Tuần: 26
Tiết PPCT: 91
Ngày soạn: 22/2/2019
Ngày dạy : 30/2/2019
GVHD : cô Vương Thị Hà
GSTT : Nguyễn Thị Hà Trang
Đọc văn:
TỪ ẤY
- Tố Hữu A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được niềm vui lớn. lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữu
trong buổi đầu gặp lí tưởng cộng sản.
- Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh,
ngôn ngữ nhịp điệu.
2. Kĩ năng:
Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng, khát vọng sống cao đẹp và
niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng cộng sản Việt Nam.
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Ghi rõ các năng lực cần hình thành qua bài học như: Năng lực tự học; Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác;
Năng lực thẩm mỹ.(Mỗi năng lực cần nói cụ thể hơn nghĩa là cần làm nó
như thế nào?)
Hoạt động của GV và HS
HĐ1 – Khởi động
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
* Cho lớp chơi trò chơi: nhìn hình đoán thơ, đoán tác
giả ( Bài thơ Bầm ơi, Lượm – Tố Hữu) ( 3 phút)
Nội dung cần đạt
* Dẫn vào bài: Tố Hữu không chỉ gắn liền với tuổi
thơ của bao thế hệ mà thơ của ông còn gắn liền với các
chặng đường cách mạng. Hòa cùng với không khí của
thanh niên Việt Nam đầu thế kỷ XX, rất nhiều thế hệ
nhà văn nhà thơ đang băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời thì
đã bắt gặp lí tưởng của Đảng. Lí tưởng cách mạng đã
thổi bùng trong họ niềm say mê náo nức, đã thay đổi
cả quan niệm về lẽ sớng, đã cảm hóa sâu sắc tình cảm
của con người. Một trong những tên tuổi đầu tiên, mợt
trong những sự bắt gặp đầu tiên đó chính là nhà thơ Tố
Hữu - cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng với
bài thơ Từ ấy là minh chứng tiêu biểu cho điều đang
nói. ( 1 phút)
* Cho lớp coi clip bài thơ được phổ nhạc ( 1 phút)
HĐ2 - Hình thành kiến thức
TT1: Tìm hiểu tác giả
- GV: Cho HS đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét hiểu
biết về tác giả?
+ HS: Trả lời; GV nhận xét, bổ sung.
GV diễn giảng:
- Quê: Quảng Điền-Thừa Thiên Huế, vùng q giàu
trùn thớng văn hóa.
+ Gia đình và q hương là môi trường làm nảy nở và
nuôi dưỡng hồn thơ Tố Hữu
+ Hoàn cảnh thời đại tác động đến cuộc đời và con
đường thơ
- 17 tuổi, Tố Hữu giác ngộ cách mạng. Thơ Tớ Hữu
ln gắn bó và phản ánh chân thực những chặng
đường cách mạng đầy gian khổ hy sinh nhưng nhiều
thắng lợi vẻ vang của dân tộc Việt Nam.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tớ Hữu: (1920-2002) tên khai sinh là
Nguyễn Kim Thành
- Là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng”
Việt Nam hiện đại.
- Các tập thơ nởi bật: Từ ấy, Việt Bắc,
Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một
tiếng đờn, Ta với ta.
- Con đường thơ của Tố Hữu luôn song
hành với con đường cách mạng nội
dung phản ánh CM
- Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu:
Khuynh hướng trữ tình - chính trị; Cảm
hứng lãng mạn kết hợp khuynh hướng
sử thi; Giọng thơ tâm tình ngọt ngào.
TT2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ Từ ấy
2. Tác phẩm: Bài thơ Từ ấy
- GV: Yêu cầu HS đọc phần còn lại của phần tiểu dẫn. a. Hoàn cảnh sáng tác:
Nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ?
Sáng tác vào tháng 7-1938, khi Tố
- GV diễn giảng: bài thơ là những xúc cảm suy tư sâu
sắc khi nhà thơ được vinh dự đứng vào hàng ngũ của
Đảng Cộng sản Đông Dương. Bài thơ đánh dấu một
bước ngoặt lớn trong đời người và đời thơ của Tố
Hữu.
