PENBOOK
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
ĐỀ SỐ 04
NĂM HỌC: 2021 – 2022
MƠN: HĨA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; khơng kể thời gian phát đề
Câu 1. Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo kết tủa
A. Na2CO3 và BaCl2.
B. KOH và H2SO4.
C. Na2CO3 và HCl.
D. NH4Cl và NaOH.
Câu 2. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?
A. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.
C. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
D. Cho Fe vào dung dịch CuCl2.
Câu 3. Chất nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có mơi trường kiềm?
A. Al2O3.
B. P2O5.
C. FeO.
D. Na2O.
Câu 4. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
A. Al(OH)3.
B. BaCl2.
C. AlCl3.
D. Na2CO3.
Câu 5. Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là
A. Li và Mg.
B. Na và Al.
C. K và Ba.
D. Mg và Na.
Câu 6. Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với Ba(HCO3)2 vừa thu được kết tủa, vừa thu được chất khí
thốt ra?
A. HCl.
B. H2SO4.
C. Ca(OH)2.
D. NaOH.
Câu 7. Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH và HCl?
A. Al.
B. Fe.
C. Mg.
D. Cu.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
A. Trong hợp chất có hố trị 1.
B. Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Phản ứng với dung dịch axit rất mãnh liệt.
Câu 9. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm sợi dây tóc bóng
đèn?
A. Cr.
B. Ag.
C. W.
D. Fe.
Câu 10. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng
hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
A. Cu, Fe, MgO.
B. Cu, FeO, MgO.
C. CuO, Fe, MgO.
D. Cu, Fe, Mg.
Câu 11. So sánh một số tính chất vật lý của kim loại thì phát biểu nào dưới đây là sai?
Trang 1
A. Kim loại nhẹ nhất là Liti (Li).
B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là vonfram (W).
C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (Cu).
D. Kim loại cứng nhất là crom (Cr).
Câu 12. Phương trình hố học nào sau đây sai?
t
A. 2Al + Fe2O3
2Fe + Al2O3.
t
B. 2Mg + O2
2MgO.
C. Zn + 2HCl (dung dịch) ZnCl2 + H2.
D. Ca + CuSO4 CaSO4 + Cu.
Câu 13. Nhận xét nào sau đây không đúng về tơ NH CH 2 5 CO ?
n
A. Bền trong môi trường axit và kiềm.
B. Không phải là tơ thiên nhiên.
C. Thuộc loại tơ poliamit và được gọi là tơ policaproamit.
D. Dạng mạch không phân nhánh.
Câu 14. Vật liệu giả da (để sản xuất đồ dùng bọc gia bên ngồi như áo khốc, đồ nội thất,…) thường
được làm từ nhựa PVC. Công thức phân tử của một đơn vị mắc xích của PVC là
A. C2H3Cl.
B. C4H6.
C. C2H4.
D. C3H7Cl.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây được sản phẩm chứa N2?
A. Xenxulozơ.
B. Protein.
C. Chất béo.
D. Tinh bột.
Câu 16. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. Axit glutamic.
B. Metylamin.
C. Anilin.
D. Glyxin.
Câu 17. Cho 0,01 mol một chất hữu cơ X, mạch hở tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 0,25M.
Mặc khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
A. phenol.
B. alanin.
C. glyxin.
D. axit axetic.
Câu 18. Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm chất xúc tác, thu được este có cơng
thức cấu tạo là
A. CH3COOCH = CH2.
B. CH2 = CHCOOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. C2H5COOC2H5.
Câu 19. Mỗi este thường có mùi thơm đặc trưng, este benzyl axetat có mùi
A. chuối chín.
B. hoa nhài.
C. hoa hồng.
D. dứa chín.
Câu 20. Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với
Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng khơng phản ứng Na. Công thức cấu tạo
X1, X2 lần lượt là
A. CH3COOH, CH3COOCH3.
B. (CH3)2CHOH, HCOOCH3.
C. HCOOCH3, CH3COOH.
D. CH3COOH, HCOOCH3.
Trang 2
Câu 21. Vào mùa đơng, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phịng kín để sưởi ấm gây ngộ độc
khí, có thể dẫn tới tử vong. Ngun nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
A. H2.
B. O3.
C. N2.
D. CO.
Câu 22. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức
phân tử của saccarozơ là
A. C6H12O6.
B. C6 H10 O5 n .
C. C12H22O11.
D. C2H4O2.
Câu 23. Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vơ định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh
nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y tác dụng với H2 tạo sobitol.
