Trường THPT Diễn Châu 2
GVHD: Lê Thị Loan
GSTT: Trần Thị Phúc
MSSV: 155D1402181007
Ngày soạn: 15/02/2019
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 20:
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA DÂN TỘC
TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học sinh học xong bài học sẽ
1.Về kiến thức:
- Hiểu được trong những thế kỷ độc lập, mặc dù trải qua nhiều biến động, nhân dân ta vẫn
nổ lực xây dựng một nền văn hóa dân tộc, tiên tiến.
- Nắm được trải qua các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ ở các thế kỷ X-XV,
cuộc cơng xây dựng văn hóa được tiến hành đều đặn, nhất quán. Đây cũng là giai đoạn
hình thành nền văn hóa Đại Việt (cịn gọi là Văn hóa Thăng Long).
- Biết được dưới ảnh hưởng sâu sắc của ý thức làm chủ đất nước và các cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm, nền văn hóa Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước, tự hào
và độc lập dân tộc.
2.Về kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, tư duy, phát hiện những nét đẹp văn hóa.
3. Về tư tưởng, tình cảm
-Bồi dưỡng niềm tự hào về văn hóa đa dạng của dân tộc.
-Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
-Giáo dục ý thức phát huy năng lực sáng tạo trong văn hóa.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
-SGK Lịch sử 10
-SGV Lịch sử 10
-Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho việc giảng dạy
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp (3’)
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới (2’)
Cùng với sự lớn mạnh về chính trị và kinh tế, trong suốt 6 thế kỷ lao động và chiến
đấu, các vương triều phong kiến nước ta đã chứng kiến một sự phát triển rực rỡ về văn
hóa. Đây được xem là giai đoạn phát triển thịnh đạt của nền văn hóa Đại Việt. Để thấy
được những thành tựu văn hóa nhân dân ta xây dựng được từ thế kỷ X-XV, Cơ và Trị
chúng ta cùng đi vào bài 20: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC
TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV.
4.Tổ chức hoạt động dạy-học: (40’)
Hoạt động của GV-HS
Nội dung kiến thức cần
Thời
truyền đạt
gian
GV chuyển ý sang mục I. Nền văn hóa dân tộc thời
phong kiến được chia thành 2 bộ phận chính:
1.Tư tưởng, tơn giáo
2.Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học-kĩ thuật
Đầu tiên, để tìm hiểu tình hình tư tưởng, tơn giáo
trong giai đoạn này như thế nào? Chúng ta cùng đi
vào mục I
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
♣ GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy dựa vào SGK
và kiến thức đã học cho cơ biết, trong thời kì Bắc
thuộc, nước ta đã du nhập những tư tưởng, tôn giáo
I.Tư tưởng, tôn giáo
15’
nào?
- HS: Xem SGK và trả lời
- GV nhận xét câu trả lời HS: Từ thời Bắc thuộc, -.
Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo vốn đã du nhập vào
nước ta có điều kiện phát triển
Tìm hiểu sự phát triển của Phật giáo trong triều - Phật giáo:
đại Lý-Trần thế kỷ X-XIV
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết nguồn gốc của
Phật giáo, ai là người sáng lập ra tôn giáo này?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV chiếu hình ảnh phật Thích Ca Mâu Ni minh
họa
-GV giảng: Ngay từ thời Bắc thuộc, Nho giáo đã
sớm du nhập vào nước ta. Tuy nhiên, chỉ được
truyền bá và phát triển trong một bộ phận quan lại,
những tầng lớp trên của xã hội nên chưa có ảnh
hưởng rộng rãi trong dân chúng. Trong khi đó, Phật
giáo với giáo lý gần gũi với tín ngưỡng của dân
gian người Việt nên được đại bộ phận dân chúng tin
theo. Sau khi nước ta giành được độc lập, tự chủ thì
trong thế kỷ X-XIV, Phật giáo đã giữ một vai trò
quan trọng. Dưới thời Lý-Trần đặc biệt là thời Lý + Truyền bá từ thời Bắc
nó đã trở thành một tôn giáo thịnh đạt nhất trong xã thuộc
hội.
