ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
----------
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đề tài: “ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa cho cơng
ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức - Timexco
(CPTMXNK) ”
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Bão
Sinh viên thực hiện
: Hà Hữu Hưng
Lớp
: QTKDTM K08
Mã số Sinh viên
: 08407025
Đắk lắk ngày 31 tháng 5 năm 2011
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
2
QTKDTM K08
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................4
...........................................................................................................6
...........................................................................................................6
CHƯƠNG 1............................................................................7
THỰC TRẠNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HĨA TẠI CƠNG
TY CPTMXNK THỦ ĐỨC - TIMEXCO...................................7
1.1.4 Vị thế Công ty....................................................................13
1.1.5 Chiến lược Phát triển và Đầu tư......................................13
1.1.6 Các dự án lớn...................................................................14
1.1.7 Triển vọng Cơng ty...........................................................14
1.1.8 Rủi ro Kinh doanh chính..................................................15
1.1.9 Một số kết quả từ hoạt động xuất nhập khẩu................15
1.2. Thực trang xuất khẩu hàng hóa tại cơng ty cổ phần..........17
1.2.1 Thực trạng xuất khẩu theo mặt hàng..............................17
1.2.2 Thực trạng xuất khẩu theo thị trường............................19
1.2.3 Thực trạng xuất khẩu các hình thức xuất khẩu.............21
1.2.4 Một số vấn đề khác trong hoạt động xuất khẩu của công
ty..................................................................................................22
1.3. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu tại công ty..........23
1.3.1 Những kết quả đạt được..................................................23
1.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân.....................................24
CHƯƠNG 2..........................................................................26
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HĨA TẠI
CƠNG TY CPTMXNK THỦ ĐỨC – TIMEXCO.....................26
2.1. Phương hướng phát triển của công ty những năm tới......26
2.1.1. Củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ......................26
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
3
QTKDTM K08
2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực..............................................26
2.2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa tại cơng ty............27
2.2.1. Đẩy mạnh cơng tác nghiên cứu tiếp cận thị trường xuất
khẩu............................................................................................28
2.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing xuất khẩu....................29
2.2.3. Tạo lập được các nguồn hàng xuất khẩu ổn định, phù
hợp, nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu.............................31
2.2.4. Tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu...........32
2.2.5. Đa dạng hố các tình hình xuất khẩu của cơng ty........34
2.2.6. Khơng ngừng nâng cao uy tín của cơng ty...................35
2.2.7. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả..........................36
2.2.8. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ xuất nhập
khẩu............................................................................................37
2.3. Một số kiến nghị với nhà nước.............................................38
2.3.1. Đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mơ.................................38
2.3.2. Hồn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu
theo hướng đơn giản hơn thơng thống hơn, phù hợp với cơ
chế thị trường............................................................................39
2.3.3. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến
hàng xuất khẩu..........................................................................40
2.3.4. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế..................................40
Kết luận...............................................................................41
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
4
QTKDTM K08
“ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa cho cơng ty cổ phần
thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức - Timexco (CPTMXNK) ”
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước của nước ta hiện
nay thì hoạt động kinh doanh quốc tế đóng một vai trị quan trọng quyết định
đến sự thành công. Đặt biệt hoạt động quan trọng hàng đầu quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của nền kinh tế của mọi quốc gia đó là hoạt động xuất
khẩu. Đảng và nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động
xuất khẩu và nhấn mạnh tại đại hội VI năm 1986. Đại hội khẳng định: “xuất
khẩu là một trong ba chương trình cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế xã hội trong 5
năm 1986-1990, khơng những có ý nghĩa sống cịn đối với tình hình trước mắt
mà cịn là những điều kiện ban đầu không thể thiếu được để triển khai Cơng
nghiệp hố Xã hội Chủ nghĩa trong những chặng đường tiếp theo”. Đến đại
hội VIII, Báo cáo chính trị của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng nhấn
mạnh: “giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa
phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào các nguồn lực trong
nước là chính đi đơi tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngồi. Xây dựng một nền
kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu đồng
thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu
quả”.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
5
QTKDTM K08
Để có hoạt động nhập khẩu thì địi hỏi phải có hoạt động xuất khẩu làm cơ
sở, xuất khẩu là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn, là điều kiện cần
để thúc đẩy phát triển kinh tế. Mở rộng xuất khẩu tạo điều kiện cho nhập
khẩu, tăng thu ngoại tệ và cải thiện cơ sở vật chất, kỷ thuật, hạ tầng. Điều này
khiến các nghành kinh tế luôn luôn được ưu tiên, coi trọng và hối thúc phát
triển theo hướng xuất khẩu, bên cạnh đó nhà nước ta cịn khuyến khích các
thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết vấn đề công ăn việc làm
và nâng cao mức sống.
