BÀI 45: AXIT CACBOXYLIC
(Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
HS trình bày được:
- Khái niệm, phân loại, danh pháp axit cacboxylic.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của axit cacboxylic.
- Tính chất vật lý của axit cacboxylic.
HS giải thích được:
- Tính phân cực của nhóm –OH trong phân tử axit cacboxylic.
- Sự khác nhau về tính chất hóa học của ancol và axit cacboxylic.
- Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic cao hơn ancol có cùng khối lượng phân tử.
HS so sánh được:
- Mức độ phân cực của liên kết O-H trong phân tử axit cacboxylic với liên kết
O-H trong phân tử phenol và ancol.
2. Về kĩ năng:
- Dự đoán được tính chất của axit cacboxylic dựa vào cấu tạo phân tử.
- Dự đoán được khả năng tạo liên kết hiđro của axit cacboxylic.
- Viết được CTCT và gọi tên một số axit đồng phân.
- Trả lời được các câu hỏi có vấn đề liên quan đến axit cacboxylic.
- Kĩ năng làm việc độc lập, nghiên cứu tài liệu .
3. Về thái độ - tình cảm
- Có thái độ tích cực, chủ động khi tìm hiểu các vấn đề liên quan đến axit
cacboxylic.
- Hứng thú say mê mơn học, ham tìm tòi, khám phá.
4. Định hướng phát triển năng lực
- NL hợp tác: HS hợp tác làm việc, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cá nhân
để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nhóm.
- NL giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình huống học tập và giải quyết được
các tình huống trong học tập.
- Năng lực khác: NL giao tiếp, NL sử dụng ngơn ngữ hóa học,...
II. Chuẩn bị
1. Về giáo viên
Thiết bị dạy học
- Máy tính nối mạng, máy chiếu, giáo án powerpoint.
- Phiếu học tập
Tài liệu tham khảo
- SGK hóa học 11 cơ bản, các tài liệu tham khảo khác và nguồn tài liệu trên
Internet…
2. Về học sinh
- Chuẩn bị tài liệu: SGK hóa học 11 cơ bản.
- Ôn lại bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Dạy học hợp tác
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (2 phút)
GV chiếu hình ảnh một số loại quả có vị chua và giới thiệu với HS vị chua trong
một số loại quả là do trong thành phần có axit cacboxylic.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định nghĩa, phân loại, danh pháp của axit cacboxylic
(18 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV chiếu một số công
thức hữu cơ và yêu cầu HS
nêu một số chất có nhóm
chức giống axit axetic đã
học ở lớp 9.
- HS xác định các
chất có nhóm chức
giống
với
axit
axetic.
- Axit cacboxylic là những
hợp chất hữu cơ có nhóm
cacboxyl (- COOH) liên kết
trực tiếp với nguyên tử cacbon
hoặc nguyên tử hiđro.
CH2=CHCH2COOH,
C2H5COOH,
HCHO,
C6H5COOH,
C2H5OH,
HOOC-COOH,
HOOC- (CH2)4-COOH
HCOOH
- GV hướng HS đến định
nghĩa về axit cacboxylic.
- GV chia lớp thành 6
nhóm (sử dụng kỹ thuật
khăn trải bàn), yêu cầu HS
thảo luận và tiến hành hoàn
thiện phiếu học tập trong
thời gian 10 phút.
- Hết thời gian, GV u cầu
các nhóm treo sản phẩm
của nhóm mình lên bảng và
yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV chốt kiến thức
- Phân loại axit cacboxylic:
- HS hoàn thiện + Axit no, đơn chức, mạch hở:
phiếu học tập cá Có 1 nhóm cacboxyl liên kết
nhân và theo nhóm. trực tiếp với nguyên tử hidro
hoặc gốc ankyl.
+ Axit không no, đơn chức,
mạch hở: Gốc hiđrocacbon
- HS treo sản phẩm không no, mạch hở liên kết
của nhóm mình lên với một nhóm –COOH
bảng và nhận xét
sản phẩm của các + Axit thơm, đơn chức: Gốc
hiđrocacbon là vịng thơm liên
nhóm khác.
kết với 1 nhóm –COOH.
- HS lắng nghe và
+ Axit đa chức: Trong phân tử
ghi bài vào vở.
có hai nhiều nhóm -COOH.
- Tên thay thế:
Axit + tên của hiđrocacbon
tương ứng theo mạch chính
(mạch chính bắt đầu từ ngun
tử cacbon của nhóm –COOH)
+ oic
- Tên thơng thường: Liên quan
đến nguồn gốc tìm ra chúng
.
VD:
HCOOH: axit fomic (có trong
nọc kiến)
CH3COOH: axit axetic (có
trong dấm ăn)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhiệm vụ nghiên cứu của các cá nhân (trong thời gian 5 phút):
Nghiên cứu SGK Hóa học 11 trang 205, 206 để trả lời các câu hỏi sau:
(1) Axit cacboxylic được phân loại dựa trên những cơ sở nào? Mỗi cách phân loại
đó có những loại ancol nào?
(2) Tên gọi của axit cacboxylic được cấu tạo như thế nào (với tên thông thường, tên
thay thế?)
Nhiệm vụ chung của cả nhóm (trong thời gian 5 phút): Nhóm trưởng đọc từng câu
hỏi, các thành viên cho ý kiến sau đó thống nhất trả lời câu hỏi chung hình thành bảng
sau:
+ Cho biết loại axit cacboxylic, tên thơng thường, tên thay thế của axit
cacboxylic đó.
