Tải bản đầy đủ (.pdf) (48 trang)

QUY HOẠCH QUY HOẠCH CHUNG XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.15 MB, 48 trang )

TỔNG LIÊN ĐỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƠN ĐỨC THẮNG
KHOA KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH

ĐỒ ÁN QUY HOẠCH 3

QUY HOẠCH CHUNG
XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THỊ HỒNG CẨM
Người thực hiện: HUỲNH VƯƠNG QUỐC KHÁNH
MSSV: 81403090
Lớp: 14080301
Khóa: 2014-2019

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


TỔNG LIÊN ĐỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƠN ĐỨC THẮNG
KHOA KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH

ĐỒ ÁN QUY HOẠCH 3

QUY HOẠCH CHUNG
XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THỊ HỒNG CẨM
Người thực hiện: HUỲNH VƯƠNG QUỐC KHÁNH


MSSV: 81403090
Lớp: 14080301
Khóa: 2014-2019

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


i
MỤC LỤC

MỤC LỤC ............................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN .............................................................. vi
Chương 1. Giới thiệu chung .............................................................................................. 1
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu .................................................................................... 1
1.2. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 4
Chương 2. Tổng quan về khu vực thiết kế ....................................................................... 5
2.1. Vị trí và quy mơ ............................................................................................................. 5
2.1.1. Vị trí địa lí................................................................................................................... 5
2.1.3. Liên hệ vùng ............................................................................................................... 6
2.2. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................................... 7
2.2.1. Địa hình ...................................................................................................................... 7
2.2.2. Khí hậu ....................................................................................................................... 7
2.2.3. Thủy văn ..................................................................................................................... 7
2.2.4. Cảnh quan thiên nhiên ................................................................................................ 8
2.3. Hiện trạng khu vực thiết kế ........................................................................................... 9

2.3.1. Hiện trạng dân cư, lao động ....................................................................................... 9
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng ..................................................................... 9
2.3.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ...................................................................................... 12
2.3.3. Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT ............................................. 13
2.4. Tính chất chức năng khu vực quy hoạch ..................................................................... 14
Chương 3. Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ............................................ 15


ii
3.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................................... 15
3.2. Cơ sở lý luận ................................................................................................................ 16
3.3. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn ....................................................................................... 17
3.4. Dự báo quy mô nghiên cứu (dân số, diện tích) ........................................................... 18
Chương 4. Đánh giá tổng hợp hiện trạng và lựa chọn đất xây dựng .......................... 23
4.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển đô thị ........................................ 23
4.2. Các dự án quy hoạch xây dựng đã và đang triển khai ................................................. 23
4.3. Đánh giá khả năng phát triển đô thị............................................................................. 23
4.4. Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng .......................................................................... 24
Chương 5. Các tiền đề phát triển đô thị ......................................................................... 25
5.1. Bối cảnh phát triển....................................................................................................... 25
5.2. Tiềm năng phát triển .................................................................................................... 25
5.3. Các định hướng phát triển kinh tế xã hội có liên quan ................................................ 25
5.4. Định hướng phát triển đô thị trên địa bàn vùng .......................................................... 27
5.5. Các động lực phát triển kinh tế xã hội ......................................................................... 28
Chương 6. Định hướng phát triển không gian đô thị .................................................... 29
6.1. Định hướng phát triển đô thị ....................................................................................... 29
6.2. Định hướng phát triển không gian đô thị .................................................................... 33
6.3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và các giai đoạn phát triển đô thị ....................... 34
6.4. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.................................................. 34
Chương 7. Hệ thống quản lý ............................................................................................ 35

7.1. Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị............................................................................. 35
7.2. Quản lý hạ tầng kỹ thuật (giao thông) ......................................................................... 36
7.3. Đánh giá tác động môi trường ..................................................................................... 37
7.4. Phương thức quản lý kiểm soát phát triển ................................................................... 38
Chương 8: Kết luận .......................................................................................................... 39
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 40


