Tải bản đầy đủ (.docx) (66 trang)

Báo cáo thực tập tại nhà máy phân bón hiệp phước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.34 MB, 66 trang )

Vietnam National University of Ho Chi Minh City
Ho Chi Minh City University of Technology
Faculty of Chemical Engineering
DEPARTMENT OF INORGANIC CHEMISTRY

INTERNSHIP REPORT
PROCESS AND EQUIPMENT
Internship Unit: Southern Fertilizer Joint stock Company
Hiep Phuoc Fertilizer Factory
(from 01/07/2019 to 09/08/2019)
Teacher in charge: Ngo Van Tuyen
Instructor: Le Hong Thai
Student: Nguyen Hoang Phong 1752413
Nguyen Tuan Minh

1752352

Nguyen Thi Minh Anh 1752075
Bui Hoang Yen Nhi

1752402

Le Mai Xuan Truc

1752578


à


LỜI CẢM ƠN


Kính gửi: Ban lãnh đạo và cán bộ cơng nhân Nhà máy Phân bón Hiệp Phước
Cơ Trần Thị Thanh Thúy thuộc khoa Kỹ thuật Hóa học, Đại học Bách Khoa
TP.HCM
Sau thời gian thực tập tại Nhà máy phân bón Hiệp Phước từ ngày 01/07/2019
đến ngày 26/07/2019, nhóm chúng em gồm 5 sinh viên (có danh sách kèm theo) đã
hồn thành kỳ thực tập theo chương trình đào tạo của Khoa.
Để có được bản báo cáo thực tập này, nhóm chúng em xin bày tỏ lịng biết ơn
chân thành và sâu sắc đến tồn thể Thầy, Cơ trường Đại học Bách Khoa, đặc biệt là
Thầy, Cơ Bộ mơn Hóa vơ cơ – Khoa Kỹ thuật Hóa học, đã trực tiếp hướng dẫn, dìu
dắt, giúp đỡ nhóm với những chỉ dẫn quý giá trong suốt quá trình triển khai, thực tập
và hoàn thành báo cáo.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt
những kiến thức chuyên ngành cho chúng em trong những năm tháng qua.
Xin gửi tới Ban lãnh đạo Nhà máy Phân bón Hiệp Phước và tồn thể các anh
chị cơng nhân viên lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp nhóm thu
thập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết cho kỳ thực tập.
Mặc dù đã cố gắng hết khả năng để hoàn thành báo cáo một cách hoàn chỉnh
nhất nhưng với lượng kiến thức hạn hẹp cũng như thời gian thực tập tương đối ngắn
nên không thể tránh khỏi những thiết sót. Chúng em mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ quý Nhà máy, quý Thầy Cô để phần báo cáo được hồn chỉnh hơn.
Sau cùng chúng em xin kính chúc Nhà máy ngày càng phát triển và đạt nhiều
thành tựu lớn. Kính chúc q Thầy Cơ dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc
và cuộc sống.

Một lần nữa, nhóm thực tập chúng em chân thành cảm ơn.

TP.HCM, ngày 29 tháng 7 năm 2019
3

NHÓM SINH VIÊN THỰC TẬP



NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Xác nhận của Nhà máy

Ngày …… tháng …… năm ……

(Thủ trưởng ký tên, đóng dấu)

(Người hướng dẫn thực tập tại đơn vị ký tên)

4


PHẦN 1. TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP...............................................................9
1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển........................................................................9

1.2.

Sơ đồ tổ chức nhân sự.......................................................................................10

1.3.

Sơ đồ bố trí mặt bằng........................................................................................11

1.4.


An tồn lao động................................................................................................11

1.4.1. Những nhân tố tác động, ảnh hưởng đến sức khỏe và thân thể người lao
động ............................................................................................................................. 12
1.4.2.

Mục đích của bảo hộ lao động (BHLD)........................................................12

1.4.3.

Các tai nạn lao động thường xảy ra..............................................................12

1.4.4.

Các loại trang bị bảo hộ lao động..................................................................12

1.4.5.

Các biện pháp an toàn cần thực hiện để phòng tránh tai nạn lao động.....13

1.5.

Phòng cháy chữa cháy....................................................................................13

1.5.1.

Các quy định về phòng cháy chữa cháy........................................................13

1.5.2.


Các dụng cụ, phương tiện PCCC sử dụng trong nhà máy..........................14

1.6.

Xử lý khí - nước thải..........................................................................................14

1.6.1. Nguồn phát sinh bụi..........................................................................................14
1.6.2.
1.7.

Xử lý thải........................................................................................................15
Vệ sinh cơng nghiệp...........................................................................................15

PHẦN 2. DÂY CHUYỀN CƠNG NGHỆ......................................................................16
2.1.

Ngun liệu.........................................................................................................16

2.1.1. Ngun liệu chính..............................................................................................16
2.2.

Các dạng năng lượng sử dụng..........................................................................24

2.3.

