Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Thực tập địa chất kiến trúc từ thành phố biên hòa tỉnh đồng nai đến thành phố đà lạt tỉnh lâm đồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.63 MB, 39 trang )

THỰC TẬP ĐỊA
CHẤT KIẾN TRÚC
GVHD: Nguyễn Huỳnh Thơng
Đơng Uyển Thanh

NHĨM_05 L02
1


THÀNH VIÊN NHĨM
STT

HỌ VÀ TÊN

VAI TRỊ

MSSV

1

LÝ TRUNG HIẾU
(Nhóm trưởng)

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ
THÀNH TẠO

2010252

2

NGUYỄN THÙY TRANG



PHÂN TÍCH CƠ CHẾ
THÀNH TẠO

2014803

3

NGUYỄN HỮU CHIẾN

THỐNG KÊ SỐ LIỆU

2012730

4

TRẦN LÊ KHÁNH CHƯƠNG

BÁO CÁO THU HOẠCH

2012747

5

ĐOÀN LÊ ÁI PHI

TRÌNH BÀY WORD

2011802


2


01

BÁO CÁO THU
HOẠCH
Lộ trình thực tập

02
NỘI DUNG
03
04

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ THÀNH
TẠO
2.1 Hệ tầng
2.2 Magma
2.3 Khoáng sản

THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Đồ thị hoa hồng
Tổng kết
3


LỘ TRÌNH THỰC TẬP & TUYẾN MẶT
CẮT ĐỊA HÌNH
Gồm 11 điểm lộ trải dài từ thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai đến thành phố
Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng


4


5


Phần 2 PHÂN TÍCH CƠ CHẾ THÀNH TẠO

Các
Các hệ
hệtầng
tầng

a. Hệ tầng Châu Thới (T2act)
b. Hệ tầng sông Phan (J­2sp)
c. Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (αJ3K1đbl)
d. Hệ tầng Đakrium (K2dr)
e. Hệ tầng Đơn Dương (K2đd)
f. Hệ tầng Di Linh (N13-N21dl)
g. Hệ tầng Xuân Lộc ( Q12xl)
6


- Điểm lộ : Hồ Bửu Long.
- Tuổi: Trias giữa.
- Phân bố: Núi Châu Thới và đồi Bửu
Long đi về phía sân bay Biên Hịa.
- Mơ tả:
+ Cuội kết hỗn tạp xen ít cát kết, cát kết

arkose, dày 37m.
+ Cát kết arkose màu xám lục nhạt, hạt
vừa, phân lớp dày đến dạng khối, cát kết
arkose màu xám, hạt thô chứa nhiều
mảnh dăm tuf núi lửa felsic, xen ít lớp
kẹp cuội kết hỗn tạp, dày 140m.
+ Bột kết phân lớp mỏng xen thấu kính
sét vơi xám sẫm, dày 33m.
+ Cát kết thạch anh hạt mịn, màu xám
sáng, dày 18m.

2.a. Hệ tầng Châu Thới (T2act)

7


2.b. Hệ tầng sông Phan (J­2sp)
- Điểm lộ: Mỏ đá Hùng Vương - Đèo Phú
Hiệp, Cầu Đại Ninh.
- Tuổi: Jura giữa.
- Phân bố: ở các tỉnh Khánh Hịa, Ninh
Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng.
- Mô tả: cát kết, cát bột kết, bột kết màu xám
+ Cát kết bắt đầu một nhịp thường là loại hạt
nhỏ, màu xám, xám tro đến xám sẫm, phân
lớp trung bình đến dày (0,4 - 2 m).
+ Bột kết xám sẫm đến xám đen, đôi khi chứa
các tinh thể pyrit lập phương cỡ 2-5 mm,
phân lớp trung bình (0,25 - 0,50 in ).


