THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
TUẦN 19
Thứ hai, ngày 14 tháng 1 năm 2019
Chào cờ
__________________________________
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật (anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu
hỏi 4).
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, dng cm tỡm ng cu nc ca Bỏc.
4. Năng lực: Văn học và ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn vn cn
luyn c
- Hc sinh: Sỏch giỏo khoa
iii. phơng pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phng phỏp dy hc: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy hc: cỏ nhõn, cp ụi, nhúm, c lp
IV.Các hoạt động d¹y - häc:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động: 5’ (Cả lớp)
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
+ HĐTQ:
- Cả lớp hát.
- Yêu cầu các bạn quan sát tranh và
chia sẻ về nội dung của tranh.
- GV giới thiệu bài.
2. Các hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1 : Luyện đọc 10’
* Mục tiêu : Đọc đúng các từ khó trong bài.
Đọc trơi chảy, lưu lốt, hiểu nghĩa các từ ngữ
mới trong bài.
* Cách tiến hành :
- 1 HS khá đọc bài, sau đó cho các
Tổ chức cho HS đọc trước lớp và chia đoạn.
bạn chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
* GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài 13’(nhóm)
*Mơc tiªu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn
trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi
3.( khụng cn gii thớch lớ do).
* Cách tiến hành:
+ GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả
như thế nào?
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê
nói về việc làm như thế nào
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh ln nghĩ về dân về nước?
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê
và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải
thích?
gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo...Sài Gòn này
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp trong nhóm. Phát
hiện từ khó, câu dài cùng giúp nhau
đọc.
VD: + Từ ngữ: ph¾c tuya, Sa-xơ-lu
Lô- ba, Phú LÃng Sa
- Cỏ nhõn c phn chỳ giải, chia sẻ
trong nhóm nghĩa một số từ khó.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS theo dõi
+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong bài: cá nhân => cặp đơi =>
nhóm.
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gịn
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành
mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng
thêm 5 hào.
- Anh Thành khơng để ý đến cơng
việc và món tiền lương mà anh Lê
tìm cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần
miếng cơm manh áo thì tơi ở Phan
Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh khơng nghĩ đến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ
đến dân, đến nước
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu
đỏ da vàng. Nhưng ....... anh có khi
nào nghĩ đến đồng bào khơng".
+ "Vì anh với tơi.... cơng dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh
Thành không cùng một nội dung,
mỗi người nói một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gịn
này làm gì? Anh Thành đáp: anh học
trường Sa-xơ-lu....
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
- GV nhận xét, chia sẻ thêm về nội dung bài :
? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Giáo viên ghi bảng nội dung chính.
+ Anh Lê nói : nhưng tơi...... này
nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... khơng có
khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm
manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm đường cứu nước, cứu dân.
- HĐTQ cho các nhóm chia sẻ các
câu hỏi trong bài. Báo cáo GV.
- Nội dung: Đoạn kịch nói lên tâm
trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành.
- Học sinh nêu lại
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm 10’
(nhóm).
* Mơc tiªu: Đọc giọng rõ ràng, mạch lạc,
phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê). HS (M3,4) phân vai đọc diễn
cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.
- Cá nhân nờu ging c ca bi:
* Cách tiến hành:
c ging rừ ràng, mạch lạc
- GV giao nhiệm vụ phân vai đọc đoạn 1
- HS phân vai đọc đoạn 1
- Thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3. Hoạt động tiếp nối: 2’
- Chuẩn bị tiết sau
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
............................................................................
............................................................................
............................................................................
Tốn
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên
quan.
- BT cần làm: BT 1a, 2a.
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang
3. Thái độ: Giáo dục lịng u thích mơn hc.
4. Năng lực: Giao tiếp hp tỏc, tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy màu cắt hình thang.
- Hc sinh: Xem trc bi.
iii. phơng pháp và kĩ tht d¹y häc
1. Phương pháp dạy học: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy học: cá nhõn, cp ụi, nhúm, c lp
IV.Các hoạt động dạy - häc:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động (7’)
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ.
+ Mỗi HS tự chọn 1 bơng hoa và trả
lời câu hỏi có trong bơng hoa đó
(3HS).
Câu hỏi:
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình
+ Cử 1 HS làm trọng tài điều khiển, nhận xét, tam giác?
