Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Giao an 9 tuan 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190 KB, 10 trang )

Tuần: 29
Tiết PPCT: 141, 142

Ngày soạn: 17/03/2019
Ngày dạy: 20/03/2019

Văn bản: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
- Lê Minh Khuê A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện và nét
đặc sắc trong các miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể truyện của Lê Minh Khuê
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến Thức:
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều
gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô dái thanh niên xung phong trong truyện.
- Thành cơng trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.
2. Kĩ năng:
- Đọc – Hiểu một văn bản tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngơi kể thứ nhất xưng “Tơi”.
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
3. Thái độ:
- Giáo duc HS biết yêu mến và trân trọng sự hi sinh thầm lặng của anh bộ đội cụ Hồ.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp.
- Thưởng thức văn học, đọc tác phẩm văn học theo thể loại truyện ngắn.
5. Lồng ghép giáo dục an ninh, quốc phịng
- Hình ảnh nữ TNXP Trường Sơn, bài hát về những cô gái mở đường…
- Những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của nữ thanh niên xung phong trong kháng chiến
như bác sĩ Đặng Thùy Trâm,10 cô gái ngã ba Đồng Lộc…, hiện tại.

C. PHƯƠNG PHÁP:


- Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A3
Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: Việt Nam - dân tộc anh hùng! Khi Tổ quốc cần thì không kể gái hay trai, già
hay trẻ, người miền xuôi hay người miền ngược, tất cả một lòng đấu tranh chống giặc
dẫu biết rằng chiến trường lắm gian nguy. Tiêu biểu trong Đoàn quân Việt Nam ấy là
những chiến sĩ trẻ anh hùng. Họ là những chàng trai “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước;
mà lòng phơi phới dậy tương lai”. Họ là những cô gái tình nguyện vào cái nơi mà sự mất,
còn chỉ diễn ra trong gang tấc, nhưng sẵn sàng hi sinh vì quê hương, đất nước. Nếu Phạm
Tiến Duật viết viết về đồng đội, về công việc của mình – chiến sĩ lái xe thì Lê Minh Khuê,
một nhà văn từng là thanh niên xung phong lại thành công với tác phẩm Những ngôi sao
xa xôi - Tác phẩm kể về cuộc sống, công việc và phẩm chất của những cô thanh niên xung
phong trên tuyến lửa Trường Sơn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY


* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Yêu cầu HS theo dõi chú thích (*) trong Sgk.
H: Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của
tác giả Lê Minh Khuê?
GV: Giới thiệu thêm, chốt ý, kết hợp chiếu chân dung tác
giả.
HS: Có nhiều tác phẩm được xuất bản và một số tác phẩn
đạt giải cao ví dụ: Một chiều xa thành phố (1987 - Giải
thưởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam); Màu Xanh man
trá đưa LMK trở thành nhà văn nữ đầu tiên đoạt giải

thưởng mang tên văn hào Byeong-ju Lee, Lễ trao giải trị giá
10.000 USD diễn ra vào 25/4 / 2008 trong Liên hoan văn
học quốc tế Hadong, Hàn Quốc.

H: Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Nêu xuất xứ của tác phẩm? (Hs yếu kém)
H: Hãy kể một vài tác phẩm cũng viết trong thời kì chống
Mĩ mà em đã được học ở lớp 9 ?

I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả: Lê Minh Khuê
- Sinh năm 1949, tên thật là Lê
Thị Miên.
- Quê: An Hải -Tĩnh Gia-Thanh
Hoá, nay ở Hà Nội.
- Từng là thanh niên xung phong
trên đường Trường Sơn.
- Là cây bút nữ có sở trường về
truyện ngắn; với ngòi bút miêu tả
tâm lí tinh tế, sắc sảo, đặc biệt là
tâm lí nhân vật phụ nữ.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Là một trong những truyện ngắn
đầu tay của tác giả, sáng tác trong
thời kì chống Mĩ (1971)
b. X́t xứ:
Trích trong tập truyện ngắn có
cùng nhan đề - Những ngôi sao xa
xôi (Nhà xuất bản Kim Đồng)

c. Thể loại:
- Truyện ngắn
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc và tìm hiểu từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Bố cục: 3 phần
P1: Từ đầu…ngôi sao trên mũ:
Phương Định kể về công việc và
cuộc sống của bản thân và tổ 3 cô
trinh sát mặt đường.
- P2: Tiếp...chị Thao bảo: Một
lần phá bom, Nho bị thương, hai
chị em lo lắng, săn sóc.
- P3: Còn lại: Sau phút hiểm nguy,
hai chị em nối nhau hát. Niềm vui
của 3 người trước trận mưa đá đột
ngột.