Sơ đồ bố trí thiết bị - máy móc (bản vẽ kèm theo)..........................................24

2.4.


Các sản phẩm của nhà máy..............................................................................24

2.4.1.

Phân cho Cafe:...............................................................................................25

2.4.2.

Phân cho khoai mì:.........................................................................................25

2.4.3.

Phân cho lúa:..................................................................................................26
5


2.4.4.

Phân cho mía đường:.....................................................................................26

2.4.5.

Phân YOGEN:................................................................................................27

2.5.1.

Xác định hàm lượng đạm ( N )( TCVN 5815: 2001).........................................29

2.5.1.1.


Nguyên tắc.......................................................................................................29

2.5.1.2.

Hóa chất và thuốc thử.....................................................................................29

2.5.1.3.

Dụng cụ và thiết bị..........................................................................................30

2.5.1.4.

Tiến hành........................................................................................................30

2.5.2.

Phương pháp xác định photpho hữu hiệu (P2O5)..............................................32

2.5.2.1.

Hóa chất và thuốc thử.....................................................................................32

2.5.2.2.

Nguyên tắc.......................................................................................................32

2.5.2.3.

Chuẩn bị mẫu thử...........................................................................................33


2.5.2.4.

Dụng cụ và thiết bị..........................................................................................33

2.5.2.5.

Tiến hành........................................................................................................34

2.5.2.6.

Tính tốn.........................................................................................................35

2.5.3. Xác định hàm lượng kali bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (K2O)(TCVN
8560: 2010)....................................................................................................................... 36
2.5.3.1.

Nguyên tắc.......................................................................................................36

2.5.3.2.

Hóa chất và thuốc thử.....................................................................................36

2.5.3.3.

Dụng cụ và thiết bị..........................................................................................36

2.5.3.4.

Dựng đồ thị chuẩn..........................................................................................37


2.5.3.5.

Tiến hành thử..................................................................................................37

2.5.3.6.

Tính tốn.........................................................................................................37

2.5.3.7.

Xác định hàm lượng nước..............................................................................38

2.6. Tồn trữ và bảo quản................................................................................................40
PHẦN 3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ (QTCN)...........................................................42
3.1.

Sơ đồ khối của QTCN.......................................................................................42

3.2. Các thông số vận hành, sự cố - khắc phục của từng khâu – công đoạn trong
QTCN............................................................................................................................ 44
6


3.2.1.

Hệ thống định lượng nguyên liệu..................................................................44

3.3. Sự khác nhau giữa các QTCN đối với các loại sản phẩm...................................47
PHẦN 4. THIẾT BỊ- MÁY MÓC..................................................................................48
4.1.


Máy tạo hạt........................................................................................................48

4.1.1.

Chức năng – Chủng loại – Xuất xứ...............................................................48

4.1.2.

Cơ chế hoạt động............................................................................................48

4.1.3.

Nguyên tắc vận hành......................................................................................49

4.1.4.

Những sự cố và khắc phục.............................................................................50

4.2.

Máy sấy thùng quay 1.......................................................................................50

4.2.1.

Chức năng – Chủng loại – Xuất xứ...............................................................50

4.2.2.

Cơ chế hoạt động............................................................................................50


4.2.3.

Những sự cố và cách khắc phục....................................................................51

4.2.4.

Những sự cố và cách khắc phục....................................................................52

4.3.

Máy làm nguội...................................................................................................54

4.3.1.

Nguyên tắc vận hành......................................................................................54

4.3.2.

Những sự cố và cách khắc phục....................................................................54

4.4.

Sàng quay thứ cấp.............................................................................................55

4.4.1.

Thông số kĩ thuật............................................................................................55

4.4.2.


Công dụng, chủng loại, nơi sản xuất.............................................................55

4.4.3.

Nguyên lý hoạt động.......................................................................................55

4.5.

Máy bọc áo.........................................................................................................56

4.5.1.

Cấu tạo............................................................................................................56

4.5.2.

Nguyên lí hoạt động.......................................................................................58

4.5.3.

Phụ gia bọc áo.................................................................................................58

4.6.
4.6.1.
4.7.

Hệ thống xử lý bụi – Cyclone............................................................................60
Bồn lắng..........................................................................................................61
Hệ thống lọc bụi tay áo......................................................................................61


4.7.1.

Cấu tạo............................................................................................................61

4.7.2.

Nguyên lý hoạt động.......................................................................................61

4.7.3.

Chức năng.......................................................................................................62
7


4.7.4.