+ Nêu đặc điểm của hình thang?
tuyên dương.
+ Hình thang vng có đặc điểm gì?
- Giới thiệu bài.
2. Các hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
(15’)
* Mục tiêu: HS biết tính diện tích hình thang
* Cách tiến hành:
Xây dựng cơng thức tính diện tích hình thang
* Cắt ghép hình (cá nhân)
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh + HS làm việc cá nhân
- HS xác định trung điểm M của BC.
BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình học giữa
hình thang ABCD và hình tam giác ADK.
(cả lớp)
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và
diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
+ HS đọc kĩ nội dung SGK và nghe
GV hướng dẫn.
- HS quan sát và so sánh
- Diện tích hình thang bằng diện tích
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD
và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình
thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như thế
nào?
Quy tắc:
tam giác ADK
- ... độ dài đáy DK nhân với chiều
cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
+ Nói với bạn nghe cách tính diện
tích hình thang và viết cơng thức và
vở.
- Diện tích hình thang bằng tổng độ
dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng
một đơn vị đo) rồi chia cho 2
S = (a + b) x h : 2
Hoạt động 2 :Thực hành (15’)
* Mục tiêu: Hiết vận dụng vào giải các bài tập
liên quan. BT cần làm: BT 1a, 2a.
.
* Cách tiến hành:
Bài 1a (cá nhân)
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- GV chấm một số bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Đổi bài cho bạn thống nhất kết quả.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập
Bài giải
phân.
a. Diện tích hình thang là:
Bài 2a(cá nhân)
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
* Còn thời gian cho làm BT 1b, 2b, 3.
Bài 1b: Tính diện tích hình thang biết
a = 9,4m; b = 6,6m; h = 10,5m
- HS làm bài cá nhân.
- Đổi bài cho bạn thống nhất kết quả.
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
- HS làm bài cá nhân.
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
Bài 2b:
- Đổi bài cho bạn thống nhất kết
quả.b. Diện tích hình thang là:
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
(9,4 + 6,6 ) x 10,5 : 2 = 84
2
(m )
3. Hoạt động tiếp nối (3’)
Đáp số : 84
.- Ghi nhớ cách tính diện tích hình thang.
- Cùng người thân làm bài 3 (SGK T94).
m2
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
b) S = ( 7 + 3 ) x 4 : 2 = 20 (cm2)
............................................................................ - Báo cáo GV
............................................................................
............................................................................
Chính tả
NGHE – VIẾT : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xi.
- Làm được bài tập 2, bài 3 .
- Giáo dục ANQP: HS nêu được những tấm gương anh dũng hy sinh trong kháng
chiến chống giặc ngoại xâm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Thái độ: Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
4. Năng lc: Giải quyết vấn đề, giao tiếp hp tỏc, thẩm mÜ
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở vit.
iii. phơng pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phng phỏp dạy học: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đơi, nhóm, cả lp
IV.Các hoạt động dạy - học:
Hot ng dy
1. Khi ng:(3 phút)
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động học
- HĐTQ cho các bạn chơi trò chơi
khởi động
- HS ghi vở
2. Các hoạt động cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách
viết các từ khó.
*Cách tiến hành:
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
a. Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gv quan sát, hỗ trợ nếu cần
b. Hướng dẫn viết từ khó
- Gv quan sát, hỗ trợ nếu cần
- Cá nhân HS đọc đoạn văn, tìm
hiểu phần chú giải và nội dung bài.
- Thảo luận chia sẻ với các bạn
trong nhóm đáp án của mình.
+ Nội dung:
Nguyễn Trung Trực sinh ra trong
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ơng
lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây
An và lập nhiều chiến công, ông bị
giặc bắt và bị hành hình.
Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ
hết cỏ nước Nam thì mới hết người
Nam đánh Tây.
- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- Cá nhân HS tìm các từ ngữ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Chia sẻ với bạn cách viết các từ
khó: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ,
Tân An, Long An, Tây Nam Bộ,
Nam Kỳ, Tây Nam.
Hoạt động 2: Thực hành 20’
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày
đúng hình thức bài văn xi. Làm được bài tập
2, bài 3a .