Với địi hỏi thực tế của việc hồn thiện, nâng cao hiệu quả công tác xuất
khẩu, nhận thức được tầm quan trọng và sự phức tạp của hoạt động xuất nhập
khẩu, cùng với những kiến thức thông qua học tập tại nhà trường và những
kiến thức thu thập được ngoài thực tế em chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp
thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa cho cơng ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu
Thủ Đức (CPTMXNK)” cho đề án của mình. Với mục đích của đề tài là trình
bày những vấn đề cốt lõi của nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu, những lợi ích
nó mang lại cho nền kinh tế quốc dân và thực trạng hoạt động xuất khẩu của
Cơng ty, qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong
lĩnh vực xuất khẩu, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn
tại đó và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu của Công ty.
Qua thời gian học tập tại trường, với sự hiểu biết của mình cùng với sự
giúp đỡ của thầy cô giáo, em đã nghiên cứu đề tài ″ Giải pháp thúc đẩy xuất
khẩu hàng hóa cho cơng ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức Timexco (CPTMXNK) ".
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Thực trạng xuất nhập khẩu hàng hóa tại công ty
CPTMXNK Thủ Đức - Timexco
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
6
Chương 2: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa tại cơng ty
CPTMXNK thủ đức - Timexco
Đây là một đề tài rộng và phức tạp, lại do những hạn chế về trình độ cũng
như về thời gian nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Kính mong được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Với cơ sở số liệu minh họa được lấy tại Công ty CPTMXNK Thủ Đức,
phương pháp nghiên cứu là dựa trên cơ sở lý luận kết hợp với thực tế, từ đó
rút ra những ý kiến nhận xét và đề xuất các giải pháp.
Cuối cùng, em chân thành cảm ơn TS . Trần Văn Bão – Trưởng bộ
môn Kinh tế và Kinh doanh thương mại - khoa Thương mại và Kinh tế
quốc tế -trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài
trên.
Đăk lăk ngày 14 tháng 5 năm 2011
Sinh viên.
Hà Hữu Hưng
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
7
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HĨA TẠI CƠNG
TY CPTMXNK THỦ ĐỨC - TIMEXCO
1.1 Khái quát chung về công ty CPTMXNK Thủ Đức
1.1.1 Lịch sử Hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Thương
mại Xuất Nhập Khẩu Thủ Đức
tiền thân là Công ty Thương
mại Xuất Nhập Khẩu Thủ Đức
được thành lập trên cơ sở hợp
nhất Công ty Vật Tư Tổng Hợp
Huyện Thủ Đức và Công ty
Thương nghiệp Tổng hợp Thủ
Đức
theo
Quyết
728/QĐ-UB-NCVX
định
số
ngày
07/02/1995 của Uỷ Ban Nhân
Dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2000, Cơng ty được
chuyển sang hoạt động dưới
hình thức Công ty Cổ phần theo Quyết định số 09/2000/QĐ-TTg ngày
17/01/2000 của Thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển Cơng ty Thương mại
Xuất Nhập Khẩu
Thủ Đức thành công ty cổ phần. Vốn điều lệ của Cơng ty lúc cổ phần hố
là 14 tỷ đồng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000025
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
8
QTKDTM K08
đăng ký lần đầu ngày 27/03/2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ
Chí Minh cấp. Trong đó phần vốn nhà nước tại cơng ty chiếm tỷ lệ 40%, cịn
lại là phần vốn góp của cán bộ cơng nhân viên và các cổ đơng bên ngồi.
Tháng 08 năm 2002, Cơng ty thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nâng vốn
điều lệ của Công ty lên 18 tỷ đồng nhằm mục đích cân đối lại nguồn vốn và
đầu tư nâng cấp một số địa điểm kinh doanh. Trong đợt phát hành này, cổ
đông Nhà nước đã mua các cổ phiếu phát hành thêm, đảm bảo phần vốn nhà
nước tại công ty là 40% vốn điều lệ.
Tháng 07 năm 2004, thực hiện chỉ đạo của Uỷ Ban Nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh tại công văn số 4081/UB-CNN ngày 15/07/2004 về việc tiếp tục
bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước trong Công ty Cổ phần Thương mại Xuất
Nhập Khẩu Thủ Đức, Công ty đã tiến hành tổ chức bán đấu giá thành công
40% vốn cổ phần thuộc phần vốn Nhà nước. Do đó, đến thời điểm hiện tại,
Timexco hiện khơng có cổ phần thuộc phần vốn Nhà nước.
Tháng 05 năm 2006, Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty quyết
định tăng vốn thêm 9 tỷ đồng bằng cách thưởng cổ phiếu cho các cổ đông
hiện hữu từ lợi nhuận giữ lại và các quỹ, nâng tổng vốn điều lệ của công ty
lên 27 tỷ đồng.
Tháng 12 năm 2006, cổ phiếu Timexco với mã chứng khốn TMC đã
chính thức niêm yết và giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh.
Tháng 03 năm 2007, Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty quyết
định tăng vốn thêm 8.547.100.000 đồng bằng cách thưởng cổ phiếu cho các
cổ đông hiện hữu từ lợi nhuận giữ lại và các quỹ, nâng tổng vốn điều lệ của
công ty lên 35.547.100.000 đồng.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
9
QTKDTM K08
Ngày 18/02/2008, Công ty đã chào bán 445.493 cổ phiếu cho các cổ đông
chiế lược, tương ứng với 4.454.930.000 đồng, nâng vốn điều lệ từ
35.545.070.000 đồng lên 40.000.000.000 đồng.
