Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Đồ án thiết kế móng bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.35 MB, 88 trang )

Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

THIẾT KẾ MÓNG
BĂNG

Trang 1


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

MỤC LỤC MÓNG BĂNG
A. Cơ sở lý thuyết:
1. Chọn vật liệu làm móng
2. Chọn chiều sâu chơn móng
3. Xác định kích thước sơ bộ móng
3.1 Chọn sơ bộ Bm,Lm
3.2 Chọn sơ bộ chiều cao móng
4. Kiểm tra nền
4.1 Tính nền theo biến dạng
4.1.1 Kiểm tra ổn định nền
4.1.2 Kiểm tra lún theo phương pháp tổng phân tố
4.2 Tính nền theo sức chịu tải
4.2.1 Kiểm tra sức chịu tải
4.2.2 Kiểm tra trượt đáy móng
5. Kiểm tra móng
5.1 Kiểm tra độ võng cánh
5.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng


5.3 Kiểm tra điều kiện chống cắt
6. Tính nội lực
6.1 Sơ đồ tính Winkler
6.2 Hệ số nền:
6.2.1 Xác định bằng thí nghiệm bàn nén hiện trường.
6.2.2 Tham khảo các bảng tổng kết kết quả nghiên cứu tin cậy.
6.3.3 Xác định từ kết quả xuyên động SPT (theo Scott – 1981)
6.3.4 Xác định từ kết quả thí nghiệm nén cố kết
6.3. Phần mềm sap
7. Tính và bố trí cốt thép
7.1 Tính và bố trí cốt thép theo phương ngang
7.2 Tính và bố trí cốt thép theo phương dọc
7.3 Tính và bố trí cốt đai
B. Ví dụ tính tốn

Trang 2


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Chọn vật liệu cho móng (Theo mục 5 TCXDVN 356:2005)
* Kết cấu móng:
o Cốt thép:
 Thép chịu lực: thép AII trở lên, thép có gờ; đường kính ∅ ≥ 10; khoảng cách
cốt thép (70 ÷ 300)mm.
 Thép cấu tạo: thép AI trở lên.
Cường độ của thép thanh TTGH I

Nhóm Cường độ kéo Mpa
Cường độ nén
Es
Thép
Rsc
(Mpa)
Cốt dọc Rs
Cốt đai, xiên Rsw
AC
21000
1
225
175
225
0
2

280

225

280

21000
0

3

365


290

365

20000
0

o Bêtông:
 Cấp độ bền chịu nén của bê tông gia cường cần lấy bằng cấp bê tông của kết
cấu được gia cường và không nhỏ hơn B15 đối với móng.
Trạng
Thái
Nén
Rb
Kéo
Rbt
Eb
(Mpa)

Cấp độ bền của bêtơng TTGH I
12,5

15

20

25

30


35

40

45

50

55

60

7,5

8,5

11,5

14,5

17,0

19,5

22,0

25,0

27,5


30,0

33,0

0,66

0,75

0,90

1,05

1,20

1,30

1,40

1,45

1,55

1,60

1,65

21000

23000


27000

30000

32500

34500

36000

37500

39000

39500

40000

o Bêtơng lót: cấp độ bền ≥ B7,5; chiều dày δ ≥ 10cm(thường δ = 10cm)
o Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước
kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy khơng nhỏ hơn đường
kính cốt thép hoặc dây cáp và khơng nhỏ hơn:
 Trong dầm móng: 30 mm
 Trong móng:
+ lắp ghép: 30 mm
+ tồn khối khi có lớp bê tơng lót: 35 mm
+ tồn khối khi khơng có lớp bê tơng lót: 70 mm
 Trong kết cấu một lớp làm từ bê tông nhẹ và bê tông rỗng cấp B7,5 và thấp
hơn, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần phải không nhỏ hơn 20 mm, cịn đối với
các panen tường ngồi (khơng có lớp trát) không được nhỏ hơn 25 mm.


Trang 3


Thuyết minh Đồ án Nền Móng



GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Đối với các kết cấu một lớp làm từ bê tông tổ ong, trong mọi trường hợp lớp
bê tông bảo vệ không nhỏ hơn 25 mm.
Trong những vùng chịu ảnh hưởng của hơi nước mặn, lấy chiều dày lớp bê
tông bảo vệ theo quy định sau:
Kết cấu làm việc trong vùng
Khí quyển

Yêu cầu thiết kế

Nước
Ngập
lên
nước(4)
xuống

Mác bê tông, MPa(1)

30

Độ chống thấm nước,

8
atm(2)

Trên
nước

Trên bờ,
cách mép
mặt
nước từ 0
km đến 1
km

Gần
bờ,
cách mép
nước từ 1
km đến 30
km

30 40 25

3
0

40

8

8


10

5
0

40 30 40 3
30 25 30 0

25

6
70 60 0

4
50 40 0

2
5

60 50 5
0

40 30

3
0

40


40 50

10

10 12 8

40 50

2
5

10 12 6

10 6

Chiều dày lớp bê tông
bảo vệ cốt thép,
mm(3)
- Kết cấu ngoài trời
- Kết cấu trong nhà
- Nước biển

50

40

- Nước lợ cửa sông

40


30

20

Bề rộng khe nứt giới
hạn, mm(5)
- Kết cấu ngoài trời

 0,1

 0,05

 0,1

 0,1

 0,1

- Kết cấu trong nhà

-

-

 0,1

 0,15

 0,15


- Bề mặt kết cấu phẳng, khơng gây đọng nước, khơng gây
tích tụ ẩm và bụi,
Cấu tạo kiến trúc

- Hạn chế sử dụng kết cấu BTCT dạng thanh mảnh (chớp,
lan can chắn nắng),
- Có khả năng tiếp cận tới mọi vị trí để kiểm tra, sửa
chữa.

CHÚ THÍCH:
1) Đối với kết cấu bê tơng khơng có cốt thép ở vùng khí quyển khơng bắt buộc
thực hiện u cầu về mác bê tông theo Bảng 1.
2) Đối với kết cấu bê tơng khơng có cốt thép ở vùng khí quyển biển khơng bắt
buộc thực hiện u cầu về độ chống thấm nước theo Bảng 1.

Trang 4


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

3) Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được tính bằng khoảng cách gần nhất từ
mặt ngồi kết cấu tới mặt ngoài cốt thép đai.
4) Kết cấu trong đất ở vùng ngập nước và vùng nước lên xuống được bảo vệ tương
tự như kết cấu trong vùng ngập nước.
5) Bề rộng khe nứt giới hạn cho trong bảng ứng với tác dụng của toàn bộ tải trọng,
kể cả dài hạn và ngắn hạn. Đối với kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước không
cho phép xuất hiện vết nứt.
Các kết cấu thi công bằng phương pháp đổ bê tơng dưới nước (cọc nhồi, đài

móng) phải tăng 20 mm chiều dày bảo vệ so với yêu cầu tối thiểu ghi ở Bảng trên.
2.Chọn chiều sâu chọn móng (Theo mục 4.5 TCVN 9362:2012)
Chiều sâu đặt móng được quyết định bởi:
 Chức năng cũng như đặc điểm kết cấu của nhà và cơng trình (ví dụ có hay
khơng có tầng hầm, đường ống ngầm, móng của thiết bị, ...);

Df

Khơng có tầng hầm

Df
Hm

Có tầng hầm
Mặt trên trùng với tầng hầm.

Trang 5


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

 Trị số và đặc điểm của tải trọng và các tác động tác dụng lên nền;
 Chiều sâu đặt móng của nhà, cơng trình và thiết bị bên cạnh: Nếu khơng cần thiết,
khơng nên đặt sâu hơn móng nhà bên cạnh.

Móng cũ
Móng mới
Khơng nên


Móng mới
Móng cũ
Nên

 Địa hình hiện tại và địa hình thiết kế của nơi xây dựng

Trang 6


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Đảm bảo chống trượt.

Không nên làm
Nên làm
 Điều kiện địa chất của nơi xây dựng (tính chất xây dựng của đất, đặc
điểm thành lớp của từng loại đất, có các lớp đất nằm nghiêng dễ trượt, các hang lỗ do
phong hóa hoặc do hòa tan muối,..);
Tránh các mỏ hòa tan ( mỏ muối….)

Lớp Đất Xấu
Lớp Đất Tốt

 Điều kiện địa chất thủy văn (mực nước ngầm, tầng nước mặt và khả
Trang 7



Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

năng thay đổi khi xây dựng và sử dụng nhà và cơng trình, tính ăn mịn của nước
ngầm,...).
 Sự xói mịn đất ở chân các cơng trình xây ở các lịng sơng (mố cầu, trụ
các đường ống,...).