*Cách tiến hành:
1. Nghe viết chính tả( Cả lớp)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS sốt lỗi chính tả.
2. Chấm và nhận xét bài ( Cả lớp)
- HS đổi chéo bài soát lỗi
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Làm bài tập
Bài 2: Cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm
đơi. Thống nhất kết quả:
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng
chim
8
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt
cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng
Bài 3a: Nhóm
mơ
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo
Tháng giêng đến tự bao giờ
nhóm
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
- GV nhận xét chữa bài
- Các nhóm thi đua điền tiếng tiếp
sức
Kết quả:
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tơi có bố mẹ già
+ Cịn làm để nuôi con là dành
dụm.
3. Hoạt động tiếp nối (3 phút)
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện
Nội dung iu chnh, b sung
............................................................................
............................................................................
............................................................................
CHIU
M thut
( /C Hựng dy)
_________________________________
Thể dục
Trò chơi: Lề Cề TIP SC V UA NGA
( Đ/C Quân dạy)
____________________________________
K năng sống
XỬ LÝ KHI GẶP NGƯỜI BỊ SẶC HÓC
________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 15 tháng 1 năm 2019
Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
2.Kĩ năng: Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3.Thái độ: Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc
nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
4. Năng lực: Vn hc v ngụn ng, gii quyt vn đề, giao tiếp và hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở vit
iii. phơng pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phng phỏp dạy học: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đơi, nhóm, cả lp
IV.Các hoạt động dạy - học:
Hot ng dy
1. Khi ng:(3 phút)
Hoạt động học
- HĐTQ cho các bạn hát
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Các hoạt động cơ bản (10 phút):
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
*Mục tiêu: Nghe GV kể và ghi nhớ câu
chuyện
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ. - Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
- Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí
quả quýt.
những thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả qt: đồng hồ bỏ túi
nhỏ, hình trịn, to hơn đồng hồ bình
thường.
Hoạt động 2: Thực hành 20’
* Mục tiêu: HS biết kể lại từng đoạn câu
chuyện. Một số HS kể được toàn bộ câu
chuyện.
* Cách tiến hành:
a) Kể chuyện trong nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS trao đổi, thảo luận, tìm nội
dung chính của từng tranh.
- HS trong nhóm kể và trao đổi nội
dung câu chuyện.
- Các nhóm HS thi kể trước lớp theo
b) Kể chuyện trước lớp.
hình thức tiếp nối.
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Câu chuyện giúp em hiểu thêm về điều gì?
3. Hoạt động tiếp nối: 2’
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
............................................................................
............................................................................
............................................................................
+ Thi kể theo đoạn.
+ Kể toàn bộ câu chuyện.
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?.
- Cả lớp theo dõi bình chọn bạn kể
hay
Tốn
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Ơn quy tắc tính với các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Biết tính diện tích hình thang
2. Kĩ năng: Rèn tính diện tích hình thang.
* BT cần làm: BT 1; BT 3a
3. Thái độ: Giáo dục lũng say mờ hc toỏn.
4. Năng lực: Giao tiếp hp tỏc, tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tính toán.
II. CHUN B
- GV: Bng ghi ph BT3a
- HS: Sgk v v ghi
iii. phơng pháp và kĩ tht d¹y häc
1. Phương pháp dạy học: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy học: cá nhõn, cp ụi, nhúm, c lp
IV.Các hoạt động dạy - häc:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động. 5’
- Giới thiệu bài
2. Các hoạt động cơ bản
Hoạt động 1 : Thực hành kĩ năng. 33’
* Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã
học về số tự nhiên, phân số, số thập phân, diện
tích hình thang để làm bài tập.
- TBVN cho lớp chơi trò chơi khởi
động
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
* Cách tiến hành :
Bài 1(cá nhân)
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- HS làm bài cá nhân.
- Đổi bài cho bạn thống nhất kết quả.
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
- GV chấm một số bài.
2
1
9
b) a = 3 m ; b = 2 m ; h = 4 m
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a (Nhóm)
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- HS làm bài cá nhân.
- Thống nhất kết quả trong nhóm.
- Đại diện báo cáo.
a. Diện tích các hình thang AMCD,
NMCD, NBCD bằng nhau
*Cịn thời gian cho làm BT2; BT 3b
Bài 2
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- HS làm bài cá nhân.
- Thống nhất kết quả trong nhóm.
- Đại diện báo cáo.
Giải
Đáy bé thửa ruộng là
120 x 2 : 3 = 80 (m)
Chiều cao thửa ruộng là
80 - 5 = 75 (m)
Diện tích thửa ruộng là
2
( 120 + 80 ) x 75 :2 = 7500 (m )
Số ki-lơ-gam thóc thu được là
7500 : 100 x 64,5 = 4837,4 (kg)
Đáp số: 4837,5kg
3. Hoạt động tiếp nối. 2’
- Cùng người thân làm bài 3b (SGK T94)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
............................................................................
............................................................................
............................................................................
Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
1. Kiến thức: Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là do câu nhiều vế câu ghép lại; mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những câu văn khác.
2. Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT
1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT 3)
(HS có năng lực thực hiện được yêu cầu của BT 2)
3. Thỏi : Yờu thớch mụn hc.
4. Năng lực: Vn học và ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Bảng phụ
2- Học sinh: Xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động. (cả lớp) 4'
Hát đầu giờ.
Giới thiệu bài.
2. Các hoạt động cơ bản
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu: Nắm sơ lược khái niệm câu ghép
là do câu nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của
những câu văn khác
* Cách tiến hành:
- Bài 1, 2, 3 (Cả lớp). 18'
- Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài trên
Bài 1
phiếu.
- Thảo luận cặp đơi.
- Nhóm trưởng cho chia sẻ theo các
yêu cầu :
+ Nêu thứ tự các câu trong đoạn văn.
Xếp các câu trong đoạn văn vào nhóm
thích hợp trong bảng nhóm.
- Câu do 1 cụm CV tạo thành?
- Câu do nhiều cụm CV tạo thành?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu đặt
câu hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu đặt câu
hỏi nào?
- Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
Bài 2
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
- Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
- Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gị lưng
như người phi ngựa.
- Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
ngắc.
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
Gv quan sát hỗ trợ.
Bài 3.
GV chốt ý.Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ vị ngữ ghép lại . Mỗi vế câu ghép thường
có cấu tạo giống 1 câu đơn ( có đủ CV và thể
hiện 1 ý có quan hệ chặt chẽ với nhau về ý....
- Cá nhân làm bài.
Chia sẻ trong nhóm:
? Về số vế câu của các câu ở đoạn
văn trên?
? Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu
ghép?
- Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm
chủ ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Cá nhân đọc lại các câu ghép, Chia
sẻ cho nhau nghe cách tách mỗi vế.
+ HĐTQ cho chia sẻ trước lớp.
Bác giáo viên.
- Cá nhân đọc và làm bài trong vở.
- Chia sẻ với bạn cách xác định các
vế câu.
Hoạt động 2: Thực hành . 16'
* Mục tiêu: Nhận biết được câu ghép, xác
định được các vế câu trong câu ghép (BT 1,
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống
để tạo thành câu ghép (BT 3).
(HS có năng lực thực hiện được yêu cầu của
BT 2)
* Cách tiến hành:
Bài 1 Nhóm
STT
Vế 1
Vế 2
Câu 1
Trời / xanh thẳm
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
c
v
Câu 3
Trời/ âm u mây mưa
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
C
V
Câu 4
Trời / ầm ầm dơng gió
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
C
V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
Ai / cũng thấy như thế
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
C
V
C
V
-HĐTQ cho chia sẻ
trước lớp.
Bài 2 ( căp đôi))
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn có được - Cá nhân làm bài.
khơng? Vì sao?
Chia sẻ với bạn ý kiến
của mình.
- Có thể tách mỗi vế
Gv quan sát, hỗ trợ.
câu ghép thành một
câu đơn có được
khơng? Vì sao?
Bài 3. (Cá nhân.)
+ Khơng thể tách mỗi
Gv quan sắt, kiểm tra.
vế câu ghép vừa tìm
3. Hoạt động tiếp nối. 2'
được thành 1 câu đơn?
- Nhận xét tiết học
Vì mỗi vế câu có thể
- Chuẩn bị bài sau: Cách nối các vế câu ghép.
hiện một ý có quan hệ
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
chặt chẽ với các vế câu
............................................................................
khác
............................................................................
............................................................................
- Cá nhân đặt câu.
Lịch sử
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
2. Kĩ năng: Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện
Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ
điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng
lợi.
