck + Ht
Trong đó:
Hct: chiều cao cơng trình, Hct = 18.1 m
Hat: khoảng cách an toàn, Hat = 2.5 m
Hck: chiều cao cấu kiện, Hck = 1.5 m
Ht: chiều cao thiết bị treo buộc, Ht = 2.5 m
 H = 18.1 + 2.5 + 1.5 + 2.5 = 24.6 m
*/ Xác định sức trục u cầu:
- Chọn thùng chứa bê tơng có thể tích V = 1.5 m3
- Khi đó trọng lượng bê tông = 1.5 x 2.5 = 3.75 T
- Trọng lượng bản thân thùng chứa: 0.25 T
 Sức trục yêu cầu: Q = 3.75 + 0.25 = 4 T
*/ Tầm với cần thiết của cần trục tháp:
2

2
2
2
R = l  (a  b)  6.35  (8.4  21.2)  30.27 m

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 19


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CƠNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Trong đó:
b: chiều rộng cơng trình, b = 21.2 m
a: khoảng cách từ tâm quay đến mép cơng trình
a = lđ + lat + ldg = 6 + 1 + 1.4 = 8.4 m
lđ: khoảng cách giữa tâm cần trục đến mép ngoài đối trọng, lđ = 6 m
lat: khoảng cách an toàn, lat = 1 m
ldg: chiều rộng dàn giáo, ldg = 1.4 m
l: khoảng cách tâm cần trục đến mép ngồi cơng trình, l = 6.35 m
Căn cứ vào các thơng số trên ta chọn loại cần trục có số hiệu KB-504 có các
đặc tính kỹ thuật sau:
- Tải trọng nâng: 6.2 – 10 T
- Tầm với: 2.5 – 40 m
- Chiều cao nâng: Hmax = 77 m
- Tốc độ nâng: 12-60 m/ph
- Tốc độ hạ vật có tải: 3 m/ph
- Tốc độ hạ vật không tải: 80 m/ph
- Tốc độ di chuyển xe con: 27.5 m/ph
- Tốc độ quay: 0.6 v/ph

- Tỷ số r/b: 8 m
b. Xác định năng suất cần trục tháp
+ Xác định chu kì cần trục:
n

Cơng thức:

T  E �ti
i 1

Trong đó:
E: Hệ số kết hợp các động tác. E=0.8 với cầu trục tháp
ti 

Si
 (3 �4) s
vi
; Thời gian thực hiện thao tác i , có vận tốc vi

t1: Thời gian móc thùng vào cẩu ( chuyển thùng ) ; t1=10s.
SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 20


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

t2: Thời gian nâng vật tới vị trí quay ngang:

t2 


t3: Thời gian quay cần tới vị trí cần để bê tơng.
t4: Thời gian xe con chạy đến vị trí đổ bê tơng;
t5: Thời gian hạ thùng xuống vị trí thi cơng;

24.6
x60  3  39.9s
40

t3 

0.5
x60  3  53s
0.6

t4 

30.27
x60  3  66.73s
28.5

t5 

1  1.5
x 60  3  53s
3
.

t6: Thời gian đổ bê tông ; t6  120s
t7: Thời gian nâng thùng lên trở lại;


t5 

1  1.5
x60  3  5.5s
60
.

t8: Thời gian di chuyển xe con tới vị trí trước khi quay; t8  t4  63s .
t9: Thời gian quay cần về vị trí ban đầu; t9  t3  53s
t10: Thời gian hạ thùng để lấy thùng mới.

t10 

24,6
x60  3  21.45s
80

t11: Thời gian thay thùng mới. t11  10s
Vậy tổng thời gian cần trục tháp thực hiện 1 chu kỳ là:
11

T  0.8 x �ti
i 1

= 396.46 s

* Năng suất cần trục tháp là: Nca = T x Q x kq x ktg x n
Trong đó:
T: Thời gian làm việc 1 ca lấy bằng 8h

Q: Tải trọng nâng, Q= 4 T
kq: Hệ số sử dụng tải trọng, kq=0.8
ktg: Hệ số sử dụng thời gian, ktg=0.85
n: số chu kỳ làm việc của cầu trục trong một giờ.
Vậy năng suất của cần trục tháp là:

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 21


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

3600
N ca  8 �4 �0.8 �0.85 �
 197.59
396.46
T/ca > 102.35 T  thỏa mãn

c. Chọn hai vận thăng
Để kết hợp với cần trục tháp vận chuyển vật liệu hoàn thiện cũng như dụng cụ
làm việc. Ta chọn máy vận thăng mã hiệu TP – 12 có các thơng số kỹ thuật sau:
- Độ cao nâng : H = 27 (m)
- Sức nâng: Q = 0.5 (tấn)
- Vận tốc nâng : Vn = Vh = 8 (m/phút)
- Chiều dài sàn vận tải : l = 1 (m)
- Tầm với : R = 1.3 (m)
2. Chọn máy trộn bê tông
Khối lượng bê tông cho một phân khu lớn nhất trung bình là 40.94 m 3. Tức là
102.35 T. Vậy ta chọn máy trộn kiểu tự do di động có mã hiệu SB – 91, có thơng

số kỹ thuật như sau:
Vsx = 0.5m3
Kxl = 0.7
Ktg = 0.8
Số mẻ trộn trong một giờ:

N ck 

3600
 22.5
20  20  120
(mẻ)

Từ trên ta có năng suất sử dụng của máy trộn bê tông:
N = Vsx x Kxl x Ktg x nck = 0.5 x 0.7 x 0.8 x 22.5 = 6.3 m3/h
Vậy năng suất một ca của một máy là:
N ca  tca N s  8 �6.3  50.4

