Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

Giao an hoc ki 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.02 KB, 53 trang )

Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 27/12/2017
Ngày giảng: 02/01/2018
Tiết theo PPCT: 28
CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
BÀI 29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền
chuyển động trong thực tế.
2. Kỹ năng:
Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3. Thái độ:
Trung thực, cẩn thận, tích cực
II. CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 29.1, hình 29.2, hình 29.3
- Mơ hình chuyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích.
- HS: Đọc trước bài 29 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
ĐVĐ: Máy thường gồm một hoặc nhiều cơ cấu, trong cơ cấu cuyển động,
được truyền tư vật này sang vật này sang vật khác. trong hai vật nối với nhau
bằng khớp động.người ta gọi vật truyền chuyển động là vật dẫn vật nhận chuyển


động là vật bị dẫn.
Tuỳ theo y/c kỹ thuật, chuyển động của vật bị dẫn cò thể giống hoăc khác
với chuyển động của vật dẫn nếu chuyển động của chúng thuộc cùng một dạng
ta gọi đó là cơ cấu chuyển động nếu khơng ta gọi đó là cơ cấu biến đổi chuyển
động trong nội dung bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu những cơ
cấu truyền chuyển động

GV: Bùi Văn Nhuận

65

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án mơn Cơng nghệ 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. TẠI SAO CẦN TRUYỀN CHUYỂN
GV: Dùng hình vẽ 29.1 và mơ hình vật thể ĐỘNG?

cho học sinh quan sát.
GV: Tại sao cần truyền chuyển động quay
từ trục giữa đến trục sau?
HS: Trả lời.
GV: Tại sao số bánh răng của đĩa lại nhiều
hơn số bánh răng của líp?
HS: Trả lời.
GV: Kết luận:


- Do các bộ phận của máy thường
đặt xa nhau và đều được dẫn động
từ một chuyển động ban đầu.
- Các bộ phận máy thường có tốc
độ quay không giống nhau.
- Vậy nhiệm vụ của các bộ truyền
chuyển động là truyền và biến đổi
tốc độ cho phù hợp với tốc độ của
các bộ phận trong máy.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bộ truyền chuyển động (25 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. BỘ TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG.

1.Truyền động ma sát truyền động đai.
GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2 a) Cấu tạo bộ truyền động đai.
SGK, mơ hình bánh ma sát hoặc
truyền động đai quay mơ hình cho - Cấu tạo truyền động đai gồm: 1bánh
dẫn, 2 bánh bị dẫn, dây đai 3 mắc căng
học sinh nhìn rõ.
GV: Bộ truyền gồm bao nhiêu chi tiết trên hai bánh đai.
HS: Trả lời ( gồm 3 chi tiết ).
GV: Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh
b) Nguyên lý.
bị dẫn quay theo?
- Tỉ số truyền được xác định bởi công
HS: Trả lời.
thức.

I=
GV: Giới thiệu tỉ số truyền i lên bảng.
GV: Bộ truyền động được ứng dụng ở
những đâu?
HS: Trả lời ( Máy…).
GV: Để khắc phục sự trựơt của
truyền động ma sát người ta dùng bộ
truyền động ăn khớp.
GV: Cho học sinh quan sát hình 29.3
rồi hồn thành các câu sau:
- Bộ truyền động bánh răng gồm:…
- Bộ truyền động xích gồm:…
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh nhận xét hệ thức:
i =
HS: Trả lời.
GV: Bùi Văn Nhuận

66

c) ứng dụng.
- SGK
2.Truyền động ăn khớp.
a) Cấu tạo bộ truyền động.
- Bộ truyền động bánh răng gồm: Bánh
dẫn, bánh bị dẫn.
- Bộ truyền động xích gồm: Đĩa dẫn, đĩa
bị dẫn, xích.
b) Tính chất.
Z1: số răng quay với vận tốc n1

Z2: số răng quay với vận tốc n2
i =
- Từ hệ thức trên ta thấy bánh răng (hoặc
TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

GV: Rút ra kết luận.
đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì sẽ
GV: bộ truyền động ăn khớp được quay nhanh hơn.
ứng dụng ở trong những bộ phận nào? c) ứng dụng:
- ( SGK )
4. Củng cố (3 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền động khác nhau mà em biết
như trong các bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng.
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài chú ý sử dụng tỷ số để làm
bài tập 4
- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 30, sưu tập bộ truyền chuyển động.
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

GV: Bùi Văn Nhuận

67


TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 02/01/2018
Ngày giảng: 09/01/2018
Tiết theo PPCT: 29
BÀI 30: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Hiểu được tại sao cần phải biến đổi chuyển động
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ
cấu chuyển động thường dùng trong thực tế.
2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực, tích cực
II. CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 30.1, hình 30.2, hình 30.3, hình 30.4
- Mơ hình chuyền động đai, cơ cấu tay quay con trượt, bánh răng và thanh
răng, vít - đai ốc.
- HS: Đọc trước bài 30 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
 Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?
3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển
động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động , là khâu nối giữa động cơ
và các bộ phận công tác của máy. Vậy cơ cấu đó có cấu tạo như thế nào?
nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? và được ứng dụng ntn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I.TẠI SAO CẦN BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG.

GV: Cho học sinh quan sát hình
30.1 và trả lời câu hỏi.
+ Chuyển động của bàn đạp…
+ Chuyển động của thanh truyền…
+ Chuyển động của vô lăng…
+ Chuyển động của kim máy…
HS: Trả lời:
GV: Rút ra kết luận.