GV giảng: Tập thơ gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng
xích, Giải phóng. Bài Từ ấy nằm trong phần Máu lửa.
Có ý nghĩa mở đầu cho con đường CM, con đường thi
ca của Tố Hữu.
- GV: Cho biết bố cục bài thơ?
Hữu được vào hàng ngũ của Đảng
Cộng sản Đông Dương
b. Xuất xứ:
Bài Từ ấy nằm trong phần “Máu lửa”.
Rút từ tập thơ cùng tên “Từ ấy”
c. Bố cục : gồm 3 phần
- Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi
bắt gặp lí tưởng của Đảng.
- Khổ 2: Những nhận thức mới về lẽ
sống.
- Khổ 3: Những chuyển biến sâu sắc
trong tình cảm của nhà thơ.
TT3: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu bài thơ.
II. Đọc - hiểu bài thơ
- GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài thơ: Giọng vui 1.Đọc – Tìm hiểu từ khó
tươi, hào hứng, dứt khoác.
2.Tìm hiểu văn bản
- GV: Nhận xét, đọc mẫu.
- GV: Cho cả lớp thảo luận “ cụm từ Từ ấy có gì đặc
biệt?
+ Từ ấy xuất hiện 3 lần, đều nằm ở vị trí quan trọng:
mở đầu cho cả bài thơ, là nhan đề của bài thơ, và là
nhan đề của cả tập thơ Nhấn mạnh cột mốc đặc biệt
quan trọng với cuộc đời của Tố Hữu
2.1. Khổ 1: Niềm vui sướng say mê
TT1: Tìm hiểu khổ thơ
khi bắt gặp lý tưởng cách mạng
- GV đọc 2 câu thơ đầu
- GV: Từ ấy là thời điểm nào? Thời điểm này có ý a. 2 câu đầu: bút pháp tự sự
- Từ ấy :
nghĩa như thế nào đối với cuộc đời nhà thơ?
+ là thời điểm nhà thơ được đứng trong
+ HS trả lời. GV nhận xét bổ sung.
hàng ngũ của Đảng,
+ là mốc thời gian quan trọng trong
cuộc đời cách mạng và đời thơ của Tố
Hữu
- GV: Biện pháp NT nào được sử dụng qua hình ảnh
nắng hạ, mặt trời chân lí? Và nó có tác dụng gì?
+ HS: Trả lời. GV nhận xét, bổ sung.
+ nắng hạ: nắng chói chang, nắng cháy bỏng, gay gắt
xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản
+ mặt trời chân lí: là cợi nguồn của sự sớng, gợi
nguồn sáng ấm nóng, rực rỡ và bất diệt Đảng cũng là
ánh sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng đắn, mới
mẻ.
PV: Sử dụng 2 hình ảnh trên thể hiện thái độ gì của
nhà thơ đối với lí tưởng của Đảng? qua đó khẳng định
điều gì?
- GV: Các đợng từ bừng, chói có giá trị biểu cảm như
thế nào?
+ HS trả lời. GV nhận xét bổ sung.
- GV:
+ Nhịp 2/2/3: Vừa nhấn mạnh, vừa tạo sự bất ngờ.
Từ ấy/ trong tôi/ bừng nắng hạ
- GV diễn giảng: Nhà văn Nga Lép Tơn-xtơi đã nói:
“Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Khơng có lí tưởng
thì khơng có phương hướng kiên định, mà khơng có
phương hướng thì khơng có cuộc sống”.
- Nhà lý luận Belinsky đã từng nói rằng “Tuổi trẻ
khơng có lý tưởng giống như buổi sáng khơng có mặt
trời” (Belinsky – Nga)
- GV: Đọc câu 3 - 4
- GV: Nhà thơ đã dùng những hình ảnh nào để thể
hiện niềm vui sướng say mê khi bắt gặp lý tưởng cộng
sản?