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

Chính phủ

HĐND

Hội đồng nhân dân

KCN

Khu công nghiệp



Nghị định

NQ

Nghị quyết




Quyết định

TTg

Thủ tướng

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

TL

Tỉnh lộ

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

BXD


Bộ Xây dựng

TMDV

Thương mại dịch vụ

VHTT

Văn hóa Thể thao


iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT

TÊN HÌNH

TRANG

1.1

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CẦN GIỜ

1

2.1

VỊ TRÍ AN THỚI ĐƠNG


5

2.2

VỊ TRÍ CAC TỈNH DNB

6

2.3

VỊ TRÍ TPHCM

6

2.4

CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN CẦN GIỜ

8

5.3

HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

27

6.1

CƠ CẤU SO SÁNH


29

6.2

CƠ CẤU CHỌN

31


v
DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

TÊN BẢNG

TRANG

2.1

BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

11

2.2

BẢNG SWOT

13


3.1

DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ 2025

19

3.2

DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ 2035

20

3.3

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

21

3.4

TIÊU CHUẨN CTCC

21

4.1

BẢNG CƠ CẤU SO SÁNH

30


4.2

BẢNG CƠ CẤU CHỌN

32


vi
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Chữ ký giáo viên phản biện


1
Chương 1. Giới thiệu chung
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Cần Giờ là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về hướng

Đơng Nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50km theo đường chim bay, có hơn 20km
bờ biển chạy dài theo hướng Tây Nam – Đơng Bắc, có các cửa sơng lớn của các con sơng
Lịng Tàu, Cái Mép, Gị Gia, Thị Vải, Sồi Rạp, Đồng Tranh.
+ Phía Đơng: giáp huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
+ Phía Tây: giáp huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long
An và tỉnh Tiền Giang.
+ Phía Nam: giáp biển Đơng.
+ Phía Bắc: giáp huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch, tỉnh
Đồng Nai.

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí huyện Cần Giờ
(Nguồn: Quy hoạch chung huyện Cần Giờ)


2
Vị trí của huyện Cần Giờ ở từ 106 độ 46’12” đến 107 độ 00’50” Kinh độ Đông và từ 10
độ 22’14” đến 10 độ 40’00” vĩ độ Bắc.
Cần Giờ có tổng diện tích tự nhiên 70.421 ha, chiếm khoảng 1/3 diện tích tồn thành phố.
Định hướng đến năm 2027, huyện Cần Giờ sẽ phát triển du lịch sinh thái theo 3 phân khu
chức năng chính: khu du lịch sinh thái biển, khu du lịch sinh thái rừng và khu du lịch sinh
thái nông nghiệp.
Xã An Thới Đông kết nối với xã Bình Khánh bằng cầu Rạch Lá, kết nối với xã Long Hòa
bằng cầu Dần Xây và kết nối với xã Lý Nhơn bằng cầu Vàm Sát.
Trong những năm tới, chính quyền địa phương đã từng bước quản lý và xây dựng xã An
Thới Đông, diện mạo xã An Thới Đông từng bước đổi thay với hệ thống điện, đường,
trường, trạm được đầu tư xây dựng ngày càng kiên cố, khang trang. Ngồi những chuyển
biến tích cực, xã An Thới Đông nỗ lực khắc phục một số hạn chế về quản lý, kiến trúc
cảnh quan,…
Theo chỉ đạo, cần phải xây dựng xã An Thới Đông đáp ứng sự gia tăng quy mơ dân số,
đồng thời có quy hoạch phát triển khơng gian thích hợp và chủ động nhằm tạo tiền đề thu

hút sự đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nắm bắt thời cơ hội nhâp kinh tế
Quốc tế, có mơi trường chất lượng cao, hạ tâng kỹ thuật hiện đại, đô thị phát triển bền
vững.
Với những yêu cầu trên, việc thực hiện một quy hoạch chung xây dựng đô thị xã An Thới
Đông đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2035 là rất cần thiết.
1.2. Lý do chọn đề tài
Nhận thấy những tiềm năng phát triển sẵn có, dự báo xã An Thới Đơng trong tương lai sẽ
trở thành một đô thị phát triển mạnh về du lịch, thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, xã An
Thới Đông chưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có, thị trấn chưa hồn thiện và
đồng bộ về hệ thông giao thông, các khu dân cư đơ thị vẫn trong tình trạng phát triển
thiếu sự kiểm sốt chặt chẽ, dân cư phân bố khơng đồng đều. Ngoài ra , vấn đề bảo vệ hệ
sinh thái tự nhiên trước q trình đơ thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ cần sự điều chỉnh kịp
thời và đúng đắn của nhà quy hoạch. Xã An Thới Đông cần được phát triển trong mối liên


3
kết với các khu vực lân cận nhờ hệ thống giao thông liên vùng của huyện Cần Giờ, nhằm
khai thác tối đa hệ thống giao thông vận tải, dịch vụ, du lịch,… để phục vụ cho phát triển
kinh tế xã hội của huyện.
Phát triển và phân bổ hợp lý các khu chức năng đô thị, kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo chỉnh
trang các khu vực hiện hữu của thị trấn và quy hoạch xây dựng các khu chức năng mới
gắn với phát triển đô thị.
Phát triển đô thị phải chú trọng xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội, cơ cấu chức năng trong đô thị được phân bổ hợp lý. Song song đó, bảo vệ các vùng
cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ mơi trường sinh thái, bảo vệ an ninh quốc phịng và an ninh
xã hội, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào cải tạo và xây dựng đô thị.
Phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, phù hợp với đặc điểm, truyền thống lịch
sử và bản sắc văn hóa của Cần Giờ, phù hợp với nhu cầu thực tế, tạo cơ sở cho sự phát
triển lâu dài.


1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Trước những vấn đề của khu vực , đồ án quy hoạch chung xây dựng xã An Thới Đơng
nhằm xác định tính chất, quy mơ về dân số và quỹ đất phát triển đô thị cho từng giai đoạn
phát triển và lâu dài đến năm 2050.
Phân bố hợp lý quỹ đất cho các ngành, các đối tượng sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất
đúng mục đích và có hiệu quả kinh tế cao.
Tạo hướng mở cho các dự án đầu tư, hình thành các khu du lịch , các khu trung tâm văn
hoá xã hội và dịch vụ, góp phần đưa du lịch trợ thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
Dựa trên tiềm năng và điều kiện sẵn có của khu vực quy hoạch,bản vẽ quy hoạch muốn
hướng đến một giải pháp cho một khu nghỉ dưỡng mới kết hợp từ mơ hình du lịch nhà
vườn với mơ hình du lịch nghỉ dưỡng – hội nghị cao cấp, văn minh, hiện đại và một môi
trường du lịch sinh thái hấp dẫn theo xu hướng bền vững.
Bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên trong quá trình khai thác sử dụng
đất trên địa bàn huyện.


4
Khai thác tốt hệ thống giao thông khu vực, giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa các dự án
trong khu vực .
Đóng góp những căn cứ quan trọng vào việc hình thành các chương trình phát triển và hệ
thống các dự án đầu tư trọng điểm, xác định mục tiêu, yêu cầu cho mọi kế hoạch ngắn hạn
đảm bảo cho mục đích lâu dài.
Cung cấp tầm nhìn tổng quan, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành trung ương và
địa phương trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai, phù hợp với quy hoạch của các
ngành và cấp trên.
Xây dựng xã An Thới Đông là một đô thị tiêu chuẩn đô thị loại V.

