Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Câu hỏi và đáp án pháp luật đại cương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.19 KB, 8 trang )

Câu 1: (5 điểm)
Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích?
1. Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là kiểu nhà nước dân chủ;
Đúng. Vì:
Là nhà nước của dân, do chính nhân dân lập qua thơng qua chế độ bầu cử dân chủ.
Bầu cử dân chủ là phương thức thành lập bộ máy nhà nước đã được xác lập trong nền
chính trị hiện đại, đảm bảo tính chính đáng của chính quyền khi tiếp nhận sự uỷ quyền
quyền lực từ nhân dân. Chính vì vậy, để thật sự là nhà nước của dân, ngay từ những
ngày đầu giành được nền độc lập, Hồ Chí Minh đã đặc biệt quan tâm đến tổ chức cuộc
tổng tuyển cử để nhân dân trực tiếp bầu ra các đại biểu xứng đáng thay mặt mình gánh
vác việc nước.
Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ là tư tưởng nhất qn của Hồ Chí
Minh. Tư tưởng này cịn nguyên giá trị và có ý nghĩa thời sự cấp bách đối với việc xây
dựng Nhà nước ta hiện nay.Với luận điểm: Tất cả quyền bính trong nước là của toàn
thể nhân dân Việt Nam; “Nước ta là nước dân chủ. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân...
Quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân”; những điều Bác viết ngay sau khi nước Việt
Nam dân chủ cộng hoà mới được thành lập mà nay xem lại, có bao việc chúng ta phải
suy nghĩ, phải tìm giải pháp tối ưu để hiện thực tư tưởng của Người. Đề cao vai trị của
nhân dân, Hồ chí Minh đã nêu mệnh đề “dân là chủ Nhà nước”. Theo đó, Người đã sử
dụng nhiều lần mệnh đề trên với nhiều chủ đích, thơng qua nhiều cách diễn đạt như:
“Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ...”; “Trong Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa của chúng ta, tất cả mọi quyền lực đều là của nhân dân...”;
“Chế độ của ta là chế độ dân chủ. Nhân dân là chủ...”; “Nhà nước ta ngày nay là của
tất cả những người lao động”.
Định nghĩa của Hồ Chí Minh: “dân chủ là dân là chủ, dân làm chủ” rất súc tích, ngắn
gọn, nhưng có ý nghĩa khái qt cao, phản ánh quá trình phát triển tư tưởng tiến bộ của
loài người về vấn đề dân chủ. Theo Người, trong nhà nước dân chủ, nhân dân là người
có địa vị cao nhất. Vận dụng quan niệm Nho giáo “dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi
khinh”, Hồ Chí Minh đã nhiều lần khẳng định: “Trong bầu trời không gì q bằng nhân
dân”. Chỉ có nhân dân, do địa vị tối cao của mình, mới có quyền quyết định những vấn
đề quan trọng nhất của quốc gia dân tộc và đất nước; chỉ có nhân dân mới trở thành


chỗ dựa vững chắc của nhà nước. Tâm đắc với quan niệm của cha ông: “Lật thuyền là


dân mà chở thuyền cũng là dân” và quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin “quần chúng
nhân dân là động lực chủ yếu của mọi tiến trình lịch sử”, Hồ Chí Minh khẳng định:
“Nhân nghĩa là nhân dân... Trong thế giới khơng gì mạnh bằng lực lượng đồn kết của
nhân dân”. Người thấy rất rõ vai trò của Nhà nước và sức mạnh của lực lượng nhân
dân trong mối quan hệ giữa nhân dân và Nhà nước. Người cho rằng: “nếu khơng có
nhân dân thì Chính phủ khơng có lực lượng, nếu khơng có Chính phủ, thì nhân dân
khơng ai dẫn đường. Vậy nên, Chính phủ với nhân dân phải đồn kết thành một khối”.
Chân lý đó được Hồ Chí Minh khẳng định và diễn đạt một cách hết sức đơn giản
nhưng sâu sắc: Gốc có vững cây mới bền; xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân. Sự
thành bại của cách mạng, sức mạnh của Nhà nước đều gắn với vai trò của quần chúng
nhân dân lao động. Trên thực tế lực lượng của nhân dân rất lớn, khả năng của nhân dân
là phi thường. Trong mọi vấn đề cách mạng, nếu có dân là có tất cả, ngược lại, khơng
có dân thì thất bại trong tầm tay.
Nhà nước do dân, theo Hồ Chí Minh là trong Nhà nước, “chính quyền từ xã đến Chính
phủ Trung ương do dân cử ra. Đoàn thể từ Trung ương đến xã do dân tổ chức
nên”. Nhân dân sử dụng quyền lực của mình thơng qua Quốc hội và Hội đồng nhân
dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Nhân dân phải
tham gia vào công việc của nhà nước. Dân tự làm, tự lo, tự kiểm sốt, tự điều hành nhà
nước thơng qua các mối quan hệ xã hội, qua các đoàn thể, các hội quần chúng, chứ
không phải nhà nước bao cấp, lo thay, làm thay cho dân. Chức năng của nhà nước là
quản lý, điều hành xã hội ở cấp vĩ mô. Nhà nước tin dân, dân tin nhà nước thì việc gì
cũng làm được,“dễ trăm lần khơng dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
Dân là chủ, còn cán bộ công chức, người cầm quyền chỉ là người được ủy quyền, là
công bộc của dân, thay mặt dân giải quyết các cơng việc chung của đất nước. Hồ Chí
Minh lưu ý rằng, xây dựng Nhà nước dân chủ nhân dân phải theo đúng phương châm:
“...Các cơ quan của Chính phủ từ tồn quốc cho đến làng, đều là cơng bộc của dân,
nghĩa là để gánh vác việc chung cho dân, chứ không phải để đè đầu dân như trong thời

kỳ dưới quyền thống trị của Pháp, Nhật”.
2. Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quản lý cao nhất;
Sai. Vì:
Quốc hội là cơ quan quyền lực, không phải là cơ quan hành chính


Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam cịn Chính phủ là cơ
quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3. Chủ nhiệm Văn phịng chính phủ là thành viên chính phủ;
Sai. Vì:
Thành viên chính phủ là Thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng, các Bộ trưởng…
4. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Đúng. Vì:
Pháp luật được hình thành từ các con đường: tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản
quy phạm pháp luật. Trong đó theo quan điểm của Việt Nam, chúng ta chỉ thừa nhận
văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn chính thức, chủ yếu của pháp luật. Như vậy
văn bản quy phạm pháp luật có một vai trị hết sức to lớn trong đời sống nhà nước và
pháp luật. Để khẳng định sự thừa nhận này Quốc hội Việt Nam đã thông qua và ban
hành “Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật” nhằm hướng dẫn việc soạn
thảo, ban hành., thực thi và áp dụng các văn bản pháp luật có tính hiệu quả cao nhất
5. Cá nhân có năng lực hành vi là có năng lực pháp luật;
Sai. Vì:
Năng luật pháp luật là khả năng của cá nhân (thể nhân), pháp nhân (tổ chức, cơ quan)
hưởng quyền và nghĩa vụ theo luật định. NLPL là hiện tượng pháp lí độc lập. Trong
pháp luật dân sự, NLPL của cá nhân xuất hiện từ khi người đó sinh ra và mất đi khi
người đó chết. Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995 quy định “Năng lực pháp luật dân
sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và có nghĩa vụ dân sự; mọi cá
nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau” (điều 16)
Năng lực hành vi là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện

quyền, nghĩa vụ dân sự. Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên có NLHVDS
đầy đủ, trừ trường hợp bị mất NLHVDS trong trường hợp khi một người do bị bệnh
tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của
mình, theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, tồ án ra quyết định tuyên
bố mất NLHVDS trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền
6. Trách nhiệm hình sự ở Việt Nam khơng quy định đối với tổ chức;
Đúng. Vì


Hiện nay nước ta chưa có văn bản nào quy định trách nhiệm hình sự đối với tổ chức
(pháp nhân)
7. Độ tuổi là một yếu tố bắt buộc để xác định năng lực hành vi của cá nhân;
Sai. Vì:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 BLDS: "Mọi cá nhân đều có năng lực pháp
luật dân sự như nhau".
8. Mọi sự kiện xảy ra trong đời sống xã hội đều là sự kiện pháp lý;
Sai. Vì:
Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống có
liên quan với sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quan hệ pháp luật.
Sự kiện pháp lý là những sự kiện trong số các sự kiện xảy ra trong thực tế, là bộ phận
của chúng. Song, không phải sự kiện thực tế nào cũng là sự kiện pháp lý, sự kiện thực
tế chỉ trở thành sự kiện pháp lý khi pháp luật xác định rõ điều đó.
9. Mọi quy phạm pháp luật đều có ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài;
Sai. Vì: Khơng nhất thiết phải có đầy đủ ba bộ phận giả định, quy định và chế tài trong
một quy phạm pháp luật
10. Tịa án ở Việt Nam có 4 cấp xét xử là xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc
thẩm và tái thẩm.
Sai. Vì:
Tại Việt Nam, việc xét xử của tòa án thực hiện qua hai cấp: sơ thẩm ( hay gọi nôm na
là xử lần 1) và phúc thẩm (xử lần 2).

Tòa án khi xét xử sẽ đưa ra phán quyết của mình, gọi chung là “bản án”.
Bản án của tòa án xử sơ thẩm gọi là Bản án sơ thẩm. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng
cáo ( hay còn gọi là chống án) bởi các đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan …) – trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay và nếu khơng bị kháng cáo thì sau 15
ngày được xem là có hiệu lực pháp luật. Tức là có tính bắt buộc phải thi hành. Ví dụ:
ơng A kiện địi ơng B 100 triệu đồng. Tòa án Quận 10 xử sơ thẩm xử tuyên ông B phải
trả cho ông A 100 triệu đồng. Ơng B thấy tịa xử đúng nên khơng kháng cáo bản án sơ
thẩm. Sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bản án sẽ chính thức có hiệu lực pháp luật.
Nghĩa là từ lúc này, việc phải trả 100 triệu cho ông A là “bắt buộc” đối với ông B.
Bản án sơ thẩm bị kháng cáo sẽ được xét xử phúc thẩm.


Bản án của tòa phúc thẩm gọi là Bản án phúc thẩm, có hiệu lực pháp luật ngay (chung
thẩm), khơng ai được kháng cáo nữa.
Tuy nhiên, bất kỳ bản án nào - dù đã có hiệu lực pháp luật, mà sau đó phát hiện có vi
phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì sẽ được xem xét lại theo trình tự giám đốc
thẩm hoặc tái thẩm
Câu 2: (3 điểm)
Tại một phiên tồ hình sự sơ thẩm, chủ tọa phiên toà đã ra quyết định cảnh cáo người
nhà của bị cáo vì đã vi phạm trật tự nội quy phiên toà đồng thời chủ tọa cũng tuyên
phạt cảnh cáo đối với bị cáo. Hãy so sánh hai hình thức cảnh cáo nêu trên?

- Giống: cả người nhà của bị cáo và bị cáo đều bị hình thức cảnh cáo
- Khác:
+ Người nhà của bị cáo: Vi phạm hành chính (gây rối trật tự công cộng mà cụ thể là
Khoản 2 Điều 1 Nghị định 141-HĐBT, ngày 25 tháng 4 năm 1991 ) nên bị xử phạt vi
phạm hành chính với hình thức cảnh cáo theo thủ tục hành chính
+ Bị cáo: Vi phạm hình sự, bị tuyên hình thức cảnh cáo đối với tội phạm theo thủ tục
tố tụng tư pháp.

Câu 3. (2 điểm)
A bị truy cứu TNHS theo khoản 4 Điều 138 BLHS về tội trộm cắp tài sản và bị
tòa tuyên 12 năm tù. B bị truy cứu TNHS theo khoản 2 Điều 93 BLHS về tội giết
người và bị tòa tuyên 15 năm tù. Hỏi tội của ai nặng hơn? Giải thích rõ vì sao?
Trả lời: Tội của A năng hơn vì:
+ Theo khoản 4 Điều 138 Bộ luật hình sự về tội trộm cắp tài sản thì người
chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên hoặc gây hiệu quả đặc biệt
nghiêm trọng thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân đây
phạm vào tội tội đặc biệt nghiêm trọng.
+ Theo khoản 2 Điều 93 Bộ luật hình sự về tội giết người thì bị phạt tù từ bày
đến mười lăm năm đây phạm vào tội rất nghiêm trọng
Câu 4. (2 điểm)
Qua phản ánh của quần chúng, ngày 25/10/2011 thanh tra y tế đã kiểm tra và
phát hiện ông Nguyễn văn A kinh doanh thuốc giả. Sau khi lập biên bản và ra quyết


định xử phạt 2.000.000 đồng đối với ông A về hành vi kinh doanh thuốc giả, thanh tra
y tếcũng thu hồi có thời hạn giấy phép hành nghề dược sỹ đối với ông A và buộc tiêu
hủy thuốc giả. Vậy, xử phạt vi phạm hành chính đối với ơng A bao gồm những biện
pháp nào?
Trả lời:
Thanh tra y tế đã xử phạt vi phạm hành chính đối vời ơng Nguyễn Văn A là:
Lập biên bản, xử phạt hành chính đối với ông A về kinh doanh thuốc giả là 2.000.000
đồng đồng thời thu hồi có thời hạn giấy phép hành nghề dược sỹ đối với ông A và
buộc tiêu hủy thuốc giả.
Câu 5. (2 điểm)
Phân biệt Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân?
Trả lời:
* Năng lực pháp luật: là khả năng của cá nhân (thể nhân), pháp nhân (tổ chức,
cơ quan) hưởng quyền và nghĩa vụ theo luật định. Năng lực pháp luật là hiện tượng