Chiều sâu đặt móng cần phải đủ để khi tính theo trạng thái giới hạn nền làm việc được
chắc chắn.

Trang 8


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

3.Xác định sơ bộ kích thước móng

Cách xác định BmxLm thỏa điều kiện
3.1 Chọn sơ bộ BmxLm Tính
Xác định diện tích sơ bộ của đáy móng

-Suy ra BmxLm
Kiểm tra kích thước b x l đã chọn phải thỏa điều kiện
Nếu không thỏa thì tăng BmxLm
3.2 Chọn sơ bộ chiều cao móng:
Thơng thường chọn h0 ≥ 400 mm

Sau đó kiểm tra lại bằng điều kiện chống cắt và xuyên thủng, trình bày phía sau.
3.3 Chọn kích thước cột,

Với

Trang 9


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

4.Kiểm tra nền:
4.1.Tính tốn nền theo biến dạng (Mục 4.6 TCVN 9362:2012)
Khi tính tốn biến dạng của nền mà dùng các sơ đồ tính tốn nêu ở 4.6.8, thì áp lực
trung bình tác dụng lên nền ở dưới đáy móng do các tải trọng gây ra, không được vượt
quá áp lực tính tốn R (kPa) tác dụng lên nền tính theo cơng thức:

Trong đó:
- m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện
làm việc của nhà hoặc cơng trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo 4.6.10;
- ktc là hệ số tin cậy lấy theo 4.6.11;
- A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14 phụ thuộc vào trị
tính tốn của góc mà sát trong II xác định theo 4.3.1 đến 4.3.7.
- b là cạnh bé (bề rộng) của đáy móng, tính bằng mét (m);
- h là chiều sâu đặt móng so với cốt qui định bị bạt đi hoặc đắp thêm, tính
bằng mét (m);
- II’ là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía
trên độ sâu đặt móng, tính bằng kilơniutơn trên mét khối (kN/m³);
- II có ý nghĩa như trên, nhưng của đất nằm phía dưới đáy móng, tính bằng

kilơniutơn trên mét khối (kN/m³);
- cII là trị tính tốn của lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng,
tính bằng kilơpascan (kPa);
- ho =h-htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm tính bằng mét (m). Khi khơng có
tầng hầm thì lấy ho =0;
- htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng
hầm, tính theo cơng thức:

- h1 là chiều dày lớp đất ở phía trên đáy móng, tính bằng mét (m);
- h2 là chiều dày của kết cấu sàn tầng hầm, tính bằng mét (m);
- kc là trị tính tốn trung bình của trọng lượng thể tích của kết cấu sàn tầng
hầm, tính bằng kilơniutơn trên mét khối (kN/m³).

Trang 10


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Bảng 14 - Các hệ số A, B và D
Các hệ số

Trị tính tốn của góc ma sát trong
II(0)

A

B


D

0

0

1,00

3,14

2

0,03

1,12

3,32

4

0,06

1,25

3,51

6

0,10


1,39

3,71

8

0,14

1,55

3,93

10

0,18

1,73

4,17

12

0,23

1,94

4,42

14


0,29

2,17

4,69

16

0,36

2,43

5,00

18

0,43

2,72

5,31

20

0,51

3,06

5,66


22

0,61

3,44

6,04

24

0,72

3,87

6,45

26

0,84

4,37

6,90

28

0,98

4,93


7,40

30

1,15

5,59

7,95

32

1,34

6,35

8,55

34

2,55

7,21

9,21

36

1,81


8,25

9,98

38

2,11

9,44

10,80

40

2,46

10,84

11,73

42

2,87

12,50

12,77

44


3,37

14,48

13,96

45

3,66

15,64

14,64

CHÚ THÍCH:
- Cơng thức (15) cho phép dùng với bất kỳ hình dạng móng nào trên mặt bằng. Đối với
đáy móng có dạng hình trịn hoặc đa giác đều thì trị số b lấy bằng √ F (trong đó F là
diện tích đáy móng).
- Khi chiều sâu đặt móng nhỏ hơn 1 m để tính tốn R theo cơng thức (15) lấy h = 1 m;
trừ trường hợp khi nền là cát bụi no nước hoặc đất sét có chỉ số sệt I s> 0,5, lúc này chiều
sâu đặt móng lấy theo thực tế, kể từ cốt quy hoạch.