1.4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu mối liên hệ khu vực của xã An Thới Đông so với tổng thể huyện Cần Giờ.
Nghiên cứu về hiện trạng của khu vực bao gồm kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan,

quy mô sử dụng đất đai và quy mô dân số của khu quy hoạch.
Đưa ra bản vẽ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có tầm nhìn ngắn hạn đến
năm 2035 và dài hạn đến năm 2050.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát thực trạng thị trấn, kết hợp phương pháp phân tích SWOT để thấy rõ điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cùng từ đó đưa ra giải pháp.
Phương pháp phân tích tài liệu các thuyết minh quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã
hội, thuyết minh tổng hợp sử dụng đất của huyện Cần Giờ từ đó nắm rõ phương hướng
phát triển đã đề ra của huyện cũng như nhu cầu sử dụng đất của thị trấn Cần Thạnh.
Phương pháp tham vấn cộng đồng để biết được nhu cầu của người dân , những yếu tố cần
được bảo tồn, ưu tiên phát triển trước trong công tác lập quy hoạch.
Thống kê xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.
Minh họa bằng các bản đồ có tỷ lệ từ 1/20.000 đến 1/5.000.


5
Chương 2. Tổng quan về khu vực thiết kế

2.1. Vị trí và quy mơ
2.1.1. Vị trí địa lí

Hình 2.1. Bản đồ vệ tinh vị trí xã An Thới Đơng
(Nguồn: maps.google.com/xaanthoidong,cangio,thanhphohochiminh,vietnam)

An Thới Đông là một xã thuộc huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Xã có diện tích
103,72 km², dân số năm 1999 là 10.768 người, mật độ dân số đạt 104 người/km².
+ Phía đơng của xã An Thới Đơng giáp xã Tam Thơn Hiệp.
+ Phía tây giáp sơng Sồi Rạp.
+ Phía bắc giáp xã Bình Khánh
+ Phía nam giáp xã Lý Nhơn và Long Hòa.

Xã được chia làm sáu ấp: An Nghĩa, An Đơng, An Bình, An Hịa, Rạch Lá và Doi Lầu.


6
2.1.3. Liên hệ vùng

Hình 2.2. Bản đồ các khu vực Đơng Nam Bộ
(Nguồn : />
Hình 2.3. Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh
(Nguồn : />

7
Cần Giờ là một huyện của TpHCM , được ví như lá phổi xanh của TpHCM , tọa lạc
về phía đơng nam TpHCM. Cần Giờ sở hữu một vị trí cực kỳ đắc đạo do giáp với
các tỉnh đang dần đơ thị hóa cộng với bờ biển dài , 3 mặt giáp thủy sẽ giúp cho khu
vực này phát triển các hình thức dịch vụ dựa theo địa hình.

2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.1. Địa hình
Địa hình trũng, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ thủy triều nên đất được hình thành từ
q trình tương tác sơng biển.
Địa hình bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới sông chằng chịt. Địa hình tương đối bằng
phẳng.
Thổ nhưỡng chủ yếu là phèn và mặn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất sông rạch.

2.2.2. Khí hậu
Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau. Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình khoảng
cao tuyệt đối là


, thấp tuyệt đối là

đến

,

. Độ ẩm trung bình từ 73% đến 85%, độ

bốc hơi từ 3,5 đến 6 mm/ngày, trung bình 5 mm/ngày, cao nhất 8 mm/ngày. Lượng mưa
trung bình hàng năm từ 1.000 – 1.402 mm, trong mùa mưa lượng mưa tháng thấp nhất
khoảng 100 mm, tháng nhiều nhất 240mm. Mùa mưa hướng gió chính là Tây – Tây Nam,
mùa khơ hướng gió Bắc – Đơng Bắc.

2.2.3. Thủy văn
Có hệ thống sơng Lịng Tàu - Sồi Rạp, nên An Thới Đơng có mạng lưới sơng ngịi, kênh
rạch rất phát triển. Sơng Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sơng Đồng Nai và sơng
Sài Gịn, cách trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Đơng Nam. Nó chảy ra biển
Đơng bằng hai ngã chính - Ngã Sồi Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lịng sơng
cạn, tốc độ dòng chảy chậm; Ngã Lòng Tàu đổ ra Vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng


8
trung bình 0,5km, lịng sơng sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến Cảng Sài
Gịn.
Ngồi trục các sơng chính kể trên ra, Cần Thạnh cịn có các sông rạch nhỏ hơn như: Sông
An Nghĩa, Sông Đồng Tranh, Tắc Ông Đĩa,… so với các xã của huyện Cần Giờ, An Thới
Đơng tương đối ít sơng rạch.