GV: Bùi Văn Nhuận

68

- Chuyển động lắc.
- Chuyển động tịnh tiến.
- Chuyển động quay.
- Chuyển động tịnh tiến.
- Như vậy từ một dạng chuyển động ban
đầu, muốn biến thành các dạng chuyển
động khác cần phải có cơ cấu biến đổi

chuyển động.
+ Cơ cấu chuyển động quay thành chuyển
động tịnh tiến hoặc ngược lại.
+ Cơ cấu biến chuyển động quay thành
chuyển động lắc hoặc ngược lại.
TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án mơn Cơng nghệ 8

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động (25 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II.
MỘT
SỐ
CƠ CẤU BIẾN ĐỔI
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và
CHUYỂN ĐỘNG
mơ hình rồi trả lời câu hỏi.
GV: Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay 1.Biến chuyển động quay thành
chuyển động tịnh tiến.
quay - con trượt.
a) Cấu tạo.
HS: Trả lời
GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3
- ( SGK ).
sẽ chuyển động như thế nào?
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và
giới thiệu cho học sinh biết sự chuyển

động của chúng.
GV: Khi nào con trượt 3 đổi hướng b) Nguyên lý làm việc.
- Khi tay quay 1 quay quanh trục A
chuyển động?
đầu B cảu thanh truyền chuyển động
HS: Trả lời
GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên tròn, làm cho con trượt 3 chuyển
động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4.
những máy nào mà em biết?
c) ứng dụng.
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và - ( SGK).
mơ hình cơ cấu tay quay thanh lắc và trả 2.Biến chuyển động quay thành
chuyển động con lắc.
lời câu hỏi.
GV: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết? a) Cấu tạo.
Chúng được nối ghép với nhau như thế
- Tay quay 1, thanh truyền 2, thanh
nào?
lắc 3 và giá đỡ 4.
HS: Trả lời
GV: Có thể chuyển động con lắc thành
b) Nguyên lý làm việc.
chuyển động quay được không?
- ( SGK )
HS: Trả lời
GV: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển c) ứng dụng.
- Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe
động quay thành chuyển động con lắc?
đạp.

HS: Trả lời
4. Củng cố (5 phút)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH.
+ Bộ truyền động đai; Bộ truyền động bánh răng; Bộ truyền động
xích.
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
GV: Bùi Văn Nhuận

69

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

...................................................................................................................................

GV: Bùi Văn Nhuận

70

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG



Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 02/01/2018
Ngày giảng: 11/01/2018
Tiết theo PPCT: 30
BÀI 31: THỰC HÀNH: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ
cấu chuyển động thường dùng trong thực tế.
2. Kỹ năng:
- Tháo, lắp được và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động.
- Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình
3. Thái độ: Cẩn thận, tích cực học tập
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm:
+ Bộ truyền động đai.
+ Bộ truyền động bánh răng.
+ Bộ truyền động xích.
- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…
- HS: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Trong các giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu về cơ cấu truyền và biến đổi
chuyển động. Để hiểu dược rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý của một số bộ
truyền và biến đổi chuyển động, biết đợc cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền

của các bộ truyền động, chúng ta cùng làm bài thực hành “truyền và biến đổi
chuyển động”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động(10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. CHUẨN BỊ:

GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động, tháo từng bộ
truyền động cho học sinh quan sát cấu tạo các bộ truyền.
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo và quy trình lắp.
GV: Hướng dẫn học sinh phương pháp đo đường kính
các bánh đai bằng thước lá hoặc thước cặp, cách đếm số
răng của đĩa xích và cặp bánh răng.
GV: Hướng dẫn học sinh cách điều chỉnh các bộ truyền
GV: Bùi Văn Nhuận

71

( SGK ).
II.NỘI DUNG THỰC
HÀNH.

- Mẫu vật bộ truyền
chuyển động.

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8


động sao cho chúng hoạt động bình thường.
GV: Quay thử cho học sinh quan sát. Nhắc các em chú ý
đảm bảo an toàn khi vận hành.
GV: Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu quay, để học
sinh quan sát nguyên lý hoạt động và hướng dẫn học sinh
thực hiện các nội dung cơ cấu của động cơ 4 kỳ.
- Tranh hình 31.1 mơ
hình động cơ 4 kỳ.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS thực hành (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. TRÌNH TỰ THỰC HÀNH.

GV: Phân lớp làm 4 nhóm về vị trí làm - Các nhóm thực hiện thao tác tháo
mơ hình.
việc bố trí dụng cụ và thiết bị.
- Đo đường kính bánh đai, đếm số
GV: Quan sát thao tác làm việc của từng răng của đĩa xích và cặp bánh răng.
- Thực hiện thao tác lắp và điều
nhóm để từ đó điều chỉnh.
chỉnh các bộ truyền chuyển động.
Hoạt động 4: Viết báo cáo thực hành (5 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Họ và tên học sinHS:…
Lớp:….
1. Các số liệu thực hành
4. Củng cố (5 phút)
- GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và vật liệu, an toàn vệ sinh lao
động của học sinh.

- Hướng học sinh tự đánh giá bài theo mục tiêu.
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài đọc và nghiên cứu kỹ kết cấu bộ truyền động để giờ sau
viết báo cáo TH
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

GV: Bùi Văn Nhuận

72

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 11/01/2018
Ngày giảng: 16/01/2018
Tiết theo PPCT: 31
PHẦN III. KĨ THUẬT ĐIỆN
BÀI 32. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ DỜI
SỐNG
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.
- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống.

2. Kỹ năng: Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
3. Thái độ: Nghiêm túc
II. CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải
tiêu thụ điện năng.
- Mẫu vật về phát điện; Mẫu vật về các dây dẫn sứ.
- