Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Kiem tra 1 tiet

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.33 KB, 34 trang )

KẾ HOẠCH DẠY HỌC BỘ MƠN VẬT LÍ 9
*. Thơng tin cá nhân:
Họ và tên: Tống Thị Thu
Chức vụ: Giáo viên
Chuyên ngành đào tạo: CĐSP Lý - CTĐ
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA BỘ MƠN.
Mơn vật lí có vai trị quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường trung học cơ sở. Chương
trình vật lí THCS có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức Vật lí cơ bản, bước đầu hình thành
ở học sinh thói quen làm việc khoa học. Hơn nữa, mơn Vật lí là cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển, hệ
thống hóa các kiến thức, kĩ năng, thái độ mà HS lĩnh hội và hình thành ở tiết học, mặt khác nó góp phần chuẩn bị
cho HS những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết để tiếp tục học lên trung học phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, học nghề, …
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1. Thuận lợi:
a. Về giáo viên:
- Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo trường cùng với GVCN các lớp năng nổ, nhiệt tình lo lắng cho sự tiến
bộ của học sinh.
- Bản thân được đào tạo đạt chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy Bộ môn Vật
lý.
- Bản thân được phân công đúng chun mơn đào tạo nên có nhiều thuận lợi trong giảng dạy.
- Ln có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chun mơn của mình...
- Luôn sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượng học sinh, từng lớp..
b. Về học sinh:
- Học sinh lớp 9 đã có ý thức hơn về việc học tập của mình, khả năng tiếp thu kiến thức Vật lý tương đối tốt.
- Học sinh hứng thú học tập vì đặc thù của bộ mơn có nơi dung sát với thực tế đời sống và dụng cụ thí nghiệm
phong phú.


- Các em có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
c. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
- Phịng học thống mát, sạch sẽ có đầy đủ ánh sáng, bảng từ và được trang bị ổ điện, bàn 02 chỗ ngồi rất tốt cho


việc tiến hành các thí nghiệm Vật lý.
- Dụng cụ thí nghiệm được cung cấp tương đối đầy đủ.
2. Khó khăn:
a. Giáo viên.
- Giáo viên chưa có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận về bộ mơn.
b. Học sinh.
- Sách bài tập cịn thiếu.
- Cha mẹ chưa quan tâm đến việc học của con cái, phó mặc cho nhà trường, ý thức học của một số học sinh chưa
cao, …
- HS chưa thực sự chú ý tới bộ môn một cách nghiêm túc như chưa vận dụng làm thí nghiệm ở nhà.
- Vì hầu hết các em sinh ra trong gia đình nơng nghiệp nên thời gia học tập cịn hạn chế.
- Các em có ít sách tham khảo.
b. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Đồ dùng dạy học đa phần kém chất lượng, hỏng nhiều nên khó khăn trong việc thực hiện các thí nghiệm trong
giờ học.
- Máy chiếu dạy giáo án đện tử chưa nhiều nên đơi lúc cịn chồng chéo.
III- Chỉ tiêu phấn đấu
Lớp 9A ( 41 Học sinh) G: 6 hs ( 14,6%)
, Kém :0(0%)
Lớp 9B ( 41 Học sinh ) G:6 hs (14,6%)
, Kém: 0 (0%)

, K : 21hs (51,2%)
,K: 20 hs ( 48,8% )

,Tb: 14 hs (31,2%)

Y:0 (0%)

,Tb: 15hs ( 36,6% )


,Y: 0 (0%)


IV- BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.
1/ Đối với giáo viên:
- Giáo viên tăng cường dạy thực hành,các thí nghiệm trực quan dể hiểu
-Liên hệ thực tiển địa phương,dể hiểu để các em từng bước nắm tri thức
- Yêu cầu học sinh thực hiện nghiêm túc nội dung của bộ môn, học sinh phải có đủ SGK và hai loại vở (vở ghi và
vở bài tập).
- Yêu cầu học sinh tự rèn luỵân mình hàng ngày đọc và làm bài tập ở SGK và SBT, học bài cũ, xem trước bài
mới khi đến lớp.
- Xác định cho học sinh thái độ, động cơ học tập đúng đắn, mục tiêu học và yêu cầu học, cách học. Giúp các em
hiểu những thuận lợi và khó khẳn trong cơng việc học mơn vật lý. Cho điểm chính xác từng học sinh để lấy lịng
tin yêu từ học sinh.
- Yêu cầu mỗi bài dạy đều có thí nghiệm và dụng cụ trực quan trước lớp.
- Sử dụng các đồ dùng trực quan lên lớp để gây hứng thú học tập cho học sinh. Tạo hứng thú cho các em u
thích mơn học.
- Ngay từ đầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giáo án, soạn bài có chất lượng ngay từ buổi đầu lên lớp.
2/ Đối với học sinh:
+ Rèn luyện cho học sinh thói quen làm việc tự lực.
+ Phát huy tính độc lập của học sinh trong học tập.
+ Giúp các em nắm vững tri thức kĩ năng, kĩ xảo.
+ Chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới.