B. X có phản ứng tráng bạc.
C. Phân tử khối của Y là 162.
D. X dễ tan trong nước lạnh.
Câu 24. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Hấp thụ hồn tồn khí CO2
sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 21,6.
B. 27,0.
C. 30,0.
D. 10,8.
C. C2H6O.
D. C3H8O3.
Câu 25. Công thức phân tử của glixerol là
A. C3H8O.
B. C2H6O2.
Câu 26. Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A. 54,0%.
B. 49,6%.
C. 27,0%.
D. 48,6%.
Câu 27. Cho 4,68 gam một kim loại M vào nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được 1,344 lít
khí H2 (đktc). Kim loại M là
A. Ca.
B. Ba.
C. Na.
D. K.
Câu 28. Cho Fe(OH)3 phản ứng với dung dịch HCl loãng dư, tạo ra muối nào sau đây?
A. FeCl3.
B. FeCl2.
C. FeSO4.
D. FeSO3.
Câu 29. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột CaO nung nóng.
(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
(e) Nhiệt phân AgNO3.
(g) Đốt FeS2 trong khơng khí.
(f) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 30. Cho các phát biểu sau.
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phịng có tính kiềm cao.
Trang 3
(c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn.
(d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 31. Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được kim loại Na ở catot.
(b) Thành phần chính supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
(c) Để lâu miếng gang trong khơng khí ẩm có xảy ra ăn mịn điện hố học.
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được kết tủa.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 32. Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,48 mol hỗn hợp X
gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho tồn bộ X vào bình
chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a amol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 8,26 gam và thốt ra hỗn
hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,74 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là
A. 0,24.
B. 0,25.
C. 0,21.
D. 0,23.
Câu 33. Thực hiện chuỗi phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol).
(1) X (C7H10O6) + 3NaOH X1 + X2 + X3 + H2O
(2) X1 + NaOH C2H6 + Na2CO3
(3) X2 + H2SO4 Y + Na2SO4
(4) Y + 2CH3OH C4H6O4 + 2H2O
Biết X là hợp chất hữu cơ mạch hở và X tác dụng được với Na. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tên gọi của X1 là natri propionat.
B. Phân tử khối của Y là 90.
C. X3 hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D. Có 2 cấu tạo thoả mãn chất X.
Câu 34. A là hỗn hợp chứa axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết X, Y, Z
đều no, mạch hở). Đốt cháy hồn tồn 0,09 mol A cần 11,088 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối
lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với
0,15 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là
etilen glicol. Giá trị của m gần nhất với
A. 18,72.
B. 20,40.
C. 16,40.
D. 12,45.
Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một
ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol
Trang 4
H2O. Thực hiện phản ứng este hoá 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá
trị của m là
A. 4,08.
B. 6,12.
C. 8,16.
D. 2,04.
Câu 36. Hỗn hợp E gồm hai amin X Cn H 2 N , Y(Cn H m 1N 2 , với n=2) và hai anken đồng đẳng cấp kế
tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E, thu được 0,05 mol N2; 0,30 mol CO2 và 0,42 mol H2O. Phần trăm
khối lượng của X trong E là
A. 40,41%.
B. 38,01%.
C. 70,72%.
D. 30,31%.
Câu 37. Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành
theo các bước sau:
Bước 1. Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống
nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm
bơng có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2. Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống
nghiệm (ống số 2).
Bước 3. Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp
phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên cịn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch
trong ống số 2.
