PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ÂN THI
TRƯỜNG THCS BẮC SƠN
Số: 03 /KH-TỔ KHTN
T
T
1
2
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bắc Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2018
A. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 26/7/2018 của UBND Tỉnh
Hưng Yên về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019.
Căn cứ công văn số 1444/SGD&ĐT-GDTrH ngày 28/8/2018 của sở giáo dục
và đào tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019.
Căn cứ nghị quyết Hội đồng sư phạm trường THCS Bắc Sơn ngày 01/8/2018
về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của trường THCS Bắc Sơn.
Căn cứ kế hoạch chuyên môn về việc thực hiện công tác chuyên môn của
trường THCS Bắc Sơn.
Căn cứ vào đội ngũ giáo viên, năng lực công tác của các thành viên trong tổ
KHTN trường THCS Bắc Sơn
Tổ KHTN trường THCS Bắc Sơn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ năm
học 2018-2019 như sau:
B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Tơng tin các thành viên của tổ.
1. Số lượng: 8 đồng chí.
Nam: 5 đ/c
Nữ: 3 đ/c
2. Họ và tên tổ trưởng: Nguyễn Văn Thượng
3. Họ và tên tổ phó: Hồng Thế Vinh
4. Thơng tin cụ thể:
Họ và tên
Ngày sinh Trình độ Nhiệm Địa chỉ
Điểm mạnh Điểm yếu
chun
vụ
mơn
được
giao
Đặng Thị
01/10/1978 ĐH:Tố GD:
Bắc Sơn - Có chun Chưa
Hịa
n
Tốn 8 Ân Thi mơn vững, mạnh dạn
Lí 9
Hưng n nhiệt tình
góp ý, cịn
KHTN
và có trách ngại va
8
nhiệm cao chạm.
CN 6
Nguyễn
12/10/1978 CĐ:
GD:
Bắc Sơn - Có chun Chưa thật
Trọng Ly
TốnTốn 9 Ân Thi mơn vững nhiệt tình
Tin
Tốn 7 Hưng n vàng
trong
Tin 6
cơng việc
Nguyễn Văn 10/08/1980 ĐH: Hóa GD:
Bắc Sơn - Chun
Góp ý
Thượng
Hóa 9
Ân Thi mơn vững, kiến còn
KHTN
8
KHTN
7
GD:
CN 6,7,
8, 9.
Tin 7
4
Hồng Thế
Vinh
30/11/1979 ĐH:
SPKT
5
Đồn Đại
Ngun
24/03/1981
CĐ:
Tốn-tin
GD:
Tốn
6,9
Tin 8
6
Vũ Đức
Giang
01/11/1981
CĐ: TD
GD:
TD
6,7,8,9
7
Đặng Thị
Thúy Hương
09/11/1989 CĐ:
Sinh-Kĩ
8
Nguyễn Thị
Tuyết Vui
22/08/1995
GD:
Sinh 9
KHTN
8
KHTN
7
GD:
Tốn 6
KHTN
6
CN6
CĐ:
Tốn-tin
Hưng n nhiệt tình
trong công
việc
nể nang e
ngại
Thị Thấn Chuyên
Ân Thi môn vững,
Hưng Yên thành thạo
CNTT
Chưa
mạnh dạn
góp ý cho
đồng
nghiệp
Thị Trấn
Chun
Chưa
Ân Thi mơn vững, nhiệt tình
Hưng n có chun trong
mơn tin học cơng việc
được giao
Thị Trấn
Chun
Dự giờ
Ân Thi môn tốt,
thăm lớp
Hưng Yên gần gũi với chưa
học sinh
nhiều
Bắc Sơn - Chun
Cịn nể
Ân Thi mơn tốt.
nang ngại
Hưng n Gần gũi với góp ý.
đồng
nghiệp và
học sinh
Tân Việt - Có chun CNTT
n Mỹ - mơn khá,
cịn chưa
Hưng n có ý thức
được tốt,
học hỏi
Chưa thật
chuyên
mạnh dạn
môn
trong
công việc
5. Các biện pháp khuyến khích điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
a. Các biện pháp phát huy điểm mạnh
- Khuyến khích, khích lệ mỗi giáo viên nhận ra một cách đầy đủ, sâu sắc các
vấn đề liên quan đến phát triển chun mơn của mình.
- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên trong tổ tham gia các lớp bồi dưỡng và
tự bồi dưỡng về chun mơn nghiệp vụ do sở, phịng giáo dục tổ chức, tham gia
đầy đủ các đợt sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhà trường và các buổi sinh hoạt
chuyên đề cấp trường, cấp cụm.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho mỗi giáo viên để giáo viên vận dụng các
phương pháp, kĩ thuật dạy tích cực như: Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo
nhóm, dạy học hợp tác, các phương pháp thực hành … Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật
khăn trải bàn, mảnh ghép, lắng nghe và phản hồi …. trong các môn học; bảo
đảm cân đối việc truyền thụ kiến thức, phát triển năng lực, rèn luyện kĩ năng và
định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng
dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học; thực hiện lồng ghép các nội dung giáo
dục kĩ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật , tình yêu quê hương đất
nước, giáo dục môi trường; chủ quyền biên giới, biển đảo và giáo dục địa phương
cho học sinh vào các môn học; tiếp tục đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá.
- Tuyên dương kịp thời những thành tích mà giáo viên đã đạt được đồng thời
đề nghị lên nhà trường, cấp trên khen thưởng.
b. Các biện pháp khắc phục điểm yếu.
- Tích cực tham gia các lớp tập huấn do phòng giáo dục tổ chức và thực hiện
dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
- Lập kế hoạch đề xuất với nhà trường tổ chức nhiều buổi học CNTT áp
dụng các phần mềm dạy học đặc biệt là phần mềm trộn đề KT để mỗi giáo viên có
thể tự xây dựng bộ đề phù hợp với sự phát triển năng lực của các đối tượng học
sinh
- Giúp giáo viên có khả năng nhận ra, biết chấp nhận mỗi cá nhân học sinh
như một cá thể độc lập, từ đó giáo viên sẽ biết chấp nhận bản thân và ngược lại.
Chấp nhận học sinh là điều kiện cần để tiến hành giáo dục theo quan điểm giáo dục
lấy học sinh làm trung tâm. Người giáo viên có biết chấp nhận học sinh thì mới có
thể tạo ra mơi trường học tập thoải mái và tiến hành bài học có ý nghĩa. Họ có thể
thể hiện tình u thương, trân trọng với tất cả học sinh như con em của chính mình.
- Tạo điều kiện, thời gian cho giáo viên tự học nâng cao năng lực và đổi mới
phương pháp dạy học.
- Khuyến khích, động viên giáo viên tăng cường ứng dụng cơng nghệ thơng
tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp lí giáo án điện tử, sử dụng các phương
tiện nghe nhìn và máy tính cầm tay; thực hiện đầy đủ nội dung thực hành, liên hệ
thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học.
- Yêu cầu giáo viên bố trí thời gian tham gia dự giờ thăm lớp thường xuyên
từ đó có thể góp ý cho đồng nghiệp khắc phục những điểm yếu trong chuyên môn
và bản thân cũng rút ra được nhiều bài học, có thể học hỏi lẫn nhau cách thức tổ
chức lớp học, các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn tạo điều kiện cho các thành viên
được tham gia xây dựng chuyên môn một cách thoải mái, gần gũi, vui vẻ. Sinh hoạt
chuyên môn không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên mơn cho mỗi giáo viên mà
cịn xây dựng được "tính đồng nghiệp" tốt đẹp trong một "cộng đồng học tập"; giúp
họ tìm thấy ý nghĩa và những giá trị mới và sự thú vị của nghề nghiệp, qua đó
khích lệ sự say mê chun mơn, tích cực và chủ động xây dựng lại và đổi mới nhà
trường.
II: Thông tin về học sinh
- Trường có 9 lớp với 348 học sinh (khối 6- 3 lớp, Khối 7-2 lớp, khối 8-2,
khối 9-2 lớp).
STT
Khối
Tổng số
Lớp
Số lượng
Nữ
Ghi chú
6A
33
14
6B
33
14
1
6
98
6C
32
16
2
7
76
7A
37
21
7B
39
19
3
8
92
8A
46
27
8B
46
25
4
9
81
9A
40
15
9B
41
21
Tổng số: 347 học sinh trong đó nữ: 172
*Đánh giá chung : Năm học 2018-2019 là năm học thầy và trò trường THCS Bắc
Sơn tiếp tục phấn đấu đạt tập thể trường lao động tiên tiến. Học sinh các em nhìn
chung ngoan, có ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, học tập chăm, xứng đáng con
ngoạn trị giỏi của Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
C. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NĂM HỌC
1. Tổ chức dạy học nhằm định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh,
tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, chú trọng các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học. Vận dụng các nội dung được tập huấn, bồi dưỡng vào dạy
học, kiểm tra đánh giá học sinh.
Chú trọng giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách
nhiệm của công dân đối với xã hội và cộng đồng.
2. Thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của
ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của địa phương, gắn
với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo
đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của Tổ trưởng, Tổ phó, giáo viên,
nhân viên của tổ; nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ có nền nếp, kỷ cương. Tích cực
đổi mới nội dung, phương thức hướng nghiệp gắn với sản xuất kinh doanh tại địa
phương.
4. Thực hiện triệt để việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực
và phẩm chất học sinh từ việc soạn giáo án, các bước tiến hành giờ dạy; vận dụng
tối đa những ưu điểm của mô hình trường học mới nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động, tự lực, sáng tạo và hợp tác của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành,
vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các
hình thức tổ chức dạy học, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên
cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học.
Áp dụng các nội dung đã được tập huấn để tổ chức thi, kiểm tra và đánh giá;
việc tổ chức thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất (9 năng lực, 6 phẩm chất), bảo
đảm trung thực, khách quan.
5. Tập trung làm tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên
và cán bộ thiết bị thư viện về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; năng
lực tổ chức các hoạt động học và đổi mới kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động
trải nghiệm sáng tạo.
D. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. Công tác chuyên môn
1. Tổ chức điều chỉnh nội dung chương trình dạy học
a. Nội dung.
Nhằm tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng hiện hành theo
định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học và tiếp tục dạy học theo mơ
hình trường học mới. Ban lãnh đạo nhà trường, bộ phận chuyên môn đã chỉ đạo các
tổ chuyên môn triển khai thực hiện một số cơng việc sau đây:
- Tiếp tục rà sốt nội dung dạy học trong sách giáo khoa hiện hành, tinh giản
những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của
chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng mơn học (Phân phối chương trình chi
tiết), hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
- Các nhóm chun mơn xây dựng bộ đề cho từng lớp, từng môn học, phù
hợp với định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học.
- Tập trung đổi mới sinh hoạt chun mơn của tổ/nhóm chuyên môn dựa trên
nghiên cứu bài học.
b. Giải pháp.
- Căn cứ chương trình giáo dục phổ thơng hiện hành, lựa chọn các chủ đề, rà
soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa hiện hành tương ứng với chủ đề đó
để sắp xếp lại thành một số bài học tích hợp của từng mơn học hoặc liên mơn; từ
đó, xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng môn học, hoạt động giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
- Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ
thuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy
tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thơng qua việc thiết kế tiến trình dạy
học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học;
- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách
giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ
học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập,
thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng
hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.
- Tổ/nhóm chun mơn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục
của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Tuyệt
đối không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần
đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thơng hiện hành. Thực
hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau:
đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở
hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một
dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm;
đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có
thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành
- Tập trung đổi mới sinh hoạt chun mơn của tổ/nhóm chun mơn dựa trên
nghiên cứu bài học. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn
thiện từng bước cấu trúc nội dung, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo
dục; phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập,
rèn luyện của học sinh theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
Tăng cường các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng kế hoạch giáo
dục của nhà trường thông qua hội nghị, hội thảo, học tập, giao lưu giữa các nhà
trường. Tăng cường tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn trên mạng "Trường
học kết nối".
2. Quản lí và thực hiện việc xây dựng kế hoạch bài học (Giáo án) theo tinh thần
đổi mới.
a. Căn cứ.
- Căn cứ vào dự án Trường học mới và triển khai thử nghiệm bộ SGK theo
mơ hình hoạt động cho cấp THCS.
- Căn cứ chương trình giáo dục phổ thơng hiện hành.
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường, đội ngũ giáo viên của tổ
KHTN cũng như khả năng học tập của học sinh.
Tổ KHTN thực hiện việc xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) cho từng môn
học theo tinh thần đổi mới.
b. Nội dung .
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy cần đảm bảo đủ 5 hoạt động:
+ Hoạt động khởi động
+ Hoạt động hình thành kiến thức
+ Hoạt động luyện tập
+ Hoạt động vận dụng
+ Hoạt động tìm tịi mở rộng
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy của từng môn, từng tiết dạy cụ thể mỗi giáo
viên cần chú ý:
- Điều chỉnh nội dung bài học phù hợp với khả năng tư duy của học sinh.
Phát huy được năng lực, phẩm chất của người học.
- Xây dựng KH bài dạy phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
- Chú trọng phát huy kiến thức và vốn sống của học sinh, phát huy văn hóa,
kinh tế của địa phương.
c. Chỉ tiêu:
- Chất lượng bài soạn đạt loại Tốt : 85 % trở lên .
- Chất lượng bài soạn đạt loại khá : 15% trở lên .
- Khơng có chất lượng bài soạn không đạt yêu cầu .
d. Giải pháp.
- Thực hiện soạn giáo án theo đúng phương pháp đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông, phù hợp với đặc trưng bộ môn. Tích cực sử dụng cơng nghệ thơng
tin, soạn giáo án powerpoi
- Những vấn đề khó cần đưa ra trao đổi, thảo luận ở tổ chun mơn, nhóm
chun mơn để cùng thống nhất .
- Khi soạn giáo án cần chú ý đến chất lượng hệ thống câu hỏi và vấn đề sử dụng
đồ dùng TBDH.
- Việc soạn giáo án cũng như trong quá trình giảng dạy giáo viên phải thực hiện
đầy đủ các bước lên lớp, gắn bài soạn với giáo dục môi trường ( Triệt để thực hiện
và chấp hành nghiêm chỉnh các nội dung đă được tập huấn ở các môn học trong dịp
hè vừa qua). Hàng tuần lãnh đạo tổ phải kiểm duyệt giáo án của giáo viên trước
ngày lên lớp có lịch cụ thể. Phải hết sức tránh việc nể nang thiên vị. Trong góp ý
đồng chí đồng nghiệp phải chân thành, thẳng thắn, đoàn kết thân ái.
- Nếu nội dung ngữ liệu trong SGK không phù hợp với khả năng của HS,
mặc dù HS đã nhận biết được nhiệm vụ học, thì GV có thể thay đổi để tăng hay
giảm yêu cầu về độ khó hay đưa thêm các câu hỏi phụ để chia nhiệm vụ/câu hỏi
trong SGK thành những nhiệm vụ nhỏ hơn để HS giải quyết từng
- Nếu SGK u cầu thảo luận nhóm nhưng HS khơng ngồi được theo nhóm
do phịng học khơng đủ rộng hoặc do khó khăn về bàn ghế thì chuyển hình thức
học tương tác theo nhóm thành tương tác với bạn ngồi bên cạnh (bên phải, bên trái,
phía trên hay phía dưới).