Sự cố và khắc phục:.......................................................................................62

PHẦN 5. NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, PHƯƠNG HƯỚNG........................................63
Danh sách hình và bảng.
Bảng 1. Tóm tắt thơng tin một số nguyên liệu trong sản xuất NPK
Bảng 2. Các phương pháp thử phân bón vơ cơ
Hình 2.1.Phân ure
Hình 2.2. Phân SA
Hình 2.3. Phân D.A.P
Hình 2.4. Phân M.A.P
Hình 2.5. Phân super lân
Hình 2.6. Phân Kali
Hình 2.7. Cao lanh

Hình 2.8. Khu nhập liệu mịn
Hình 2.9. Phân cho cafe
Hình 2.10. Phân cho khoai mì
Hình 2.11. Phân cho lúa
Hình 2.12. Phân cho mía đường
Hình 2.13. Phân YOGEN
Hình 2.14. Các sản phẩm mẫu trong phịng KCS
Hình 2.15. Tủ sấy
Hình 2.16. Máy trắc quang
Hình 2.17. Máy quang kế ngọn lửa
Hình 2.18. Máy AND MX-50
Hình 4.1. Máy tạo hạt
Hình 4.2. Cấu tạo bên ngồi máy sấy 1
Hình 4.3. Cấu tạo bên trong máy sấy 1
8


Hình 4.4. Lị than máy sấy
Hình 4.5. Máy làm nguội
Hình 4.6. Máy sàng
Hình 4.7. Máy bọc áo
Hình 4.8. Hệ thống điều khiển
Hình 4.9. Bột cao lanh
Hình 4.10. Bồn lắng

9


PHẦN 1. TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.

-

-

-

-

-

Lịch sử hình thành và phát triển
Nhà máy Phân bón Hiệp Phước là nhà máy trực thuộc Cơng ty Cổ phần Phân bón
Miền Nam cùng với các đơn vị trực thuộc như: Nhà máy Phân bón Cửu Long (tỉnh
Vĩnh Long), Nhà máy SUPER Phốt Phát Long Thành (Đồng Nai), Nhà máy sản xuất
Bao bì (Bình Chánh – Tp.HCM) và Cơng ty Liên doanh hóa chất LG VINA.
Năm 2007 – thời điểm đánh dấu bước phát triển đột phá của Công ty, Nhà máy Phân
bón Hiệp Phước (là Nhà máy sát nhập của Xí nghiệp Phân bón An Lạc I, Nhà máy
Phân bón Chánh Hưng, Xí nghiệp Phân bón Bình Điền I, Nhà máy Yogen Mitsuivina)
được thành lập theo quyết định số: 366/QĐ-HCVN ngày 04/07/2007 của Tổng Cơng
ty Hóa chất Việt Nam, nay là Tập đồn Hóa chất Việt Nam. Nhà máy Phân bón Hiệp
Phước là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Phân bón Miền Nam, có tư cách pháp
nhân đầy đủ, có con dấu riêng, hạch tốn phụ thuộc, được mở tài khoản chuyên thu tại
Ngân hàng.
Địa điểm xây dựng: Lô B2, Khu B – Khu Công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước,
huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa điểm trụ sở văn phịng Cơng ty: 125B, Cách Mạng Tháng 8, phường 5, quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Vị trí tiếp giáp:
+ Hướng Đông: giáp với đường số 8, Khu công nghiệp Hiệp Phước
+ Hướng Tây: giáp với sông Kinh

+ Hướng Nam: giáp với Công ty Cổ phần Hưng Long Phước
+ Hướng Bắc: giáp với đường số 1, Khu công nghiệp Hiệp Phước
Diện tích: 70000 m2
Nhà máy Phân bón Hiệp Phước khánh thành đưa vào sản xuất Phân bón NPK cao cấp
tạo hạt bằng hơi nước thùng quay hiện đại. Hiện tại với hai dây chuyền trên 60000
tấn/năm và 150000 tấn/năm đáp ứng nhu cầu các sản phẩm NPK cho khu vực Đồng
bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên và thị trường Campuchia. Sản phẩm phân bón của
Nhà máy khơng những tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang 21 nước trên Thế
giới.
Khơng những vậy, nhà máy cịn thường xun nhận được những đơn hàng xuất khẩu
sang các nước châu phi.

10


1.2.

Sơ đồ tổ chức nhân sự
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
( Hà Thái Sơn)

PHÓ GIÁM ĐỐC THỊ TRƯỜNG

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT SẢN XUẤT

( Lý Thế Văn )

( Vũ Minh Tuấn )

PHÒNG THỊ

TRƯỜNG

PHỊNG
KẾ TỐN

TỔ LÁI
XE

PHỊNG
KHO VẬN

TỔ BẢO
VỆ

PHỊNG
TỔNG HỢP

PHỊNG KỸ THUẬT
SẢN XUẤT

TỔ CẤP
DƯỠNG

TRƯỞNG
CA

8 TỔ SẢN
XUẤT

3 TỔ HƠI

NƯỚC 150

1.3.