Trang 11


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

- Khi chiều rộng tầng hầm lớn hơn 20 m thì chiều sâu đặt móng h lấy bằng h tđ (chiều sâu

tính từ sàn tầng hầm).
- Việc xác định áp lực đối với nền cát rời phải dựa trên các nghiên cứu đặc biệt.
Trị số điều kiện làm việc của đất nền m1 và hệ số điều kiện làm việc của nhà hoặc cơng
trình tác dụng qua lại với nền m2 lấy theo Bảng 15.
Bảng 15 - Các hệ số m1 và m2

Loại đất

Hệ số
m1

Hệ số m2 đối với nhà và cơng trình có sơ đồ kết
cấu cứng với tỷ số giữa chiều dài của nhà (cơng
trình) hoặc từng đơn ngun với chiều cao L/H
trong khoảng:
4 và lớn hơn

7,5 và nhỏ hơn

1,4

1,2

1,4

- Khơ và ít ẩm

1,3

1,1


1,3

- No nước

1,2

1,1

1,3

- Khơ và ít ẩm

1,2

1,0

1,2

- No nước

1,1

1,0

1,2

Đất hịn lớn có chất nhét là sét và
đất sét có chỉ số sệt Is ≤ 0,5


1,2

1,0

1,1

Như trên có chỉ số sệt Is>0,5

1,1

1,0

1,0

Đất hịn lớn có chất nhét là cát và
đất cát không kể đất phấn và bụi
Cát mịn:

Cát bụi:

CHÚ THÍCH:
1. Sơ đồ kết cấu cứng là những nhà và cơng trình mà kết cấu của nó có khả năng đặc biệt để
chịu nội lực thêm gây ra bởi biến dạng của nền, muốn thế phải dùng các biện pháp nêu ở 4.8.7.
2. Đối với nhà có sơ đồ kết cấu mềm thì hệ số m2 lấy bằng 1.
3. Khi tỷ số chiều dài trên chiều cao của nhà cơng trình nằm giữa các trị số nói trên thì hệ số
m2 xác định bằng nội suy.
Với m1, m2, ktc, A, B, C, D xem theo mục hướng dẫn 4.6.9 TCVN 9362:2012.

Trang 12



Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

4.1.1 Kiểm tra ổn định nền (Mục 4.6.9 TCVN 9362:2012)
Khi tính tốn biến dạng của nền thì áp lực trung bình tác dụng lên nền ở dưới đáy móng
do tải trọng nêu trong 4.2.2 gây ra, không được vượt quá áp lực tính tốn R tác dụng lên
nền theo cơng thức:
Điều kiện ổn định của nền đáy móng.

Trong đó:
: cường độ ( sức chịu tải tiêu chuẩn ) của nền dưới đáy móng.

m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc của
nhà hoặc cơng trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo 4.6.10;
ktc là hệ số tin cậy lấy theo 4.6.11;
A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14 phụ thuộc vào trị tính tốn
của góc mà sát trong II xác định theo 4.3.1 đến 4.3.7.
b là cạnh bé (bề rộng) của đáy móng, tính bằng mét (m);
h là chiều sâu đặt móng so với cốt qui định bị bạt đi hoặc đắp thêm, tính bằng mét (m);
II’ là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía trên độ sâu đặt
móng, tính bằng kilơniutơn trên mét khối (kN/m³);
II có ý nghĩa như trên, nhưng của đất nằm phía dưới đáy móng, tính bằng kilơniutơn trên
mét khối (kN/m³);
cII là trị tính tốn của lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng, tính bằng
kilơpascan (kPa);
ho =h-htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm tính bằng mét (m). Khi khơng có tầng hầm thì
lấy ho =0;
htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng hầm, tính

theo cơng thức:

h1 là chiều dày lớp đất ở phía trên đáy móng, tính bằng mét (m);
h2 là chiều dày của kết cấu sàn tầng hầm, tính bằng mét (m);

áp lực tiêu chuẩn cực đại và cực tiểu do móng tác dụng lên nền đất.

Tải trọng tiêu chuẩn
Trang 13


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Tổng tải trọng tác dụng theo phương đứng:

Khoảng cách từ các điểm đặt lực tới trọng tâm đáy móng:

Trang 14


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

4.1.2.Kiểm tra lún theo phương pháp tổng phân tố
(Phụ lục C, TCVN 9362:2012)

Độ sâu

z(m)
0
1
1,7
2,9

Pi (kN/m2)

e1

e2

a0(m2/kN)

E (kN/m2)

Si (m)

74,0553
67,4374
55,6936

0,7872
0,7751
0,6929

0,7424
0,7393
0,6688


0,00033849
0,00029906
0,00025561

2363,42321
2675,04388
3129,74708

0,025067
0,014118
0,017083

Bảng tính lún
Xác định độ lún:
Độ lún của nền móng có dùng sơ đồ tính tốn dưới dạng bán khơng gian biến
dạng đàn hồi tuyến tính xác định bằng phương pháp cộng lún các lớp trong phạm vi
chiều dày chịu nén của nền. Thừa nhận rằng đối với các móng có chiều rộng hoặc
đường kính nhỏ hơn 10 m, độ lún xảy ra là do áp lực thêm bằng hiệu số của áp lực
trung bình do móng truyền lên và áp lực thiên nhiên do trọng lượng của đất trước khi
đào móng gây ra, cịn đại lượng chiều dày chịu nén của nền có thể xác định theo các chỉ
dẫn ở C.1.5.
Phương pháp cộng lớp cho phép xác định độ lún chẳng những của móng riêng rẽ
mà cả đối với móng mà tải trọng do các móng lân cận truyền tới gây ảnh hưởng đến độ
lún của nó. Trong cả hai trường hợp, áp lực thêm xác định theo phương thẳng đứng đi
qua trung tâm đáy móng và để tính tốn độ lún của các lớp nằm ngang trong tầng chịu
nén của nền.
Để tính ảnh hưởng của các móng lân cận, ngồi những áp lực đó ra cũng cần phải
xác định áp lực theo phương thẳng đứng đi qua các góc của “các móng ảo” theo chỉ dẫn
ở C.1.3.
Trang 15



Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Khi tính tốn độ lún của các móng riêng rẽ bằng phương pháp cộng lớp nên chú ý
đến sơ đồ phân bố áp lực thẳng đứng trong đất nền vẽ trên Hình C.1, ở đây nên dùng các
ký hiệu sau:
- h là độ sâu đặt móng kể từ cao trình quy hoạch (đắp thêm vào hoặc san ủi bớt đi);
- h’ là độ sâu đặt móng kể từ cao trình bề mặt địa hình thiên nhiên;
- p là áp lực thực tế trung bình dưới đáy móng;
- pđ là áp lực thiên nhiên trong đất tại đáy móng do trọng lượng của đất phía trên (đến
cao trình địa hình thiên nhiên) gây ra;
- pđz là áp lực thiên nhiên ở độ sâu z dưới đáy móng (hay ở độ sâu h’+z cách bề mặt địa
hình thiên nhiên);
- po = p-pđ là áp lực thêm thẳng đứng trong đất dưới đáy móng;
- p0z là áp lực thêm trong đất ở độ sâu z kể từ đáy móng
Áp lực thực tế trung bình dưới đáy móng:

Trong đó: Ntc là tổng lực nén tiêu chuẩn
F là diện tích đáy móng
γ tb là dung trọng của lớp bê tơng và phần đất phía trên ( thường lấy là 22
3
kN/m )
D f là độ sâu đặt móng kế từ cao trình quy hoạch ( đắp thêm hoặc san ủi bớt
đi)
Áp lực thiên nhiên trong đất tại đáy móng do trọng lượng bản thân phía trên gây ra:
( mục C.1.2 TCVN 9362:2012 )
Trong đó : γi* là dung trọng các lớp đất phía trên đáy móng

hi’ là bề dày các lớp đất phía trên đáy móng
Áp lực thiên nhiên ở độ sâu z dưới đáy móng: ( mục C.1.2 TCVN 9362:2012 )
pdz= γi x z
Trong đó: γi là dung trọng của các lớp đất dưới đáy móng
z là độ sâu đến điểm cần tính lún
Áp lực thêm thẳng đứng trong đất dưới đáy móng:( mục C.1.2 TCVN 9362:2012)
Áp lực thêm trong đất ở độ sâu z kể từ đáy móng: (mục C.1.2 TCVN 9362:2012)
poz= α x ( p - pd ) = α x po
Trong đó: α là hệ số tính đến sự thay đổi theo độ sâu của áp lực thêm trong đất, phụ
thuộc độ sâu tương đối 2z/b và hình dạng của đáy móng.( tra bảng C.1,TCVN
9362:2012)