2.2.4. Cảnh quan thiên nhiên
Cảnh quan phổ biến ở An Thới Đông là cảnh quan rừng ngập mặn với những loại cây đặc

trưng như mắm , bần trắng , mấn trắng …
Ngoài ra , sơng ngịi kênh rạch cũng dày đặc khiến cảnh quan có những nét đặc trưng độc
đáo và có thể được khai thác triệt để cho mục đích thương mại , kinh doanh.

Hình 2.4. Cảnh quan thiên nhiên Cần Giờ
(Nguồn : vietnamnews.vn)


9
2.3. Hiện trạng khu vực thiết kế
+ Hiện trạng sử dụng đất :
- Đất trống chiếm diện tích khá lớn , nguyên nhân gây ra tình trạng này là sự khai thác đất
vào mục đích nơng nghiệp q mức khiến cho đất bị xói mịn và khơng thể tự phục hồi
chức năng
- Ngoài ra , do các hộ ở địa phương có hình thức đìa ni tơm nên bề mặt đất loang lỗ các
đìa được đào để ni tơm , đa số đã quá thời kỳ khai thác nên bị bỏ trống.
- Đất rừng được tôn trọng và bảo tồn , các khu dân cư mở rộng đến rìa rừng nguyên sinh
thì dừng lại và phát triển dọc theo bìa rừng mà khơng chiếm diện tích của rừng , đây là
hành động khả quan của cư dân khu vực mặc dù chưa có những đơn vị chức năng đảm
nhiệm vai trò canh gác bảo vệ rừng.
2.3.1. Hiện trạng dân cư, lao động
Cần Giờ có diện tích tự nhiên là 70.421 ha, tổng dân số 70.056 người, trong đó số người
trong độ tuổi lao động là 37.395 người, chiếm 53,38%. Số lao động đã qua đào tạo là
12.725 người, đạt 34,03%. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức hiện nay là 2.197 người.
Trong đó khối quản lý nhà nước: 233 người, khối sự nghiệp: 1.691 người, khối xã, thị
trấn: 273 người.
Dân cư lao động phân theo 3 ngành nghề chính là: gư nghiệp, nông nghiệp và các nghề
lao động phổ thơng. Trong đó nghề đánh bắt thủy hải sản chiếm tỷ lệ cao. Đây là ngành
nghề truyền thống vừa khai thác thế mạnh kinh tế địa phương vừa tạo nên đặc trưng xã
hội.

2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng
+ Hiện trạng kiến trúc cảnh quan:
- Hiện nay toàn xã đã giảm thiếu các loại nhà tranh mái lá , nhà tơn tạm bợ mà thay vào đó
là nhà tường bê tông cốt thép , nhà tôn lợp , …
- Quy mơ các cơng trình khá đồng đều tuy nhiên chúng lại khác nhau về kiểu dáng , màu
sắc , cần phải được chú trọng nhiều hơn trong quá trình quy hoạch.


10

Hình 2.5. Nhà ở hiện hữu tại khu vực quy hoạch
(Nguồn : Tác giả)

Phần lớn là đất rừng phía Nam, phía Bắc dân cư mới tập trung sinh sống dọc theo đường
Rừng Sát. Các cơng trình nhà ở chủ yếu là nhà cấp 4 có 2 cụm dân cư tập trung là chủ
yếu.
Chức năng sử dụng đất: nhà ở riêng lẻ thấp tầng bao gồm nhà cấp 4, đất nông nghiệp và
đất rừng.
Tác động của sử dụng đất trong và ngồi khu đất: diện tích đất chưa sử dụng khá lớn
thuận tiện cho việc khai thác tối đa mục đích khai triển các dự án mới.
Thu hút các chủ đầu tư. Là động lực để thúc đẩy các khu đất xung quanh phát triển.