3 TỔ HƠI
NƯỚC 60

TỔ KỸ
THUẬT

2 TỔ TRỘN

TỔ XE
NÂNG

Sơ đồ bố trí mặt bằng

ĐƯ

NHÀ CƠ KHÍ
ĐƯỜNG BỜ SÔNG

11

TỔ CƠ
ĐIỆN


XƯỞNG SẢN XUẤT B
(DÂY CHUYỀN 150 )


ĐƯỜNG SỐ 4

ĐƯỜNG SỐ 6

ỜNG SỐ 8

XƯỞNG SẢN
XUẤT A
( DÂY CHUYỀN
60 )

KHO THÀNH PHẨM
C

KHO E ( ĐANG QUY HOẠCH )

NHÀ HĨA
NGHIỆM
KHO BAO


ĐƯỜNG SỐ 10

ĐƯỜNG SỐ 3

KHO
THÀNH
PHẦM D
ĐƯỜNG SỐ 2


ĐƯỜNG SỐ 4

ĐƯỜNG SỐ 1

NHÀ
CHÍNH

NHÀ ĂN

HÀNH

ĐƯỜNG SỐ 5
1.4. An toàn lao động
1.4.1. Những nhân tố tác động, ảnh hưởng đến sức khỏe và thân thể người lao động
-

Người lao động bị nhiều yếu tố có thể gây tác động vào cơ thể gây nguy hiểm và có
hại như tác động bởi dịng điện, bởi nhiệt độ, bởi bụi, bởi chất độc, chất nổ, tiếng ồn.
Các yếu tố đó phát sinh và tồn tại trong q trình sản xuất do những thiếu sót về tổ
chức kỹ thuật, về tổ chức lao động hoặc do sự vô ý, cẩu thả của con người. Những tác
động đó có thể gây ra tai nạn lao động, gây nhiễm độc, bệnh nghề nghiệp, làm giảm
sút sức khỏe, hoặc thiệt hại tính mạng người lao động.
1.4.2. Mục đích của bảo hộ lao động (BHLD)
12

Cửa
vào



-

Đảm bảo sự toàn vẹn thân thể của người lao động không bị tai nạn lao động, không bị
bệnh nghề nghiệp và tác hại nghề nghiệp.
- Giảm tiêu hao sức khỏe, nâng cao ngày công giờ công lao động, giữ vững và duy trì
sức khỏe lâu dài để làm việc có năng suất lao động.
1.4.3. Các tai nạn lao động thường xảy ra
- TNLĐ do cháy nổ
- TNLĐ do trượt ngã, quấn quần áo, tóc vào các MMTB chuyển động
- TNLĐ do bị điện giật, sét đánh
- TNLĐ do sập đổ nhà xưởng, hàng hóa
- TNLĐ do bỏng hóa chất
- TNGT trên đường phố và tại đơn vị
1.4.4. Các loại trang bị bảo hộ lao động
- Quần áo BHLĐ: có thể hạn chế và ngăn chặn tác hại của môi trường làm việc đến cơ
thể của người lao động hoặc tạo một lớp cách điện khi lỡ chạn vào dây dẫn hạ thế
- Mũ nhựa: giúp che chở đầu trong trường hợp có va đập. Phải có phần lưới đệm bên
trong để giảm lực va đập, khi đội phải cài quai cẩn thận
- Mũ vải: Tránh bụi, nắng nóng, tóc quấn vào các máy móc thiết bị chuyển động
- Giảy vải: Bảo vệ chân tránh đạp gai nhọn, đá sứ bể,.. và nhiều vật tư thiết bị có cạnh
nhọn, sắc bén. Tăng cường cách điện từ thân thể người đến vật cách điện nếu lỡ đụng
phải.
- Khẩu trang: Trong ngành sản xuất phân bón, hóa chất, khẩu trang đặc biệt quan trọng
và không thể thiếu được. Giúp giảm thiểu tối đa lượng bụi của môi trường làm việc đi
vào cơ thể qua đường hơ hấp.
- Dây da an tồn: Đảm bảo an tồn cho cơng nhân khi làm việc trên cao (trên 2,5m)
- Bút thử điện hạ thế.
- Nút tai chống ồn: Sử dụng khi làm việc ở vị trí có tiếng ồn cao, liên tục. Hạn chế tối
đa khả năng bị điếc nghề nghiệp sau thời gian dài làm việc ở vị trí đó.
- Ủng cao su: Sử dụng trong mơi trường hóa chất, lầy lội để đảm bảo an tồn cho bàn

chân của cơng nhân.
- Kính bảo hộ, kính hàn: Sử dụng ở những nơi có nhiều khả năng bị văng vào mắt, hồ
hàn quang điện, ngọn lửa hàn hơi.
- Găng tay vải, găng tay cao su:
 Găng tay vải: Sử dụng trong môi trường hợp cầm, nắm, nhấc vật nặng. Đảm bảo an
toàn bàn tay khi phải tiếp xúc với vật, không bị trầy xước, phồng rộp.
 Găng tay cao su: Sử dụng trong mơi trường hóa chất độc hại
1.4.5. Các biện pháp an toàn cần thực hiện để phòng tránh tai nạn lao động
13