II. KẾ HOẠCH CỤ THỂ.
Cả năm : 35 tuần ( 70 tiết ) – 2tiết / tuần
Học kì I : 18 tuần ( 36 tiết )
Học kì II: 17 tuần ( 34 tiết )

T
U

N
1

T
I

T

1

2

TÊN BÀI DẠY

MỤC TIÊU BÀI DẠY

Sự phụ thuộc của
cường độ dòng
điện vào hiệu
điện thế giữa hai
đầu dây.

- Nêu được cách bố trí và tiến hành
được thí nghiệm khảo sát sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu

diễn mối quan hệ I, U từ số liệu
thực nghiệm.
- Nêu được kết luận về sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Tuân thủ đúng quy tắt thí nghiệm.
- Chấp nhận mối quan hệ I, U.

Điện trở của dây - Nhận biết đơn vị điện trở, vẽ được
dẫn - Định luật ký hiệu điện trở, vận dụng cơng
Ơm.
thức điện trở giải bài tập.
- Phát biểu được điện trở, nhận biết
được ký hiệu điện trở, biết được ký
hiệu, đơn vị điện trở.
- Vận dụng được hệ thức định luật
Ôm để giải một số dạng bài tập đơn
giản.
- Yêu thích khoa học và chấp nhận

DỰ KIẾN NỘI DUNG TÍCH
HỢP

PHƯƠ
NG
PHÁP
Vấn
đáp,
TN.


Vấn
đáp,
TN.

CHUẨN BỊ CỦA GV,
HS
1. Giáo viên:
- 1 điện trở mẫu, 1 công
tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế,
7 đoạn dây nối dài 30cm,
1 biến thế nguồn.
- Bảng 1, 2; Hình 1.1, 1.2
phóng to.
2. Học sinh:
* Đối với mỗi nhóm:
1 dây điện trở dài
1m; đường kính 0,3mm;
1 cơng tắc; 1 ampe kế; 1
vơn kế; 7 đoạn dây nối
dài 30cm; 1 biến thế
nguồn.
1. Giáo viên:
- Bảng kẻ sẵn ghi giá trị
thương số (Bảng 1 Tr4 và
Bảng 2 Tr 5).
2. Học sinh:
- Bảng nhóm.

BỔ
SUNG



2

3

phát biểu, hệ thức định luật Ôm.
- Nêu được cách xác định điện trở
từ cơng thức tính điện trở.
- Mơ tả được cách bố trí và tiến
hành được và tiến hành được thí
nghiệm xác định điện trở của một
dây dẫn bằng ampe kế và vơn kế.
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc
qui tắc sử dụng các thiết bị điện
trong phịng thí nghiệm.

3

Thực hành:
Xác định điện
trở của một dây
dẫn bằng ampe
kế và vôn kế

4

Đoạn mạch nối - Suy luận để xây dựng được cơng
tiếp.
thức tính điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
U1
R1
=
từ các kiến thức đã
U2
R2
học.
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm
kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí
thuyết.
- Vận dụng được những kiến thức
đã học để giải thích một số hiện
tượng và bài tập về đoạn mạch nối
tiếp.
- Chấp nhận các hệ thức định luật
Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp.
Đoạn mạch song - Suy luận để xây dựng được cơng
song
thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

5

1. Giáo viên:
Nêu vấn - 1 dây dẫn có điện trở
đề, vấn chưa biết giá trị; 01 biến
đáp,
thế nguồn;1 ampe kế; 1

TN.
vôn kế;1 công tắc; 7 đoạn
dây nối.
- Một đồng hồ điện đa
năng.
2. Học sinh:
Đối với mỗi nhóm HS: 1
dây dẫn có điện trở chưa
biết giá trị; 01 biến thế
nguồn;1 ampe kế; 1 vôn
kế; 1 công tắc; 7 đoạn
dây nối.
- Mỗi HS: Một báo cáo
thực hành theo mẫu.
Vấn
đáp,
Điện trở mẫu, công tắc,
TN.
ampe kế, vôn kế, dây
nối, biến thế nguồn.

Vấn
đáp,
TN

Điện trở mẫu, công tắc,
ampe kế, vôn kế, dây
nối, biến thế nguồn.



6

4

8

1
1
1
 
song song: Rtd R1 R2
v hệ
I1
R2
thức
=
từ các kiến
I2
R1
thức đã học.
- Mơ tả được cách bố trí và tiến
hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ
thức suy từ lí thuyết đối với đoạn
mạch mắc song song.
- Vận dụng được những kiến thức
đã học để giải thích một số hiện
tượng và bài tập về đoạn mạch
song song.
- Chấp nhận định luật Ôm cho
đoạn mạch song song; yêu thích

khoa học.
6. Bài tập vận - Phát biểu và viết được hệ thức
dụng định luật định luật Ôm cho đoạn mạch nối
Ôm
tiếp, cho đoạn mạch song song.
- Vận dụng được những kiến thức
đã học để giải được các bài tập đơn
giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất
là ba điện trở.
- Phát biểu và viết được hệ thức
định luật Ôm.
- Phát biểu và viết được cơng thức
định luật Ơm cho đoạn mạch nối
tiếp.
- Phát biểu và viết được cơng thức
định luật Ơm cho đoạn mạch song
song.
- Vận dụng các kiến thức đã học
giải các bài tập về đoạn mạch có
nhiều nhất 3 điện trở.
- Cẩn thận, chăm chỉ.
7. Sự phụ thuộc - Nêu được điện trở phụ thuộc vào