Trải qua thời gian dài hoạt động với sự đóng góp của cán bộ nhân viên và
lãnh đạo qua nhiều thời kỳ, Công ty đã từng bước phát triển đi lên, tính đến
nay Cơng ty có một tập thể gần 200 cán bộ, cơng nhân viên. Trong 07 năm
liền từ năm 2000- 2006 Timexco liên tục được Uỷ ban Nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh tặng bằng khen và cờ thi đua do đạt kết quả kinh doanh tốt.
Năm 2006, Timexco tiếp tục được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
xét tặng bằng khen nhân kỹ niệm 10 năm thành lập Quận 9 và được Thủ
tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
Ngày 17/12/2008 Công ty đã được nhận Huân chương lao động hạng Ba
của Chủ tịch nước.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết, là cơ
quan có quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đơng có nhiệm vụ:
- Thơng qua sửa đổi bổ sung điều lệ.
- Thông qua kế hoạch phát triển của Cơng ty, thơng qua báo cáo tài chính
hàng năm, báo cáo của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và của các kiểm
toán viên.
- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng Quản trị.
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban
Kiểm soát và phê chuẩn việc Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc
điều hành.
Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị
Công ty giữa hai kỳ Đại hội. Các thành viên Hội đồng Quản trị được cổ
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
10
QTKDTM K08
đông bầu. Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có tồn quyền nhân
danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Ban Kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm sốt có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Cơng ty.
Ban Kiểm sốt hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám
đốc. Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp
luật về những công việc thực hiện của Ban.
Tổng Giám đốc: là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các
vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh: phụ trách tồn bộ hoạt động kinh
doanh của Cơng ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc.
Phó Tổng Giám đốc Hành chính: phụ trách phịng Tổ chức – Hành
chính, và phịng Kế tốn - Tài chính.
Các phịng ban: là những phịng ban trực tiếp điều hành cơng việc của
Cơng ty theo chức năng chuyên môn và nhận sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập Khẩu Thủ Đức có các phịng ban
được thiết lập gồm: Phòng Kinh doanh xăng dầu, Phòng Kinh doanh sắt thép,
Phịng đầu tư, Phịng Kế tốn – Tài chính, Phịng Tổ chức
- Hành chính. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được quy định như
sau:
- Phòng Kinh doanh xăng dầu: có chức năng trong việc xác định mục
tiêu, hoạch định chiến lược cho hoạt động kinh doanh của Cơng ty; Phụ
trách tồn bộ hoạt động kinh doanh xăng dầu của công ty, trực tiếp quản lý
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
11
QTKDTM K08
các trạm xăng dầu, điều động đội xe vận chuyển… Thực hiện nhiệm vụ mở
rộng thị trường, tìm kiếm đối tác trong kinh doanh.
- Phịng Kinh doanh sắt thép: có chức năng trong việc xác định mục tiêu,
hoạch định chiến lược cho hoạt động kinh doanh của Cơng ty; Phụ trách
tồn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty về kinh doanh sắt thép, trực tiếp
quản lý 3 cửa hàng bán lẻ sắt thép thực hiện nhiệm vụ mở rộng thị trường,
tìm kiếm đối tác trong kinh doanh.
- Phòng đầu tư : Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, họach định
chiến lược phát triển kinh doanh của công ty trung và dài hạn ; Phụ trách
họat động kinh doanh tài chính, liên doanh liên kết, kinh doanh bất động sản,
lập dự án và xây dựng , quản lý cho thuê mặt bằng … Trực tiếp quản lý tổ dự
án, tổ xây dựng, tổ kinh doanh tài chính .
- Phịng Kế tốn - Tài chính: có chức năng quản lý tài chính của Cơng
ty; Thực hiện nhiệm vụ về kế tốn và thủ quỹ, thống kê, nghiệp vụ Ngân
hàng, lập các báo cáo quyết toán quý, năm và quyết toán đầu tư; Thực hiện
lập báo cáo kế toán quản trị, phân tích và lập kế hoạch tài chính năm.
- Phịng Tổ chức - Hành chánh: có chức năng quản lý về nhân sự, lao
động tiền lương, BHXH, bảo hộ lao động, các chính sách đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng kỹ luật; Thực hiện cơng tác tổ chức hành chính, văn phịng.
Ngồi ra cịn có nhiệm vụ theo dõi tài sản, cơng cụ lao động, vật tư tồn kho,
quản lý công tác đầu tư, xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
12
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG
Ạ
I
H
Ộ
I
BAN KIỂM SỐT
Đ
Ồ
N
G
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Đ
Ơ
N
G
P. TỔNG GĐ HÀNH CHÍNH
P. TỔNG GĐ KINH DOANH
PHỊNG
KINH
DOANH
XĂNG
DẦU
C
Ổ
PHỊNG
PHỊNG
PHỊNG
PHỊNG
KINH
ĐẦU TƯ
KẾ
TỐN –
TÀI
CHÍNH
TỔ CHỨC
DOANH
SẮT
HÀNH
CHÍNH
THÉP
CÁC
TRẠM
XĂNG
DẦU
ĐỘI
XE
3 CỬA
CỬA
HÀNG
HÀNG
BÁN
HONDA
SIÊU
THỊ
CÁC LIÊN
TỔ ĐẦU
DOANH
TƯ TÀI
HỢP TÁC
CHÍNH,
LẺ
KINH
TỔ DỰ
SẮT
DOANH
ÁN, TỔ
THÉP
KHO BÃI
XÂY
30/4
DỰNG
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
13
1.1.3 Lĩnh vực Kinh doanh
- Kinh doanh xăng dầu: xăng ôtô, diesel, nhiên liệu đốt lò, dầu hoả.
- Kinh doanh sắt thép: thép gân, thép trịn trơn, thép cuộn.
Ngồi ra Timexco cịn tham gia các hoạt động kih doanh như:
- Kinh doanh hàng điện tử, điện máy, hàng gia dụng.
- Kinh doanh xe máy: là đại lý uỷ nhiệm của Honda Việt Nam.
- Liên doanh, hợp tác sản xuất và kinh doanh kho bãi.
1.1.4 Vị thế Công ty
Về kinh doanh xăng dầu:khoảng 52% doanh thu từ xăng dầu là do bán lẻ
tại các trạm xăng; khoảng 42% từ bán sỉ cho khoảng 20 đại lý bán lẻ xăng dầu
tại Bình Dương.
Trong lĩnh vực kinh doanh thép xây dựng, khoảng 24% doanh thu từ thép
là qua kênh bán lẻ tại các quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức, khoảng 45%
doanh thu từ bán sỉ cho các cửa hàng kinh doanh thép xây dựng và khoảng
31% doanh thu thép công ty trực tiếp bán cho các cơng trình thơng qua các
cơng ty xây dựng.
Trong lĩnh vực hàng điện tử, kim khí điện máy, hàng gia dụng, xe máy, thị
trường của công ty chủ yếu là quận Thủ Đức.
1.1.5 Chiến lược Phát triển và Đầu tư
Tiếp tục làm tổng đại lý xăng dầu và nhà phân phối thép chuyên nghiệp
cho các thương hiệu thép có uy tín trong nước như VinaKyoei, Thép Việt
Nam.
Mở rộng mạng lưới bán lẻ xăng dầu, mua và xây dựng mới từ 01 đến 02
trạm xăng dầu.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
14
QTKDTM K08
Đầu tư vào dự án xây dựng và kinh doanh trung tâm thương mại, chủ yếu
đầu tư trên những diện tích đất Công ty đã được cấp quyền sử dụng đất bao
gồm các dự án.
1.1.6 Các dự án lớn
Trung tâm Thương mại – Dịch vụ Thủ Đức, địa chỉ số 231 Võ Văn Ngân,
phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TPHCM (sẽ xây dựng xong và đưa vào
hoạt động trong năm 2009).
Siêu thị điện máy 30/4 tại địa chỉ số 01 Dương Văn Cam, phường Linh
Tây, Quận Thủ Đức, TPHCM. (triển khai trong năm 2010). Siêu thị có quy
mơ 4 tầng, giá trị đầu tư khoảng 30 tỷ đồng.
Đầu tư Showroom kinh doanh xe ôtô tại địa chỉ 746 Kha Vạn Cân, Phường
Linh Tây, Quận Thủ Đức, TPHCM. (triển khai trong năm 2010) Giá trị đầu tư
khoảng 10 tỷ đồng.
Đầu tư địa điểm trưng bày và kinh doanh vật liệu xây dựng cao cấp tại số
38 Đặng Văn Bí, Thủ Đức trị giá đầu tư khoảng 10 tỷ đồng.
Mua và xây mới từ 1 đến 2 trạm xăng dầu trị giá khoảng 20 tỷ đồng.
1.1.7 Triển vọng Cơng ty
Vì là mặt hàng thiết yếu cho nhu cầu tiêu dùng và trong công nghiệp nên
nhìn chung khi giá xăng dầu trên thị trường biến động thì doanh thu của
Timexco từ hoạt động kinh doanh xăng dầu vẫn rất ổn định. ác trạm xăng dầu
của Timexco có vị trí tốt tại các trục đường giao thơng chính của các Quận 9,
Quận Thủ Đức.
Timexco là nhà phân phối chính thức của các nhà sản xuất lớn trong các
năm qua là Tổng Công ty Thép Việt Nam, Công ty Thép Việt– Nhật nên thị
phần và khách hàng của Timexco tại thị trường trong nước đã khá ổn định.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
15
QTKDTM K08
1.1.8 Rủi ro Kinh doanh chính
Giá thành đầu vào ảnh hưởng lớn tời hoạt động kinh doanh của công ty.
