Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

Giao an Tuan 22 Lop 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.92 KB, 40 trang )

TUẦN 22
Thứ hai ngày 11 tháng 2 năm 2019
Buổi sáng:
CHÀO CỜ
------------------------------------------------TẬP ĐỌC
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Đọc trơi chảy, diễn cảm tồn bài với giọng kể lúc trầm
lắng, lúc hào hứng sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ,
ông Nhụ, Nhụ).
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám
dời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hịn đảo ngồi
biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ
quốc.
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
* Thái độ: GD cho HS ý thức bảo vệ biển đảo quê hương.
- Tích hợp GD biển, đảo và tích hợp GD mơi trường: Hướng dẫn HS
tìm hiểu bài để thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp
phần giữ gìn mơi trường biển.
- Phát triển năng lực: NL văn học, NL ngôn ngữ; NL tự học, NL giao
tiếp và hợp tác . II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn câu dài cần
luyện đọc.
2. Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm,phương pháp hợp tác,
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
* Cách tiến hành:


- Cán sự điều khiển các bạn chơi TC:Tín hiệu đèn GT
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Luyện đọc:
* Mục tiêu: HS học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài ,biết giải
nghĩa một số từ
* Cách tiến hành
- 1,2 HS đọc
- GV chia đoạn đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?


+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1: Luyện phát âm, ngắt nghỉ đúng
- Phát hiện từ khó, câu khó cần luyện đọc
+ Một số từ ngữ khó: lập làng, vàng lưới, lưu cữu…….
+ Câu dài: Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi/ và sau đó/ cả nhà
sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài
lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó/ ở mãi
phía chân trời.
- GV ghi lên bảng:
- Cho HS luyện đọc từ, câu khó. CN - nhóm - lớp
- Củng cố cách phát âm chú ý đối tượng HS mức 1,2
+ Lưu ý : em Nhật, Hùng, Hồng Anh,…cần luyện đọc đúng từ,
câu khó …..
Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải nghĩa.
- Y/c HS nêu từ cần giải nghĩa được giới thiệu ở phần chú giải
- GV ghi lên bảng

- HS có thể nêu thêm 1 số từ khó hiểu.
+ Lưu ý: em Nhật, Hùng, Hoàng Anh ,…cần cho luyện đọc
* GV đọc mẫu cả bài với giọng kể chậm rãi, giọng mơ tưởng.
3. Hoạt động thực hành:
Tìm hiểu bài
a) Mục tiêu của hoạt động:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi
- Nắm được nội dung bài văn.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đơiChia sẻ
trước lớp.
+ HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ HS chia sẻ trong nhóm,trước lớp
+ GV theo dõi và giúp đỡ
+ Lưu ý kiểm tra hoạt động của em Nhật, Hùng, Hồng Anh ,… nhóm
lúng túng trong câu trả lời
+ Đối với câu hỏi: Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? ( Dành cho HS
mức 4)
* Dự kiến các câu trả lời đại trà và câu mức 4.
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp
ứng được nhu …mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có điều kiện
thuận lợi hơn và cịn là giữ đất của nước mình


- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt, dân làng thả sức phơi lưới,
buộc được một con thuyền. Làng mới sẽ giống ngơi làng trên đất liền:
có chợ , có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã.

- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, ... Ơng đã hiểu những
ý tưởng của con trai ông quan trọng nhường nào.
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo
Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
 ND: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám dời mảnh đất q
hương quen thuộc lập làng ở một hịn đảo ngồi biển khơi để xây
dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
4. Hoạt động vận dụng:
Luyện đọc diễn cảm
a) Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ cần thiết.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc đoạn 2 của bài
- HS dùng bút chì gạch chân các từ cơ nhấn giọng , gạch chéo những
chỗ cô nghỉ.
- GV đọc mẫu, 2-3 HS đọc lại
- Nhóm trưởng tổ chức luyện đọc trong nhóm: cá nhân – cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV theo dõi, lưu ý em Nhật, Hùng, Hoàng Anh ,…đọc đúng; HS M3,4
đọc hay
5. Hoạt động vận dụng - sáng tạo:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc
sống
b) Cách tiến hành: GV giúp HS thấy được việc lập làng mới ngồi
đảo chính là góp phần giữ gìn mơi trường biển.
+ Câu chuyện ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều gì?
- Liên hệ thực tế  GDKN sống.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: Cao Bằng
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................