3.Thái độ: Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu
là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
4. Năng lực: Giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, ghi nhớ các sự kiện nhân vật
II. CHUẨN BỊ
- Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử BP
iii. phơng pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phng phỏp dạy học: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đơi, nhóm, cả lp
IV.Các hoạt động dạy - học:
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
Hoạt động dạy
1. Khởi động:(5phút)
Hoạt động học
- HĐTQ kiểm tra: Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề
ra nhiệm vụ gì cho CMVN?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. Các hoạt động cơ bản:(28phút)
* Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của
chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói
lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Kể lại
một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung
bài học)
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đơi=>
Nhóm=>Cả lớp
Hoạt động 1: Tập đồn Điện Biên Phủ và âm
mưu của giặc Pháp( Cả lớp)
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV treo bản đồ hành chính VN yêu cầu HS
lên bảng chỉ vị trí của ĐBP.
- Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành pháo đài
vững chắc nhất Đông Dương?
Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP(Nhóm )
- GV giao nhiệm vụ thảo luận theo các câu hỏi:
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch ĐBP?
- HS đọc SGK và đọc chú thích.
- HS quan sát theo dõi.
- HS nêu ý kiến trước lớp
- HS làm việc nhóm
- Mùa đơng 1953 tại chiến khu VB,
trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp
và nêu quyết tâm giành thắng lợi
trong chiến dịch ĐBP để kết thúc
cuộc kháng chiến.
+ Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch - Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với
như thế nào?
tinh thần cao nhất: Nửa triệu chiến sĩ
từ các mặt trận hành quân về ĐBP.
Hàng vạn tấn vũ khí được vận
chuyển vào trận địa.
+ Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt tấn - Trong chiến dịch ĐBP ta mở 3 đợt
công? Thuật lại từng đợt tấn cơng đó?
tấn cơng
+ Đợt 1: mở vào ngày 13-3- 1954…
+ Đợt 2: vào ngày 30- 3- 1954…
+ Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 1- 51954…
+ Vì sao ta giành được thắng lợi trong chiến - Ta giành chiến thắng trong chiến
dịch ĐBP? thắng lợi đó có ý nghĩa như thế nào
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
với lịch sử dân tộc ta?
dịch ĐBP vì:
+ Có đường lối lãnh đạo đúng đắn
của Đảng
+ Quân và dân ta có tinh thần chiến
+ Kể về một số gương chiến đấu tiêu biểu đấu bất khuất kiên cường
trong chiến dịch ĐBP?
- Kể về các nhân vật tiêu biểu như
Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ
châu mai, Tơ Vĩnh Diện lấy thân
mình chèn pháo...
- HĐTQ mời đại diện một nhóm
trình bày.
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc
son chói lọi, góp phần kết thúc thắng
lợi chín năm kháng chiến chống thực
- GV nhận xét
dân Pháp xâm lược.
- Kết luận kiến thức
- HS đọc ghi nhớ bài SGK/39
Hoạt động 3: Ý nghĩa (Cặp đơi)
- GV quan sát, hỗ trợ
- Nhóm đôi thảo luận câu hỏi: Em
hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch
sử Điện Biên Phủ?
- Báo cáo GV
- GV nhận xét=> Rút bài học.
3.Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau.
- HS nghe và thực hiện.
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
............................................................................
............................................................................
............................................................................
Chiều
Thể dục
TUNG VÀ BẮT BĨNG. TRỊ CHƠI; BĨNG CHUYỀN SÁU
( Đ/C Quân dạy )
___________________________________
Địa lí
CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu
Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương, Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo ba phía giáp biển và đại
dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới.
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
2. Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn
lãnh thổ châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á
trên bản đồ( lược đồ).
- HS (3,4) dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Á.
3. Thái độ:
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới.
- GDBVMT: Sự thích nghi của con người với mơi trng vi vic bo v mụi trng.
4. Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Thu thập và xử lí thông tin; Giải quyết vấn đề
II. CHUN B
- Bn t nhiờn chõu .
- Cỏc hỡnh minh ho ca SGK.
iii. phơng pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phng phỏp dy hc: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dạy hc: cỏ nhõn, cp ụi, nhúm, c lp
IV.Các hoạt động d¹y - häc:
Hoạt động dạy
1. Khởi động:(5phút)
Hoạt động học
- HĐTQ cho các bạn hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Các hoạt động cơ bản:(28phút)
* Mục tiêu: Biết tên các châu lục và đại dương
trên thế giới. Nêu được vị trí giới hạn của châu
Á. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội
dung bài học)
* Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Các châu lục và các đại
dương thế giới, châu Á là một trong 6 châu lục
của thế giới.(Cá nhân)
- Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên
+ Các châu lục trên thế giới:
thế giới mà em biết.