Chất
Loại axit
cacboxylic
Danh pháp
Tên thường
Tên thay thế
HCOOH
CH3COOH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2COOH
C6H5COOH
CH3CH(OH)COOH
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chiếu mơ hình phân - HS trả lời.
tử axit axetic và yêu cầu
HS cho biết cấu tạo của
nhóm chức – COOH từ đó
dự đốn khả năng axit tạo
liên kết hiđro tương tự
ancol.
Nội dung
- Nhóm cacboxyl (COOH) là sự kết hợp bởi
nhóm cacbonyl(>C=O) và
nhóm hydroxyl (-OH).
- Nhóm –OH và nhóm
>C=O lại có ảnh hưởng
qua lại lẫn nhau:
- GV giải thích tính phân
cực của nhóm –OH trong - HS lắng nghe.
phân tử axit .
- GV chiếu slide:
Cho
các
chất:
- HS trả lời.
CH3COOH , C2H5OH
Chất nào tác dụng được
với dung dịch NaOH?
Tại sao axit cacboxylic có
phản ứng với NaOH cịn
ancol thì khơng mặc dù cả
hai đều có nhóm OH.
- GV yêu cầu HS so sánh
mức độ phân cực của liên - HS trả lời.
kết O–H trong phân tử
axit với liên kết O-H
trong phân tử phenol và
ancol. Từ đó suy ra mức
độ linh động của nguyên
tử hiđro tương ứng.
- Từ cấu tạo phân tử của
axit cacboxylic GV yêu
cầu HS dự đoán tính chất - HS trả lời.
hóa
học
của
axit
cacboxylic.
Tương tự như ở ancol
và anđehit, các liên kết
O-H và C=O luôn luôn
phân cực về phía các
nguyên tử oxi.
+ Liên kết giữa H và O
trong nhóm –OH phân
cực mạnh, nguyên tử H
linh động hơn trong ancol,
anđehit và xeton có cùng
số nguyên tử C.
+ Nhóm –OH và nhóm
>C=O lại có ảnh hưởng
qua lại lẫn nhau cặp
electron tự do của oxi
trong nhóm –OH liên hợp
với cặp electron p của
nhóm
C=O làm cho
mật độ electron chuyển
dịch về phía nhóm C=O
+ Liên kết O-H phân cực
mạnh nên nguyên tử hiđro
phân cực mạnh => có tính
axit và tạo được liên kết
hiđro.
+ Liên kết C-OH phân
cực mạnh nên có thể bị
thay thế.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất vật lí của axit cacboxylic (8 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS dựa vào - HS trả lời.
kiến thức thực tiễn cho biết
một số tính chất của axit
cacboxylic: độ tan trong nước,
vị, màu sắc.
Nội dung
- Ở điều kiện thường các axit
cacboxylic đều là những chất
lỏng hoặc rắn.
+ Độ tan giảm khi M tăng.
- GV nhận xét, bổ sung để - HS lắng nghe.
hoàn thiện kiến thức.
- GV đặt câu hỏi “ Các - HS trả lời.
hiđrocacbon,
dẫn
xuất
halogen, ancol, phenol có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi, độ tan so với axit
cacboxylic như thế nào?”
+ Nhiệt độ sôi tăng theo
chiều tăng M và cao hơn các
ancol có cùng M nguyên
nhân là do giữa các phân tử
axit cacboxylic có liên kết
hiđro (dưới dạng đime hoặc
polime) bền hơn giữa các
phân tử ancol.
Hoạt động 5: Hoạt động củng cố, dặn dò (7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV hướng dẫn HS tổng - Lắng nghe và cùng với - Tổng kết kiến thức sau
kết lại kiến thức đã được GV tổng kết lại kiến thức bài học.
học.
sau bài học.
- GV chiếu bài tập trắc - HS làm bài tập củng cố - Củng cố kiến thức
nghiệm củng cố kiến thức. kiến thức.
- GV nhắc nhở HS ôn lại - HS lắng nghe và ghi
- Dặn dò.
bài cũ và chuẩn bị phần chép nhiệm vụ về nhà.
tiếp theo của bài, yêu cầu
HS về nhà làm bài tập
trong SGK và sách bài
tập.
Bài tập củng cố kiến thức sau bài học
Hãy tìm đáp án đúng.
Bài 1: Cơng thức cấu tạo thu gọn chung của axit đơn chức, mạch hở, gốc
hiđrocachon có một liên kết đơi C=C:
A. CnH2n+1COOH (n ≥ 2)
C. CnH2nCOOH (n ≥ 2)
B. CnH2n-1COOH (n ≥ 2)
D. CnH2n-3COOH (n ≥ 2)
Bài 2: Axit cacboxylic là:
A. Những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl lên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon hoặc hiđro.
B. Những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl lên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon của gốc hiđrocacbon hoặc của nhóm –COOH.
C. Những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl lên kết trực tiếp với
gốc gốc hiđrocacbon.
D. Những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl.
Bài 3: So sánh nhiệt độ sơi của các chất sau: Rượu etylic (1), clorua etyl (2), đietyl
ete (3), axit axetic (4):
A. (1) > (2) > (3) > (4)
C. (4) > (3) > (2) > (1)
B. (4) > (1) > (3) > (2)
D. (4) > (2) > (3) > (1)
Bài 4: Công thức đơn giản nhất của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n . CTCT thu
gọn của axit đó là:
A. C2H3(COOH)2
C. C3H5(COOH)3
B. C4H7(COOH)3
D. Câu A, C đúng
Bài 5: Hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất:
A. CCl3COOH
B. CH3COOH
C. CBr3COOH
D. CF3COOH