H: Tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” được sáng tác theo
thể loại nào ?
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Nêu yêu cầu giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, giọng kể tự
nhiên, trẻ trung, gần với khẩu ngữ, và có chất nữ tính; thay
đổi giọng theo từng đoạn truyện: Giọng kể tự nhiên khi
Phương Định nói về công việc, về Thao và Nho; nhưng khi
đến đoạn Phương Định hồi tưởng về thời đi học thì đọc
chậm lại, gợi nhớ.
GV: Nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS
GV: Gọi HS tóm tắt văn bản.
HS: Ba nữ thanh niên xung phong: Thao, Định, Nho làm

thành một tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên
tuyến đường Trường Sơn. Chị Thao lớn tuổi hơn một chút,
làm tổ trưởng. Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom,
đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra, đánh
dấu vị trí các trái bom chưa nổ và phá bom. Cơng việc của
họ rất nguy hiểm vì thường xuyên phải chạy trên cao điểm
giữa ban ngày và máy bay địch có thể ập đến bất cứ lúc nào.
Đặc biệt họ phải đối mặt với thần chết trong mỗi lần phá
bom.
b. Phương thức biểu đạt: Tự sự,
Ba cô gái ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, tách miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
xa đơn vị. Cuộc sống của họ ở nơi trọng điểm rất nguy hiểm
nhưng vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những *Ngôi kể: Ngôi thứ nhất xưng tôi.
giây phút thanh thản, mơ mộng và họ rất yêu thương, gắn bó


với nhau trong tình đồng đội, dù mỡi người một cá tính.
Trong một lần phá bom, Nho bị thương, được Thao và
phương Định chăm sóc rất tận tình, Lúc ấy, trong lòng Thao
lo lắng, nhưng bên ngồi tỏ ra bình tỉnh; Phương khơng chỉ
anh dũng, tận tình với đồng đội mà còn là một cô gái tự tin,
mơ mộng.
GV: Nhận xét.
GV: Yêu cầu HS theo dõi các từ khó trong sgk.
GV: Kết hợp tranh minh họa (pháo cao xạ, cái mủng, súng
12 ly 7 ) để giúp HS khắc sâu nghĩa của từ khó.
H: Xác định ngôi kể? Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể
trong việc biểu đạt nội dung ?
GV: Tích hợp với bài ngơi kể
HS: Ngơi thứ 1 - Phương Định vừa là người kể chuyện, vừa

là nhân vật chính -> Phù hợp với nội dung tác phẩm và tạo
thuận lợi để tác giả miêu tả, biểu hiện thế giới nội tâm cũng
như cảm xúc suy nghĩ của nhân vật
H: Văn bản có thể chia bố cục ntn? Nêu nội dung từng
phần?
H: Tác giả sử dụng kết hợp những phương thức biểu đạt
nào trong tác phẩm?
GV: Tích hợp với TLV: Sử dụng kết hợp các phương thức
biểu đạt trong văn bản tự sự.
H: Hoàn cảnh sống và chiến đấu của tổ nữ trinh sát mặt
đường diễn ra ở những phạm vi nào?
HS: Không gian mặt đường và không gian hang đá.
H: Theo dõi đoạn truyện và tìm những chi tiết kể, tả về
hoàn cảnh sống và chiến đấu của 3 cô gái xung phong ở
không gian mặt đường và không gian hang đá.? Tìm những
chi tiết miêu tả không gian chiến đấu ác liệt của chiến
tranh ?
GV gợi ý: HS chú ý SGK/ 113, giữa trang 114, cuối trang
115, 116, giữa trang 117
- Văn bản dài, GV gợi ý bằng cách chiếu khoanh vùng một
vài đoạn văn để HS phát hiện nhanh chi tiết.
HS: Trả lời. GV nhận xét, chốt ý.
* Thảo luận (2 phút):
H: Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác giả? Từ đó em
thấy hoàn cảnh sống, chiến đấu của các cô gái ntn?
HS: Đại diện 1 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Chốt ý, chiếu tranh về con đường Trường Sơn, tích
hợp với bài “Bài thơ về tiểu đợi xe không kính”.
GV: Bình về sự khốc liệt của chiến tranh và tinh thần lạc
quan cách mạng của người chiến sĩ, trong đó có những cô