Số phát biểu sai là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 38. Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200ml dung dịch chứa AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2
0,2M, sau một thời gian thu được 7,01 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 3,36 gam bột Mg vào dung
dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,41 gam chất rắn Z vào dung dịch T. Giá trị của m
là
A. 3,124.
B. 2,648.
C. 2,700.
D. 3,280.
Câu 39. Hoà tan 22 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Fe3O4 vào 0,5 lít dung dịch HNO3 2M thì thu được
dung dịch Y (khơng có NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO. Lượng HNO3 dư trong Y tác dụng
vừa đủ với 13,44 gam NaHCO3. Cho hỗn hợp Z vào bình kín có dung tích khơng đổi 8,96 lít chứa O2 và
N2 tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0C và áp suất 0,357atm. Sau đó giữ bình ở nhiệt độ 0C thì trong bình khơng cịn
O2 và áp suất cuối cùng là 0,6atm. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là
A. 52,73%.
B. 26,63%.
C. 63,27%.
D. 42,18%.
Trang 5
Câu 40. Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y
gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho
280ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất, khối lượng muối là
23,80 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi trong X là
A. 18,47%.
B. 64,65%.
C. 20,20%.
D. 21,89%.
Đáp án
1-A
2-A
3-D
4-A
5-C
6-B
7-A
8-C
9-C
10-A
11-C
12-D
13-A
14-A
15-B
16-B
17-C
18-B
19-B
20-D
21-D
22-C
23-A
24-B
25-D
26-A
27-D
28-A
29-B
30-A
31-A
32-D
33-D
34-C
35-A
36-A
37-B
38-C
39-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Cặp dung dịch Na2CO3 và BaCl2 phản ứng với nhau tạo ra kết tủa.
Câu 2: Đáp án A
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư tạo được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc.
Câu 3: Đáp án D
Na2O dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm.
Câu 4: Đáp án A
Al(OH)3 vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
Câu 5: Đáp án C
Hai kim loại đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là K và Ba.
Câu 6: Đáp án B
H2SO4 tác dụng với Ba(HCO3)2 vừa thu được kết tủa, vừa thu được chất khí.
Câu 7: Đáp án A
Kim loại Al tan được trong dung dịch NaOH và HCl.
Câu 8: Đáp án C
Phát biểu không đúng: “Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần”.
Câu 9: Đáp án C
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Câu 10: Đáp án A
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn
toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là Cu, Fe, MgO.
Câu 11: Đáp án C
So sánh sai: Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (Cu). Vì kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag mới đúng.
Trang 6
Câu 12: Đáp án D
Phản ứng sai: Ca + CuSO4 → CaSO4 + Cu.
Câu 13: Đáp án A
Nhận xét không đúng về tơ NH CH 2 5 CO : Bền trong môi trường axit và kiềm.
n
Câu 14: Đáp án A
Công thức phân tử của một đơn vị mắc xích của PVC là C2H3Cl.
Câu 15: Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn protein được sản phẩm chứa N2.
Câu 16: Đáp án B
Dung dịch metylamin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Câu 17: Đáp án C
n X : n NaOH 1:1 X có 1COOH.
n X : n KOH 0, 02 Mx 75 : X là Glyxin.
Câu 18: Đáp án B
H 2SO 4 d,t
CH2 = CHCOOC2H5.
Phản ứng xảy ra: CH2 = CHCOOH + C2H5OH
Câu 19: Đáp án B
Mỗi este thường có mùi thơm đặc trưng, este benzyl axetat có mùi của hoa nhài.
Câu 20: Đáp án D
X1, X2 có M = 60 đvC nhìn đáp án ta thấy cơng thức phân tử là Cn H 2n O 2 n 2 .
X1 phản ứng được với Na, NaOH, Na2CO3 X1 có nhóm COOH .
X1: CH3COOH. X2 phản ứng với NaOH không phản ứng Na X2: RCOOR .
X2: HCOOCH3.
Câu 21: Đáp án D
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phịng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể
dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí CO.
Câu 22: Đáp án C
Saccarozơ là một loại disaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử
của saccarozơ là C12H22O11.
Câu 23: Đáp án A
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá
trình quang hợp → X là tinh bột C6 H10 O5 n .
Thủy phân X → monosaccarit Y là glucozơ (C6H12O6).
→ Phát biểu đúng: Y tác dụng với H2 tạo sobitol.
Câu 24: Đáp án B
Trang 7
Ba(OH)2 dư n CO2 n BaCO3 0,18 mol
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
0,09
0,18
H = 60% m C6 H12O6 cần dùng
0, 09.180
27 gam .
60%
Câu 25: Đáp án D
Công thức phân tử của glixerol là C3H8O3.
Câu 26: Đáp án A
Chỉ có Al phản ứng với HCl.
n H2 0,15 mol n Al 0,1mol %Al 54% .
Câu 27: Đáp án D
n H2 0, 06 mol
Kim loại M hóa trị x, bảo tồn electron:
4, 68x
0, 06.2 M 39x
M
x 1 và M = 39 M là K.
Câu 28: Đáp án A
Phản ứng: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
Câu 29: Đáp án B
(a) Zn + Fe2(SO4)3 dư → ZnSO4 + FeSO4
(b) Không phản ứng
(c) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
(d) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(e) 2AgNO3 ( t ) → 2Ag + 2NO2 + O2
(g) 4FeS2 + 11O2 ( t ) → 2Fe2O3 + 8SO2
(h) 2Cu(NO3)2 + 2H2O (điện phân) → 2Cu + O2 + 4HNO3
Câu 30: Đáp án A
(a) Đúng.
(b) Đúng, nilon-6,6 có nhóm -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.
(c) Đúng.
(d) Sai, amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.
(e) Đúng.
Câu 31: Đáp án A
Có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (c).
Câu 32: Đáp án D
Bình Br2 dư hấp thụ các anken. Quy đổi các anken thành CH2.
Trang 8
n CH2
8, 26
0,59 mol
14
n O2 đốt C4H10 ban đầu n O2 đốt anken n O2 đốt Y 0,59.1,5 0, 74 1, 625 mol
n Y n C4 H10 ban đầu
1, 625
0, 25 mol n Br2 n anken n X n Y 0, 23mol .
6,5
Câu 33: Đáp án D
(2) → X1 là C2H5COONa
(3) (4) → X2: (COONa)2, Y: (COOH)2.
(1) tạo H2O nên X có 1COOH.
X là: C2H5 – COO – CH2 – CH2 – OOC – COOH
→ X3 là C2H4(OH)2.
Câu 34: Đáp án C
C2 H 4 OH 2 : a
n O 2,5a 0,5b 1,5c 0, 495
HCOOH : b
A
2
CH 2 : c
m CO2 m H2O 34a 26b 26c 18d 11,1
H 2 O : d
n A a b d 0, 09
1
2
(3)
k.m A
62a 46b 14c 18d 15, 03
k.n KOH
b
0,15
(4)
a 0, 07; b 0,1;c 0,18;d 0, 08
HCOOK : 0,1
0,15 0,15
k
1,5 P2 1,5P1
b
0,1
CH 2 : 0,18
m 1,5. 0,1.84 0,18.14 16,38gam .
Câu 35: Đáp án A
Gọi công thức phân tử axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là Cm H 2m O 2 (k = 1); ancol no, đơn chức,
mạch hở là Cn H 2n 2 O 2O (k = 0).
Sử dụng công thức k 1 n hop chat huu co n CO2 n H2O , ta có:
0 1 n C H
n
2 n 2 O
1 1 n Cm H2 m O2 n CO2 n H2O n Cn H2 n2O 0,1mol
0,3
n O trong axit, ancol
0,4
7, 6 0,3.12 0, 4.2
0, 2 0,1
0, 2 n Cm H2 m O2
0, 05
16
2
Trong phản ứng đốt cháy, áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có.
0,
05m
mol C trong axit
0,1n
mol C trong ancol
ancol : CH 3OH
n 1
m 4 axit : C3 H 7 COOH
mol C trong CO 2
0,3
Trang 9
n Cn H2 n2O 0,1 n Cm H2 m O2 0, 05 nên hiệu suất phản ứng tính theo axit.
Trong phản ứng este hóa
n axit n ancol n H2O 0, 05.80% 0, 04
m axit m ancol m este m H2O m este 0, 04.88 0, 04.32 0, 04.18 4, 08g .
maxit
mancol
m H 2O
Câu 36: Đáp án A
n H2O n CO2 nên amin no hoặc có 1 nối đơi.