- Khi thiết kế hay xây dựng kế hoạch bài học giáo viên cần phải bổ sung các
câu hỏi, các gợi ý về những sự vật hiện tượng liên quan đến nội dung bài học để
học sinh nhớ lại những điều đã biết, đã gặp trong thực tế để định hướng suy nghĩ
của học sinh. Khi học sinh cảm thấy nội dung bài học mới là gần gũi, có ích với
cuộc sống thì việc học tập sẽ hứng thú hơn, dễ dàng hơn.
- Phối kết hợp với BGH thường xuyên kiểm tra và có biện pháp khen thưởng
đối với giáo viên làm tốt, phê bình giáo viên thiếu tinh thần trách nhiệm cho điểm
học sinh và đánh giá xếp loại học sinh sai quy định.
3. Quản lí và thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
a. Căn cứ:
- Căn cứ vào quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS.
- Căn cứ vào công văn hướng dẫn đánh giá học sinh THCS theo mơ hình
trường học mới.
- Căn cứ vào công văn hướng dẫn soạn đề kiểm tra và một số quyết định liên
quan đến tuyển sinh THCS, THPT….
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, chỉ tiêu, phương hướng của nhà trường.
b. Nội dung.
Việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh tổ KHTN đã triển khai tới các
thành viên những nội dung cơ bản sau:
- Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng,
dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức hội thảo cấp trường, tổ chức dự giờ, hội thi
giáo viên giỏi cấp trường. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn, theo hướng tăng
cường trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo
gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy... Chú trọng tổ chức cho giáo
viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, áp dụng sáng kiến trong giảng dạy và
quản lý; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn.
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự
khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được
sắp đặt sẵn.
- Chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu
học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tịi và phát hiện
kiến thức mới... để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo.
- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành
môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh
nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến
trình dạy học thơng qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng
phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình
thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có
thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.
c. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên áp dụng đổi mới PPDH trong tiết dạy.
- 100% giáo viên soạn, giảng theo hướng phát triển năng lực phẩm chất hs.
- 100% giáo viên tham gia đầy đủ, tích cực, hiệu quả các hoạt động chun
mơn của Phịng, Sở.
d. Giải pháp
- Đổi mới phương pháp dạy học là người giáo viên trước hết cần nắm vững
những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật dạy học đã được tập huấn trong
những năm gần đây.
- Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực và nâng
cao chất lượng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đơi và dạy học cá
thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức
có những chức năng riêng.
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề một cách thành thạo nhằm phát triển
năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một
tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua
việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp
nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực
nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những
mức độ tự lực khác nhau của học sinh.
- Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn, việc sử dụng các
phương pháp dạy học đặc thù có vai trị quan trọng trong dạy học bộ môn. Các
phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ
mơn. Ví dụ: Thí nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của các
môn khoa học tự nhiên; các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ thuật,
làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mơ hình,
các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học kỹ thuật; phương pháp
“Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoa học...
- Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp
một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên
chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thơng để đánh giá học
sinh sát, đúng, hiệu quả; hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá
năng lực của mình.
4. Công tác tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH.
a. Căn cứ:
- Căn cứ vào công văn hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH
và kiểm tra đánh giá.
- Căn cứ nhiệm vụ chỉ tiêu của ban chuyên môn trường THCS Bắc Sơn.
- Căn cứ vào đội ngũ giáo viên của tổ KHTN.
b. Nội dung.
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập,
giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặt biệt những học sinh
có khó khăn về học.
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư
phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật
dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ.
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: cải thiện mối quan
hệ giữa Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học
sinh, cán bộ quản lý/giáo viên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa
học sinh với học sinh. Tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho
tất cả mọi người.
c. Chỉ tiêu: - Dạy 4 tiết theo NCBH
- 100% giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm.
d. Giải pháp:
- Tổ, nhóm chun mơn xây dựng kế hoạch, thời gian tiết dạy theo nghiên
cứu bài học ngay từ đầu năm.
- Tổ chức 2 tiết dạy minh hịa trong kì 1 và 2 tiết trong học kì 2.
- Tổ chức thảo luận trong tổ nhóm chun mơn xây dựng giáo án cho từng
tiết dạy minh họa. Chú trọng đi sâu phân tích các phương pháp, kĩ thuật dạy học
cần thiết cho tiết dạy.
- Khuyến khích việc vận dụng những ý tưởng sáng tạo trong tiết dạy, khơng
gị bó theo một cách thức hay phương pháp cố định mà cần phối hợp nhiều phương
pháp, kĩ thuật dạy học.
- Sau mỗi tiết dạy giáo viên trong tổ tham gia nhận xét rút kinh nghiệm
không đánh giá tiết dạy của giáo viên mà cùng nhau tìm xem trong tiết học học sinh
gặp khó khăn gì, nội dung đã phù hợp với học sinh chưa …
Qua tiết dạy mỗi giáo viên tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy
và học. Từ đó mỗi cá nhân tự nhận ra hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời
và có những hình thức quan tâm đến những khó khăn của HS, đặc biệt là HS yếu,
kém.
- Tham gia đầy đủ các buổi SHCM cấp cụm để học hỏi đồng nghiệp giúp
nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho bản thân.