...............................................................................................................
...........................................................
----------------------------------------------------------ÂM NHẠC
( GV chuyên dạy )
----------------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 106: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:


* Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần
của hình hộp chữ nhật.Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. Bài
tập cần làm: 1, 2.
* Kỹ năng: Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác.
* Thái độ: HS u thích học tốn
* GDKNS: KN nhận thức, KN tư duy, KN tự xác định giá trị.
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 1 bảng phụ. SGK, VBT
2. Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
b) Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi trò chơi TC: Ai nhanh! Ai
đúng

- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Mục tiêu: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của
hình hộp chữ nhật
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ các em(nếu cần)
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh HHCNđó là:
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích tồn phần HHCN đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của HHCN là
4 1
1 17
 ) x 2 x  (m 2 )
4 30
( 5 3

Diện tích tồn phần là:
17 4 1
33
 x x 2  (m 2 )
30 5 3
30

Bài 2: Hoạt động nhóm bàn



Mục tiêu: Vận dụng tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần
của hình hộp chữ nhật để giải bài tốn đơn giản.
- u cầu 2 hs tìm hiểu và tự làm bài.
- GV đến các nhóm quan sát, hỗ trợ, phỏng vấn.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
Diện tích qt sơn ở mặt ngồi bằng diện tích xung quanh của cái
thùng. Ta có: 8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng khơng có nắp nên diện tích được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Dự kiến GV gợi ý để HS mức 1,2 nhận thấy:Diện tích qt sơn chính là
diện tích tồn phần trừ đi diện tích cái nắp;mà diện tích cái nắp là
diện tích mặt đáy.
- Nhấn mạnh: Khi tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần
của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý điều gì?
Chú ý : Các bài cịn lại khuyến khích sự nỗ lực học tập của các em
u thích mơn Tốn, các em mức 4.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài tập PTNL học sinh:
Bài 3:
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, uốn nắn
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ

5. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
- HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần
của hình hộp chữ nhật
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài: Luyện tập
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................
----------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 12 tháng 2 năm 2019
Buổi sáng:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM ( tiết 2 )
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: - HS bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân
dân xã (phường) đối với cộng đồng. Kể được một số công việc của Uỷ


ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em ở địa phương. Biết được
trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã.
* Kỹ năng: Rèn hành vi, thói quen tham gia các hoạt động phù hợp
với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã (phường) tổ chức.
* Thái độ: HS có ý thức tơn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường).
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người
khác; NL lập kế hoạch học tập, NL hợp tác nhóm
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, VBT
- Phiếu học tập cá nhân
2. Học sinh: SGK, VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP vấn đáp

- PP thảo luận nhóm/lớp
- PP Liên hệ thực tiễn
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
b) Cách tiến hành:
- Cho Hs chơi - Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: HS bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân
xã (phường) đối với cộng đồng. Kể được một số công việc của Uỷ ban
nhân dân xã (phường) đối với trẻ em ở địa phương. Biết được trách
nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã.
b) Cách tiến hành
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, thực hành ở nhà: GV ghi lại kết
quả lên bảng. Với những ý còn sai, tổ chức cho HS phát biểu ý kiến
góp ý, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến UBND phường, xã để thực
hiện, giải quyết.
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Bài tập 2 HĐ nhóm 4.
GV chia lớp thành 9 nhóm mỗi nhóm xử lí một tình huống.
+ Nhóm 1,2,3: Tình huống a
+ Nhóm 4,5,6: Tình huống b
+ Nhóm 7,8,9: Tình huống c
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả.
- GV kết luận:



+ Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các
nạn nhân chất độc da cam.
+ Tình huống b: Nên đăng kí sinh hoạt hè tại nhà văn hố của
phường.
+ Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học
tập,… ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt.
+ Đối với những cơng việc chung, cơng việc đem lại lợi ích cho cộng
đồng do UBND phường, xã em phải có thái độ như thế nào?
- GV kết luận: Thể hiện sự tơn trọng với UBND em phải tích cực tham
gia và ủng hộ các hoạt động chung của UBND để hoạt động đạt kết
quả tốt nhất.
3. Hoạt động vận dụng:
Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS
nêu một hoạt động mà UBND phường, xã làm cho trẻ em
+ GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại: UBND phường, xã nơi chúng
ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa phương.
+ Phát cho các nhóm HS giấy, bút làm việc nhóm.
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn đề nghị UBND
phường,xã thực hiện cho trẻ em học tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn.
- u cầu HS trình bày, sau đó.
- GV giúp HS xác định những công việc mà UBND phường, xã có thể
thực hiện.
- GV kết luận: UBND phường, xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa
phương. UBND phải giải quyết rất nhiều công việc để đảm bảo quyền
lợi của mọi người dân, chăm sóc và giúp đỡ họ có cuộc sống tốt nhất.
Trẻ em là đối tượng được quan tâm chăm sóc đặc biệt.
4. Hoạt động vận dụng:

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc
sống
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - Để công việc của UBND đạt kết
quả tốt, mọi người phải làm gì ?
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhắc nhở HS có ý thức phải tơn trọng UBND, tuân theo các quy
định của UBND, giúp đỡ UBND hồn thành cơng việc.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Em yêu Tổ quốc Việt Nam (t1).
5. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................
-------------------------------------------------TẬP ĐỌC
CAO BẰNG


I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: : - HS biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung
từng khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.
( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 SGK , HTL 2, 3 khổ thơ, HSNK trả lời
được câu hỏi 4 và HTL cả bài thơ)
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
* Thái độ: GD cho HS biết yêu quê hương, đất nước.
- GDBVMT: biết yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên,đất nước; có ý thức
bảo vệ MTTN.
- Phát triển năng lực: NL văn học, NL ngôn ngữ; NL tự học, NL giao
tiếp và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn nội dung câu
thơ cần luyện đọc, SGK.
2. Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
* Cách tiến hành:
- Cán sự điều khiển các bạn chơi TC: Đi chợ
- GV dùng tranh GT bài – ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: HS học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài ,biết giải
nghĩa một số từ
b) Cách tiến hành
- 1,2 HS đọc
- GV chia đoạn đọc.
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1:Luyện phát âm ,ngắt nghỉ đúng
- Phát hiện từ khó cần luyện đọc
- Y/c HS nêu từ, câu khó đọc GV ghi lên bảng: + Một số từ ngữ khó:
lặng thầm, suối khuất, rì rào
- Cho HS luyện đọc từ ,câu khó. CN - nhóm - lớp
- Củng cố cách phát âm chú ý đối tượng HS mức 1,2
+ Lưu ý : em Hùng, Nhật, Phương Tú… cần luyện đọc đúng từ, câu khó
Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải nghĩa.
- Y/c HS nêu từ cần giải nghĩa ( phần chú giải) GV ghi lên bảng
+ Từ ngữ cần hiểu nghĩa:
- Hs có thể nêu thêm 1 số từ khó hiểu.



+ Lưu ý: em Hùng, Nhật, Phương Tú…cần cho luyện đọc nhiều
* GV đọc mẫu cả bài với giọng vui, tự hào, nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm.
3. Hoạt động thực hành:
Tìm hiểu bài
a) Mục tiêu của hoạt động:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi
- Nắm được nội dung bài thơ.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đơiChia sẻ
trước lớp.
+ HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ HS chia sẻ trong nhóm,trước lớp
+ GV theo dõi và giúp đỡ
+ Lưu ý kiểm tra hoạt động của em Hùng, Nhật, Phương Tú… nhóm
lúng túng trong câu trả lời.
Dự kiến: + Đối với câu hỏi 4: + Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì? Dành cho HSNK.
(Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ
lấy biên cương.)
- Cho HS thảo luận rút ra nội dung bài
ND: Ca ngợi Cao Bằng - mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những
người dân mến khách, đơn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc.
* GDBVMT: Gd HS ý thức yêu quý ,bảo vệ các thiên nhiên,cảnh đẹp
đất nước
4. Hoạt động vận dụng:
Luyện đọc diễn cảm
a) Mục tiêu: HS biết Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha

thiết. Thuộc lòng bài thơ
b) Cách tiến hành:
- GV đưa một số câu thơ và đọc mẫu .
- HS dùng bút chì gạch chân các từ cô nhấn giọng , gạch chéo những
chỗ cơ nghỉ.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhóm trưởng tổ chức luyện đọc trong nhóm: cá nhân – cặp
- HS thi đọc trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc.
Luyện đọc thuộc lòng
b) Cách tiến hành:
- Nhóm trưởng điều hành các bạn luyện đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp.


- Nhận xét bạn đọc, tìm ra bạn đọc hay nhất.
+ Lưu ý: HS ở mức độ 1,2 có thể chỉ học TL 1,2 khổ thơ. HS mức 3,4
học thuộc cả bài.
5. Hoạt động vận dụng - sáng tạo:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc
sống
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - Hs liên hệ chia sẻ trước lớp.
- Em hãy kể tên một số cảnh đẹp của đất nước?
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: Phân xử tài tình
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................
---------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy )

---------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy )
--------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 13 tháng 2 năm 2019
Buổi sáng:
KHOA HỌC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiếp theo )
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Sau bài học:
- Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản
xuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn,
thắp sáng, chạy máy.
- Nêu được một số biện pháp phịng chống cháy, bỏng, ơ nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt
* Kỹ năng: Rèn KN phịng chống cháy
* Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Phát triển năng lực:NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác,
chia sẻ trong nhóm. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, bút dạ. Tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
- HS: SGK, VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực
hành, trị chơi học tập
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.

* Cách tiến hành:
- Cán sự lớp điều hành các bạn chơi- Chơi TC : Thò thụt
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: - Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản
xuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn,
thắp sáng, chạy máy.
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt
b) Cách tiến hành
Cá nhân=> Nhóm=> Cả lớp
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sử dụng an toàn chất đốt.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?
+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh
hoạt?
+ Cần phải làm gì để phịng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong
sinh hoạt?
+ Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn biết?
+ Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường khơng
khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó?
- TL nhóm. Chia sẻ trong nhóm,trước lớp.
Dự kiến câu TL: +Nguy hiểm: cháy nổ, gây bỏng, nguy hiểm tính
mạng con người
+Cần phải chú ý các biện pháp an toàn khi sử dụng các loại chất đốt
+Dập tắt lửa bằng nước, cát, khí cacbonic,
+Chất đốt khi cháy sinh ra khí cacbonic và các chất độc khác làm ơ
nhiễm khơng khí, làm han gỉ đồ dùng, máy móc…vì vậy cần có những

ống khói đễ dẫn chúng lên cao, hoặc làm sạch, khử độc chúng
- GV chốt: Việc sử dụng các loại chất đốt có thể gây ra những tai nạn
nghiêm trọng nếu không chú ý thực hiện các biện pháp an toàn.
3. Hoạt động thực hành:
 Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng tiết kiệm chất đốt
HĐ nhóm
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình 9, 10, 11, 12,
Nhóm trưởng điều hành các bạn TL – chia sẻ KQ trong nhóm
Chia sẻ trước lớp
+ Hình 9, 11: Tiết kiệm chất đốt
+ Hình 10, 12: Lãng phí chất đốt


+ Nêu ví dụ về lãng phí năng lượng. Tại sao cần sử dụng tiết kiệm,
chống lãng phí năng lượng?
+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia
đình bạn?
- Lưu ý hoạt động các em Trác Linh, Nhật, Phương Nam…
- GV chốt: Hiện nay các nguồn năng lượng đang có nguy cơ bị cạn kiệt
dần, con người đang tìm cách sử dụng các nguồn năng lượng khác
như: năng lượng mặt trời, nước chảy. Chúng ta cần phải biết sử dụng
tiết kiệm chúng.
- 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK.
4. Hoạt động vận dụng:
- Hãy thi kể tên các năng lượng chất đốt và cách tiết kiệm chúng?
- HS lần lượt thi kể.
- GV nhận xét và tuyên dương.
5. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
- GV tóm tắt nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.Chuẩn bị bài sau : Sử dụng năng lượng gió và

năng lượng nước chảy.
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................
---------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: (- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ).Tìm được quan
hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành
câu ghép (BT3). ND điều chỉnh: Chỉ làm phần bài tập 2,3.
* Kỹ năng: Rèn KN nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
* Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
- Phát triển năng lực: Tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc
trong nhóm, lớp
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ,VBT
* Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
b) Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho chơi TC: Ong đốt, kiến cắn, đau bụng


- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành:

a) Mục tiêu: Tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). ND điều chỉnh: Chỉ làm
phần bài tập 2,3.
b) Cách tiến hành:
Bài 2: Mục tiêu: Tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép
HĐ nhóm: ND thảo luận:
Tìm quan hệ từ thích hợp vói mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép
chỉ nguyên nhân -kết quả hoặc giả thiết – kết quả.
- GV treo bảng nhóm, gọi HS đọc.
- Nhóm trưởng điều khiển cho các bạn đọc yêu cầu và chia sẻ cách
làm bài trong nhóm
- Đại diện một số nhóm đọc bài làm trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Lưu ý hoạt động làm bài của nhóm có em Trác Linh, Nhật, Phương
Nam…
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 3: Hoạt động cá nhân.
Mục tiêu: biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép.
- 3 HS đọc yc trong SGK.
- Các HS # đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS lên làm trên bảng lớp
- GV quan sát giúp đỡ HS lúng túng.
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lịng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại.

c) Nếu khơng vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học
tập.
* Dự kiến: HS cần giúp đỡ: Trác Linh, Nhật, Phương Nam…
4. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để liên hệ thực tế
b) Cách tiến hành:
Nêu câu hỏi ứng dụng cho hs . Thêm cặp từ chỉ quan hệ để hoàn
chỉnh câu ghép sau:
....không mải chơi....Nam đã thi đỗ.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài: Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ.
ĐIỀU CHỈNH


...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................
---------------------------------------------TỐN
TIẾT 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TỒN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: - Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc
biệt.
- Biết tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của
hình lập phương. - HS làm bài tập 1,2.
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác.
*Thái độ: HS u thích học tốn.
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
II. CHUẨN BỊ:

* Giáo viên: : SGK, VBT.
* Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
b) Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi trò chơi : Truyền điện.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kến thức:
a) Mục tiêu: - Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của
hình lập phương.
b) Cách tiến hành:
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK ( trang 111)
- GV cho HS quan sát mơ hình trực quan về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ
nhật đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy
tắc tính.


* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta làm thế
nào?

+ Muốn tính diện tích tồn phần của hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích tồn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính.
- HS TL nhóm –chia sẻ cách làm
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích tồn phần của hình lập phương đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm 2
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Hoạt động cá nhân.
Mục tiêu: tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích tồn phần
của hình lập phương.
HS đọc u cầu
Làm bài - chia sẻ
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích tồn phần của hình lập phương đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m 2)
13,5 m 2
* Dự kiến: HS cần giúp đỡ: Trác Linh, Nhật, Phương Nam…
Bài 2: HĐ nhóm 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận trong nhóm-chia sẻ
Bài giải:

Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó khơng có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm 2
Dự kiến: Nam Anh, Quỳnh Anh, Lan làm nhanh sẽ giúp đỡ nhóm
làm chậm
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề
liên quan đến bài học


b) Cách tiến hành:
- GV nêu nội dung bài ứng dụng : Người ta làm cái hộp bằng bìa
khơng có nắp hình lập phương, cạnh 2,5dm. Tính diện tích miếng bìa
đó?
- HS chia sẻ
- Dặn HS ơn bài, chuẩn bị bài sau: Nhân một số thập phân với một
số thập phân.
5. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................
---------------------------------------------Buổi chiều:
TIN HỌC
( GV chuyên dạy )
---------------------------------------------TIN HỌC
( GV chuyên dạy )
---------------------------------------------TIẾNG ANH

( GV chuyên dạy )
---------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy )
--------------------------------------------------------------------------------------Thứ năm ngày 14 tháng 2 năm 2019
Buổi sáng:
LỊCH SỬ
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: - Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng
khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là
nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng Khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
- Ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" của nhân dân tỉnh Bến Tre.
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết các sự kiện, nhân vật lịch sử.
* Thái độ: GD cho HS biết tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước
của dân tộc ta.
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng, ngắn
gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi; năng lực hợp tác, chia sẻ trong nhóm
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
* Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.


III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
* Cách tiến hành:

- Lớp trưởng cho các bạn chơi TC: Ai hiểu biết nhiều hơn!
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: - Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng
khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến tre là
nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
- Ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" của nhân dân tỉnh Bến Tre.
b) Cách tiến hành
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào " Đồng khởi " Bến
Tre
Mục tiêu: HS nắm được: cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào
“Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến
tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)
HĐ cặp đôi
Từng cặp đôi thảo luận theo hệ thống câu hỏi sau:
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào?
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu?
Chia sẻ trong nhóm,trước lớp.
KL: ( GV tham khảo trong SGV)
- Lưu ý hoạt động làm bài của nhóm có em Trác Linh, Nhật, Phương
Nam…
3. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre
Mục tiêu: HS trình bày được sự kiện và nêu ý nghĩa của phong trào
"Đồng khởi" của nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Thảo luận nhóm : theo hệ thống câu hỏi sau:
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre?
+ Kết quả của phong trào ?