Trang 16


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

m= 2z/b
hoặc
m=z/r

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Bảng C.1- Hệ số α
Hệ số α đối với các móng
Chữ nhật ứng với tỷ số các cạnh n = l/b
1
1,4
1,8
2,4

3,2

Băng
khi
n≥10

Hình
5
trịn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0,0
1,000 1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
0,4
0,949 0,960
0,972
0,975

0,976
0,977
0,977
0,977
0,8
0,756 0,800
0,848
0,866
0,875
0,879
0,881
0,881
1,2
0,547 0,606
0,682
0,717
0,740
0,749
0,754
0,755
1,6
0,390 0,449
0,532
0,578
0,612
0,630
0,639
0,642
2,0
,0285 0,336

0,414
0,463
0,505
0,529
0,545
0,550
2,4
0,214 0,257
0,325
0,374
0,419
0,449
0,470
0,477
2,8
0,165 0,201
0,260
0,304
0,35
0,383
0,410
0,420
3,2
0,130 0,160
0,210
0,251
0,294
0,329
0,360
0,374

3,6
0,106 0,130
0,173
0,209
0,250
0,283
0,320
0,337
4,0
0,087 0,108
0,145
0,176
0,214
0,248
0,285
0,306
4,4
0,073 0,091
0,122
0,150
0,185
0,218
0,256
0,280
4,8
0,067 0,077
0,105
0,130
0,161
0,192

0,230
0,258
5,2
0,053 0,066
0,091
0,112
0,141
0,170
0,208
0,239
5,6
0,046 0,058
0,079
0,099
0,124
0,152
0,189
0,223
6,0
0,040 0,051
0,070
0,087
0,110
0,136
0,172
0,208
6,4
0,036 0,045
0,062
0,077

0,098
0,122
0,158
0,106
6,8
0,032 0,040
0,055
0,069
0,088
0,110
0,144
0,184
7,2
0,028 0,036
0,049
0,062
0,080
0,100
0,133
0,175
7,6
0,024 0,032
0,044
0,056
0,072
0,091
0,123
0,166
8,0
0,022 0,029

0,040
0,051
0,066
0,084
0,113
0,158
8,4
0,021 0,026
0,037
0,046
0,060
0,077
0,105
0,150
8,8
0,019 0,024
0,034
0,042
0,055
0,070
0,098
0,144
9,2
0,018 0,022
0,031
0,039
0,051
0,065
0,091
0,137

9,6
0,016 0,020
0,028
0,036
0,047
0,060
0,085
0,132
10,0
0,015 0,019
0,026
0,033
0,044
0,056
0,079
0,126
11
0,011 0,017
0,023
0,029
0,040
0,050
0,071
0,114
12
0,009 0,015
0,020
0,026
0,031
0,044

0,060
0,104
CHÚ THÍCH: Đối với những giá trị trung gian của m và n, α xác định bằng nội suy
Đối với tính móng băng, ta dò cột 1 để xác định hệ số m = 2z/b sau đó ta tra cột 9 để
xác định hệ số α, với những giá trị m không có trong bảng C.1 ta sử dụng phương pháp
nội suy để xác định hệ số α.

Xác định vùng nền cần tính lún: ( mục C.1.5 phụ lục C TCVN 9362:2012 )
Độ sâu tầng chịu nén của nền z được hạn chế dựa vào tỉ số giữa các đại lượng thêm do
mónghoặc khi kể đến ảnh hưởng của các móng lân cận (theo phương đứng qua trung
tâm móng) và áp lực thiên nhiên tại cùng độ sâu
Khi có nước ngầm, áp lực thiên nhiên được xác định có kể đến tác dụng đẩy nổi của
nước.

