Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

sinh 7 tiet 46

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (81.48 KB, 3 trang )

Tuần 24
Tiết 46

Ngày soạn: 12/02/2019
Ngày dạy: 14/02/2019

BÀI 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được tính đa dạng của lớp chim
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác nhau
- Nêu được vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đối với đời sống con người
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh đại diện điển hình cho một sớ nhóm chim
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Xem lại đặc điểm cấu tạo của chim bồ câu
- Sưu tầm tranh ảnh mợt sớ loài tḥc lớp chim
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
7A1……………........................................…
7A2……………........................................…
2. Kiểm tra bài cũ: thu bài thu hoạch
3. Hoạt động dạy học:
*Mở bài: Chim là lớp có sớ loài lớn nhất trong số các lớp ĐVCXS ở cạn. Chim phân
bố rộng rãi trên Trái Đất, sống ở nhiều điều kiện sống khác nhau. Những điều kiện sống khác


nhau đã ảnh hưởng tới cấu tạo và tập tính của chim như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của nhóm chim
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu và cho HS quan sát tranh
- HS quan sát nhận biết 1 số loài chim
H44.1, H44.2, H44.3
- GV cho HS đọc thông tin mục 1,2,3 SGK, - HS thu nhận thơng tin, thảo ḷn nhóm
thảo ḷn nhóm, điền vào phiếu học tập 1.
hoàn thành phiếu học tập.
- GV nhận xét, chớt lại kiến thức.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
Bảng 1: đặc điểm cấu tạo của một số nhóm chim thích nghi với đời sớng của chúng
Nhó Đại
Mơi
Đặc điểm cấu tạo
m
diện
truờng sớng
Cánh

Chân
Ngón
chim
ngực
Chạy Đà
Thảo
Ngắn,
Khơng

Cao, to,
2 – 3 ngón
điểu
nguyên, sa
yếu
phát
khỏe
mạc
triển
Bơi
Chim
Biển Dài, khỏe
Rất phát Ngắn
4 ngón có
cánh
triển
màng bơi
cụt
Bay
Chim
Núi đá Dài khỏe Phát triển To, có
4 ngón


ưng

vuốt
cong
- HS dựa vào kết quả bảng trả lời


- Nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu thích
nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo
nguyên?
- Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 - cánh, chân
nhóm chim ?
- Cho HS trình bày các tranh ảnh về loài - Đại diện các nhóm trình bày
chim mà nhóm sưu tầm được
- Cho HS quan sát 1 số hình ảnh đại diện - HS quan sát nhận biết thêm một
khác thuộc các nhóm chim khác nhau
sớ loài chim thường gặp
của Gv
- Sớ lượng loài lớn, cấu tạo cơ thể
- Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?
đa dạng, sống ở nhiều mts khác
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
nhau
Tiểu kết: nội dung bảng 1
- Lớp chim rất đa dạng: sớ lồi lớn, chia làm 3 nhóm:
+ Chim chạy
+ Chim bơi
+ Chim bay
- Lối sống và môi trường sống phong phú.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nêu đặc điểm chung của chim - HS thảo luận rút ra đặc điểm chung của
về:
chim.
+ Đặc điểm cơ thể
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác

+ Đặc điểm của chi
bổ sung.
+ Đặc điểm các hệ hô hấp, tuần hoàn, sinh
sản và nhiệt độ cơ thể.
- GV chốt lại kiến thức.
Tiểu kết:Đặc điểm chung của chim
+ Là động vật hằng nhiệt
+ Mình có lông vũ bao phủ
+ Chi trước biến đổi thành cánh
+ Có mỏ sừng
+ Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp
+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chim
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cưu TTsgk và trả lời - Tìm hiểu TT sgk và kiến thức đã biết, trả
câu hỏi:
lời câu hỏi:
+ Nêu lợi ích và tác hại của chim trong tự + Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm. Cung
nhiên và trong đời sống con người?
cấp thực phẩm. Làm chăn, đệm, đồ trang
trí, làm cảnh. Huấn luyện để săn mời,
phục vụ du lịch.Giúp phát tán cây rừng.
Có hại : Ăn quả, ăn hạt, ăn cá,...là động
+ Lấy ví dụ về tác hại và lợi ích của chim vật trung gian truyền bệnh.
đối với đời sống con người và đối với tự + Ví dụ: Dịch cúm gà, ảnh hưởng là lây
nhiên?
sang người gây tử vong.....
GDTHMT:

- Không săn bắt bừa bãi hoặc dùng súng


- Bên cạnh một số tác hại của lòai chim thì
các loài chim cũng có vai trò đới với c̣c
sớng của con người như: Cung cấp thực
phẩm, phát tán cây rừng….Vậy để bảo vệ
những loài chim có lợi đó chúng ta cần phải
làm gì?
Tiểu kết:
- Lợi ích:
+ Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm
+ Cung cấp thực phẩm
+ Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh
+ Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch
+ Giúp phát tán cây rừng.
- Có hại:
+ Ăn hạt, quả, cá…
+ Là động vật trung gian truyền bệnh.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DỊ:
1. Củng cớ: Cho HS điền từ vào chỗ trớng
Lớp chim
Nhóm chim chạy

để bắn chim, không thuốc hoặc lạm dụng
thuốc bảo vệ thực vật gây chết cá vậy khi
chim ăn vào sẽ chết hoặc làm cho chim
không còn thức ăn, ngoài ra chúng ta cũng
có thể gây ni để lấy thịt hoặc trứng như:
Cút.


nhóm chim….

Nhóm chim bơi

Cánh….
Chân….
Cánh…
chân….
Cánh… chân….
2. Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi 2,3 trong SGK.
- Đọc “Em có biết”.
- tìm hiểu đời sống, cấu tạo của thỏ
- Kẻ bảng trang 150 sgk vào vở
V. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×