+ Phát triển nhất từ thời
-GV cho HS ghi bài
Lý ( TK XI)
-GV đặt câu hỏi cho HS: Tại sao trong giai đoạn
thế kỷ X-XIV Phật giáo lại giữ vai trò quan trọng,
phổ biến?
-GV nhận xét câu trả lời HS:
-GV chốt ý:
+Phật giáo có ảnh hưởng đáng kể trong đời sống
tâm linh người dân Việt cho cũng phần nào ảnh
hưởng đến cách trị quốc của các vị vua.
+ Phật giáo ảnh hưởng đến đường lối cai trị của nhà
nước phong kiến (chính sách thân dân, khoan dung)
thấm nhuộm tinh thần nhân đạo, thu phục được
nhân tâm. Ví dụ, như việc vua Lý Thánh Tơng tha
tội mưu phản cho các em của mình, việc truyền
lệnh cung cấp đủ thực phẩm và chiếu mền cho tù
nhân trong mùa đông, ân xá tù nhân mỗi khi khánh
thành một ngôi chùa,… đã cho thấy tinh thần Phật
giáo đã thấm đậm trong cách trị quốc của các vị
vua. đặc biệt là các vua triều Lý.
+Phật giáo đã nhập thể, nhiều nhà sư đã tham gia
vào chính trị của đất nước:Vạn Hạnh, . Ngồi ra,
Phật giáo cịn góp phần cho việc gây dựng nên
nhiều triều đại. Điển hình, Lý Công Uẩn vị vua khai
sinh ra triều Lý vốn được nuôi dưỡng trong một
môi trường Phật giáo.
-GV cho HS đọc SGK/tr.101 để thấy được vị trí của - Nho giáo:
Phật giáo, kể cho HS nghe tên 1 số ngôi chùa nổi
tiếng đến hiện nay: Chùa Keo, chùa Bái Đính..
Tìm hiểu sự phát triển của Nho học thời Lê sơ
- GV đặt câu hỏi: Nho giáo có nguồn gốc từ đâu?
Do ai sáng lập? Giáo lý cơ bản của nho giáo là gì?
- Hs Trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
- Gv chiếu hình ảnh minh họa về Nho giáo
-GV giảng tiếp: Sau khi Lê được thành lập, để
hoàn thiện thể chế nhà nước trung ương tập quyền,
các vua thời Lê đã sử dụng Nho giáo làm hệ tư
tưởng chính thống của nhà nước. Đề cao Nho giáo,
các vua Lê sơ đã hạn chế, kiểm sốt những tốn giáo
phi chính thống như Phật giáo, Đạo giáo. Tuy vậy,
Phật giáo và Đạo giáo trong thời Lê sơ vẫn tồn tại + Truyền bá vào nước ta
trong xã hội, được mọi giới thừa nhận nhất là quần từ thời Bắc thuộc
chúng nhân dân.
+ Phát triển nhất từ thời
-GV cho HS ghi bài
Lê Sơ TK XV
-GV đặt câu hỏi cho HS: Tại sao dưới thời Lê sơ
Nho giáo lại được sử dụng làm hệ tư tưởng chính
thống?
-GV nhận xét câu trả lời HS
-GV chốt ý:
+Phật giáo cuối thế kỷ XIV có dấu hiệu suy thối,
một bộ phân sư sãi biến chất, thối hóa.
+Bộ máy nhà nước thời Lê là bộ máy nhà nước
quân chủ chuyên chế đạt đến mức độ cao, hồn
chỉnh. Để củng cố, duy trì quyền lực tối cao của nhà
Vua thì Nho giáo được xem là một công cụ quan
trọng. Bởi lẽ, nho giáo nhấn mạnh việc cổ vũ tôn
thờ nhà Vua. Các nguyên tắc Tam cương – Ngũ
thường
trói buộc con người vào trật tự xã hội
đương thời. Nho giáo đã được triệt để lợi dụng để
trở thành cơng cụ để duy trì và bảo vệ trật tự của xã Vai trị Nho giáo:
hội phong kiến. Ví dụ: Quan hệ Vua-tơi: “Qn xử + Hệ tư tưởng chính
thần tử, thần bất tử bất trung”, quan hệ cha-con thống của giai cấp phong
“Phu xử tử vong, tử bất vong bất hiếu”, quan hệ kiến
chồng-vợ “Phu xương phụ tùy” .
+ Công cụ thống trị của
- Gv cho HS ghi bài
giai cấp cầm quyền
+ Góp phần sắp đặt tơn
ti trật tự xã hội
- Đạo giáo: Khá mờ nhạt
Đạo giáo: Tồn tại song song với Nho giáo và Phật
giáo; đến TK XIV suy giảm dần
-GV chuyển ý sang mục II: Chúng ta vừa tìm hiểu
tình hình tư tưởng, tơn giáo trong giai đoạn này.
Tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sang bộ
phận 2 của nền văn hóa dân tộc thời phong kiến.
Chúng ta đi vào mục II
-GV chuyển ý sang II.1: Đầu tiên chúng ta sẽ cùng II.Giáo dục, văn hóa, 25’
nhau tìm hiểu tác động của tư tưởng ,tơn giáo đối nghệ thuật, khoa họcvới tình hình giáo dục trong thời kì này
kĩ thuật
Hoạt động 2: Cá nhân/ Nhóm
1.Giáo dục:
Tìm hiểu tình hình giáo dục thế kỷ X-XV
-GV giảng: Biện pháp chiến lược để phát triển giáo
dục đó là việc xây dựng chế độ khoa cử để đào tạo
nhân tài qua đó tuyển lựa quan lại có năng lực phục
vụ cho bộ máy hành chính. Ngay từ triều Lý, mặc
dù Phật giáo giữ vai trò quan trọng, phổ biến nhưng
Nho giáo vẫn được triều đình phong kiến chú trọng.
- Thời Lý:
♣ GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy dựa vào SGK +1070, Lý Thánh Tông
cho cô biết, dưới triều Lý giáo dục nước ta có sự cho lập Văn Miếu
kiện gì nổi bật?
+1075, khoa thi đầu tiên
-GV nhận xét câu trả lời HS
được tổ chức
-GV cho HS ghi bài
- Gv chiếu hình ảnh Văn Miếu và mơ tả sơ lược
-GV giảng thêm về Văn miếu Quốc tử giám và
khoa thi đầu tiên của nhà Lý: Văn Miếu được vua
Lý Thánh Tông cho xây dựng năm 1070 để thờ
Khổng Tử - người sáng lập ra Nho giáo và các bậc
tiên hiền trong Nho học. Đến năm 1075, nhà nước
đã tổ chức khoa thi đầu tiên. Việc nhà nước xây
dựng Văn Miếu và tổ chức khoa thi đầu tiên đã cho
thấy được nhận thức của các triều đại phong kiến
mà cụ thể là triều Lý về vai trò của Nho học trong
việc xây dựng và hoàn chỉnh thiết chế nhà nước
phong kiến, đặc biệt là việc chú trọn đào tạo bộ máy
quan lại cho triều đình.
-GV giảng thêm: 1 năm sau khi dựng Văn Miếu đến
năm 1076, nhà Lý tiếp tục cho xây dựng một ngôi
trường bên cạnh Văn Miếu để dạy Nho học mang
tên Quốc Tử Giám do Chu Văn An làm Tư nghiệp
(Hiệu trưởng). Đây được xem là trường đại học đầu
tiên của Việt Nam. Bên cạnh Quốc Tử Giám là
trường học cấp cao của cả nước thì dưới thời Trần,
Lê cịn có mạng lưới trường học được xây dựng
trải dài đến các phủ, châu, huyện, xã tạo điều kiện - Thời Lê Sơ: Tổ chức
góp phần cho việc nâng cao dân trí, đào tạo được đều đặn các
kì thi
một tầng lớp nho sĩ cho nước nhà. Ngoài ra, nhà Hương, Hội, Đình
nước cịn cho dựng Bia tiến sĩ vào năm 1448
- Gv cho HS ghi bài
- Gv chiếu hình ảnh Văn bia tiến sĩ
♣ GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy cho biết tác
dụng của việc dung Bia tiến sĩ?
-GV nhận xét câu trả lời HS
-GV chốt ý:
+Khuyến khích mọi người học tập
+Đề cao những người tài giỏi: “Hiền tài là ngun
khí của quốc gia, ngun khí thịnh thì thế nước
mạnh, rồi lên cao, ngun khí suy thì thế nước yếu,
rồi xuống thấp”.
-GV giảng: Mặc dù Nho học được chú trọng. Tuy
nhiên, giáo dục Nho học do chủ yếu thiên về thiên
văn học, triết học, đạo đức, chính trị,…Vì vậy
khơng tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
-GV chuyển ý sang mục II.2: Cùng với sự phat triển
của giáo dục, văn học cũng đạt được nhiều thành
- 1484: Dựng Bia tiến sĩ
tựu nhất định. Thầy-Trị ta cùng tim hiểu sang mục
II.2
Tìm hiểu các thể loại, nội dung văn học thế kỷ X- 2.Văn học:
XV
-GV giảng: Trong thế kỷ X-XV, văn học nước ta
được chia thành hai bộ phận. Đó là văn học chữ
Hán và văn học chữ Nôm. Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm
hiểu về dịng văn học chữ Hán
-GV đặt câu hỏi cho HS: Dòng văn học chữ Hán -Văn học chữ Hán, vời
thời kỳ này phát triển như thể nào? Em hãy kể tên nhiều bài thơ, hịch, phú
những tác phẩm chữ Hán nổi bật trong thời kì này?
nổi tiếng:
Nam quốc
-GV nhận xét câu trả lời HS + chiếu hình ảnh chữ sơn hà, Hịch tướng sĩ,
Hán
Bạch Đằng giang phú…
-GV cho HS ghi bài
-GV có thê đọc một vài đoạn trong các tác phẩm kể
trên.
-Văn học chữ Nôm bước
-GV giảng: Bên cạnh dòng văn học chữ Hán, trong đầu được hình thành
thời kì này đã hình thành nên một dòng văn học ( Nguyễn Trãi, Lê Thánh
mang đậm dấu ấn dân tộc đó là văn học chữ Nơm.
-GV chiếu hình ảnh Chữ Nơm + cho HS ghi bài
-GV giảng thêm về chữ Nôm và một số tác phẩm
văn học chữ Nơm: Dưới thời Bắc thuộc, ta chưa có
chữ viết chính thức nên ta phải du nhập chữ Hán
của Trung Hoa. Dù chữ Hán có sức sống mạnh mẽ
đến đâu chăng nữa, một văn tự ngoại lai không thể
Tông)
nào đáp ứng, thậm chí bất lực trước địi hỏi, yêu cầu
của việc trực tiếp ghi chép hoặc diễn đạt lời ăn tiếng
nói cùng tâm tư, suy nghĩ và tình cảm của bản thân
người Việt. Chính vì vậy chữ Nơm đã ra đời để bù
đắp vào chỗ mà chữ Hán không đáp ứng nổi do ông
cha ta sáng tạo ra dựa trên cơ sở chữ Hán. Một
trong những nguyên tắc tạo ra chữ Nơm có việc
ghép các từ Hán lại với nhau (2,3 từ) ví dụ chữ
tháng
Trời (�) = chữ 天(thiên) và chữ 上(thượng)
Lời (唎) = chữ 口(khẩu) và chữ 利(lợi)
Thế kỷ XIII, chữ Nôm phổ biến.Với sự ra đời của
dịng văn học chữ Nơm đã cho thấy được đây chính -Nội dung: thể hiện lịng
là một sản phẩm của tinh thần dân tộc:
yêu nước, niềm tự hào
-GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy cho biết nội dân tộc, ca ngơi đất
dung văn học thời kì này?