Mặt khác, ngành xăng dầu là một ngành hàng quan trọng được quản lý chặt
chẽ bởi Nhà nước. Sự phát triển ngành xăng dầu gắn chặt vào sự phát triển
của nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của công ty chịu ảnhh hưởng bởi các
chính sách quản lý vĩ mơ của Nhà nước thông qua cơ chế điều chỉnh thuế suất
thuế thuế nhập khẩu linh hoạt theo giá cả thị trường quốc tế và mức trần bán
lẻ khống chế do Nhà nước quy định. Vì vậy, cơng ty gặp rủi ro về giá cả đầu
vào, chính sách, rủi ro về kinh tế.
Ngành nghề của doanh nghiệp là kinh doanh xăng dầu. Đây là ngành dễ
gây cháy, nổ, hoả hoạn, do vậy, công ty có thể gặp những rủi ro này làm ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.9 Một số kết quả từ hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty.
Trong thời gian qua, kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đã đạt đợc một
số kết quả sau:
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
16
Bảng 3: Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Cơng ty
Đơnvị: USD
S
Năm
T
Chỉ
t
tiêu
2009/2008
Số tiền
2010/09
2008
2009
2010
%
Số tiền
%
65,184,658
76,234,399
75,877,379
11049741
117
-357,020
99.53
28,938,851
13,197,254
21,475,415
-15741597
46
8,278,161
162.73
94123509
89431653
97352794
-4691856
95
7,921,141
108.86
Kim
ngạch
NK
1
Kim
ngạch
2
NK
Tổng
kim
ngạch
3
XNK
(Nguồn:Báo cáo hoạt động kinh doanh XNK của cơng ty CPTMXNK Thủ đức)
Nhìn chung, trong các năm tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, kim ngạch
xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu của Công ty đều tăng lên: Tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu năm 2010 đã tăng lên 1,6 lần so với 2008; trong đó kim ngạch
xuất khẩu tăng lên 1,9 lần, kim ngạch nhập khẩu tăng lên 1,1 lần. Như vậy
kim ngạch xuất tăng lên rất nhanh từ 8.071.270 USD năm 2008 lên
15.393.595 USD năm 2010, đặc biệt là trong hai năm 2008 và 2009 kim
ngạch nhập khẩu tăng lên nhanh hơn rất nhiều. Sở dĩ kim ngạch xuất khẩu
tăng lên nhanh như vậy vì trong thời gian này Cơng ty ngồi chú trọng đầu tư
vào các mặt hàng truyền thống như hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng,
nông sản, công ty đã bước đầu tham gia hoạt động xuất khẩu sắt thép xây
dựng và nguyên vật liệu.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
17
1.2. Thực trang xuất khẩu hàng hóa tại cơng ty cổ phần
1.2.1 Thực trạng xuất khẩu theo mặt hàng
Mặt hàng xuất khẩu của công ty là những mặt hàng nông, lâm sản , thủ
công mỹ nghệ ,hàng may mặc....Đặc điểm của nguồn hàng này là phân bố rời
rạc , chất lượng không ổn định , so với tiêu chuẩn còn thấp hơn các nớc cạnh
tranh rất nhiều.Vì vậy để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì việc nghiên
cứu tạo nguồn và cân đối các mặt hàng là rất quan trọng trong việc tạo ra
được nguồn hàng ổn định, chất lượng đồng đều hơn.
Bảng 8: Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng năm 2008-2010
Trị giá
STT
1
2
Tên hàng
Sắt thép
Hàng điện tử gia
dụng
So sánh
2009/2008
2008
2009
2010
2010/2009
TT
S.tiền
%
S.tiền
TT
%
13,611,600
5,980,000
12,067,000
-7,631,600
-56
6,087,000
103
12,899,350
4,620,000
5,450,000
-8,279,350
-64
830,000
118
3
Hàng mây tre
2,426,053
2,595,447
2,631,938
169
106
36
101
6
Mành trúc
182
182
266
-105
99,94
85
146
7
Thảm len
837
592
1,323,833
-246
70,67
732
223
8
Thảm cói
746
133
281
-714
18,80
148
211
9
Thảm đay
83
233
687
150
281
455
295
10
Quần áo dệt
525
378
-146
72,1
11
Chè khơ
143
572
429
399
12
Đường kính
Cộng
458
28,938,851
13,197,254
21,475,415
33,61
-15,911,695
267
6,918,739
1,596
(đơn vị tính: USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2008 của công ty là 28,938,851 USD chỉ
chiếm gần 43,2% tổng doanh thu. Nhưng đây củng là một kết quả đáng
mừng đối với tình hình kinh tế có nhiều biến động như nước ta hiệnnay. Các
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
18
mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sắt thép xây dựng và đồ gia dụng( chiếm trên
80% tổng kim ngạch xuất khẩu của cơng ty. Cịn các mặt hàng như nơng,
lâm sản, thủ công mỹ nghệ ,hàng may mặc chỉ chiếm phần nhỏ (chiếm gần
10% tổng kim ngạch xuất khẩu), Mà đặc điểm của các mặt hàng này chỉ qua
sơ chế, không phải là những hàng hố có trình độ sản xuất cao .Tuy nhiên
với 10 mặt hàng công ty đã phần nào khẳng định vị trí của mình.