Vấn đáp


5

9


của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm
chiều dài dây dẫn dây dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào trong một các yếu
tố (chiều dài, tiết diện và vật liệu
làm dây dẫn).
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm
kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều dài.
- Nêu được điện trở của các dây
dẫn có cùng tiết diện và được làm
từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ với
chiều dài của dây.
- Suy luận và tiến hành được TN
kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài.
- Biết cách xác định điện trở phụ
thuộc vào một trong các yếu tố.
- Chấp nhận điện trở phụ thuộc vào
ba yếu tố.
- Chấp nhận mối quan hệ điện trở
phụ thuộc vào chiều dài.
8. Sự phụ thuộc - Suy luận được rằng các dây dẫn
của điện trở vào có cùng chiều dài và làm từ cùng
tiết diện dây dẫn một vật liệu thì điện trở của chúng
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
dẫn.
- Bố trí và tiến hnh thí nghiệm
kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở
và tiết diện dây dẫn.

- Nêu được điện trở của các dây
dẫn có cùng chiều dài và được làm
từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch
với tiết diện của dây.
- Suy luận ra được rằng điện trở
dây dẫn cùng chiều dài và làm từ
một vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết
diện của dây.

Nêu vấn Điện trở mẫu, công tắc,
đề, vấn ampe kế, vôn kế, dây
đáp,
nối, biến thế nguồn.
TN.

Vấn
đáp, TN

Điện trở mẫu, công tắc,
ampe kế, vôn kế, dây
nối, biến thế nguồn.


10

6

11

- Bố trí và tiến hành được TN kiểm

tra mối quan hệ giữa điện trở và
tiết diện.
- Chấp nhận mối quan hệ giữa điện
trở và tiết diện dây dẫn.
9. Sự phụ thuộc - Bố trí và tiến hành TN kiểm tra
của điện trở vào chứng tỏ rằng điện trở các dây dẫn
vật liệu làm dây có cùng chiều dài, tiết diện và được
dẫn.
làm từ các vật liệu khác nhau thì
khác nhau.
- So sánh được mức độ dẫn điện
của các chất hay các vật liệu căn cứ
vào bảng giá trị điện trở suất của
chúng.
l
- Vận dụng công thức: R = 
S
để tính được một đại lượng khi biết
các đại lượng cịn lại.
- Chấp nhận định nghĩa và công
thức điện trở.

10. Biến trở - - Nêu được biến trở là gì và nêu
Điện trở dùng được nguyên tắc hoạt động của
trong kỹ thuật.
biến trở.
- Mắc được biến trở vào mạch điện

* BVMT:
Vấn đáp

- Các nội dung kiến thức:
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên
nhân làm tỏa nhiệt trên dây.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
là nhiệt vơ ích, làm hao phí điện
năng.
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một
chất xác định chỉ chịu được một
cường độ dòng điện xác định.
Nếu sử dụng dây dẫn khơng
đúng cường độ dịng điện cho
phép có thể gây ra hỏa hoạn và
những hậu quả môi trường
nghiêm trọng.
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết
kiệm năng lượng, cần sử dụng
dây dẫn có điện trở suất nhỏ.
Ngày nay, người ta đã phát hiện
ra một số chất có tính chất đặc
biệt, khi giảm nhiệt độ của chất
thì điện trở suất của chúng giảm
về giá trị bằng không (siêu dẫn).
Nhưng hiện nay việc ứng dụng
vật liệu siêu dẫn vào trong thực
tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ
yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu
dẫn khi nhiệt độ rất thấp (dưới
00C rất nhiều).
Vấn
đáp, TN


Điện trở mẫu, công tắc,
ampe kế, vôn kế, dây
nối, biến thế nguồn.

3 điện trở kĩ thuật loại có
các vịng màu; biến trở
con chạy (20 Ω - 2A);
Công tắc; nguồn điện


để điều chỉnh cường độ dòng điện.
- Nhận ra được các điện trở trong
kĩ thuật.
- Tuân thủ đúng cách mắc biến trở
vào trong mạch điện
12

7

13

11. Bài tập vận
dụng định luật
Ôm và cơng thức
tính điện trở của
dây dẫn.

12. Cơng
điện.


- Phát biểu và viết được hệ thức
định luật Ơm; Cơng thức tính điện
trở của dây dẫn.
- Vận dụng định luật Ôm và cơng
thức tính điện trở của dây dẫn để
tính các đại lượng có liên quan đối
với đoạn mạch gồm nhiều nhất là
ba điện trở mắc nối tiếp, song song,
hỗn hợp.
- Giải bài tập vật lí theo đúng các
bước giải.
- Chăm chỉ, cẩn thận, trung thực.
suất - Phát biểu được định nghĩa cơng
suất điện.
- Viết được cơng thức tính cơng
suất điện.
- Nêu được ý nghĩa số Oát ghi trên
mỗi dụng cụ điện.
- Vận dụng cơng thức P = U.I để
tính được một đại lượng khi biết
các đạii lượng còn lại.
- Chấp nhận định nghĩa và cơng
thức cơng suất điện.

3V; 1 bóng đèn 2,5V 1W; 3 điện trở kĩ thuật có
ghi trị số; dây nối .