+ Phong trào có ảnh hưởng gì đến phong trào đấu tranh của nhân dân
như thế nào?
+ Ý nghĩa của phong trào?
Chia sẻ trong nhóm,trước lớp.
- Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa mở
đầu cho phong trào " Đồng khởi" tỉnh Bến Tre.


- Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện
khác.
- Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hồn tồn,
29 xã khác tiêu diệt ác ơn giải phóng nhiều ấp.
- Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu
tranh của đồng bào MN ở cả nơng thơn và thành thị. Chỉ tính trong
năm 1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân cơng nhân
trí thức tham gia ...
- Phong trào mở ra thời kì mới cho phong trào đấu tranh của nhân dân
miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ
và quân đội Sài Gòn vào thế bị động ..
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề
có liên quan trong thực tiễn.
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - Hs chia sẻ trước lớp
- Nêu ý nghĩa của phong trào đồng khởi?
- HS đọc lại phần ghi nhớ
- Dặn học sinh học và chuẩn bị bài sau: Nhà máy hiện đại đầu tiên
của nước ta.
5. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................

...............................................................................................................
............................................................
---------------------------------------------------------TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể
chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa truyện.
* Kỹ năng: Rèn KN viết văn kể chuyện.
* Thái độ: HS có ý thức học tập tốt.
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng,
ngắn gọn Năng lực hợp tác, năng lực quan sát, chia sẻ trong nhóm
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: bảng phụ, VBT
* Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
PP quan sát, PP đàm thoại, PP thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.


b) Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển lớp hát bài: “Lớp chúng mình rất rất vui”.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành:
a) Mục tiêu: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện,
về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa truyện.
b) Cách tiến hành
Bài 1: HĐ nhóm

Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về
tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa truyện.
Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm lần lượt trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu.
- Chia sẻ trong nhóm
- Cán sự lớp điều hành các nhóm trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn
kết quả đúng).
- Dự kiến: HS nhóm nào làm xong trước thì đi giúp đỡ các bạn chậm
hơn.
Bài 2: HĐ nhóm
- HS đọc câu chuyện Ai giỏi nhất?
- GV giao việc:
+ Các em đọc lại câu chuyện.
+ Khoanh tròn chữ a,b hoặc c ở ý em cho là đúng.
+ GV dán lên bảng 3 tờ phiếu ghi câu hỏi trắc nghiệm.
- HS làm bài theo nhóm.
3. Hoạt động vận dụng:
- Đại diện các nhóm sẽ trình bày kết quả.
( 3 HS lên làm bài trên phiếu.)
1. Câu chuyện có mấy nhân vật?( Bốn nhân vật)
2. Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?( Cả lời
nói và hành động)
3. Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?( Khuyên người ta biết lo xa và
chăm chỉ làm việc.)
* Dự kiến: HS cần giúp đỡ: Trác Linh, Minh Tú, Hoàng Anh
4. Hoạt động vận dụng – sáng tạo:
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn kể chuyện; đọc trước các đề
văn ở tiết tiếp theo.
- Nhận xét tiết học - Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau : Kể chuyện (KT

viết).
ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................
...............................................................................................................
............................................................


-----------------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 108: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích
tồn phần của hình lập phương. Vận dụng được quy tắc tính để giải
một số tình huống đơn giản. Bài tập cần làm: 1, 2, 3.
* Kỹ năng: Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác.
* Thái độ: HS yêu thích học toán
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học.
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.SGK, VBT.
2. Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới.
b) Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho HS chơi TC: Gọi tên.
HS nào được gọi tên sẽ nêu quy tắc tính DT xq hoặc DT tp hình lập

phương
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành:
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích
tồn phần của hình lập phương. Vận dụng được quy tắc tính để giải
một số tình huống đơn giản.
b) Cách tiến hành
Bài 1: Hoạt động cá nhân.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích
tồn phần của hình lập
Cho HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung,
- GV chốt kết quả đúng:
2m5cm = 2,05m
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 2,05 x 2,05 x 4 = 16,81
(m2)
Diện tích tồn phần của hình lập phương là: 2,05x 2,05 x 6 =
25,215(m2)
Đáp số: Sxq: 16,81m 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×