5. Công tác viết sáng kiến, NCKHSP.
a. Căn cứ.
- Căn cứ theo hướng dẫn của PGD&ĐT
- Căn cứ vào chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường năm học 2018-2019.
b. Nội dung:
- Nội dung mỗi sáng kiến kinh nghiệm phải được lựa chọn sao cho phù hợp
với đối tượng học sinh.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm để mỗi giáo viên hiểu rõ bản chất của đổi mới
phương pháp được áp dụng như thế nào ở từng phần, từng môn mà mình phụ trách.
- Khi viết sáng kiến kinh nghiệm giúp bản thân mỗi giáo viên biết khắc phục
những khó khăn về cơ sở vật chất của nhà trường để hồn chỉnh phương pháp dạy
học cho riêng mình.
- Giáo viên biết cách phát huy trí thơng minh, tính sáng tạo của học sinh
bằng cách sử dụng các phương pháp dạy học tích cực và kĩ thuật dạy học phù hợp.
c. Chỉ tiêu: 60% giáo viên tham gia viết sáng kiến, NCKHSP.
d. Giải pháp:
- Vận động giáo viên trong tổ tham gia viết sáng kiến, NCKHSP để nâng cao
về chuyên môn nghiệp vụ.
- Yêu cầu 100% giáo viên trong tổ đi dự các chuyên đề, các sáng kiến được
tổ chức tại trường.
- Bố trí thời gian để giáo viên trong tổ được tham gia đầy đủ các buổi tập
huấn về đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.
- Đề nghị với BGH, thư viện nhà trường mua thêm sách nần cao viết theo
chuyên đề dạy học để giáo viên được tham khảo học tập.
6. Công tác hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.
a. Căn cứ:
- Căn cứ theo quy chế thi KHKT cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và
THPT ban hành kèm theo thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT.
b. Nội dung:
- Nội dung thi là kết quả nghiên cứu của các dự án, đề tài, cơng trình nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi, dự án có thể của 01 học sinh
(gọi là dự án cá nhân) hoặc của nhóm khơng q 3 học sinh (gọi là dự án tập thể).
- Tổ KHTN lên kế hoạch,tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính sáng tạo, khả
năng tư duy, khả năng khám phá tìm tịi cái mới của học sinh.
- Tổ chức thi NCKH cấp trường cho các em học sinh có đề tài nghiên cứu khoa
học.
c. Chỉ tiêu: - Có 2 sản phẩm nghiên cứu khoa học cấp trường.
- Có 1 sản phẩm tham gia dự thi cấp huyện
d. Giải pháp:
- Động viên học sinh các khối lớp cùng tham gia cuộc thi NCKH
- Cử giáo viên hỗ trợ các nhóm NCKH nếu các em yêu cầu.
- Tổ chức thi NCKH có những phần thưởng động viên khích lệ để các em phát
huy hết khả năng sáng tạo của mình.
7. Cơng tác phụ đạo học sinh yêu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.
a. Căn cứ:
- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ và chỉ tiêu của nhà trường.
- Căn cứ vào tình hình thực tế học sinh.
b. Nội dung:
- Phụ đạo học sinh yếu kém theo kế hoạch của nhà trường
- Bồi dưỡng học sinh giỏi theo lịch phân công ngay từ đầu năm
c. Chỉ tiêu:
- Yếu: khơng q 2,5%
- Khơng có học sinh nào xếp loại kém
- Học sing giỏi cấp huyện : 2-3 học sinh
d. Giải pháp:
- Phân loại đối tượng học sinh từ đó có kế hoạch và phương pháp phụ
đạo phù hợp với đối tượng HS yếu kém ngay trong các tiết học và các buổi phụ
đạo dạy thêm cho đối tượng HS chậm tiến bộ vào các buổi ngoài giờ chính
khóa
- Dạy thêm một số tiết cho học sinh yếu kém ngồi giờ chính khóa.
- Hướng dẫn học sinh khá giỏi kèm các em học yếu.
- Hướng dẫn các em cách học nhóm, đơi bạn cùng tiến.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng HSG ngay từ đầu năm
- Qua các bài học ở trên lớp, giao thêm bài tập nâng cao để học sinh làm ở
nhà.
- Chọn lựa, bồi dưỡng học sinh khá giỏi để làm nền tảng cho các kỳ thi học
sinh giỏi cũng như giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ.
- Tuyển chọn đội tuyển học sinh giỏi ở các mơn: Tốn, lí, hóa, sinh
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giảng dạy trong đó
chú trọng đến mũi nhọn học sinh giỏi, cùng BGH xây dựng tuyển chọn đội
ngũ học sinh giỏi các bộ môn, lập kế hoạch bồi dưỡng, phân cơng giáo viên
có trình độ kinh nghiệm để bồi dưỡng
- Lựa chọn, phân công giáo viên bồi dưỡng ngay từ đầu năm.
- Ngay từ đầu năm GV lên kế hoạch lựa chọn đội tuyển theo môn học, yêu cầu
học sinh tập chung thời gian để tập trung ôn luyện
- HS tự ý thức được trách nhiệm, nhiệm vụ của mình để tập trung nhiều cơng sức,
trí tuệ để ôn tập
- Thu thập tài liệu tham khảo, sách nâng cao để hướng dẫn học sinh ôn tập.