Nêu vấn
đề, vấn

đáp

* BVMT:
- Khi sử dụng các dụng điện Vấn
trong gia đình cần thiết sử dụng đáp, TN
đúng công suất định mức. Để sử
dụng đúng công suất định mức
cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu
điện thế đúng bằng hiệu điện thế
định mức.
- Biện pháp GDBVMT:
+ Đối với một số dụng cụ điện
thì việc sử dụng hiệu điện thế
nhỏ hơn hiệu điện thế định mức
không gây ảnh hưởng nghiêm
trọng, nhưng đối với một số
dụng cụ khác nếu sử dụng dưới
hiệu điện thế định mức có thể
làm giảm tuổi thọ của chúng.
+ Nếu đặt vào dụng cụ hiệu điện
thế lớn hơn hiệu điện thế định
mức, dụng cụ sẽ đạt cơng suất

Bóng đèn 12V - 3W;
bóng đèn 12V - 6W; dây
nối, bộ nguồn 6V; Ampe
kế; Vôn kế; công tắc
điện, biến trở 20 Ω –
2A;



14

8

15

13. Điện năng – - Phát biểu được khái niệm điện
Cơng của dịng năng.
điện.
- Phát biểu được khái niệm cơng
của dịng điện.
- Phát biểu được định nghĩa cơng
của dịng điện.
- Viết được cơng thức tính cơng
của dịng điện.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dịng
điện có năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng
là công tơ điện và mỗi số đếm của
công tơ điện là một kilooat giờ
(kWh).
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các
dạng năng lượng trong hoạt động
của các dụng cụ điện như các loại
đèn điện, bàn là, nồi cơm điện,
quạt điện, máy bơm nước, …
- Vận dụng cơng thức A = P.t =
U.I.t để tính được một số đại lượng
khi biết các đại lượng còn lại.

- Chấp nhận khái niệm, định nghĩa,
cơng thức tính cơng của dòng điện.
14. Bài tập về - Phát biểu được định nghĩavà viết
cơng suất điện và được cơng thức tính cơng suất
điện năng sử điện.
dụng.
- Phát biểu được định nghĩa và
công thức tính cơng của dịng điện.
- Phát biểu và viết được hệ thức
định luật Ôm, định luật Ôm cho
đoạn mạch mắc nối tiếp và mắc

lớn hơn công suất định mức.
Việc sử dụng như vậy sẽ làm
giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc
gây ra cháy nổ rất nguy hiểm.
+ Sử dụng máy ổn áp để bảo vệ
các thiết bị điện.
* TKNL:
Hàng tháng mỗi gia đình
sử dụng điện đều phải trả tiền
điện theo số đếm của công tơ
điện. Vậy để phải trả ít tiền thì số
cơng tơ điện phải nhỏ, có nghĩa
ta cần tiết kiệm (sử dụng các
thiết bị điện hợp lí như đèn thắp
sáng là đèn ống hay đèn
compact, ...) và chọn các thiết bị
có hiệu suất sử dụng lớn (khơng
nên chọn các thiết bị có hiệu suất

quá dư thừa).

Nêu vấn Cơng tơ điện;
đề, Vấn
đáp,
thuyết
trình.


16

17

9

10

18

19

song song.
- Giải được bài tập tính cơng suất
điện và điện năng tiêu thụ đối với
các dụng cụ điện mắc nối tiếp và
mắc song song.
- Rèn luyện năng lực tư duy: cẩn
thận, trung thực.
- Bảo vệ kết quả của bản thân.
15. Thực hnh: - Xác định được công suất của các

Xác định công dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe
suất của các kế.
dụng cụ điện.
- Thận trọng, trung thực, bảo vệ kết
quả, hợp tác nhóm tạo tinh thần
phối hợp.
16. Định luật Jun - Nêu được tác dụng nhiệt của dịng
– Lenxơ.
điện: khi có dịng điện chạy qua vật
dẫn thơng thường thì một phần hay
tồn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Phát biểu được định luật Jun –
Lenxơ và vận dụng được định luật
này để giải các bài tập về tác dụng
nhiệt của dòng điện.
- Chấp nhận nội dung và hệ thức
định luật Jun – Lenxơ.
17. Bài tập vận - Ôn lại kiến thức về định luật Jun
dụng định luật – Lenxơ.
Jun – Len - xơ
- Vận dụng định luật Jun - Lenxơ
để giải các bài tập về tác dụng
nhiệt của dòng điện.
- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực.
19. Sử dụng an - Nêu và thực hiện được các qui tắc
toàn và tiết kiệm an toàn khi sử dụng điện.
điện.
- Giải thích được cơ sở vật lí của
các quy tắc an toàn khi sử dụng


Hướng
dẫn TH.

* BVMT:
Đối với các thiết bị đốt nóng Vấn
như: bàn là, bếp điện, lị sưởi đáp,
việc tỏa nhiệt là có ích. Nhưng TN
một số thiết bị khác như: động
cơ điện, các thiết bị điện tử gia
dụng khác việc tỏa nhiệt là vơ
ích
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết
kiệm điện năng, cần giảm sự tỏa
nhiệt hao phí đó bằng cách giảm
điện trở nội của chúng
Vấn đáp

* TKNL:
GV đưa ra các bài tập tính tốn Vấn
của các thiết bị điện hoạt động, đáp,
từ đó đặt ra câu hỏi: Để tiết kiệm

Ampe kế ;vôn kế; dây
nối; quạt điện nhỏ 2,5V;
biến trở 20 Ω -2A ;
Công tắc; nguồn điện
6V; bóng đèn pin 2,5V 1W. Mẫu BC TH
Tranh vẽ phĩng to hình
13.1 và hình 16.1 (SGK).