Hệ tầng sơng Phan tại mỏ đá
Hùng Vương
8


2.c. Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (αJ3K1đbl)

Mỏ đá andesite tại đỉnh
Đèo Bảo Lộc

- Điểm lộ: Mỏ đá xây dựng Andesite Bảo Lộc.
- Tuổi: Jura muộn.
- Phân bố: Trầm tích lục địa màu đỏ chuyển đá phun trào trung tính phân bố
rộng rãi ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Mô tả: andesit, andesit porphyrit, andesitodacit, dacit, ryodacit và tuf của
chúng màu xám, xám đen, đôi nơi đen xen lớp mỏng cát kết tuf màu xám.
Dày 400-500 m.

9


2.d. Hệ tầng Đakrium (K2dr)
- Điểm lộ: Thác Pongour.
- Tuổi: Kreta không phân chia.
- Phân bố: Hệ tầng ĐakRium gồm trầm
tích lục địa màu đỏ nằm phủ trên đá phun
trào andesit của hệ tầng Đèo Bảo Lộc.
- Mô tả: cuội kết, cát kết, bột kết nâu đỏ,
nâu lục. Dày 100-600 m.
- Mặt cắt chuẩn theo suối Đắk Rium gồm:

+ Cuội kết phân lớp dày (1-2 m) xen cát
kết hạt thô, cát kết, bột kết nâu đỏ phân
lớp xiên
+ Bột kết nâu đỏ, cát bột kết cùng màu,
đôi khi xám lục nhạt, phần trên xen ít lớp
kẹp cuội kết

Hệ thống khe nứt tại chân thác
Pongour
10


2.e. Hệ tầng Đơn Dương (K2đd)
- Điểm lộ: mỏ đá Lạc Dương.
- Tuổi: Kreta muộn.
- Phân bố: Hệ tầng phân bố khá rộng rãi ở các vùng Đơn
Dương và rải rác ở tây bắc Cam Ranh, tây nam Ninh Hoà,
bắc Vũng Tàu và vùng Long Hải.
- Mô tả:
+ Cuội kết và sạn kết hỗn tạp, sạn kết arkos chuyển lên
sạn kết tuf, tufit
+ Cát kết và bột kết tuf, sét kết nâu đỏ, nâu nhạt, phân lớp
trung bình, dày 150 m.
+ Dacit porphyr xám lục nhạt, tuf dacit, ryodacit porphyr,
ryolit màu xám đến xám sáng, dày 300 m.
+ Ryolit porpliyr giàu ban tinh felspat kali hồng và tuf của
chúng, dày 200 m.

Mine


11


2.f. Hệ tầng Di Linh (N13-N21dl)

- Điểm lộ: Mỏ Bentonite Tam Bố.
- Tuổi: Neogen.
- Phân bố: Có thể gặp các mặt cắt của hệ tầng ở
Di Linh, Bảo Lộc, thung lũng sông Đa Dung,
Đơn Dương, Đức Trọng và Đà Lạt, tỉnh Lâm
Đồng.
- Mô tả: vùng Đại Hiệp, Di Linh gồm 4 tập:
+ Cát kết thạch anh hạt từ vừa đến nhỏ màu
xám tro và bột kết xám tro
+ Tập chứa than (ở Bảo Lộc) hoặc chứa
bentonit (ở Di Linh) gồm cát kết xám nhạt, bột
kết xám, sét than và than, hoặc bentonite
+ Sạn kết thạch anh
+ Sét kết màu xám lục nhạt, loang lổ vàng,
rất dẻo khi thấm nước

Mỏ sét bentonite ở Tam Bố

12


2.g. Hệ tầng Xuân Lộc
( Q12xl)

- Điểm lộ: Mỏ đá Hùng Vương - Đèo Phú Hiệp,

Thác Prenn.
- Tuổi: Pleistocen giữa.
- Phân bố: Hệ tầng Xuân Lộc gồm các đá phun
trào bazan phân bố rộng rãi ở các huyện Thống
Nhất, Xuân Lộc, Định Qn và phía đơng huyện
Long Thành…
- Gồm 3 tập:
+ Tập dưới: gồm tro từ núi lửa và bazan
olivine màu xám đen, cấu tạo đặc xít và lỗ rỗng,
trong đó chủ yếu là bazan đặc xít.
+ Tập giữa: gồm các đá phun trào chảy tràn xen
ít tướng phun nổ
+ Tập trên: gồm bazan bọt, tuff, bom núi lửa
và bazan olivine kiềm, xám đen chứa nhiều bao thể
Augite, olivine.
13