Sang năm 2009 tình hình kinh doanh xuất khẩu của cơng ty củng khơng
mấy triển, mặt hàng kinh doanh tuy đa dạng và phong phú nhưng hiệu quả
xuất khẩu không cao. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của cơng ty có
tiến bộ rõ rệt, nhưng chỉ những hoạt động kinh doanh trong nước, hoạt động
xuất khẩu năm sau vẫn không mấy tiến bộ so với năm trước .Công ty đã đi
sâu chú trọng xuất khẩu vào 2 mặt hàng là sắt thép xây dựng, đồ điện tử gia
dụng. Nhưng với mức doanh thu hơn 1184 tỷ đồng thì kim ngạch xuất khẩu
chỉ bằng 22,3% tổng doanh thu.Điều đó chứng tỏ ngồi hoạt động xuất khẩu,
cơng ty đã mở rộng các hình thức hoạt động khác và có kết quả. Điều này
hồn tồn hợp lý vì do các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu ngày càng tăng
nên mức độ cạnh tranh ngày càng cao.
Đến năm 2010, ngồi các mặt hàng truyền thống cơng ty đã mở rộng
thêm các mặt hàng khác như đường kính. Cơng ty đã biết tận dụng khả năng
của mình thu mua các mặt hàng khác để phát huy hết khả năng xuất khẩu của
mình
Tổng kim ngạch xuất khẩu từ năm 2009 là 13,197,254 USD đến năm
2000 là 21,475,415 USD tăng hơn 50% với số tuyệt đối là 8,278,161USD.
Có thể nói mặt hàng và giá trị xuất khẩu của cơng ty đã từng bước phát triển
rõ rệt, tuy nhiên tính cạnh tranh của các mặt hàng vẫn chưa cao .Vì vậy để
nâng cao sức cạnh trang cho sản phẩm của mình, cơng ty phải nâng cao chất
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
19
QTKDTM K08
lượng sản phẩm xuất khẩu, nghiên cứu mặt hàng xuất khẩu cho phù hợp với
nhu cầu thị trường .
Mục tiêu năm 2011, 2012 của công ty là tiếp tục mở rộng thị trường , mặt
hàng xuất khẩu, nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu.
1.2.2 Thực trạng xuất khẩu theo thị trường
Thị trường xuất khẩu của công ty trong thời gian qua bị bó hẹp ở thị
trường trong khu vực Châu Á. Nhưng nay đã dần mở rộng ra các nước
phương tây. Đây là thị trường thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu vì các nước
phương tây là nơi tập trung những thị trường lớn nhất thế giới. Thị trường này
có nhu cầu đa dạng về hàng hố được cơng ty khai thác một cách triệt để nhất.
Bên cạnh đó, cơng ty cũng củng tìm các thâm nhập sâu vào thị trường truyền
thống như: Hồng kông, Liên Bang Nga. . . đây cũng là những thị trường đầy
triển vọng của công ty.
Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường của công ty
Đơn vị: USD
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
20
Stt Thị trường
xuất khẩu
2008
Trị giá
2009
%
Trị giá
2010
%
Trị giá
%
1 Trung Quốc 1.936.231 23,98 2.363.471 24,26 4.783.010
31,07
2 Đài loan
1.325.871 16,42 1.637.583 16,81 2.781.236
18,06
3
1.237.286 15,32 1.507.210 15,47 2.470.140
16,04
4 Nhật Bản
1.156.972 14,33 1.398.208 14,35 1.947.310
12,65
5 Thái Lan
973.872
12,06 1.261.872 12,95 1.780.016
11,56
6 Hoa kỳ
876.346
10,85 998.178
10,24 1.373.879
8,92
7 Pháp
321.678
3,98
421.536
4,32
847.213
5,5
8 Hồng kông
225.387
2,79
130.789
1,34
298.179
1,93
0,21
21032
0,21
112.612
0,73
LB Nga
9 Các TT khác 17627
Cộng
8.071.270 100
9.739.879 100
15.393.595 100
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty CPTMXNK Thủ Đức)
Năm 2008, thị trường trong khu vực đã chiếm tới gần 75% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cơng ty, tiếp đó là đến các thị trường phương tây (16,
42%), Liên Bang Nga (15,32%). . .
Sang năm 2009, ngoài các thị trường truyền thống công ty đã mở rộng
thị trường sang một số nước chẳng hạn Hoa kỳ, Pháp. . .
Trong các năm cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty cũng
có sự thay đổi: Năm 2009, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đã tăng lên
rõ rệt về tỷ lệ phần trăm 24,26%. Đến năm 2010, do nhu cầu trên các thị
trường Nhật, Hồng Kơng có sự thay đổi đã làm cho kim ngạch xuất khẩu sang
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
QTKDTM K08
21
các thị trường này giảm sút khá mạnh. Mục tiêu năm 2011 Công ty lấy lại các
thị trường này và tiếp tục mở rộng thị trường sang các khu vực khác
1.2.3 Thực trạng xuất khẩu các hình thức xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu, Cơng ty CPTMXNK Thủ Đức có chủ trương
tận dụng mọi khả năng hiện có để thực hiên đa dạng hố các hình thức xuất
khẩu nhằm tăng thu nhập cho Công ty. Thời gian qua, hoạt động xuất khẩu
của Cơng ty chủ yếu diễn ra theo hai hình thức: Xuất khẩu trực tiếp và xuất
khẩu uỷ thác.
Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu của Cơng ty theo hình thức xuất khẩu
Đơn vị: USD
Năm
Chỉ
2,008
Trị
2,009
Trị
2,010
Trị
2009/2008
1
tiêu
XK
giá
%
giá
%
giá
%
Stiền
%
Stiền
%
22,808,234
79
11,438,046
87
19,153,430
89
5,307,429
87
7,715,384
67
-92
562,777
33
-54
8,278,161
63
TT
TT
trực
tiếp
XK
uỷ
thác
6,130,617
21
1,759,208
13
2,321,985
11
Tổng
21,049,026
-
28,938,851
100
13,197,254
100
21,475,415
100
15,741,597
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty CPTMXNK Thủ Đức)
Trong thời gian qua, hoạt động xuất khẩu trực tiếp ln ln giữ vị trí then
chốt. Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu trực tiếp chiếm tới 79% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
22
QTKDTM K08
Năm 2009, 2010 xuất khẩu trực tiếp đã giữ một vị trí rất cao, chiếm trên
80% trị giá xuất khẩu của Công ty.Cụ thể năm 2009 là 87% và năm 2010 là
89%. Điều này hồn tồn phù hợp bởi vì chủ trương của công ty là ưu tiên
cho việc tự bỏ vốn cho kinh doanh để thu đợc hiệu quả cao. Ngoài ra cơng ty
có thể tận dụng các khả năng như con người, danh nghĩa của Công ty để làm
các dịch vụ thương mại. Với chủ trương này Công ty đã chủ động huy động
vốn tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng để xuất khẩu. Tuy vậy tình hình thị
trường ln biến động theo hướng bất lợi cho Công ty, nên những cố gắng của
Công ty chỉ phần nào đạt được những kết quả nhất định nhưng khiêm tốn.
1.2.4 Một số vấn đề khác trong hoạt động xuất khẩu của công ty.
Do đặc điểm mặt hàng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, hình thức xuất
khẩu, nguồn hàng xuất khẩu của cơng ty đã dẫn đến một số đặc điểm khác
liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty như:
- Về hoạt động đóng gói, bao bì hàng hố cho xuất khẩu: nhìn chung
cơng ty khơng phải trực tiếp thực hiện khâu này mà phần lớn là do các cơ sở
cung cấp thực hiện. Chẳng hạn đối với mặt hàng điện tử gia dụng thì bao bì
hồn tồn mang nhãn hiệu của nhà cung cấp, cịn mặt hàng thủ cơng mỹ
nghệ... được các cơ sở đóng gói thành từng thùng, đựng trong túi nilon; đối
với hoa quả thì đóng thành từng thùng, từng bao.
- Về điều kiện cơ sở giao hàng: do thị trường xuất khẩu của công ty
phần lớn là thị trường Trung Quốc nên trong thời gian qua công ty thưởng áp
dụng điều kiện giá giao hàng qua biên giới đường bộ. Theo hình thức này,
cơng ty phải đua hàng tới địa điểm giao hàng tại cửa khẩu bằng đường bộ,
Công ty phải làm các thủ tục xuất khẩu trước khi đa hàng tới điạ điểm giao
hàng và trước khi hồn tất việc giao hàng cơng ty phải chịu mọi chi phí có
liên quan.
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
23
QTKDTM K08
Về thanh tốn:cơng ty và phía khách hàng thường áp dụng phương thức
chứng từ L/C đối với các hợp đồng lớn và phương thức trao tay đối với việc
mua bán tại chợ biên giới với khối lượng nhỏ. Đối với thanh toán theo
phương thức L/C công ty phải lập bộ chứng từ bao gồm: hoá đơn thương mại,
vận đơn vận tải, giấy giám định kiểm nghiệm hàng hoá...
1.3. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu tại công ty
1.3.1 Những kết quả đạt được
Với sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo của công
ty, mặc dù gặp nhiều khó khăn song cơng ty cũng đã đạt được một số thành
tựu nhất định, đó là:
Thứ nhất, trong 3 năm qua hoạt động, năm nào Công ty cũng bù đắp được
chi phí và có lãi, đảm bảo và vượt mục tiêu kế hoạch đề ra của công ty. Các
năm 2008, 2009 ,2010 kim ngạch xuất khẩu của Cơng ty có nhiều biến động
nhưng từng bước phát triển tuy chưa nhanh và củng đã thu được mức lợi
nhuận nhất định để tiếp tục đầu tư thêm vào vốn kinh doanh của mình.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 là 28.938.851USD và năm 2009 là
13.197.254USD và đến năm 2010 là 21.475.415USD.
Năm 2009 so với năm 2008 kim ngạch xuất khẩu giảm xuống giảm gần
50% so năm 1998 vì chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Nhưng
đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 162% so với năm 2010, điều đó
chứng tỏ hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty ngày càng phát triển.
Sang các năm sau Cơng ty đã khắc phục được khó khăn của các năm trước, vì
vậy lợi nhuận thu được của Cơng ty đã đạt được một mức khá cao (gần 22 tỷ
đồng năm 2010)
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
24
QTKDTM K08
Không những kinh doanh có hiệu quả mà cơng ty đã nộp ngân sách đầy
đủ, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2008 công ty đã nộp ngân sách
1.586.428.000 đồng , đến năm 2010 công ty đã nộp ngân sách 9.828.109.000
đồng tăng 16,14% tương ứng với 8.259.681.000 đồng. Đời sống cán bộ công
nhân viên ngày càng được cải thiện.
Thứ hai, qua thời gian hoạt động không dài nhưng Công ty CPTMXNK
Thủ Đức đã từng bước tạo lập uy tín trong kinh doanh. Hiện nay tên tuổi của
Công ty mặc dù chưa phải là nổi tiếng nhưng với bạn hàng và khách hàng
trong nước cơng ty đã tạo được uy tín trong kinh doanh ở một số tỉnh , thành
phố như Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang… Đối với quan
hệ kinh doanh thương mại quốc tế, Công ty đã tạo được niềm tin với các
khách hàng như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài loan. .. Điều đó đã giúp cơng ty
mở rộng thêm một số thị trường mới như Pháp, Hoa kỳ, tìm kiếm khách hàng
và bạn hàng mới
Mặc dù thời gian tham gia hoạt động kinh doanh chưa phải là dài nhưng
Công ty đã từng bước khẳng định sự vững vàng của mình trong kinh doanh,
đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu . Qua q trình hoạt động, Cơng ty
cũng đã rút ra đợc nhiều bài học kinh nghiệm quý báu:
1.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành tựu mà Công ty đã đạt được, thời gian qua hoạt
động kinh doanh của Cơng ty cịn nhiều hạn chế, đặc biệt là hoạt động xuất
khẩu, đó là:
Thứ nhất, hoạt động kinh doanh của Cơng ty cịn mang tính chất phi vụ,
manh mún. Điều này thể hiện trong việc Công ty xuất khẩu rất nhiều mặt
hàng với khối lượng nhỏ nên hiệu quả đem lại cuả từng mặt hàng là rất thấp.
Công ty cũng chưa xây dựng được kế hoạch kinh doanh cho việc thực hiện,
SV Hà Hữu Hưng
Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
25
QTKDTM K08
do vậy giữa việc đề ra kế hoạch kinh doanh và việc thực hiện nó cịn có một
khoảng cách q xa. Nó đã dẫn đến hoạt động kinh doanh của Công ty hiện
nay chủ yếu dựa vào các phi vụ mang tính bị động và thất thường.
Thứ hai, khả năng về tài chính và khả năng huy động vốn kinh doanh của
Cơng ty cịn yếu. Trong khi đó Cơng ty lại phải phân bổ vốn cho quá nhiều
các mặt hàng nên hiệu quả đạt được cịn thấp. Chính do khả năng cịn hạn hẹp
về vốn kinh doanh đã hạn chế hoạt động mang tính xúc tiến của Cơng ty
nhằm tìm kiếm thị trường, khách hàng. Do vậy, trong thời gian qua hoạt động
kinh doanh của Cơng ty cịn mang tính chất nhỏ lẻ, ngồi chờ khách hàng nên
hiệu quả cha cao.
Thứ ba, hoạt động xuất khẩu của Cơng ty cịn yếu, biểu hiện ở thị trường
xuất khẩu còn hạn hẹp, chất lượng hàng xuất khẩu chưa cao (do nguồn hàng
xuất khẩu của Công ty được thu gom từ nhiều nơi, không đồng bộ). Bên cạnh
đó, Cơng ty cũng chưa có biên pháp cụ thể nhằm thúc đẩy xuất khẩu một số
mặt hàng chủ lực.
Thứ tư, Công tác nghiên cứu thị trường của cơng ty cịn yếu, cơng ty chưa
chú trọng đầu tư nghiên cứu thị trường một cách triệt để đúng hướng. Chỉ
ngừng lại ở việc giới thiệu các mặt hàng ra nước ngồi, do đó hiểu quả kinh
doanh chưa cao.
Như vậy, thời gian qua bên cạnh những thành tựu nhất định Cơng ty cũng
bộc lộ những hạn chế của mình. Điều quan trọng là Công ty đã nhận thấy rõ
những hạn chế đó và đang tìm cách khắc phục. Hy vọng trong thời gian tới
Cơng ty sẽ có những kết quả đáng mừng.
SV Hà Hữu Hưng