Trang 17


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Đối với đất sét và đất cát:
p’oz’ = 0,2 x pdz’
Đối với đất có giới hạn dưới của tầng chịu nén đã tìm được kết thúc trong lớp đất
có E < 5000 kPa thì:
p’oz’ = 0,1 x pdz’
Độ lún nền móng theo phương pháp cộng lớp xác định theo: ( mục C.1.6 phụ lục C
TCVN 9362:2012 )
S=β x
Trong đó: n: số lớp chia theo độ sâu của tầng chịu nén của nền

Hi: chiều dày của lớp đất thứ i
Ei: module biến dạng của lớp đất thứ i
Pi: áp lực thêm trung bình trong lớp đất thứ i;
β : là hệ số khơng thứ ngun và bằng 0.8
Tính tốn nền theo biến dạng phải xuất phát từ điều kiện: ( mục 4.6.6 TCVN 9362:2012)
S < Sgh
Trong đó:
S là trị biến dạng của nền với nhà hoặc cơng trình xác định bằng tính
tốn theo chỉ dẫn của Phụ lục C ( trong tính lún thì S là độ lún của nền thuộc các móng
riêng rẽ theo mục 4.6.5)
Sgh là biến dạng giới hạn cho phép của nền với nhà hoặc cơng trình quy
định ở 4.6.21 đến 4.6.27
Biến dạng giới hạn cho phép của nền nhà và cơng trình S gh lấy theo Bảng 16
TCVN 9362:2012. Theo Bảng 16 khi tính lún do khơng xác định được cơng trình đang
thực hiện thuộc loại nào nên ta chọn độ lún bé nhất là Sgh là 8cm
Xác định hệ số nén lún ( mục 4.4.7 TCVN 4200:2012 )

trong đó :
en-1 là hệ số rỗng ở cấp tải trọng thứ n-1
e là hệ số rỗng ở cấp tải trọng thứ n
σn-1 là áp lực nén thẳng đứng cấp thứ n-1, tính bằng kilopascan (kPa)
σn là áp lực nén thẳng đứng cấp thứ n, tính bằng kilopascan (kPa)
Xác định môđun biến dạng của đất: ( phụ lục A TCVN 4200:2012)

trong đó e0 là hệ số rỗng ban đầu của đất (ứng với cấp tải 0 – 25)
β là hệ số phụ thuộc vào biến dạng ngang, lấy β = 0,8
a là hệ số nén lún
m k là hệ số chuyển đổi mơđun biến dạng trong phịng theo mơđun biến
dạng xác định bằng phương pháp nén tải trọng tĩnh
Trang 18



Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

Đối với cơng trình nhỏ và vừa (cấp II-IV), khi khơng có kết quả nén tải trọng
tĩnh thì hệ số mk được lấy theo bảng dưới đây đối với loại đất sét có nguồn gốc bồi tích,
sườn tích có chỉ số sệt Is = B ≤ 0,75 ( mk tra theo e ứng với cấp tải 100 – 200)
Loại đất
Cát pha
Sét pha
Sét

0,45
4
5
-

Trị số của các hệ số mk khi hệ số rỗng e bằng
0,55
0,65
0,75
0,85
0,95
4
3,5
3
2
5

4,5
4
3
2,5
6
6
5,5
5,5

1,05
2
4,5

4.2.Tính nền theo sức chịu tải (Mục 4.7 TCVN 9362:2012)
4.2.1 Kiểm tra sức chịu tải
Mục đích tính nền theo sức chịu tải theo TTGH I là đảm bảo độ bền và tính ổn định của
nền đất, cũng như khơng cho phép lật vì sẽ dẫn đến sự chuyển vị đáng kể của từng móng
hoặc tồn bộ cơng trình và do đó cơng trình khơng thể sử dụng được. Khi dung trong
tính tốn sơ đồ phá hoại của nền ( lúc đạt đến trạng thái giới hạn của nền) phải xét cả về
mặt tĩnh cũng như mặt động đối với móng hoặc cơng trình cho trước.
 Sức chịu tải của nền  đối với thành phần tải trọng thẳng đứng:
Cho phép xác định bằng cách dùng nghiệm giải tích nếu nền gồm đất đồng nhất ở trạng
thái ổn định và móng có đáy phẳng; cịn phụ tải ở các phía khác nhau của móng về trị số
khơng khác nhau quá 25 %.

trong đó:

¯b , ¯l lần lượt là bề rộng và chiều dài tính đổi của móng xác định theo các công thức:

eb và et lần lượt là độ lệch tâm của điểm đặt hợp lực theo hướng trục dọc và ngang của

móng.
AI, BI và DI là các hệ số không thứ nguyên xác định theo các công thức: , i, n