8. Công tác thực hiện kế hoạch dạy thêm.
a. Căn cứ:
- Căn cứ vào tình hình đội ngũ giáo viên trong tổ.
- Căn cứ vào nguyện vọng của phụ huynh và học sinh.
b. Nội dung:
- Tổ chức dạy thêm theo nguyện vọng 3 mơn: Tốn, Văn, Anh khối 6,7,8
- Tổ chức dạy thêm 8 môn khối 9 theo số tiết đã thống nhất.
c. Chỉ tiêu:
- Khối 6, 7, 8, 9: Dạy đủ số tiết đã đăng ký. Tổ chức dạy thêm từ tuần 4 vào các
buổi chiều theo thời khóa biểu.
d. Giải pháp:
- Ban giám hiệu căn cứ vào số buổi học của từng mơn lên kế hoạch xếp thời khóa
biểu cho hợp lí.
- Giáo viên giảng dạy lên kế hoạch bài dạy kịp thời đúng số tiết đã quy định. Các
giáo án dạy thêm được ký duyệt trước khi thực hiện.
- Dạy học đúng số tiết, đúng thời gian quy định.
9. Công tác tổ chức báo cáo chuyên đề, hội thảo.
a. Căn cứ:
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học.
- Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn của nhà trường.
b. Nội dung:
- Tham dự đầy đủ các chuyên đề do PGD và nhà trường tổ chức
- Phân công giáo viên viết và thực hiện chuyên đề trước tổ.
c. Chỉ tiêu:
- Tổ KHTN tổ chức 4 chuyên đề trong năm học.
+ Chuyên đề mơn Tốn tổ chức trong học kì I.
Tên chun đề “ …………………………………………………….………”
+ Chun đề mơn Hóa tổ chức vào cuối kì I.
Tên chun đề “…………………………………………………….……….”
+ Chun đề mơn Sinh học tổ chức đầu kì 2
Tên chuyên đề “ …………………………………………………….………”
+ Chun đề mơn Vật lí tổ chức cuối kì 2
Tên chuyên đề “………………………………………………. ..………….”
d. Giải pháp:
Nội dung chuyên đề được triển khai trong năm học theo từng bộ môn, trong đó
chú trọng phương pháp soạn giảng, sử dụng đồ dùng trực quan và đổi mới công tác
kiểm tra, cách đánh giá học sinh theo đúng tinh thần " Hai không" của BGD.
- Tổ chức cuộc họp Tổ CM đánh giá rút kinh nghiệm sau khi triển khai chuyên
đề, dạy thực nghiệm, những mặt làm được và những việc cần điều chỉnh. Từ đó
mỗi thành viên trong tổ tự rút ra được kinh nghiệm cho bản thân.
10. Cơng tác quản lí và thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chun mơn trên trang
“Truonghocketnoi”.
a. Căn cứ:
- Căn cứ về việc đôn đốc thực hiện tổ chức quản lí các hoạt động chun
mơn trên webstite Trường học kết nối của sở giáo dục.
- Thực hiện sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Ân Thi về việc tổ chức tập huấn,
quản lý các hoạt động chuyên môn trên trường học kết nối. Trường THCS Bắc Sơn
xây dựng kế hoạch tập huấn và tổ chức tập huấn và tổ chức sinh hoạt chuyên môn
trên trường học kết nối.
b. Nội dung:
- Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo các thành viên tham gia các khóa học/ bài
học/ chuyên đề trực tiếp và qua mạng, cụ thể như sau:
- Đăng kí tham gia các khóa học/ bài học/ chuyên đề và yêu cầu các thành
viên của tổ/ nhóm chun mơn tham gia tạo thành 01 nhóm SHCM trên hệ thống.
- Tổ chức thảo luận trong tổ/ nhóm chuyên môn (trực tiếp và qua mạng trên
hệ thống) để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong khóa học/ bài học/ chuyên đề;
thống nhất các ý kiến và hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ/
nhóm.
- Nộp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lên mạng theo quy định và chịu
trách nhiệm về chất lượng, nội dung sản phẩm do tổ/ nhóm đưa lên hệ thống (bằng
tài khoản của mỗi cá nhân).
c. Chỉ tiêu:
- Thực hiện 4 lần sinh hoạt trên trang trường học kết nối (2 tiết trong học kì 1
và 2 tiết trog học kì 2).
d. Giải pháp:
- Việc sinh hoạt tổ/ nhóm chun mơn, tổ chức và quản lí các hoạt động
chun môn trên mạng phải được thực hiện nghiêm túc, mang lại hiệu quả thiết thực.
Mỗi GV có 01 tài khoản để tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng và SHCM qua
mạng. Mỗi tổ/ nhóm chun mơn trong nhà trường phải xây dựng được tối thiểu 02
chuyên đề dạy học trong 1 học kỳ; tổ chức dạy thử nghiệm để dự giờ, phân tích, rút
kinh nghiệm và nộp kết quả lên diễn đàn trên mạng. Giáo viên chủ nhiệm sẽ lập danh
sách học sinh tham gia diễn đàn cho lớp chủ nhiệm trên cơ sở tài khoản nhà trường
cấp.