thanh niên xung phong như 10 cô gái ở ngã ba Đồng Lộc,
kết hợp cho HS nghe bài hát “Cô gái mở đường” để giáo

c. Phân tích:
c1. Hoàn cảnh sống, chiến đấu
và phẩm chất của tở nữ thanh
niên xung phong trinh sát mặt
đường:
* Hồn cảnh sống, chiến đấu:
- Không gian mặt đường:
+ Con đường bị đánh lở loét, …gỉ
nằm trong đất.
+ Máy bay rít.... khó chịu và căng
thẳng.
+ Bom nổ…hình trên đầu.
+ Quả bom nằm lạnh lùng ...màu
vàng.
- Không gian hang đá:
+ Mát lạnh.
+ Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!
-> Cách kể chuyện tự nhiên, ngôi
thứ nhất, kết hợp tự sự, miêu tả
sinh động và biểu cảm. Sử dụng
linh hoạt các kiểu câu.
=> Hiện thực chiến tranh khốc
liệt, nhưng vẫn có lúc dịu êm ở
một trọng điểm giao thông; đòi
hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh,
khéo léo, kinh nghiệm, tinh thần
lạc quan trong thời kì kháng chiến

chống Mĩ cứu nước.
c2. Vẻ đẹp của ba cô gái TNXP:


dục các em.
* Bài tập củng cố:
1.Truyện Những ngôi sao xa xôi được sáng tác và thời
gian nào ?
A. Trong kháng chiến chống Pháp, năm1948
B. Trong kháng chiến chống Mĩ, năm 1965
C. Trong kháng chiến chống Mĩ, năm 1971
D. Khi thống nhất đất nước, tác giả trở lại thăm trường Sơn
và hồi ức lại một thời đã qua.
=> Đáp án: C
2. Trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi tác giả kể về
hồn cảnh sống, chiến đấu của tở nữ thanh niên xung
phong ở đâu, như thế nào ?
A. Tại Ngã ba Đồng Lộc- nơi mưa bom, bão đạn.
B. Tại Điện Biện Phủ trong cảnh rừng hoang, sương muối,
sốt rét rừng.
C. Tại biên giới phía Nam, nơi lắm gian nguy.
D. Trên con đường Trường sơn đầy mưa bom, bão đạn vào
những năm chống mĩ
=> Đáp án: D
GV: Tiếp tục giáo dục HS
HẾT TIẾT 1 CHUYỂN TIẾT 2
H: Muốn vượt qua hoàn cảnh đó cần phải điều kiện gì ?
H: Ơ họ có nét nào chung đã gắn bó thành một khối thống
nhất và những gì là nét riêng ở mỗi người ? Hãy tìm chi tiết
cụ thể ?

HS: Nhận xét về những phẩm chất ấy của họ - So sánh với
hình ảnh những người lính lái xe trong Bài thơ về tiểu đội
xe. ..
H: Hãy tìm những nét cá tính riêng của mỗi người? Cách
tả, kể như vậy có tác dụng gì?
Thảo luận – 3 phút
H: Hãy tìm và phân tích nhũng nét riêng về tâm hồn, tính
cách của Phương Định ?
H: Nét nào trong những phẩm chất ấy làm em yêu mến nhất
? Vì sao ?
H: Để làm nổi bật tính cách và phẩm chất nhân vật, tg đã
sử dụng những yếu tố nghệ thuật nào?
* Thảo luận: (2 phút )
H: Qua những chi tiết trên, em nói gì về cách viết truyện
của tác giả?
H: Hãy khái quát lại những nét chính về nghệ thuật và giá
trị nội dung của tác phẩm?
H: Sau khi học xong văn bản em rút ra được ý nghĩa gì?