11

Bảng 2.1. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đai
STT

Tên loại đất


Diện tích

Tỉ lệ

1

Đất khu ở

129

1.2

2

Đất canh tác nơng nghiệp

2840

26.5

3

Đất rừng

6214.1

58

4


Đất trống

1532.1

14.3

10714

100

Tổng cộng

(Nguồn : />
Hình 2.6. Hiện trạng sử dụng đất đai địa phương
(Nguồn : Tác giả)


12
2.3.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống điện và nước được phát triển đầy đủ cung cấp cho 3 khu vực dân cư chính của
xã là An Nghĩa , An Bình và Doi Lầu , ngồi ra cịn có một bộ phận của ấp Tam Thôn
Hiệp được cấp điện.
Đường chính Rừng Sác được bọc nhựa tuy nhiên khâu bảo dưỡng quá kém nên xảy ra tình
trạng hư hại , loang lỗ , ổ gà …

Hình 2.7 Hiện trạng mặt đường xuống cấp
(Nguồn : Tác giả)

.



13
2.3.3. Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT
Bảng 2.2. Bảng đánh giá SWOT khu vực nghiên cứu
W

S
Giao thông: có hệ thống kênh rạch chằng

Giao thơng: Hồn thiện lại giao thông đối

chịt thuận lợi phát triển giao thông đường

nội cần nhiều chi phí đầu tư.

thủy. Đường rừng sát giúp kết nối với các

Cơng trình: Một số khu vực cần quy

xã lân cận thuận tiện.

hoạch sắp xếp lại nhà ở  chi phí xây

Cơng trình: diện tích đất xây dựng ít, chủ

dựng mới Các vấn đề xã hội cần giải

yếu là nhà dân.

quyết sau quy hoạch.


Cảnh quan: Diện tích đất rừng lớn. Được

Cảnh quan: Xây dựng cảnh quan công

bao bọc bởi hệ thống sơng và kênh rạch tạo

viên thích hợp với khu vực. Tạo các khu

cảnh quan cho khu vực. Tận dụng hệ thống

thương mại mới, phát triển buôn bán cho

kênh rạch phát triển du lịch sinh thái.

khu vực.

O

T

Giao thông: giao thơng đối nội cịn nhỏ hẹp,

Giao thơng: khu vực tiếp cận tốt

nhiều hẻm cụt.

Cơng trình: Cải tạo các khu ở mới cho

Cơng trình: chủ yếu là nhà dân, xây dựng


khu vực. Phát triển hệ thống nhà ở ven

rải rác thiếu quy hoạch, thiếu định hướng.

sông phục vụ cho du lịch sơng nước.

Cảnh quan: khơng có cơng viên cây xanh.

Thốt nước tự nhiên qua kênh rạch giảm

Đất trống còn khác nhiều chủ yếu là trồng

chi phí lắp đặt hệ thống thoát nước

rừng

Thương mại dịch vụ: Phát triển đa dạng

Thương mại dịch vụ: Diện tích đất đất

thương mại dịch vụ cho khu vực.

thương mại quá ít.
(Nguồn : Tác giả)


14
2.4. Tính chất chức năng khu vực quy hoạch
Khu vực quy hoạch là xã An Thới Đông, nằm trong huyện Cần Giờ, thuộc đô thị loại V.

Khi phát triển đô thị cần đảm bảo vấn đề sinh thái, diện tích đất nông nghiệp để đảm bảo
vấn đề lương thực cho khu vực, không phá vỡ không gian sông nước của khu vực.

Hệ thống cơng trình cơng cộng cịn chưa đảm bảo đủ tiện nghi và phong phú để
phục vụ nhu cầu cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân cũng như các nhu
cầu phát triển trong khu vực.