- Các nội dung sinh hoạt tổ/ nhóm chun mơn khác phải được tổ chức thực
hiện đầy đủ theo quy định hiện hành.
- Nội dung các báo cáo qua mạng phải được sự kiểm tra của lãnh đạo nhà
trường trước khi đưa lên diễn đàn. Nếu các chuyên đề đưa lên diễn đàn có các nội
dung khơng phù hợp sẽ bị u câu gỡ bỏ.
11. Triển khai áp dụng các nội dung đã được tập huấn, bồi dưỡng.
a. Căn cứ:
- Căn cứ vào các yêu cầu giáo dục qua các chuyên đề đã được tập huấn.
- Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường.
- Căn cứ vào chương trình giáo dục hiện nay.
b. Nội dung:
- Tham gia các lớp tập huấn do sở, phòng giáo dục tổ chức
- Tổ yêu cầu mỗi giáo viên áp dụng nội dung đã được tập huấn về phương
pháp, kĩ thuật dạy học vào trong các tiết dạy.
- Các nhóm chun mơn thống nhất chương trình chi tiết cho các mơn học
theo mơ hình trường học mới.
- Các giáo án soạn theo 5 hoạt động như đã được tập huấn.
c. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên áp dụng những nội dung đã được tập huấn vào trong giảng
dạy trên lớp.
- 100% giáo viên soạn giáo án đúng mô hình 5 hoạt động.
d. Giải pháp:
- Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên mơn
nghiệp vụ do sở, phịng giáo dục tổ chức, tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt chuyên
môn của tổ, nhà trường và các buổi sinh hoạt chuyên đề. Đầu tư thời gian nghiên
cứu tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo soạn bài có chất lượng, đúng phương
pháp.
- Tích cực tham gia tập huấn do phòng giáo dục tổ chức và thực hiện dạy học
theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Tiếp tục áp dụng các phương pháp dạy học để bài dạy đạt hiệu quả cao, không
ngừng sử dụng các kĩ thuật dạy học, các phương pháp dạy học tích cực trong việc
truyền thụ kiến thức mới, củng cố kiến thức cho học sinh.
II. Công tác bồi dưỡng thường xuyên
1. Công tác bồi dưỡng thường xuyên của tổ chuyên môn.
- Tổ sắp xếp thời gian, tạo điều kiện cho các thành viên tham gia đầy đủ các
đợt tập huấn, học tập về chuyên môn nghiệp vụ do sở, phịng giáo dục tổ chức.
- Thường xun theo dõi đơn đốc, động viên việc tự học, tự bồi dưỡng và
BDTX của giáo viên.
- Giáo viên trong tổ có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, học hỏi bạn bè, đồng chí,
đồng nghiệp để nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ .
- Giáo viên và tổ chuyên môn xây dựng được các kế hoạch một cách chi
tiết, cụ thể .
- Tổ chỉ đào các thành viên tham gia, thực hiện nghiêm túc hoạt động chun
mơn nhóm một cách thiết thực, hiệu quả, theo đúng kế hoạch .
- Xây dựng và triển khai các chuyên đề về công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi,
học sinh giỏi, học sinh đại trà, Phụ đạo học sinh yếu, kém (tại trường). Nhóm
chun mơn sẽ tổ chức hội thảo chuyên đề.
2. Chỉ tiêu, kết quả đạt được.
a. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên đăng kí bồi dưỡng thường xun theo mơn mình đảm nhận.
- 100% Tham gia bồi dưỡng chuyên đề, theo cụm trường.
b. Kết quả:
- Giáo viên trong tổ được tham gia tập huấn thường xuyên hàng năm.
III. Các nội dung khác.
1. Công tác tham gia đánh giá, xếp loại các thjanhf viên của tổ theo quy định
của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định hiện hành.
- Tổ chun mơn có sổ theo dõi mọi hoạt động của giáo viên trong tổ.
- Cuối học kì và cuối năm học tổ chức đánh giá giáo viên, nêu ra những mặt
mạnh của mỗi thành viên để mỗi thành viên trong tổ thấy được để phát huy, đồng
thời nêu ra những mặt còn hạn chế thiếu soát để kịp thời sửa chữa khắc phục.
- Cuối năm tổ cùng với nhà trường tham gia đánh giá giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp một cách công khai, đúng quy chế.
- Đề nghị với nhà trường, với phòng GD khen thưởng những đồng chí có
thành tích xuất sắc.
2. Cơng tác thi đua khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên.
Danh sách GV trong tổ đăng kí thi đua
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Họ Và Tên
Nguyễn Trọng Ly
Đoàn Đại Nguyên
Nguyễn Văn Thượng
Hoàng Thế Vinh
Đặng Thị Hoà
Vũ Đức Giang
Đặng Thị Thuý Hương
Nguyễn Thị Tuyết Vui
Danh hiệu đăng kí
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
Ghi chú
* Chỉ tiêu :
- 100% GV trong tổ đăng ký LĐTT
- Lao động tiên tiến cấp huyện đạt: 3 đồng chí.
* Biện pháp thực hiện
- Cùng nhà trường tổ chức tốt phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, động viên, khen
thưởng kịp thời nhằm tạo động lực phấn đấu của giáo viên và học sinh qua các đợt
thi đua trong năm học.