Làm các BT vận dụng
định luật Jun- Lenxơ
trong SGK và SBT

Hình vẽ phóng lớn hình
19.1 v 19.2 SGK.


điện.
- Nêu và thực hiện được các biện
pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
- Tuân thủ đúng các qui tắc an toàn
và tiết kiệm điện.

20

11

21

Tổngkết chương - Hệ thống lại các kiến thức về điện
trở, định luật Ơm, cơng của dịng
điện, cơng suất điện và định luật
Jun – Lenxơ.
- Vận dụng được các kiến thức vào
việc giải các bài tập.
- Nghiêm túc, so sánh, khái quát.
Ôn tập


- Mối quan hệ I ~ U, điện trở, biến
trở, định luật Ôm, điện trở dây dẫn,
cơng suất điện, cơng của dịng

điện chúng ta cần phải làm gì ?
* BVMT:
Sống gần các đường dây cao thế
rất nguy hiểm, người sống gần
các đường dây cao thế thường bị
suy giảm trí nhớ, bị nhiễm điện
do hưởng ứng. Mặc dù ngày
càng được nâng cấp nhưng đôi
lúc sự cố lưới điện vẫn xảy ra.
Các sự cố có thể là: chập điện, rò
điện, nổ sứ, đứt đường dây, cháy
nổ trạm biến áp, … Để lại hậu
quả nghiêm trọng.
- Biện pháp an toàn: Di dời các
hộ dân sống gần các đường điện
cao áp và tuân thủ các quy tắc an
toàn khi sử dụng điện.
Các bóng đèn sợi đốt thơng
thường có hiệu suất phát sáng rất
thấp: 3%, các bóng đèn neon có
hiệu suất cao hơn: 7%. Để tiết
kiệm điện, cần nâng cao hiệu
suất phát sáng của các bóng đèn
điện.
- Biện pháp GDBVMT: Thay các
bóng đèn thơng thường bằng các

bóng đèn tiết kiệm năng lượng.
Ôn tập các kiến thức cơ
Nêu vấn bản có liên quan định luật
đề, vấn Ơm, điện năng, cơng
đáp
suất, định luật JunLenxơ.


22
11

12

23

24

điện, định luật Jun – Lenxơ, an
toàn và tiết kiệm điện.
- Vận dụng kiến thức giải thích
được hiện tượng và giải được các
bài tập vật lý đơn giản.
- Tích cực tham gia các hoạt động,
hệ thống hoá kiến thức đã học.
Kiểm tra
- Phát biểu được nội dung và hệ
thức định luật Ôm và định luật Jun
– Lenxơ.
- Kiến thức điện trở, cơng suất điện
và cơng của dịng điện.

- Vẽ được sơ đồ mạch điện.
- Vận dụng được kiến thức giải
thích hiện tượng và giải được bài
tập điện.
- Trung thực, độc lập tư duy.
21. Nam châm - Mô tả được từ tính của NC, mơ tả
vĩnh cửu
được cấu tạo và giải thích được
hoạt động của La bàn.
- Biết được các từ cực loại nào thì
hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
- Biết cách xác định từ cực Bắc,
Nam của nam châm vĩnh cửu.
- Chấp nhận nam châm có hai cực,
La bàn là ứng dụng của nam châm.
22. Tác dụng từ - Mơ tả được thí nghiệm về tác
của dịng điện - dụng từ của dòng điện.
Từ trường.
- Trả lời được câu hỏi, từ trường
tồn tại ở đâu.
- Biết cách nhận biết từ trường.
- Chấp nhận sự tồn tại của từ
trường.
- Tuân thủ đúng cách nhận biết từ
trường.

Viết

2 thanh nam NC thẳng;
Nêu vấn Vụn sắt trộn với vụn gỗ,

đề, vấn nhôm, đồng, nhựa xốp;
đáp, TN NC chữ U; kim NC; la
bàn; giá TN và sợi dây
để treo thanh NC.

* BVMT:
- Các kiến thức về môi trường:
Vấn
+ Trong không gian, từ trường đáp,
và điện trường tồn tại trong một TN
trường thống nhất là điện từ
trường. Sóng điện từ là sự lan
truyền của điện từ trường biến
thiên trong khơng gian.
+ Các sóng radio, sóng vơ tuyến,
ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia
gamma cũng là sóng điện từ. Các

Giá TN; nguồn 3V ;
kim NC đặt trên một trục
thẳng đứng; công tắc,
đoạn dây dẫn bằng
constantan dài koảng 40
cm; dây nối; biến trở;
ampe kế.