nước…
-GV nhận xét câu trả lời HS
-GV cho HS ghi bài
-GV chuyển ý sang mục II.3: Trong hơn 5 thế kỷ,
các triều đại phong kiến đã để lại nhiều loại hình
nghệ thuật nổi tiếng và đặc sắc. Trong đó có nhiều 3.Nghệ thuật
loại hình cịn tồn tại cho đến ngày nay. Để cùng
nhau tìm hiểu sự phát triển của nghệ thuật trong giai
đoạn này Thầy-Trị chúng ta cùng vào phần 3
Tìm hiểu những thành tựu của nghệ thuật thế kỷ
X-XV (Nhóm)
-GV giảng: Đối với nghệ thuật chúng ta sẽ tìm hiểu
ở 4 khía cạnh: Nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật điều
khắc và nghệ thuật sân khấu và âm nhạc.
Gv chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Hãy kể tên một số cơng trình kiến trúc ở
giai đoạn này?
+ Nhóm 2: Hãy kể tên một số cơng trình Điêu khắc
ở giai đoạn này?
+ Nhóm 3: Hãy kể tên một số nghệ thuật sân khấu ở
giai đoạn này?
+ Nhóm 4: Hãy kể tên một số nhạc cụ âm nhac ở
giai đoạn này?
- HS từng nhóm lần lượt trả lời
- Gv nhận xét, chốt ý
Đầu tiên, đó là nghệ thuật kiến trúc
- Gv chiếu hình ảnh chùa Một Cột và mơ tả
- Gv giảng: Lý – Trần – Hồ là giai đoạn để lại nhiều -Nghệ thuật kiến trúc
cơng trình nghệ thuật kiến trúc-điêu khắc. Kiến trúc phát triển theo hướng
tiêu biểu Phật giáo thời kỳ này đó chính là kiến trúc Phật giáo (chùa Một
chùa tháp, ngồi ra cịn cho đúc tượng, chuông rất Cột, tháp Phổ Minh…),
nhiều.
thành quách (thành nhà
-GV cho HS ghi bài
Hồ)
.
Điêu khắc:
-GV chiếu 1 vài hình ảnh về điêu khắc và mơ tả
-Nghệ thuật điêu khắc
-GV giảng: Hình rồng này tượng trưng cho sự uy mang họa tiết, hoa văn
quyền phon kiến, phản ánh trình độ điều khắc mang độc đáo
tính sắc sảo, điêu luyện.
- HS ghi bài
- Nghệ thuật sân khấu-âm nhạc trong giai đoạn
này rất phong phú và đa dạng. Đối với loại hình sân
khấu thì múa rối là môn nghệ đặc sắc phát triển từ
thời nhà Lý. Ngồi ra, cịn là sự phát triển của các
loại hình chèo, tuồng… Đối với âm nhạc là sự
phong phú của các loại nhạc cụ mang đậm tính dân
tộc. Bên cạnh đó, trong các lễ hội cịn có tổ chức -Nghệ thuật sân khấu, ca
các trò chơi dân gian: đấu vật, đánh đu, leo dây, đá múa, âm nhạc mang đậm
cầu… Tất cả tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam
tính dân gian
-GV cho HS ghi bài
-GV chuyển ý sang mục II.4: Khoa học-kĩ thuật
nước ta đã có những bước tiến bộ. Để tìm hiểu
những thành tựu của khoa học-kĩ thuật, chúng ta
cùng đi vào tìm hiểu mục II.4
4.Khoa học – Kĩ thuật
Khoa học kỹ thuật
+Về Sử học: Có được nhiều bộ sử nổi tiếng như Đại
Lĩnh
Nội dung
vực
Sử học
Đại Việt Sử
Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực
Kí Tồn
lục…
Thư, Lam
-GV giảng thêm về các bộ sử trên: Đại Việt sử ký là
Sơn Thực
bộ Quốc sử đầu tiên của nước ta do Lê Văn Hưu
Lục
Dư đại chí,