Nếu amin có 1 nối đơi thì n H2O n CO2 0,12 0,5n X n Y . Vơ lí vì n X n Y 0,11
Vậy các amin đều no. Đặt x, y, z là số mol X, Y, anken
n E x y z 0,11
x 0, 04
y 0, 03
n N2 0,5x y 0, 05
z 0, 04
n H2O n CO2 0,12 1,5x 2y
Anken dạng Cp H 2p (p > 2 và p không nguyên)
n CO2 0, 04n 0, 03n 0, 04p 0,3 n 3, p 2, 25 là nghiệm duy nhất
E gồm C3H9N 0,04 mol; C3H10N2 0,03 mol; C2H4 0,03 mol; C3H6 0,01 mol
%m C3H9 N 40, 41%
Câu 37: Đáp án B
(a) Đúng.
(b) Sai, kết tủa trắng (CaCO3).
(c) Đúng, ống hướng xuống để tránh hơi nước ngưng tụ tại miệng ống chảy ngược xuống đáy ống có thể
gây vỡ ống.
(d) Sai, chỉ định tính được C, H.
(e) Sai, đưa ống khí ra khỏi bình ngay khi ống 1 cịn nóng để tránh nước bị hút vào ống 1 do áp suất giảm.
Câu 38: Đáp án C
Fe, Zn
AgNO3 : 0, 06
X, Z dd T
Bản chất phản ứng:
Mg : 0,14 mol Cu NO3 2 : 0, 04
7,01 6,41gam
m 3,36 gam
17,72gam
Tính khử. Mg > Zn > Fe; 2n Mg 0, 28 n NO 0,14 T chỉ chứa Mg(NO3)2
3
n Mg NO3 n NO / 2 0, 07 10,36 gam .
2
3
BTKL: m 3,36 17, 72 7, 01 6, 41 10,36 m 2, 70 .
Câu 39: Đáp án C
n HNO3 pu voi X n HNO3 ban dau n NaHCO3 0,5.2
13, 44
0,84 .
84
Trang 10
Fe : x
CO 2 : y
Fe
NO
H 2O
FeCO3 : y HNO
3
3 3
NO : 0,84 3x 3y 9z
Fe O : z
0,84
x y 3z
3 4
Z
8,96.0,375
n O2 0, 03
n N2 ,O2 0, 082.273 0,15
n NO pu 2n O2 0, 06 giam 0,03 mol.
8,96.0, 6
n
0, 24 n
CO 2 ,N 2 ,NO 2 ,NO du
NO2 tao thanh 0, 06
0, 082.273
m X 56x 116y 232z 22
x 0, 02
y 0, 06
BTE : 3x y z 3 0,84 3x 3y 9z
z 0, 06
0,15 y 0,84 3x 3y 9z 0, 03 0, 24
%m Fe3O4
0, 06.232
.100% 63, 27% .
22
Câu 40: Đáp án B
n NaOH 0, 28 mol muối có k nguyên tử Na n muối
M muối
0, 28
mol
k
23,8k
85k
0, 28
k 1 , M muối = 85 (NaNO3) là nghiệm duy nhất.
4NO2 + O2 + 4NaOH → 4NaNO3 + 2H2O
0,28
0,07
0,28
m Y m X m Z 30, 24
Y gồm NO2 ( 0, 28 ), O2 ( 0, 07 ), còn lại là H2O ( 0,84 ).
Do Y chứa n NO2 : n O2 4 :1 nên Z là oxit kim loại và kim loại khơng thay đổi số oxi hóa trong phản ứng
nhiệt phân.
2M NO3 x .kH 2 O M 2 O x 2xNO 2 0,5xO 2 2kH 2 O
n NO2 0, 28 n M 2Ox
M Z 2M 16x
0,14
x
11,34x
0,14
M 32,5x x 2, M 65 : M là Zn.
n H2O
0, 28k
0,84 k 6
x
X là Zn(NO3)2.6H2O → %O = 64,65%
Trang 11