sóng điện từ truyền đi mang theo
năng lượng. Năng lượng sóng
điện từ phụ thuộc vào tần số và

cường độ sóng.
- Biện pháp GDBVMT:
+ Xây dựng các trạm phát sóng
điện từ xa khu dân cư.
+ Sử dụng điện thoại di động
hợp lý, đúng cách, không sử
dụng điện thoại di động để đàm
thoại quá lâu (hàng giờ) để giảm
thiểu tác hại của sóng điện từ đối
với cơ thể, tắt điện thoại khi ngủ
hoặc để xa người.
+ Giữ khoảng cách giữa các trạm
phát sóng phát thanh truyền hình
một cách thích hợp.
+ Tăng cường sử dụng truyền
hình cáp, điện thoại cố định, chỉ
sử dụng điện thoại di động khi
thật cần thiết.
13

25

26

23. Từ phổ
Đường sức từ.

- - Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ
phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đường sức từ và xác

định đựoc chiều của đường sức từ
của thanh nam châm.
- Nhận biết cực của nam châm, vẽ
đường sức từ của nam châm thẳng,
nam châm chữ U.
- Chấp nhận đường sức từ có chiều
nhất định.
- Tuân thủ đúng cách vẽ đường sức
từ.
24. Từ trường - So sánh được từ phổ của ống dây
của ống dây có có dịng điện với từ phổ của thanh
dòng điện chạy nam châm thẳng.
qua.
- Vẽ được đường sức từ biểu diễn
từ trường của ống dây.

Vấn
đáp,
TN

Thanh NC thẳng; tấm
nhựa trong cứng; mạt sắt;
kim NC; bút dạ.

Vấn
đáp,
TN

Tấm nhựa có luồn
các vịng dây của

ống dây dẫn; nguồn
mạt sắt; công tắc;

sẵn
một
6V;
dây


27

28

14

15

29

- Vận dụng qui tắc nắm tay phải để
xác định chiều đường sức từ của
ống dây có dịng điện chạy qua khi
biết chiều dòng điện.
- Chấp nhận và vận dụng đúng qui
tắc nắm tay phải.
- Hệ thống kiến thức đã học: phát
biểu được quy tắc nắm tay phải về
chiều của đường sức từ trong lòng
ống dây.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải

làm được các bài tập trong sách bài
tập.
- Nghiêm túc, cẩn thận.
25. Sự nhiễm từ - Mô tả được TN về sự nhiễm từ
của sắt, thép – của sắt, thép.
Nam châm điện. - Giải thích được vì sao người ta
dùng lõi sắt non để chế tạo ra nam
châm điện.
- Nêu được các cách làm tăng lực
từ của nam châm điện tác dụng lên
một vật
- Chấp nhận sự nhiễm từ của sắt
thép.
- Tuân thủ đúng cách làm tăng lực
từ của nam châm điện.

dẫn; bút vẽ.

* BVMT:
Lõi sắt non và lõi thép; ít
- Các biện pháp GDBVMT:
Nêu vấn đinh ghim bằng sắt; ống
+ Trong các nhà máy cơ khí, đề, vấn dây; la bàn hoặc kim
luyện kim có nhiều các bụi, vụn đáp, TN NC; giá TN; biến trở;
sắt, việc sử dụng các nam châm
nguồn điện; ampe kế;
điện để thu gom bụi, vụn sắt làm
công tắc điện.
sạch môi trường là một giải pháp
hiệu quả.

+ Lồi chim bồ câu có một khả
năng đặc biệt, đó là có thể xác
định được phương hướng chính
xác trong khơng gian. Sở dĩ như
vậy bởi vì trong bộ não của chim
bồ câu có các hệ thống như la
bàn, chúng được định hướng
theo từ trường Trái Đất. Sự định
hướng này có thể bị đảo lộn nếu
trong mơi trường có q nhiều
nguồn phát sóng điện từ. Vì vậy,
bảo vệ mơi trường tránh ảnh
hưởng tiêu cực của sóng điện từ
là góp phần bảo vệ thiên nhiên.
26. Ứng dụng của - Nêu được nguyên tắc hoạt động
Ống dây điện; giá TN;
nam châm.
của loa điện, tác dụng của nam
Vấn
nguồn; biến trở; công


30

16

31

châm trong Rơle điện từ, chuông
báo động.

- Kể một số ứng dụng của nam
châm trong đời sống và kỹ thuật.
- Chấp nhận ứng dụng của nam
châm trong thực tế.
27. Lực điện từ.
- Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng
của lực điện tư lên đoạn dây dẫn
thẳng có dịng điện chạy qua đặt
trong từ trường.
- Vận dụng được qui tắc bàn tay
trái biểu diễn lực từ tác dụng lên
dòng điện thẳng đặt vng góc với
đường sức từ, khi biết chiều đường
sức từ và chiều dòng điện.
- Chấp nhận khái niệm lực điện từ
và qui tắc bàn tay trái.
- Tuân thủ đúng qui tắc bàn tay
trái.
28. Động cơ điện - Mô tả được các bộ phận chính,
một chiều.
giải thích được hoạt động của động
cơ điện một chiều.
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ
phận chính trong động cơ điện.
- Phát hiện được sự biến đổi điện
năng thành cơ năng khi động cơ
điện hoạt động. - Chấp nhận cấu
tạo, hoạt động và sự biến đổi năng
lượng của động cơ điện một chiều.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc cấu tạo

và hoạt động của động cơ điện một
chiều.

đáp,
TN

tắc; ampe kế; NC chữ U;
dây nối.

Vấn
đáp,
TN

Ống dây điện; giá TN;
nguồn; biến trở; công
tắc; ampe kế; NC chữ U;
dây nối; đoạn dây dẫn.