-

Cơng nhân phải trang bị an tồn cá nhân đầy đủ
Phải có sức khỏe tốt và phải kiểm tra lại hằng năm
Cơng nhân phải được học tập quy trình kĩ thuật an toàn và kiểm tra sát hạch đạt yêu
cầu
- Cấm uống rượu bia trước và trong giờ làm việc. Cấm tham gia cờ bạc đánh nhau
trong phạm vi tham quan, công tác
- Nghiêm cấm làm bừa, làm ẩu, làm không đúng kĩ thuật, không đúng chức năng,
nhiệm vụ
- Công nhân có quyền từ chối cơng tác nếu thấy các biện pháp an tồn khơng đầy đủ
hoặc khơng có
- Chấp hành đúng quy định về bàn giao máy móc, thiết bị
- Ln giữ khoảng cách an tồn điện
- Phải có đầy đủ ánh sáng, thống khí nơi làm việc
- Cấm thao tác đóng tắt cầu dao MMTB khi có tải
- Sắp xếp nguyên liệu, thành phẩm, vật tư gọn gàng đúng quy định. Tránh trường hợp
gạt đổ vào người và máy móc thiết bị
- Thao tác cẩn thận, chấp hành đủ mọi quy tắc an toàn khi làm việc ở trên cao

- Phải có đầy đủ dây tiếp đất các MMTB sử dụng điện
- Chú ý đề phịng các tình huống bất ngờ xảy ra. Tuân thủ luật lệ an tồn giao thơng
- Khơng sử dụng các trang cụ AT-BHLĐ không đảm bảo chất lượng
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phịng chống cháy nổ, nội quy an tồn xếp kho, bãi
- Trang bị đầy đủ các thiết bị PCCC, lắp đặt hệ thống chống sét toàn khu vực nhà
xưởng
- Khi làm việc phải tuân theo mệnh lệnh của người phụ trách công tác
- Cấm đứng dưới phạm vi dịch chuyển của cần cẩu khi cần cẩu hoạt động. Cấm chui
qua gầm các MMTB đang hoạt động
- Triển khai rõ ràng nội dung cơng tác, biện pháp an tồn đến từng cá nhân trước khi
phân cơng cơng tác.
1.5. Phịng cháy chữa cháy
1.5.1. Các quy định về phòng cháy chữa cháy
- Việc PCCC là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên, kể cả khách đến để liên
hệ công tác. Tất cả phòng ban, phân xưởng, kho hàng,.. phải trang bị đầy đủ các dụng
cụ, phương tiện PCCC và được bố trí ở nơi dễ thấy, dễ lấy, dễ sử dụng và bảo dưỡng
tốt, sử dụng chữa cháy kịp thời và hiệu quả cao.
- Nghiêm cấm đun nấu, hút thuốc lá trong kho hàng, khu vực sản xuất và ở những nơi
có biển báo “Cấm lửa” hay “Cấm hút thuốc”. Trong sản xuất cần chú ý quản lý tất cả
14


nguồn lửa, điện nhiệt và thực hiện đúng các quy định về quy trình cơng nghệ và vệ
sinh cơng nghiệp.
- Khi thiết kế, thi công hệ thống điện và thiết bị điện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn
về PCCC. Khi cần sử dụng hàn điện, hàn hơi ở các khu vực nguy hiểm phải có sự
đồng ý của người có thẩm quyền và áp dụng các biện pháp an toàn tuyệt đối trước khi
sử dụng.
1.5.2. Các dụng cụ, phương tiện PCCC sử dụng trong nhà máy
- Bình chữa cháy CO2 : Sử dụng với các đám cháy nhỏ, trong mơi trường tương đối kín

và các đám cháy do điện. Khơng có tác dụng chữa cháy trong trường hợp đám cháy
kim loại hay q trình cháy xảy ra khơng cần oxy.
- Bình bọt chữa cháy A-B: Sử dụng với các đám cháy chất rắn và chất lỏng như: Xăng,
dầu, gỗ, cao su, giấy,.. Không sử dụng trong trường hợp cháy do điện hay đám cháy
có thể gây nổ,..
1.6. Xử lý khí - nước thải
-

Trong sản xuất NPK, vấn đề ơ nhiễm mơi trường từ q trình sản xuất chủ yếu là bụi
(bụi nguyên liệu, bụi sản phẩm) và khí thải. Bụi phát sinh trong sản xuất NPK ở hầu
hết các công đoạn sản xuất và đây là đặc thù của ngành cơng nghiệp sản xuất NPK.
- Khí thải gồm CO2, SO2, NOx, CO, bụi lò ... phát sinh từ quá trình đốt than đá cung
cấp nhiệt cho cơng đoạn sấy NPK. Với nguồn phát sinh nước thải, nước phát sinh từ
cơng đoạn xử lí bụi và khí thải phát sinh.
1.6.1. Nguồn phát sinh bụi
-

-

-

Chuẩn bị nguyên liệu (nghiền nguyên liệu và nghiền tuần hồn): Ngun liệu ban đầu
hầu hết có độ ẩm thấp, khi phối trộn với nhau theo phương pháp cơ học sẽ gây ra
lượng bụi đáng kể, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người công nhân.
Sấy: Đây là nguồn phát sinh bụi và khí thải có hại như SO x, CO, NxOy ... trong dây
chuyền sản xuất NPK. Khí thải này cũng cuốn theo bụi sản phẩm từ máy sấy. Nhiên
liệu đốt cho lò sấy thùng quay là than đá. Ngồi ra trong q trình sấy do sự thăng hoa
của phân đạm sẽ sản sinh ra khí NH3.
Sàng: Là cơng đoạn phát sinh ra nhiều bụi nhất do các hạt nhỏ và khô bị làm tung lên.
Làm nguội: Bụi sản phẩm bị cuốn ra môi trường theo dịng khơng khí làm mát sau khi

ra khỏi thiết bị làm nguội thùng quay.
Đóng bao sản phẩm: Sản phẩm chứa trong bunke được tháo xuống bao phát sinh bụi.
Hệ thống băng tải: Đây là nguồn bề mặt phát sinh bụi. Có thể kiểm sốt nguồn phát
thải này bằng cách che các băng tải và hút bụi từ băng tải.
Bụi phát sinh nhiều nhất ở khâu nghiền nguyên liệu nạp vào và nghiền hạt to.
15


1.6.2. Xử lý thải
- Khí thải: Khí thải gồm CO2, NOx, SO2, CO, bụi lị,.. phát sinh từ q trình đốt than đá,
quá trình sấy, quá trình làm nguội, vê viên tạo hạt,... được quạt hút hút về hệ thống
cyclon và thiết bị lọc bụi tay áo để tách và thu hồi các hạt bụi có kích thước lớn. Bụi
lắng xuống đáy và định kỳ được tháo ra, khí thải đã tách bụi có kích thước nhỏ tiếp
tục được xử lý trong tháp hấp thụ kiểu sủi bọt. Sau khi qua tháp hấp thụ khí thải được
thải ra mơi trường. Bụi có kích thước càng nhỏ càng khó thu hồi. Phần bụi mịn
cyclone không thu hồi hết sẽ được sử lý bằng buồng hấp thụ (phương pháp ướt).
- Nước thải: Nước thải phát sinh từ q trình xử lý khí thải trong tháp hấp thụ, nước
thải có chứa bụi được chứa trong bể lắng và được sử dụng tuần hoàn, đồng thời cung
cấp cho quá trình phối trộn nguyên liệu và vê viên, tạo hạt. Bùn nhão phơi khô và
được tuần hoàn lại thiết bị trộn.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn chỉ có các loại bao bì chứa các nguyên liệu, sản phẩm bị
hư hỏng, rơi vãi. Thuê đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
1.7. Vệ sinh công nghiệp
-

-

-

Cứ 1 tuần nhà máy sẽ tổng vệ sinh máy móc - thiết bị định kì 1 lần.

Trước mỗi ca làm việc cơng nhân sẽ vệ sinh sơ máy móc - thiết bị do mình phụ trách
để tránh trường hợp bị nghẹt trong lúc vận hành.Tuy nhiên nếu trong lúc vận hành có
xảy ra nghẹt ở bộ phận nào thì phải dừng hệ thống lại để vệ sinh nếu máy móc - thiết
bị đó khi nó ảnh hưởng đến tồn bộ quy trình. Nếu thiết bị đó khơng ảnh hưởng đến
cả quy trình thì chỉ cần dừng hoạt động của máy móc – thiết bị đó (ví dụ như máy
nghiền).
Đối với máy sấy 1, máy sấy 2 và máy làm nguội: chỉ vệ sinh theo định kì, khi vệ sinh
cơng nhân sẽ mở cửa ở cuối của mỗi máy và vào bên trong dọn các chất bẩn bám trên
thành thùng. Dưới đầu bò của mỗi máy có một đường để tháo liệu trong trường hợp
máy bị nghẹt.
Đối với máy bọc áo: công nhân sẽ vào bên trong vệ sinh.
Đối với 2 sàng quay: công nhân sẽ vào bên trong quét dọn lưới sàng

PHẦN 2. DÂY CHUYỀN CƠNG NGHỆ
2.1. Ngun liệu
2.1.1.Ngun liệu chính
Bảng 1. Tóm tắt thông tin một số nguyên liệu trong sản xuất NPK
Nguyê
n liệu