- Họ là những cô gái còn rất trẻ,
có cá tính và hồn cảnh riêng
khơng giống nhau nhưng đều có
những phẩm chất chung:

* Phẩm chất chung:
- Có tinh thần trách nhiệm cao
trong công việc.
- Không ngại gian khổ, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh.
- Tình đồng chí, đồng đội keo sơn,

gắn bó.
- Dễ xúc cảm, hay mơ mộng, dễ
vui mà cũng dễ buồn.
- Thích làm đẹp cho mình ngay cả
trong chiến trận (Nho thêu thùa,
chị Thao chép bài hát, Định soi
gương…)
=> Họ đều là những con người có
tính cách hồn nhiên, phẩm chất
cao đẹp, bình dị, hồn nhiên, lạc
quan của thế hệ trẻ Việt Nam
trong chiến tranh chống Mĩ.
* Nhân vật Phương Định:
- Là cô gái Hà Nội, một thời hồn
nhiên, vô tư bên mẹ, bên căn
buồng nhỏ ở thành phố … =>
Những hình ảnh thường sống lại
trong kí ức.
- Vào chiến trường ba năm, giáp
mặt với bao nguy hiểm nhưng
không mất vẻ hồn nhiên và những
mơ ước về tương lai.
- Giàu cảm xúc, nhạy cảm nhưng
kín đáo trước đám đơng.
- Nhạy cảm và quan tâm đến hình
thức của mình.
- Yêu mến, gắn bó thân thiết với
đồng đội.
- Đặc biệt trong chiến đấu, cô rất
dũng cảm, không sợ khó khăn,

nguy hiểm. Trong một lần phá
bom: hồi hộp, lo lắng, căng thẳng,
có nghĩ đến cái chết nhưng mờ
nhạt…sẵn sàng hy sinh, bình tĩnh,
khơn khéo trong việc phá bom.


(Nhà văn muốn gửi gắm đến chúng ta thông điệp gì?)
HS: Trả lời, GV chốt ý
Tích hợp giáo dục AN-QP: - Ý nghĩa: Những tấm gương
gan dạ, mưu trí, sáng tạo của nữ thanh niên xung phong
trong kháng chiến, hiện tại.

-> Miêu tả diễn biến tâm lí sinh
động, chân thực làm hiện lên thế
giới nội tâm phong phú nhưng
trong sáng, không phức tạp.
=> Cách nhìn và thể hiện con
người thiên về cái tốt đẹp, trong
sáng, cao cả của tác giả cũng là
hướng chủ đạo và thống nhất
trong văn học hiện đại Việt Nam
thời kháng chiến.
3. Tổng kết:
a. Nghệ thuật:
GV: Gọi 2 em đọc lại ghi nhớ. (Hs yếu kém)
b. Nội dung:
GV: Nêu yêu cầu luyện tập, HS thực hiện.
* Ý nghĩa văn bản: Truyện ca
ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ba cơ gái

thanh niên xung phong trong hồn
cảnh chiến tranh ác liệt.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: - Tóm tắt truyện, viết
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
đoạn văn phân tích nhân vật trong
GV: Hướng dẫn, HS chý ý lắng nghe.
truyện.
- Học bài, nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm; - Học bài, nắm được những nét
giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
chính về tác giả, tác phẩm; giá trị
- Đọc nghe bài thơ Cô gái mở đường được phổ nhạc của nội dung và nghệ thuật của tác
Xuân Giao và bài Hố bom của Lâm Thị Mĩ Dạ.
phẩm.
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Phương Định.
Bài mới: - Chuẩn bị bài: Ôn tập
Tiếng Việt.