* BVMT:
- Khi động cơ điện một chiều Vấn
hoạt động, tại các cổ góp (chỗ đáp,
đưa điện vào rôto của động cơ) TN
xuất hiện các tia lửa điện kèm
theo khơng khí có mùi khét. Các
tia lửa điện này là tác nhân sinh
ra khí NO, NO2 có mùi hắc. Sự
hoạt động của động cơ điện một
chiều cũng ảnh hưởng đến hoạt
động của các thiết bị điện khác
(nếu cùng mắc vào mạng điện)

và gây nhiễu các thiết bị vơ
tuyến truyền hình gần đó.
- Biện pháp GDBVMT:
+ Thay thế các động cơ điện một
chiều bằng động cơ điện xoay
chiều.
+ Tránh mắc chung động cơ điện

Mơ hình ĐCĐ một chiều,
nguồn điện, dy nối;
Tranh vẽ hình 28.2-SGK.


một chiều với các thiết bị thu
phát sóng điện từ
32

17

33

34

30. Bài tập vận
dụng quy tắc
nắm tay phải và
quy tắc bàn tay
trái.

- Vận dụng được qui tắc nắm tay

phải xác định chiều đường sức từ
của ống dây khi biết chiều dòng
điện và ngược lại.
- Vận dụng được qui tắc bàn tay
trái xác định chiều lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn thẳng có dịng
điện chạy qua đặt vng góc với
đường sức từ hoặc chiều đường sức
từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết
hai trong ba yếu tố trên.
- Biết cách thực hiện các bước giải
BT định tính phần điện từ, cách
suy luận lôgic và biết vận dụng
kiến thức vào thực tế.
- Tuân thủ đúng qui tắc nắm tay
phải và qui tắc bàn tay trái.
- Trung thực, chăm chỉ, bảo vệ kết
quả bản thân.
31. Hiện tượng - Làm được thí nghiệm dùng để tạo
cảm ứng điện từ. ra dịng điện cảm ứng.
- Mơ tả được cách làm xuất hiện
dòng điện cảm ứng trong dây dẫn
kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc
nam châm điện.
- Sử dụng được đúng hai thuật ngữ
mới, đó là dịng điện cảm ứng và
hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Chấp nhận dùng nam châm tạo ra
dòng điện cảm ứng.
- Chấp nhận thuật ngữ dòng điện

cảm ứng và hiện tượng cảm ứng
điện từ.
32. Điều kiện - Xác định được có sự biến đổi của * BVMT:
xuất hiện dịng số đường sức từ xuyên qua tiết - Các kiến thức về môi trường:
điện cảm ứng
diện S của cuộn dây dẫn kín khi + Dòng điện sinh ra từ trường và

Vấn đáp

Ống dây dẫn thẳng;
thanh NC; sợi dây mảnh;
giá TN;
nguồn điện; công tắc;
dây nối.

Vấn
đáp,
TN

Cuộn dây có gắn đèn
Led; thanh NC có trục
quay vng góc với
thanh; NC điện; nguồn
điện.
Tranh mơ hình đinamơ
xe đạp.

Vấn
đáp, TN


Cuộn dây có gắn đèn
Led; thanh NC có trục


làm TN với nam châm vĩnh cửu
hoặc nam châm điện.
- Dựa trên quan sát TN, xác lập
được mối quan hệ giữa sự xuất
hiện dòng điện cảm ứng và sự biến
đổi của số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
- Vận dụng được điều kiện xuất
hiện dịng điện cảm ứng để giải
thích và dự đốn những trường hợp
cụ thể, trong đó xuất hiện hay
khơng xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- Chấp nhận điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.

18

35

Ôn tập HKI

- Qua hệ thống câu hỏi, bài tập, HS
được ôn lại các kiến thức cơ bản đ
học về điện, điện từ.
- Củng cố, đánh giá sự nắm kiến

thức và kỹ năng của học sinh.
- Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức
và tư duy trong mỗi HS.
- Vận dụng các kiến thức đã học để
giải bài tập.
- Trung thực, tích cực, nghiêm túc.
- Phát biểu được tồn bộ khái
niệm, định nghĩa, định luật và các
mối quan hệ giữa các đại lượng đã
học.

ngược lại từ trường lại sinh ra
dòng điện. Điện trường và từ
trường tồn tại trong một thể
thống nhất gọi là điện từ trường.
+ Điện năng là nguồn năng
lượng có nhiều ưu điểm: dễ sử
dụng, dễ chuyển hóa thành các
dạng năng lượng khác, dễ truyền
tải đi xa…, nên ngày càng được
sử dụng phổ biến.
+ Việc sử dụng điện năng không
gây ra các chất thải độc hại cũng
như các tác nhân gây ô nhiễm
môi trường nên đây là một
nguồn năng lượng sạch.
- Biện pháp GDBVMT:
+ Thay thế các phương tiện giao
thông sử dụng động cơ nhiệt
bằng các phương tiện giao thông

sử dụng động cơ điện.
+ Tăng cường sản xuất điện năng
bằng các nguồn năng lượng sạch:
năng lượng nước, năng lượng
gió, năng lượng Mặt Trời.

quay vng góc
thanh; bảng phụ.

Vấn
đáp.

với

Trả lời các câu hỏi ôn tập
mà GV đã HD.