Thành phần hóa học

Chỉ tiêu chất lượng
%N
%P2O5 %K2O
16

%CaO

%MgO %S


Nguồn
nhập hàng


Urea

(NH2)2CO

46

SA

(NH4)2SO4

20,521

DAP

(NH4)2HPO4

1618

45

MAP
Amoni
nitrat
Super
lân

Kali
clorua

NH4H2PO4
NH4NO3

1012
26

5061

Kali
sunfat
Thạch
cao

K2SO4

Ca(H2PO4)2.H2O+H3P
O4+ CaSO4.2H2O
KCl

24

16

20

11


Long
Thành
Uzbekistan,
Lào, Đức,
Trung Quốc
Philippin

22

1218

Việt Nam

6062

50

CaSO4


Mau,
Ninh Bình,
Phú Mỹ
Trung
Quốc, Nhật
Bản
Trung
Quốc, Đình
Vũ, Huỳnh
Thành

Trung Quốc
Thái Bình

2.1.1.1.
Phân Urea
 Nguồn cung cấp Ninh Bình, Cà Mau, Indonexia.
 Urea Ninh Bình có chất lượng cao gồm 2 loại:
+Hạt trong (khoảng 0,5 mm): dùng bón trực tiếp cho cây trồng, phân rất dễ tan,
có màu trắng trong, dạng hạt trịn. Đây là loại phân rất khó làm giả, tuy nhiên đã
xuất hiện loại kém chất lượng bằng cách trộn phân SA vào phân urea theo một tỉ
lệ nhất định do phân SA rẻ hơn phân urea.
+ Hạt đục (2-4mm): đây là loại phân rất tốt, do chậm tan và ít bị bay hơi hơn so
với loại ureaa hạt trong nên hiệu suất sử dụng cao hơn, được bón trực tiếp cho
cây trồng hoặc dùng làm nguyên liệu sản xuất các loại phân hỗn hợp khác như
NPK. Phân có dạng hạt to, cứng, màu trắng đục như sữa, là loại phân của nhà
máy đạm Cà Mau sản xuất.
 Urea Cà Mau hạt đều, ít tạp chất, ít kết khối hơn so với Urea Indonexia.

17


Hình 2.1.Phân ure
2.1.1.2.
Phân SA [(NH4)2SO4]
 Hàm lượng N: 2021%
 Độ ẩm ≤ 1,5%
 Phân SA có màu trắng trong hoặc trắng ngà. Dạng tinh thể lấp lánh như đường
kính, nhưng kích cỡ hạt lớn hơn, hoặc dạng hạt mịn, nhỏ. Dễ tan và tan hết trong
nước, khi tan hấp thu nhiệt rất mạnh.
 Cơng dụng: dùng bón trực tiếp cho cây trồng, nhất là cây công nghiệp dài ngày,

hoặc dùng làm nguyên liệu sản xuất phân hỗn hợp NPK. Đây là loại phân trong
nước chưa sản xuất được, phải nhập khẩu 100%.

18


Hình 2.2. phân SA
2.1.1.3.
Phân DAP[(NH4)2HPO4]
 Hàm lượng N: 1718%; hàm lượng P2O5:4546%
 Độ ẩm ≤ 2%, cỡ hạt ≤ 4mm
 Ở dạng màu nâu sẫm hay xám đá,...
 Công dụng: cung cấp hai thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cho cây trồng là
đạm (N) và lân (P2O5). Phân DAP với ưu điểm dễ tiêu, phù hợp với mọi loại thổ
nhưỡng ở Việt Nam, được dùng để bón trực tiếp cho tất cả các loại cây trồng và
dùng làm nguyên liệu để sản suất phân bón NPK.

19


Hình 2.3. Phân D.A.P
2.1.1.4.
Phân MAP [NH4H2PO4]
 Hàm lượng N: 1012%; hàm lượng P2O5:5061%
 Độ ẩm ≤ 0,05%, cỡ hạt ≤ 4mm
 Dạng tinh thể trắng
 Cơng dụng: kích thước sự phát triển của rễ, cành,... được dùng làm phân đơn
hoặc đưa vào phân hỗn hợp. MAP tan trong nước và dễ dàng phân giải trong đất
khi độ ẩm phù hợp thành NH4+ và H2PO4- . Khu vực xung quanh hạt phân là mơi
trường axit, vì thế nên mono amoni photphat đặc biệt phù hợp cho đất trung tính

hoặc pH cao. Các nghiên cứu nơng học đã chỉ ra rằng hồn tồn khơng có sự khác
biệt nào về dinh dưỡng P trong MAP so với các loại phân bón cung cấp P khác.
Phân bón MAP dạng hạt thường được bón tập trung ngay bên dưới bề mặt đất,
quanh khu rễ đang phát triển ( cách hạt khoảng 5cm). Ngoài ra, cũng được rắc
đều trên ruộng và trộn với lớp đất trên bề mặt.
 Khi sử dụng MAP như một loại phân bón lá, khơng trộn với phân chứa Ca, Mg.