1. Châu Mĩ.
- Khi HS trả lời, GV ghi nhanh lên bảng thành
2. Châu Âu
2 cột, 1 cột ghi tên các châu lục, 1 cột ghi tên
3. Châu Phi
các đại dương.
4. Châu Á
5. Châu đại dương
6. Châu Nam cực
+ Các đại dương trên thế giới:
9
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
1. Thái Bình Dương
2. Đại Tây Dương
3. Ấn Độ Dương
4. Bắc Băng Dương
Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn của châu
Á(Cặp đôi)
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi hướng
dẫn tìm hiểu về vị trí địa lí châu Á (hoặc viết - Đọc thầm các câu hỏi.
vào phiếu giao cho HS).
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp:
+ Nêu yêu cầu: Hãy cùng quan sát hình 1 và
- Làm việc theo cặp, cùng xem lược
trả lời các câu hỏi .
đồ, trao đổi, trả lời từng câu hỏi.
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau đó - Báo cáo GV
nêu kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc, có 3
phía giáp biển và đại dương.
Hoạt động 3: Diện tích và dân số châu Á (Cá
nhân)
- GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu.
- Em hiểu chú ý 1 và 2 trong bảng số liệu như
thế nào?
- Bảng số liệu thống kê về diện tích
và dân số của các châu lục, dựa vào
bảng số liệu ta có thể so sánh diện
- GV kết luận: Trong 6 châu lục thì châu Á có tích và dân số của các châu lục với
diện tích lớn nhất.
nhau.
Hoạt động 4: Các khu vực của châu Á và nét
đặc trưng về tự nhiên của mỗi khu vực(Nhóm)
- GV treo lược đồ các khu vực châu Á.
- GV giao nhiệm vụ: Làm việc nhóm
- Cá nhân HS đọc lược đồ, đọc phần
chú giải, thảo luận nhóm câu hỏi:
Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược
đồ thể hiện những nội dung gì?
- Chia sẻ nhóm, thống nhất kết quả:
Lược đồ các khu vực châu Á, lược
đồ biểu diễn:
+ Địa hình châu Á.
+ Các khu vực và giới hạn từng khu
vực của châu Á.
- HĐTQ mời một nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt kiến thức
trước lớp. HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
3. Hoạt động tiếp nối(2 phút)
- Nhận xét giờ học
- Cùng người thân chuẩn bị bài sau.
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
1
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
............................................................................
............................................................................
............................................................................
Khoa học
DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
2. Kĩ năng: Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
3. Thái độ: Có ý thức bảo v mụi trng.
4. Năng lực: Tìm tòi, khám phá, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề...
II. CHUN B
- Giỏo viên:
+ Dụng cụ làm thí nghiệm.
+ Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, thìa nhỏ cán
dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
iii. ph¬ng pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phng phỏp dy hc: PPDH theo nhóm, trực quan, LT-TH, vấn đáp...
2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút, KT dạy học theo nhóm...
3. Hình thức tổ chức dy hc: cỏ nhõn, cp ụi, nhúm, c lp
IV.Các hoạt ®éng d¹y - häc:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:(3 phút)
- Trị chơi: Ơ cửa bí mật
- HS hát
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát - HS trả lời
trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu
ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo
ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(33 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung
dịch bằng cách chưng cất.
(Giúp đỡ( M1,2) nắm được nội dung bài
học)
* Cách tiến hành:
1
THẦY CƠ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CĨ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một
dung dịch và cách cách tách các chất
trong một dung dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy
xước ở tay, chân, ngồi việc dùng ơ xi già
để rửa vết thương, ta có thể rửa vết
thương bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó cịn được gọi là
dung dịch. Vậy em biết gì về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học về dung dịch, sau đó thảo luận nhóm
4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của
các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và
phương án tìm tịi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về
dung dịch, cách tạo ra dung dịch và cách
tách các chất trong một dung dịch.
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi khơng?
+Dung dịch có hình dạng khơng?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hịa tan trong nước
khơng?
+Dung dịch có trong suốt hay khơng?
+ Nếu để trong khơng khí ẩm thì dung
dịch sẽ như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được
hình thành như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các +Ta có thể tách các chất trong dung dịch
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về được khơng?
hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên
bảng.
- HS theo dõi
1