Tuần: 29

Ngày soạn: 22/03/2019


Tiết PPCT: 143, 144

Ngày dạy: 25/03/2019

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học ở học kì II.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1. Kiến thức :
- Hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu, liên kết đoạn.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức về phân môn Tiếng Việt.
-Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
- Cảm nhận được sự giàu, đẹp của Tiếng Việt, từ đó tích cực giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và so sánh, tổng hợp
C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề…
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A3
Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Kiểm tra, chấm vở soạn của 2 HS.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong chương trình Tiếng Việt học kì II, chúng ta đã tìm hiểu về khởi ngữ,
các thành phần biệt lập, nghĩa tường minh, hàm ý. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập, củng cố lại hệ
thống kiến thức kể trên qua qua bài học này.
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG BÀI DẠY
VÀ HS
* Hoạt động 1: CỦNG CỐ I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
KIẾN THỨC
1. Khởi ngữ:

H: Thế nào là khởi ngữ? a. Khái niệm: Là thành phần câu dứng trước chủ ngữ để nêu lên
Khởi ngữ có đặc điểm gì ?
đề tài được nói đến trong câu.
HS: Trả lời, HS khác nhận b. Đăc điểm: Trước khởi ngữ thường có thêm các quan hệ từ:
xét.
về, đối, với.
GV: Nhận xét.
2. Các thành phần biệt lập:
H: Trong câu thành phần a. Khái niệm: Thành phần biệt lập là những bộ phận không
như thế nào được gọi là tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
khởi ngữ ?
b. Phân loại thành phần biệt lập:
GV: Thiết kế trò chơi ô chữ: - Thành phần tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của
5 ơ chữ tương ứng câu hỏi người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.


khai thác khái niệm của 4
thành phần biệt lập, 1 ô chữ
may mắn.
HS: Chia nhóm thi đua, hỗ
trợ nhau hoàn thành nội
dung câu hỏi.
GV: Nhận xét, ghi điểm
cộng cho nhóm có câu trả lời
đúng.
* BT 1: GV: Chiếu (treo
bảng phụ) ghi ví dụ trong
Sgk. HS đọc ví dụ.
HS: Đọc ví dụ.
GV: Phát bảng phụ kẻ bảng

tổng kết về khởi ngữ và các
thành phần biệt lập.
HS: Làm việc theo nhóm
hoàn thành bảng tổng kết.
HS: Các nhóm nhận xét, bổ
sung cho nhau.
GV: Nhận xét, sửa bài.
GV: Khi viết đoạn văn hay
tạo lập một văn bản ta phải
chú ý đến tính liên kết.
H: Câu văn, đoạn văn được
khẳng định là có liên kết
chặt chẽ khi đảm bảo yêu
cầu liên kết ở những phương
diện nào ?
HS: Hình thức, nội dung
H: Thế nào được gọi là liên
kết về nội dung?
H: Kể tên một số biện pháp
chủ yếu thực hiện liên kết về
hình thức.
HẾT TIẾT 1 CHUYỂN
TIẾT 2
* Hoạt động 2: LUYỆN
TẬP
* BT2: GV yêu cầu HS độc
lập viết đoạn văn ra nháp
(thời gian hoàn thành: 5
phút).
GV: Thu 1 bài hoàn thành

trước, chấm cho HS. Sau đó
thu 1 bài bất kì chấm tiếp và

- Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm lí của người
nói ( vui, buồn, mừng, giân, …)
- Thành phần gọi – đáp: Được dùng để tạo lập hoặc đểduy trì
quan hệ giao tiếp.
- Thành phần phụ chú: Được dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường đặt
giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu chấm, hai dấu ngoặc đơn hoặc
giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
2. Lên kết câu và liên kết đoạn văn:
*. Phương diện liên kết:
- Liên kết về nội dung :
+ Các đoạn phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải
phục vụ chủ đề của đoạn -> (Liên kết chủ đề)
+ Các đoạn văn, các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự
hợp lí -> (Liên kết lơ-gíc)
- Liên kết về hình thức :Các câu, các đoạn văn liên kết với nhau
bằng một số biện pháp chính:
+ Phép lặp từ ngữ
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng.
+ Phép thế
+ Phép nối
3. Nghĩa tường minh, hàm ý:
3.1. Khái niệm:
a. Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực
tiếp bằng từ ngữ trong câu.
b. Nghĩa hàm ý: Là phần thông báo tuy không được diễn đạt

trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ
ngữ ấy.
3.2. Điều kiện sử dụng hàm ý:
- Người nói( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào trong câu
- Người nghe( người đọc) có năng lục giải đoán hàm ý.