,q,c là các hệ số sức chịu tải theo biểu đồ E.1 phụ thuộc vào tgI
(BẢNG PHỤ LỤC TCVN 9362:2013)

Trang 19


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

i,iq,ic là các hệ số ảnh hưởng độ nghiêng của tải trọng theo biểu đồ E.2 phụ thuộc vào
tgI và tgd => tgd/tgI

n, nq, nc là các hệ số ảnh hưởng của tỷ số các cạnh đế móng hình chữ nhật;

;
Trang 20


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

I, I’ là các trị tính tốn trọng lượng thể tích của đất trong phạm vi khối lăng trụ ở phía
dưới và phía trên đáy móng được xác định (khi có nước ngầm) đối với đất cát có kể đến
tác dụng đẩy nổi của nước.


cI là trị tính tốn lực dính đơn vị của đất;
h là chiều sâu đặt móng; trong trường hợp phụ tải đứng không giống nhau ở các phía của
móng thì h phải lấy ứng với phía tải trọng bé nhất (ví dụ phía có tầng hầm).

VD:

Trang 21


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

VD:

4.2.2 Kiểm tra trượt đáy móng
Đối với đất nền khơng biến dạng như là đất cứng hoặc đất đá, cũng như cơng trình chịu
chủ yếu tải trọng ngang thì độ lún của nền khơng giữ vai trị quyết định sự ổn định của
cơng trình mà chính sự trượt ngang của móng hoặc sự phá vỡ kết cấu nền đất sẽ dẫn đến

Trang 22


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

hư hại cơng trình. Với các cơng trình loại này chúng ta thường sử dụng phương pháp
tính tốn nền theo giới hạn về cường độ hay còn gọi là trạng thái giới hạn thứ nhất
Nội dung phương pháp gồm khống chế khả năng trượt, lật của móng và khơng cho nền

bị phá hoại cắt
lực chống trượt momen chống trượt
=

lực gây trượt
momen gây trượt
momen chống lật

k 1=
mô men gây lật

kt =

kt : hệ số an toàn chống trượt
kl : hệ số an toàn chống lật
kcp: hệ số an toàn cho phép

5.Kiểm tra móng
5.1.Kiểm tra điều kiện độ võng cánh (Phụ lục C TCVN 5574 2012)
Điều kiện: f≤fu
Sơ đồ tính của bản cánh móng được xem như consol chịu tải phân bố

(Bm-bd)/2

Ptt

Với f tính theo sức bền vật liệu
fu xác định theo mục C 2.6 TCVN 5574 -2012

fetab là độ võng của tính từ phần mền etab theo sơ đồ trên

hệ số điều chỉnh ( =1)

Trang 23


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

5.2.Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
(Mục 6.2.5.4 TCXDVN 5574:2012)

Kết cấu dạng bản ( không đặt cốt thép ngang) chịu tác dụng của lực phân bố đều trên
một diện tích hạn chế cần được tính tốn chống nén thủng theo điều kiện. Xuyên thủng
trong móng đơn chỉ xuyên thủng từ cột xuống móng do lực dọc gây ra
F – lực nén thủng lấy bằng lực tác dụng lên tháp nén thủng trừ đi phần tải trọng chống
lại nén thủng tác dụng vào đáy lớn hơn của tháp nén thủng (lấy tại mặt phẳng đặt cốt
thép chịu kéo)
um – giá trị trung bình của chu vi đáy trên và đáy dưới tháp nén thủng hình thành khi bị
nén thủng, trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện

Trang 24


Thuyết minh Đồ án Nền Móng

GVHD: ThS. Hồng Thế Thao

5.3.Kiểm tra điều kiện chống cắt: (Mục 6.2.3.4 TCVN 5574 -2012)
Đối với cấu kiện bê tơng cốt thép khơng có cốt thép đai chịu cắt, để đảm bảo độ bền

trên vết nứt xiên cần tính tốn đối với vết nứt xiên nguy hiểm nhất theo điều kiện:

c – chiều dài hình chiếu của tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất lên trục dọc cấu kiện
Vế phải của công thức lấy không lớn hơn 2,5Rbbh0 và không nhỏ hơn b3(1+n)Rbtbh0
Để thiên về an tồn, lấy n= 0, b3= 0.6

6. Tính nội lực
6.1 Sơ đồ tính Winkler
p

q

Nền Winkler
Trang 25


×