+ HS trả lời. GV nhận xét bổ sung.
- GV: Phân tích nghệ thuật sử dụng ở 2 câu 3 – 4.
+ HS trả lời. GV nhận xét bổ sung.
- Hình ảnh so sánh: Hồn tôi (là khái niệm trừu tượng)
được vật chất hóa, cảm nhận bằng các giác quan:
- Hình ảnh ẩn dụ
+ nắng hạ: nắng rực rỡ, chói chang,
khác nắng của các mùa còn lại trong
năm.
+ mặt trời chân lí: là sự liên kết sáng
tạo giữa hình ảnh và ngữ nghĩa Đảng là
nguồn sáng diệu kì toả ra những tư
tưởng đúng đắn, mới mẻ cho cuộc đời.
→ Thái độ: thành kính, ân tình
- Những động từ mạnh:
+ bừng: ánh sáng phát ra bất ngờ, đột
ngột.
+ chói: nguồn ánh sáng có sức xuyên
thấu mạnh mẽ.
- Ngắt nhịp: 2/2/3
Nhấn mạnh ánh sáng của lí tưởng đã
hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý
thức tiểu tư sản và mở ra trong tâm hồn
nhà thơ một chân trời mới của nhận
thức, tư duy và tình cảm.
b. 2 câu sau: bút pháp trữ tình lãng
mạn
- Hình ảnh so sánh
+ hồn tôi - vườn hoa lá
+ rất đậm hương, rộn tiếng chim.
→Thể hiện niềm vui sướng vô hạn của
nhà thơ trong b̉i đầu đến với lí tưởng
cợng sản. Đó là một thế giới sinh động,
tràn đầy sức sống với hương sắc đậm
“vườn hoa lá” (thị giác), “rất đậm hương” (khứu giác) đà của các loài hoa, vẻ tươi xanh của
và “rộn tiếng chim” (thính giác).
cây lá, âm thanh rộn rã của tiếng chim.
→ Tớ Hữu sung sướng đón nhận lí
PV: Cảm xúc của Tớ Hữu như thế nào khi đón nhận lí tưởng như cỏ cây hoa lá đón ánh sáng
tưởng cộng sản?
mặt trời, chính lí tưởng cộng sản đã
- GV bình: Trong thời đại bấy giờ, thanh niên Việt làm tâm hồn con người tràn đầy sức
Nam đang “ băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”, hầu hết họ sống và niềm yêu đời, làm cho cuộc
đều chưa tìm thấy con đường cho riêng mình. Tố Hữu sống của con người có ý nghĩ hơn
cũng đã từng viết: Bâng khuâng đứng giữa hai dòng
nước. Chọn một dòng hay để nước trôi. Các nhà thơ
cùng thế hệ với Tố Hữu như Huy Cận, Xuân Diệu đều
chưa tìm thấy đường đi. Vì vậy Tố Hữu vui sướng tột Tiểu kết: Bằng việc sử dụng các biện
cùng khi bắt gặp lý tưởng cách mạng.
pháp so sánh, ẩn dụ, các động từ mạnh,
PV: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ đoạn thơ thể hiện tình cảm chân thành,
thơ đầu?
trong veo và hết sức nồng nhiệt của
một thanh niên lần đầu bắt gặp lí tưởng
cộng sản.
HĐ3 – Luyện tập
Khổ thơ đầu nêu lên nội dung gì? Bằng những hình
ảnh và biện pháp NT nào?
Bằng việc sử dụng các biện pháp so sánh “ hồn tôi –
vườn hoa lá”, ẩn dụ “ nắng hạ, mặt trời chân lí”, các
động từ mạnh “ bừng, chói”, đoạn thơ thể hiện niềm
vui sướng say mê của Tố Hữu khi bắt gặp lý tưởng
cách mạng.
HĐ4 – Vận dụng, mở rộng
Về nhà:
HĐ5 – Mở rộng, phát triển ý tưởng
Chuẩn bị câu hỏi 3, 4/sgk/44 cho tiết học tiếp