Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

chuyen de on vao 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.92 KB, 6 trang )

CHUYÊN ĐỀ 8: VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
(Thời lượng: 02 buổi= 06 tiết)
GV: Trương Thu Hương()
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh ôn tập, củng cố để nắm vững về kiểu văn bản nghị luận
văn học(đoạn trích- tác phảm truyện, đoạn thơ- bài thơ), yêu cầu về nội dung,
hình thức của bài nghị luận văn học, dàn bài chung của bài nghị luận văn học
2. Kỹ năng:
- Hệ thống, củng cố kiến thức
- Vận dụng, thực hành xây dựng văn bản nghị luận văn học
3. Thái độ:
- Ý thức ôn luyện tự giác
- Quan điểm sống đúng đắn, lành mạnh. Biết sống yêu thương, trách
nhiệm
4. Năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực tái hiện, giải quyết vấn đề. Năng lực thuyết phục hợp tác
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Biết chủ động, tích cực trong học tập.
B. Chuẩn bị:
- GV: Kế hoạch dạy học(Giáo án). Tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập kiến thức. Sách, vở ghi bài
C. Bài mới:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS và kiến thức cần đạt
I. NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
- GV hướng dẫn hs ơn
HOẶC ĐOẠN TRÍCH:
tập lý thuyết


- GV lấy ví dụ, phân tích 1. Khái niệm:
để hs tái hiện kiến thức
- YC hs lấy VD tương tự Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là
để củng cố.
trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân
- HD hs làm một số bài vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm
tập thực hành
cụ thể.
2. Yêu cầu:
- Các luận điểm, luận cứ cần thể hiện sự cảm thụ
và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm:
+ Ý nghĩa của cốt truyện
+ Tính cách, số phận của nhân vật
+ Nghệ thuật trong tác phẩm


- Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự
liên kết hợp lí và tự nhiên.
3. Bố cục của bài nghị luận về tác phẩm truyện
hoặc đoạn trích
Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (hoặc đoạn trích) và
nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
Thân bài:
- Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm (hoặc đoạn trích)
- Có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu
biểu, xác thực.
Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về
tác phẩm (hoặc đoạn trích)
II. NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ:

1. Khái niệm:
- Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình
bày nhận xét đánh giá của mình về nội dung và nghệ
thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy.
- Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ
được thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, giọng
điệu…..Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để
có những nhận xét đánh giá cụ thể, xác đáng .
2. Yêu cầu:
- Nội dung: Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ càn
chứng tỏ có cảm thụ riêng, nêu lên được các nhận
xét, đánh giá của người viết
+ Phân tích, bình giá ngơn từ
+ Phân tích, bình giá hình ảnh thơ
+ Phân tích, bình giá giọng điệu, nội dung cảm
xúc...
- Hình thức: Bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cần
có bố cục mạch lạc, rõ ràng, có lời văn gợi cảm, thể
hiện rung động chân thành của người viết.


3. Bố cục của bài văn nghị luận về một đoạn thơ,
bài thơ:
Mở bài:
Giới thiệu về đoạn thơ hoặc bài thơ đó và nêu ý
kiến đánh giá sơ bộ của mình.
Thân bài:
Lần lượt trình bày suy nghĩ đánh giá về nội dung
và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ đó.
Kết bài:

Khái quát giá trị và ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
đó.
III. LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH:
Đề 1: Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ Việt Nam
sau khi học xong “Chuyện nguowif con gái Nam
Xương” của Nguyễn Dữ
Dàn ý:
Mở bài:
- Đề tài về thân phận người phụ nữ trong XHPK
Việt Nam rất được quan tâm trong thơ văn thời
trung đại
- Nguyễn Dữ cũng đã rất thành công với đề tài
này bằng “chuyện người con gái Nam Xương”
mà nhân vật phụ nữ chính là Vũ Nương
Thân bài:
Luận điểm 1: Vũ Nương là hình ảnh tiêu biểu
đại diện cho những người phụ nữ dưới chế độ xã hội
phong kiến: đẹp người, đẹp nết nhưng phải chịu số
phận oan nghiệt ... được Nguyễn Dữ xây dựng rất
thành công
- Luận điểm 2: Vũ Nương quê ở Nam Xương, sinh ra
trong một gia đình nghèo khó nhưng nàng vừa có
nhan sắc vừa có phẩm hạnh tốt đẹp nên được ngưỡng
mộ
D/c: Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt
đẹp
Trương Sinh con nhà hào phú “mến vì dung
hạnh, xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về”
+ Lý lẽ 1: Trong cuộc sống vợ chồng, nàng luôn
cư sử đúng mực, khéo léo

D/c: Biết chồng có tính đa nghi, nàng giữ gìn


khn phép, khơng để vợ chồng đến mức thất hịa
+ Lý lẽ 2: Xảy ra việc binh đao, khi chồng phải
ra trận, nàng cảm thơng với nỗi lịng của chồng, lời
tiễn đưa đầy nước mắt
D/c: Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng mong
được đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ,
chỉ mong ngày về mang theo được hai chữ bình
yên,thế là đủ rồi
(Pt: Lời căn dặn nhẹ nhàng, ấm áp, Vũ Nương không
cầu mong cầu công danh phú quý mà chỉ mong chồng
được bình yên, nàng coi trọng hạnh phúc gia đình
hơn mọi thứ cơng danh phù phiếm ở trên đời)
+ Lý lẽ 3: Những tháng ngày xa cách, Vũ Nương
luôn nghĩ đến chồng, thương nhớ chồng da diết
D/c: Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây
che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời khơng thể
nào ngăn được
(Pt: đó là tâm trạng chung của những người thiếu phụ
trẻ xa chồng. Người ta thương cảm với tấm lịng thủy
chung, tình u thiết tha và nỗi mong ngóng mòn mỏi
của người vợ trẻ dành cho chồng)
+ Lý lẽ 4: Không chỉ là người vợ thủy chung,
yêu thương chồng tha thiết mà Vũ Nương còn là một
người mẹ hiền, một người con dâu hiếu thảo. Nàng ở
nhà sinh con, một mình vừa ni con vừa chăm mẹ.
Thương con thiếu tình cảm của cha, nàng thường bế
con, chỉ bóng mình trên vách bảo là cha Đản. Mẹ