- Các tổ viên thực hiện mọi quy chế chuyên môn tốt.
- Thực hiện đầy đủ các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành và
các đoàn thể.
- Duy trì đều đặn và tham gia nhiệt tình các phong trào thi đua của Tổ, Cơng
Đồn phát động.
- Tham gia bình, xét, xếp loại thi đua cuối học kì I và cuối năm học chính xác
và nghiêm túc.
3. Cơng tác kiểm tra, đánh giá giáo viên.
- Ngay từ đầu năm tổ lên kế hoạch kiểm tra hồ sơ, sổ sách của giáo viên.
- Cùng nhà trường kiểm tra chuyên đề một số giáo viên trong tổ.
- Tổ chức dự giờ thăm lớp,đánh giá tiết dạy của giáo viên theo các đợt hội
giảng đã quy định.
- Cuối kì có kiểm tra đánh giá giáo viên theo theo chuyên đề.
- Hàng năm có đánh giá, xếp loại đề tài, SKKN của giáo viên .
- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường thơng qua các đợt hội giảng. Qua
đó làm cơ sở để đánh giá công tác tự bồi dưỡng của giáo viên trong tổ.
4. Chỉ tiêu phấn đấu (Kết quả thi đua của giáo viên, học sinh)
a. Đối với giáo viên:
- Dạy giỏi cấp trường: 4/8 đồng chí.
- Giáo giỏi huyện: 2 đồng chí.
b. Đối với học sinh:
- HSG cấp trường: 3,7%
- HSG huyện: 2 – 3 học sinh
- Kết quả hai mặt giáo dục:
Học lực
Hạnh kiểm
Loại
Số lượng
Tỉ lệ%
Loại
Số lượng
Tỉ lệ%
Giỏi
12
3,6
Tốt
250
72,0
Khá
116
34,4
Khá
91
26,2
TB
219
58,7
TB
4
1,2
Yếu
15
4,3
Yếu
2
0,5
Kém
E. KẾ HOẠCH HÀNG THÁNG
Tháng 8
Nội dung công việc
- Hoc tập quy chế chuyên môn: Các quy định
về soạn giảng, ghi chép sổ sách.
- Triển khai công tác tháng của tổ theo chuyên
đề
- Phân công chuyên môn cho GV phù hợp với
Người phụ trách
- Tổ trưởng
tình hình thực tế.
- Kiểm tra giáo án
Kế hoạch bổ sung
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Tháng 9
Nội dung công việc
Người phụ trách
- Kiểm tra GA theo quy định
- Phân cơng lại chun mơn nếu có thay đổi.
- Tổ trưởng
- Phân công chuyên môn cho GV phù hợp với
tình hình thực tế.
- Tập trung làm tốt ngày khai giảng năm học
mới (5/9/2017)
- Các giáo viên trong tổ
- Phân cơng các nhóm chun mơn, nhóm
- Tổ trưởng
trưởng.
- Bố trí thời gian cho GV trong tổ đi tập huấn
(nếu có)
- GV các bộ mơn chọn đội tuyển HSG
- GV bồi dưỡng
- Triển khai những thay đổi, bổ sung Phân phối - GV trực tiếp dạy
chương trình chi tiết
- Chuẩn bị và viết chun đề mơn Tốn
- Đ/c Ly
Kế hoạch bổ sung
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tháng 10
Nội dung công việc
- Kiểm tra giáo án theo kế hoạch
- Xây dựng kế hoạch BDHSG.
- Tiếp tục viết và hồn thiện giáo án NCBH
mơn Sinh học.
- Hội giảng các mơn Tốn, Hóa, theo kế hoạch
Người phụ trách
- Tổ trưởng – TP
- GV bồi dưỡng
- Đ/c Hương cùng nhóm sinh
- Các GV dạy tốn và hóa
của nhà trường (Chào mừng 15/10)
- Thực hiện tốt công tác dự giờ thăm lớp. Đánh - GV trong tổ
giá, xếp loại giờ dạy.
- Tổ chức dạy tiết Sinh học theo NCBH. Rút
kinh nghiệm cho giờ dạy.
- Xây dựng và hồn thiện chun đề mơn
- Đ/c Ly
Tốn
Kế hoạch bổ sung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tháng 11
Nội dung công việc
- Kiểm tra giáo án
- Triển khai viết đề tài nghiên cứu khoa học
- Ôn HSG, Phụ đạo HSY theo đúng lịch đã
phân công
- Tổ chức chuyên đề mơn Tốn và rút kinh
nghiệm, đánh giá chun đề.
- Cho GV đăng kí tiết thao giảng đợt 2 chào
mừng ngày 20/11
- Hội giảng chào mừng ngày nhà giáo Việt
Nam môn:
- Dự giờ rút kinh nghiệm, đánh giá các tiết
thao giảng. Báo cáo kết quả.
- Thực hiện tốt chế độ cho điểm
Người phụ trách
- Tổ trưởng -TP
- Các GV trong tổ
- GV trong tổ
- Đ/c Ly cùng GV trong tổ
- Tổ trưởng
- GV có tiết thao giảng
- GV trong tổ
Kế hoạch bổ sung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tháng 12
Nội dung công việc
Người phụ trách