19

37

20

39

40

- Vận dụng được các kiến thức,
công thức đã học để giải một số

dạng bài tập.
- Trung thực, tích cực, nghiêm túc.
Kiểm tra HKI
Đánh giá khả năng nhận thức của
từng học sinh.
33. Dòng điện - Nêu được sự phụ thuộc của dòng
xoay chiều.
điện cảm ứng vào sự biến đổi của
số đường sức từ qua tiết diện S của
cuộn dây.
- Phát biểu được đặc điểm của
dòng điện xoay chiều là dòng điện
cảm ứng có chiều ln phiên thay
đổi.
- Bố trí thí nghiệm tạo ra dòng điện
xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín
theo hai cách, cho nam châm quay
hoặc cho cuộn dây quay. Dùng đèn
Led để phát hiện sự đổi chiều của
dòng điện.
- Dựa vào thí nghiệm để rút ra điều
kiện chung làm xuất hiện dòng
điện xoay chiều.
- Quan sát TN để rút ra điều kiện
chung làm xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- Chấp nhận thuật ngữ dòng điện
xoay chiều. Tuân thủ đúng cách tạo
ra dòng điện xoay chiều.
34. Máy phát - Nhận biết được hai bộ phận chính

điện xoay chiều.
của một máy phát điện xoay chiều,
chỉ ra được rôto và stato của mỗi
loại máy.
- Trình bày được nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay
chiều.
- Nêu được cách làm cho máy phát
điện có thể phát điện liên tục.

Viết
* BVMT:
Vấn
- Cuộn dây dẫn kín có 2
- Dịng điện một chiều có hạn đáp, TN đèn Led mắc //, ngược
chế là khó truyền tải đi xa, việc
chiều vào mạch điện.
sản xuất tốn kém và sử dụng ít
- Nam châm vĩnh cửu có
tiện lợi.
thể quay quanh trục
- Dịng điện xoay chiều có nhiều
thẳng đứng.
ưu điểm hơn dịng điện một
Bộ thí
chiều và khi cần có thể chỉnh lưu
nghiệm phát hiện dòng
thành dòng điện một chiều bằng
điện xoay chiều.
những thiết bị rất đơn giản.

- Biện pháp GDBVMT:
+ Tăng cường sản xuất và sử
dụng dòng điện xoay chiều.
+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu
để chuyển đổi dòng điện xoay
chiều thành dòng điện một chiều
(đối với trường hợp cần thiết sử
dụng dịng điện một chiều).

Vấn
đáp, TN

Hình 34.1 và 34.2 phóng
to.
Mơ hình máy phát điện
xoay chiều.


21

41

42

35. Các tác dụng
của dịng điện
xoay chiều. Đo
cường độ và hiệu
điện thế xoay
chiều.


- Chấp nhận có hai loại máy phát
điện.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay
chiều.
- Nhận biết được các tác dụng
nhiệt, quang, từ của dịng điện
xoay chiều.
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ
lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi
chiều.
- Nhận biết được ký hiệu của ampe
kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng
được chúng để đo cường độ và
hiệu điện thế hiệu dụng của dòng
điện xoay chiều.
- Chấp nhận dùng ampe kế và vôn
kế xoay chiều đo giá trị hiệu dụng.
- Tuân thủ đúng cách sử dụng ampe
kế và vôn kế xoay chiều.

36. Truyền tải - Lập được cơng thức tính năng
điện năng đi xa.
lượng hao phí do toả nhiệt trên con
đường dây tải điện.
- Nêu được hai cách làm giảm hao
phí điện năng trên đường dây tải
điện và lý do vì sao chọn cách tăng
hiệu điện thế ở hai đầu đường dây.

- Chấp nhận việc hao phí trên
đường dây tải điện.
- Tuân thủ đúng cách làm giảm hao
phí.

* BVMT:
- Kiến thức về mơi trường:
Vấn
+ Việc sử dụng dịng điện xoay đáp, TN
chiều là không thể thiếu trong xã
hội hiện đại. Sử dụng dòng điện
xoay chiều để lấy nhiệt và lấy
ánh sáng có ưu điểm là khơng
tạo ra những chất khí gây hiệu
ứng nhà kính, góp phần bảo vệ
mơi trường.
+ Tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều là cơ sở chế tạo các
động cơ điện xoay chiều. So với
các động cơ điện một chiều,
động cơ điện xoay chiều có ưu
điểm khơng có bộ góp điện, nên
khơng xuất hiện các tia lửa điện
và các chất khí gây hại cho mơi
trường.
* TKNL:
GV đưa ra các bài tập Vấn đáp
cho HS, từ đó đặt ra câu hỏi: Để
giảm hao phí trên đường dây tải
điện cần áp dụng các biện pháp

nào, biên pháp nào là tối ưu?
* BVMT:
Việc truyền tải điện năng đi xa
bằng hệ thống các đường dây
cao áp là một giải pháp tối ưu để
giảm hao phí điện năng và đáp
ứng yêu cầu truyền đi một lượng
điện năng lớn. Ngồi ưu điểm
trên, việc có quá nhiều các

- Nam châm điện, nam
châm vĩnh cửu, nguồn
điện chiều (3V-6V),
nguồn điện xoay chiều
(3V-6V)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×