chồng thương nhớ con trai sinh bệnh, nàng chăm lo
hết lòng.
D/c: Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần
phật....
- Luận điểm 3: Tưởng rằng với nhân cách cao đẹp của
mình Vũ Nương sẽ được sống một cuộc sống hạnh
phúc nhưng cuối cùng nàng lại phải kết thúc cuộc
sống của mình bằng cái chết oan nghiệt
+ Lý lẽ 1: Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ
bi bô mà nghi cho vợ ở nhà thất tiết. Vốn thất học lại
vũ phu, đa nghi nên Trương Sinh bỏ ngoài tai những
lời thanh minh và van xin của vợ, một mực mắng
nhiếc, đánh đuổi nàng đi.
+ Lý lẽ 2: Tuyệt vọng vì gia đình tan vỡ, nhân
phẩm bị chà đạp,Vũ Nương tìm đến cái chết như giải
pháp cuối cùng để giữ gìn danh dự. Lời than của nàng
chứng tỏ nỗi đau ghê gớm mà nàng phải gánh chịu
D/c: Kẻ bạc mệnh này duyên phân hẩm hiu,


chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu
nhuốc nhơ, thần sơng có linh, xin ngài chứng giám...
+ Lý lẽ 3: Ở dưới nước, Vũ Nương được cứu
giúp, nỗi oan của nàng rồi cũng được hóa giải nhưng
nàng mãi mãi khơng cịn được hưởng hạnh phúc gia
đình nữa
- Luận điểm 4: Không chỉ riêng Vũ Nương phải chịu
số phận bất hạnh như vậy, dưới XHPK có biết bao
người phụ nữ đẹp nết, đẹp người phải chịu số phận
như thế

+ Lý lẽ 1: Người phụ nữ chịu đè nặng của tư
tưởng nho giáo “tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu”
khơng có quyền lên tiếng, khơng có quyền tự quyết
định
+ Lý lẽ 2: Họ phải chịu sự đàn áp của một xã
hội “Trọng nam khinh nữ”, xã hội trọng đồng tiền...
+ Lý lẽ 3: Họ chịu những oan khiên ngang trái
do chính xã hội phong kiến gây nên
+ Lý lẽ 4: Liên hệ người phụ nữ trong xã hội
ngày nay...
Kết bài:
- Khẳng định Vũ Nương là hình ảnh tiêu biểu của
người phụ nữ dưới chế độ XHPK: đẹp người,
đẹp nết mà chịu nhiều bất hạnh
- Lên tiếng bảo vệ quyền lợi người phụ nữ trong
xã hội ngày nay.
Đề 2: Phân tích khổ thơ đầu trong bài “sang thu”
của Hữu Thỉnh
*Mở bài:
- “Sang thu” là bài thơ đặc sắc thể hiện cảm nhận
tinh tế của Hữu Thỉnh trong thời khắc giao mùa
- Khổ thơ 1 là cảm nhận của nhà thơ về phút chuyển
đổi từ mùa hạ sang mùa thu nơi làng quê
* Thân bài:
- Mùa thu đến được nhà thơ cảm nhận bằng những
hình ảnh và hương vị hết sức gần gũi, giản dị và gợi
cảm
D/c: Hương ổi, gió se, sương giăng đầy các ngõ
nhỏ...(phân tích...)
- Dù mùa thu mới bắt đầu khiến tác giả thấy đột

ngột, bất ngờ nhưng tác giả vẫn cảm nhận được một
cách mạnh mẽ
(phân tích từ “bỗng, phả”)
- Tất cả những cảm nhận về phút giao mùa được tác
giả thể hiện khéo léo bằng nghệ thuật nhân hóa


“sương chùng chình”, những từ láy miêu tả và đặc
biệt là câu hỏi tu từ như lời khẳng định
(phân tích câu hỏi tu từ)
- Cả khổ thơ mang nhịp điệu khoan thai, bâng
khuâng, nhẹ nhàng và duyên dáng. Mùa thu đến nơi
làng quê thật đẹp
* Kết bài:
- Khổ thơ ngắn nhưng chứa đựng cảm xúc tinh tế về
sự chuyển biến của làng quê lúc sang thu
- Khổ thơ giúp người đọc thêm say sưa, yêu mến
cảnh quê hương
4. Củng cố: 4. Củng cố: kiểu văn bản nghị luận văn học, yêu cầu về nội dung,
hình thức của bài nghị luận văn học, dàn bài chung của bài nghị luận văn học
=> Nắm vững xây dựng, văn bản nghị luận văn học
5. HDHT:
- Ghi nhớ lý thuyết
- Làm một số đề xây dựng văn bản nghị luận văn học.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×