2.2. Magma
a) Phức hệ Định Quán
Điểm lộ: Thị trấn Định Quán quan sát được phức hệ Định Quán
Thành phần thạch học: Các đá granitoid thuộc phức hệ Định Quán
gồm 3 pha chính và 1 pha đá mạch:
+ Pha 1 là diorite, gabbrodiorite.
+ Pha 2 là đá granodiorite biotite, hornblende và tonalite.
+ Pha 3 là granite biotite – hornblende.
+ Pha đá mạch: spesartit.
14



Thành tạo từ magma trong
Đá diorite bị bắt tù bởi đá
lịng đất. Ban đầu magma
granodiorite do diorite rất ít khi tạo nóng chảy sau đó đặc nguội lại
thể xâm nhập độc lập mà thường đi thơng qua q trình kết tinh
với granite và granodiorite, có mối theo nguyên lý phản ứng
tương quan chuyển tiếp nhau.
15
Bowen


Phong hóa vật lí: sự bóc vỏ
hóa trịn là q trình phong hóa
qua đó đá bị bóc đi từng lớp.
Trên khối đá, các khe nứt mặt
phân lớp gọi chung là các thớ
chẻ xuất hiện, chúng bị uốn
công và phát triển song song
với bề mặt khối đá. Khoảng
cách giữa các thớ chẻ biến
động từ vài cm ở vị trí mặt đến
vài mét ở sâu bên trong khối
đá.

16


b)Phức hệ Ankroet
-Điểm lộ: quan sát tại Suối vàng
-Thành phần thạch học: Granite biotite có muscovite,

granite alaskite hạt vừa đến to đơi khi có dạng porphyr.
-Phức hệ gồm hai pha xâm nhập và pha đá mạch:
+ Pha 1: Granit biotit hạt vừa đến lớn, Granit biotit hạt
lớn dạng porphyr.
+ Pha 2: granit có biotit, granit alaskit hạt vừa đến nhỏ.
+ Pha đá mạch: granit aplit, granit pemantit, granit
porphyr.

17


Đá greizen biến chất tiếp
xúc  từ tác động nhiệt dịch
đốt cháy Granite phức hệ
Ankroet
Dòng magma đá Granite lên
sau bắt tù các khối Diorite
và xuyên cắt vào các khe
nứt, đá Diorite và các khe
nứt đá Diorite có trước.
18


c) Phức hệ Cù Mông xuyên cắt
Điểm lộ: Thác Pongour.
Thành phần thạch học: gabbrodiabaz.gabbrodiorite
porphyrite màu xám đen phớt lục.
Phức hệ gồm:
+ Các đá: gabrodiabaz, diabaz, grabro porphyrit,
gabrodiabas porphyrit,…

+ Các đai mạch kích thước từ vài chục cm đến vài chục m.
+ Các đá màu xám xanh xẫm kiến trúc porphyr với ban
tinh plagiocla, horblend (pyroxen).

19


Mạch đá gabro diabaz: hạt mịn, kiến trúc diabaz, vi tinh, khoáng
vật dạng que plagiocla trên nền pyroxen nguồn gốc từ manti trên

20


2.3.Khống sản, cơng trình và mơi trường

a. Khống sản

Mỏ đá andesite (đèo Bảo Lộc)

21


 Cuội kết hỗn tạp ở Đồi Bửu Long

22


Mỏ Bentonite Tam Bố

23



b. Cơng trình
Tỉnh Đồng Nai

Nhà máy thủy điện Trị An

Khu du lịch Bửu Long

24


Vườn quốc gia Nam Cát Tiên

25


×