Hình 2.8. Bến đị – tìm năng phát triển đường giao thông thủy
(Nguồn : Tác giả)


15
Chương 3. Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1. Cơ sở pháp lý
Các cơ sở thiết kế quy hoạch:
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội khóa XI họp kỳ thứ 4 thơng qua
ngày 26/01/2003 và có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004.
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc
hội.
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc phân loại đơ thị.
Căn cứ Thông tư 34/2009/TT-BXD ngày 30/09/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị.
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy
định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng.
Thông tư 12/2017/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây Dựng Quy định hồ sơ của từng
loại quy hoạch đô thị.
Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây Dựng ban hành

quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
Các quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn hiện hành và các quy định khác liên quan.
Các văn bản pháp lý liên quan:
Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.


16
Số liệu, bản đồ hiện trạng kiểm kê đất đai năm 2010 của Huyện Đức Hòa.
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Đức Hịa đến năm 2020.

3.2. Cơ sở lý luận

Hình 3.1. Mơ hình đơ thị vườn của Howard
(Nguồn: />
Đơ thị vườn theo lý thuyết của Howard:
+ Hệ thống thành phố vườn của Howard bao gồm 6 thành phố vườn, mỗi thành phố có
32,000 dân, bao quanh một thành phố mẹ 58,000 dân.
+ Diện tích mỗi thành phố vườn là 400ha, với 2000 ha vịng ngồi là khu cây xanh và đất
dùng vào mục đích nơng nghiệp.
+ Thường có 6 đại lộ, mỗi đại lộ rộng 36m, xuyên qua tâm thành phố, chia thành phố
thành 6 phần đều nhau là các khu ở. Ở trung tâm, một khơng gian hình trịn khoảng 2.2ha
dùng làm khn viên trồng hoa.
+ Các cơng trình cơng cộng được đặt quanh vườn hoa này: tịa thị chính, phịng hịa nhạc,
hội trường, thư viện, bảo tàng...
+ Hình thức kiểu vịng trịn này sẽ phục vụ tiện lợi cho tồn thể cư dân đơ thị, bán kính


17

phục vụ là 550m. Giữa bán kính 550m này có một đại lộ cây xanh vòng tròn rộng 128m,
là nơi đặt trường họa, chỗ vui chơi cho trẻ em, nhà thờ...
+ Một tuyến xe lửa được bố trí chạy vịng ngoài để chở hàng đến các nhà máy, tránh được
hiện tượng xe tải chạy xuyên thành phố.
+ Câc chất thải hữu cơ được dùng vào nơng nghiệp, khơng khí trong lành. Vịng ngồi của
thành phố đặt những nhà máy, xí nghiệp không độc hại.
+ Bản thân các Thành phố vườn cũng được nối liền với nhau bởi một tuyến xe lửa chạy
vòng tròn. Khi thành phố vườn đủ lớn như quy mô quy định ở trên, một thành phố vườn
mới sẽ ra đời và cứ tiếp nối như vậy.

3.3. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn

Hình 3.2. Làng Chatham , Pittsburg , Mỹ
(Nguồn: />
Thành phố Vườn của Howard và những nỗ lực ban đầu đưa ý tưởng của ông vào thực tế
đã ảnh hưởng nhiều mặt lên quy hoạch:
Nhiều khu đô thị do liên bang đầu tư được xây dựng (như Norris, Tennessee và Los
Alamos, New Mexico) để phục vụ cho việc xây đập hay nhu cầu quân sự phản ảnh một số
các nguyên tắc thiết kế của Howard.
Ý tưởng chuyển hướng phát triển đô thị sang các thành phố vệ tinh tự kiểm chế lại nổi lên
ở Mỹ trong phong trào "các đô thị mới" những năm 1960 và 1970.
Vành đai xanh, toàn bộ hay một phần, tiếp tục trở thành mục tiêu và phương tiện quản lý
tăng trưởng quan trọng trong nhiều khu phố.


×