pháp lí độc lập. Trong pháp luật dân sự, năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ
khi người đó sinh ra và mất đi khi người đó chết. Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995
quy định “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và có nghĩa vụ dân sự; mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau”
(Điều 16). Nội dung NLPL của cá nhân quy định tại Điều 17: “Quyền nhân thân không
gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản; quyền sở hữu, quyền thừa kế và các
quyền khác đối với tài sản; quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ
quan hệ đó”. “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không thể bị hạn chế trừ trường
hợp do pháp luật quy định” (Điều 18).
Năng lực hành vi dân sự là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác
lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự
trong trường hợp khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà
không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, theo yêu cầu của người có
quyền, lợi ích liên quan, tồ án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền. Khi khơng cịn căn cứ tun


bố một người mất năng lực hành vi dân sự, thì theo u cầu của chính người đó hoặc
của người có quyền, lợi ích liên quan, tồ án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố
mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi
dân sự đều do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Câu 6: (2 điểm)
Lái xe ô tô Nguyễn Văn N đã gây ra một tai nạn giao thông. Hậu quả là:
-…………………
-…………………
Qua khám nghiệm tại hiện trường cảnh sát giao thông xác định: Nguyên nhân
gây ra tai nạn là do ………………………..
Hãy điền thêm vào những chỗ trống những tình tiết cụ thể để có:
a. Một tình huống mà theo đó lái xe phải bị áp dụng chế tài hành chính. Giải

thích rõ vì sao.
b. Một tình huống mà theo đó lái xe phải bị áp dụng chế tài hình sự. Giải thích
rõ vì sao.
Trả lời:
a. Lái xe ô tô Nguyễn Văn N đã gây ra một tai nạn giao thông. Hậu quả là anh
N làm cho chị H bị thương nhẹ, gây hư hỏng xe máy của chị H
Qua khám nghiệm tại hiện trường cảnh sát giao thông xác định: Nguyên nhân
gây ra tai nạn là do anh N không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ cho
phép
Trong trường hợp này anh N sẽ bị áp dụng chế tài hành chính theo khoản 7
Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vự giao thơng đường bộ và đường sắt.
b. Lái xe ô tô Nguyễn Văn N đã gây ra một tai nạn giao thông. Hậu quả là anh
N làm cho chị C bị chấn thương sọ não, thiệt hại về sức khỏe 33%.
Qua khám nghiệm tại hiện trường cảnh sát giao thông xác định: Nguyên nhân
gây ra tai nạn là do trên đường đi làm về anh N đã uống rượu say.


Theo Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 của Hội đồng Thẩm
phán Tịa án nhân dân Tối cao thì: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ
mà vi phạm quy định về an tồn giao thơng đường bộ, gây thiệt hại cho tính mạng
hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 202 Bộ luật Hình sự:
Làm chết một người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ
thương tật của mỗi người từ 31% trở lên...
Trong trường hợp này hành vi gây tai nạn của anh N đã đủ cấu thành tội vi
phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.
Câu 7: (2 điểm)
Anh A là lái xe của Công ty cổ phần Hoa Phượng. Trong một ngày làm việc,
anh A đã uống rượu say, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định và gây tai nạn làm chị

Hồng bị thương nhẹ, xe máy của chị bị hỏng, xe ô tô của công ty bị xây xước. Anh A
đã có hành vi vi phạm pháp luật nào và phải gánh chịu các loại trách nhiệm pháp lý
nào? Tại sao?
Trả lời: Anh A là lái xe của Công ty cổ phần Hoa Phượng nhưng trong một ngày
làm việc anh đã uống rượu say gây tai nạn cho chị Hồng làm chị bị thương nhẹ và gây
thiệt hại cho Công ty (làm ô tô bị xây xước). Trường hợp này của anh A chưa đủ cơ sở
để cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật hình sự tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ. Do đó Cơng ty cổ phần Hoa Phượng phải bồi
thường thiệt hại cho chị Hồng về hư hỏng xe và chi phí thuốc men điều trị vết thương.
Sau đó Cơng ty cổ phần Hoa Phượng có quyền yêu cầu anh A bồi thường thiệt hại đã
gây ra cho Công ty bao gồm phần bồi thường cho chị Hồng và bồi thường hư hỏng xe
của công ty.



×