Địa lý
biên soạn, bao gồm 30 quyển, ghi chép lịch sử nước
Hồng Đức
ta từ thời kì Triều Đà cho đến Lý Chiêu Hoàng. Đại
Việt sử ký toàn thư do nhà sử gia Ngơ Sĩ Liên biên
Chính
bản đồ
Thiên Nam
soạn trên cơ sở kế thừa bộ Đại Việt sử ký, bao gồm
trị
Dư Hạ,
24 quyển ghi chép lịch sử nước ta từ thời sơ kỳ cho
Hồng Triều
đến nhà Lê
Tốn
đại điển
Đại hành
học
tốn Pháp,
-Về địa lý: Khơng thể khơng kể đến Dư địa chí và
Hồng Đức bản đồ. Đây là hai cơng trình góp phần
lập thành
giúp nhà Vua và triều đình có được những nhận
thức cơ bản về cương vực, hành chính đất nước,
Kĩ
tốn pháp
Binh Thư
con người, tài nguyên của dân tộc góp phần cho
thuật-
Yếu Lược,
việc xây dựng quốc gia.
qn
Chế tạo súng
-Về mặt chính trị: Có cuốn Thiên Nam dư hạ.
sự
thần cơ,
Thông qua nghiên cứu Thiên Nam Dư Hạ Tập, các
đóng thuyền
sử gia có thể hiểu thêm được phần nào tình hình
chiến có lầu
chính trị ,kinh tế dưới sự cai trị của vua Lê Thánh
(Nhà Hồ).
Tông, một trong những vị vua thông minh và tận
tâm nhất trong triều đại nhà Lê.
- Toán học: Đây là tác phẩm gắn liền tên tuổi của
Trạng Nguyên Lương Thế Vinh và danh thần nhà
Lê là Vũ Hữu. Đây được xem là hai nhà toán học
lớn của nước ta thời trung đại.
- Về mặt kĩ thuật đặc biệt là lĩnh vực quân sự đã có
những tiến bộ với việc chế tạo được súng thần cơ,
thuyền chiến có lầu và kĩ thuật xây dựng thành
quách
-
5. Củng cố bài học: Tổ chức trò chơi: “Nhà sử học thông thái” cho HS củng cố và nắm
bắt nội dung cơ bản của bài học
Gv đưa ra 5 ô chữ và HS sẽ mở từng ô để trả lời các câu hỏi
Câu 1: Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X
đến thế kỉ XV là:
A. Nho Giáo
B. Phật Giáo
C. Hồi Giáo
D. Đạo Giáo
=> B
Câu 2: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chiếm vị trí độc tơn ở nước ta từ thế kỉ nào?
A. TK XIV
B. TK XV
C. TK XII-XV
D. TK XIII
=> B
Câu 3: Ý nào khơng chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ một vị trí đặc biệt
quan trọng dưới thời Lý – Trần?
A. Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật
B. Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúc chng,
tơ tượng
C. Nhà sư được triều đình tơn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước
D. Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng
=> A
Câu 4: Trong các TK X-XIV , xuất hiện hàng loạt những cơng trình nghệ thuật kiến
trúc liên quan đến Phật giáo là:
A. Đền
B. Đạo, quán
C. Chùa, tháp
D. Văn miếu
=> C
Câu 5: Nghệ thuật chèo, tuồng, múa rối nước ở nước ta phát triển từ thời:
A. Đinh-Tiền Lê
B. Trần
C. Lý
D. Lê Sơ
=> C
6.Bài tập cho học sinh
7.Dặn dò
-Học sinh học bài 20
-Xem trước bài 21
IV. GVHD NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GVHD kí tên
Ngày… Tháng … Năm 2019