> 40,94 m3

Vậy máy trộn bê tông được chọn đã thoả mãn yêu cầu trộn bê tông cho thi
cơng cơng trình này.
3. Chọn máy đầm bê tơng
Sử dụng máy đầm chấn động trong (đầm dùi) để đầm bê tông cột và bê tông
dầm, đầm bàn để đầm bê tơng sàn.
SVTH: Hồng Văn Chường – MSV: HN53989 22


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG


GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Ta chọn máy đầm như sau :
- 1 máy đầm dùi loại TT – 50 có năng suất 10 m3/ca
- 1 máy đầm bàn loại U – 7 có năng suất 20 m3/ca
4. Chọn máy trộn vữa
Ta chọn máy trộn vữa loại SO – 26 A có năng suất 2 m3/giờ
- Dung tích thùng trộn hình học: 80l
- Dung tích thùng trộn xuất liệu: 65l
- Tốc độ quay thùng: 32 vòng/1 phút
- Công suất dộng cơ: 3KW
- Kiểu trộn: cánh trộn
- Năng suất 1 ca làm việc :11.2m3
V: LẬP TIẾN ĐỘ THI CƠNG
Bản vẽ: Biểu đồ tiến độ thi cơng
Bản vẽ: Biểu đồ nhận lực

VI: THIẾT KẾ TỔNG MẶT THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1. Xác định hệ số ln chuyển ván khn

SVTH: Hồng Văn Chường – MSV: HN53989 23


ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Chu kỳ sử dụng ván khuôn chịu lực được xác định theo công thức:
Tck1 = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6
Trong đó:

T1: thời gian đặt ván khn cho 1 phân đoạn, T1 = 2 ngày
T2: thời gian đặt cốt thép cho 1 phân đoạn, T2 = 2 ngày
T3: thời gian đổ bê tông cho 1 phân đoạn, T3 = 1 ngày
T4: thời gian chờ để tháo ván khuôn chịu lực, T4 = 21 ngày
T5: thời gian tháo ván khuôn cho 1 phân đoạn, T5 = 1 ngày
T6: thời gian sửa chữa ván khuôn, T6 = 1 ngày
 Tck1 = 2 + 2 + 1 + 21 + 1 + 1 = 28 ngày
Chu kỳ sử dụng ván khn khơng chịu lực được tính như sau:
Tck2 = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6
Trong đó:
T1: thời gian đặt ván khn cho 1 phân đoạn, T1 = 1 ngày
T2: thời gian đặt cốt thép cho 1 phân đoạn, T2 = 1 ngày
T3: thời gian đổ bê tông cho 1 phân đoạn, T3 = 1 ngày
T4: thời gian chờ để tháo ván khuôn không chịu lực, T4 = 2 ngày
T5: thời gian tháo ván khuôn cho 1 phân đoạn, T5 = 1 ngày
T6: thời gian sửa chữa ván khuôn, T6 = 1 ngày
 Tck2 = 1 + 1 + 1 + 2 + 1 + 1 = 7 ngày
Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn chịu lực là:
N1 = Tck1/T1 = 28/1 = 28 khu
Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn không chịu lực là:
N2 = Tck2/T1 = 7/1 = 7 khu
Tổng số phân đoạn trong phần thân là: 6 x 5 = 30 phân đoạn. Thời gian thi
công phần thân là 51 ngày. Ta có hệ số ln chuyển ván khn:
-

Với ván khn chịu lực: n1 = 51/28 = 1.8 lần

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 24



ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
-

GVHD: Nguyễn Ngọc Thanh

Với ván khuôn không chịu lực: n2 = 51/7 = 7.3 lần

2. Cung ứng công trường
*/ Tổng thời gian dự trữ vật liệu:
- Thời gian nhận vật liệu và vận chuyển đến công trường là t1=1 ngày.
- Thời gian bốc và xếp hàng là t2=1 ngày .
- Thời gian thử và phân loại vật liệu là t3=1 ngày.
- Thời gian giữa các lần nhận là t4=1 ngày.
- Thời gian dự trữ là t5=2 ngày.
 Tổng thời gian dự trữ vật liệu là Tdt= t = 6 ngày.
*/ Lượng vật liệu dự trữ: được xác định theo cơng thức:
Trong đó:
P : là lượng vật liệu dự trữ.
q : là lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày.
t : thời gian dự trữ , ta lấy t = 6 (ngày).
Thực tế tùy thuộc vào lượng vật liệu đó có sẵn tại địa phương hay không mà
người ta đưa ra kế hoạch về dự trữ cho từng loại vật là khác nhau.
- Cốt thép: 7.89 (tấn/ngày)
- Bê tông: 40.94 (m3/ngày), trong 1 m3 bê tơng mác 200 có 0.35 (T) xi măng;
0.42 m3 cát vàng; 0.85 m3 đá. Ta có khối lượng vật liệu trong 1 ca là:
+ Đá: 0.85 x 40.94 = 34.8 m3/ngày
+ Cát vàng: 0.42 x 40.94 = 17,19 m3/ngày
+ Ximăng: 0.35 x 40.94 = 14.33 T
*/ Công tác xây: 19.65 m3/ngày (159.35 m2/ngày)
+ Gạch: 40 x 159.35 = 6374 viên

+ Cát xây: 1.09 x 19.65 = 21.42 m3
+ Xi măng: 230 x 19.65 = 4520 kg = 4.52 T
*/ Công tác trát: 13.1 m3/ngày

SVTH: Hoàng Văn Chường – MSV: HN53989 25


×