II. LUYỆN TẬP:
Số 1: Bảng tổng kết về kgởi ngữ và các thành phần biệt lập.
Khởi
ngữ
Xây cái
lăng ấy

Thanh phân biêt lâp
Tình thái Cảm thán Gọi-đáp Phụ chú
Dường
Vất
vả Thưa ông Những
như
quá
người
con gái
… như
vậy.


sửa bài cho các em.
- Đoạn văn mẫu: Chú thích: Số 2: Viết đoạn văn :
1: Phụ chú. 2: Tình thái
* Ví dụ: Bến quê của Nguyễn Minh Châu là câu chuyện về cuộc

3: Khởi ngữ. 4: Cảm thán.
đời – cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta (1) – với những
nghịch lí khơng dễ hố giải. Có le (2) trong cuộc sống hôm nay,
* BT 1 + 2: GV chiếu (treo ta có thể gặp đâu đó một số phận của nhân vật Nhĩ trong Bến
bảng phụ) ghi ví dụ. HS: quê. Họ có thể đi hết nơi này đến nơi khác nhưng khi gần cuối
cuộc đời, khi không may bị bệnh phải nằm một chỗ mới nhận ra
Đọc ví dụ.
rằng gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn họ về nơi
GV: Hướng dẫn HS trả lời
vĩnh hằng. Cái chân lí giản dị ấy , (3) tiếc thay , (4) Nhĩ chỉ
miệng bài tập 1 a.
nhận ra vào những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình…
Số 1-2: Bảng tổng kết về các phép liên kết đã học.
GV: Yêu cầu HS hoạt động
Phép liên kết
nhóm để hoàn thành câu (a,
Đồng nghĩa,
b) bài tập 1, 2.
Lặp từ
trái nghĩa và
Thế
Nối
HS: 1 nhóm trình bày kết
ngữ
liên tưởng
quả, nhóm khác nhận xét.
a.Nhưng,
GV: Sửa bài.
nhưng, rồi,
H: Thế nào là nghĩa tường


minh, hàm ý ? Điều kiện để
Từ ngữ
b.Thế
sử dụng hàm ý là gì ?
tương ứng
đại từ:
b.cô bé
cô bé
GV: Gọi HS đọc truyện
(nó)
“Người ăn mày”.
GV: Yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi trong SGK. Đại diện Số 1: Câu in đậm ở cuối truyện, người ăn mày muốn nói (Bằng
một nhóm trình bày kết quả hàm ý) với người nhà giàu rằng “ Địa ngục là chỗ của các ông.
thảo luận, nhóm khác nhận (người nhà giàu)”.
xét, bổ sung.
Số 2: Hàm ý của các câu in đậm.
a.- Có thể hiểu: Đội bóng huyện chơi khơng hay. Tơi khơng
muốn bình luận về iệc này.
GV: Nhận xét, sửa bài.
GV: Gọi 2 HS lần lượt đọc => Người nói cố tình vi phạm phương châm quan hệ.
2 ví dụ.
b. - Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn.
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, => Người nói vi phạm phương châm về lượng.
HS: Khác nhận xét.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HOC:
GV: Nhận xét, sử bài.
* Bài cũ: - Liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý.
- Ôn tập, nắm nội dung của bài.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài: “Biên bản”
* Hoạt động 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HOC
GV: Hướng dẫn.
Đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một
đời – Bàn về bài thơ “Bếp
lửa” của Bằng Việt.
HS: Chú ý lắng nghe.
Tuần: 29
Ngày soạn: 25/03/2019


Tiết PPCT: 145

Ngày dạy: 28/03/2019

BIÊN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được yêu cầu chung của biên bản và cách viết biên bản.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống.
2. Kĩ năng:
- Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị.
3. Thái độ:
- Có ý thức ghi lại tiến trình, nội dung của một cuộc họp, hội nghị; viết một biên bản đúng mẫu.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
C. PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A3
Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? Bố cục của kiểu bài này gồm mấy
phần ?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:Trong thực tế cuộc sống, lúc tham gia các cuộc họp hoặc hội nghị, để ghi lại
tiến trình, nội dung chúng ta cần viết biên bản. Vậy thế nào là biên bản ? Yêu cầu và cách viết
một biên bản ntn chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay.

* Bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU
CHUNG:
GV: Gọi HS đọc 2 văn bản ở phần
I sgk/123-124.
H: Viết biên bản để làm gì?
H: Biên bản ghi lại những sự việc
gì?
H: Biên bản cần phải đạt những
yêu cầu gì về nội dung và hình
thức?
H: Ngoài 2 biên bản sgk hãy kể
thêm một số biên bản khác thường
gặp trong thức tế?

NỘI DUNG BÀI DẠY

I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Đặc điểm biên bản:
a. Phân tích ví dụ:
- Hai biên bản sgk/123-124
- Ghi lại nội dung, diễn biến, các thành phần tham dự
cuộc họp chi đội; cuộc trao trả giấy tờ, tang vật, phương
tiện cho người vi phạm sau khi đã xử lý.
* Nội dung: Số liệu chính xác, ghi chép trung thực, đầy
đủ, thủ tục chặt chẽ (ghi rõ thời gian địa điểm cụ thể ),
lời văn ngắn gọn.
* Hình thức: Viết đúng mẫu quy định, khơng trang trí
hoạ tiết.
b. Ghi nhớ: 1/126


GV: Cho HS đọc biên bản mình đã
sưu tầm.
H: Thế nào là biên bản?
HS: Trả lời,
GV: Chốt ý dẫn đến ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ.
* Tìm hiểu cách viết biên bản.
GV: Đọc lại 2 biên bản ở mục 1
trong sgk.
H: Phần mở đầu của biên bản gồm
những mục gì? Tên của biên bản
được viết ntn?
H: Phần nội dung gồm những mục
gì? Nhận xét cách ghi những mục
này trong biên bản? Tính chính xác

cụ thể của biên bản có giá trị ntn?
H: Phần kết thúc của biên bản có
những mục nào? Mục ký tên dưới
biên bản nói lên điều gì?
H: Lời văn của biên bản phải ntn?

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
GV: Ghi bài tập vào bảng phụ, HS
thảo luận: Hãy lựa chọn tình huống
viết biên bản?
Bài 2/126: Hướng dẫn HS làm
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn; Về nhà tìm hiểu
có những biên bản nào trong cuộc
sống hay sử dụng? Tìm hiểu cách
viết các biên bản đó.
HS chú ý lắng nghe.

2. Tìm hiểu cách viết biên bản.
a. Phân tích ví dụ:
b. Nhận xét:
* Các mục ở mỗi phần. Nội dung cụ thể của biên bản.
* Tên biên bản nêu rõ nội dung chính của biên bản.
* Điểm giống và khác nhau của hai biên bản :
- Giống nhau về cách trình bày và một số mục cơ bản.
- Khác nhau về nội dung biên bản.
- Lời văn biên bản: chính xác, ngắn gọn.
c. Ghi nhớ: SGK
2. Bố cục của biên bản:

a. Phần mở đầu:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm,
thành phần tham dự lập biên bản.
- Tên của biên bản phải nêu rõ nội dung chính của biên
bản.
b. Phần nội dung: Gồm các mục
- Ghi lại diễn biến, kết quả của sự việc
c. Phần kết thúc: Gồm các mục
- Thời gian kết thúc.
- Họ tên, chữ kí của chủ toạ, thư kí hoặc các bên tham
gia lập biên bản.
- Chữ kí thể hiện tư cách pháp nhân của những người có
trách nhiệm lập biên bản.
* Ghi nhớ: SGK
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1/126
Tình huống viết biên bản: a, c, d
Bài 2/126
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Viết một biên bản hoàn chỉnh, đúng quy
cách.
* Bài mới: Soạn bài: “Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×