20


Hình 2.4. Phân M.A.P
2.1.1.5.
Super lân [Ca(H2PO4)2.H2O+H3PO4+ CaSO4.2H2O]
 Hàm lượng P2O5: 1516,5%; hàm lượng S:1112%; hàm lượng Ca:2223%
 Dạng bột mịn, xám, mùi chua, dễ hút ẩm.
 Độ ẩm ≤ 13%
 Công dụng: phần lớn ở dạng dễ tiêu, hiệu quả nhanh, thính hợp với nhiều loại
cây, loại đất. Tuy vậy, trên đất chua phèn nên bón phối hợp với vơi và các loại
phân lân khác ( như lân nug chảy). Super lân dùng ủ với phân chuồng rất tốt.
Phân lân chủ yếu dùng bón lót, phân dễ tiêu như super laab có thể dùng bón thúc.
Tùy loại đất chua ít hay nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp.

21


Hình 2.5. Phân super lân
2.1.1.6.
Phân Kali
 Độ ẩm ≤ 0,5%; cỡ hạt 2- 4mm, 1mm
 Dạng tinh thể đỏ hoặc trắng

 Kali Pelarus có màu đỏ thẫm, Kali Đức có màu cam. Đây là 2 loại có chất lượng
tốt nhất thế giới, có hàm lượng Kali cao nên được dùng để trộn
 Hiện tại nhà máy khơng cịn nhập Kali Nga nữa vì giá cao. Các loại điển hình:
Kali hạt đỏ, Kali hạt 60, Kali (hạt) 40 xám, Kali bột đỏ, Kali bột đỏ lợt, Kali bột
Lào, Kali bột trắng (K2O 61%), Kali bột trắng (Túi Chile), ...
 Công dụng: Kali đóng vai trị then chốt trong hàng loạt q trình sinh lí sống cịn
đối với sinh trưởng của cây trồng, từ tổng hợp protein đến duy trì cân bằng
nước,.. Kali giúp cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn,
22


chịu rét. Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của
cây trồng. Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp
tươi, làm cho quả có hương vị thơm và tăng khả năng bảo quản. Kali còn làm
tăng hàm lượng đường trong mía.

Hình 2.6. Phân Kali
2.1.1.7.
Amoni nitrate [NH4NO3]
 Hàm lượng N: 26%
 Dạng bột trắng
 Cơng dụng: thích hợp cho các cây trồng cạn. Tuy vậy đây là phân bón q vì có
chứa cả NH4+ và các NO3- , phân này có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên
nhiều loại đắt khác nhau.
2.1.1.8.
Cao lanh ( Kaolin)
 Cao lanh là một loại khoáng sét
 Khoáng cao lanh ngậm nước và có thành phần xấp xỉ 2H 2O.Al2O3.2SiO2. Kaolinit
là khống kaolin thông dụng nhất.
23



Hình 2.7. Cao lanh
 Cơng dụng: chất phụ gia chống vón cục, chống hút ẩm, cao lanh làm chất kết dính
trong q trình tạo hạt, kéo dài thời gian lưu trữ sản phẩm, điều chỉnh thành phần
dinh dưỡng của NPK. Sử dụng cao lanh để bọc áo cho sản phẩm nhằm tăng
cường độ bóng, độ trịn cho sản phẩm.

24


Hình2.8. Khu nhập liệu mịn
2.1.2. Ngun liệu phụ
- Ngồi các nguyên liệu chính, các chất phụ gia cũng là thành phần không thể thiếu.
Trong sản xuất NPK, chất phụ gia khơng đơn thuần chỉ là chất độn mà cịn có các tác
dụng như cải thiện tính hóa lý của sản phẩm (độ bền hạt, độ bóng và màu sắc ngoại
quan của sản phẩm, khả năng hút ẩm và kết khối, … Các phụ gia thường được sử
dụng là: MgO, Oxit Silic, Bột gymsum, Apatic, Cao lanh, Cao lanh vàng, Lưu huỳnh,
Secpentin, Bột Pentonat, Axit humit, Borax, ZnSO4, MgO, Bột thạch cao, Đồng
SUNFAT, DOLOMIT, Sulponat, Zeolit, Rong biển, Xỉ calxium, Mật đường, …
2.2. Các dạng năng lượng sử dụng
-

Điện: Quá trình sản xuất NPK sử dụng điện để chạy máy móc bao gồm: Động cơ các
băng chuyền, tạo hạt, máy nghiền, máy sấy, thiết bị làm nguội thùng quay, máy bọc
áo…
- Nước: Sử dụng để sản xuất hơi trong quá trình tạo hạt. Một phần nước được cấp bằng
cách phun sương. Ngồi ra cịn được dùng cho hệ thống xử lí khí.
- Than: Nhiên liệu là than đá, dùng để đốt lị đốt làm nóng khơng khí- tác nhân q
trình sấy, và đốt lị hơi cung cấp hơi nước nóng trong q trình vê viên, tạo hạt.

2.3. Sơ đồ bố trí thiết bị - máy móc (bản vẽ kèm theo)
2.4. Các sản phẩm của nhà máy
25


×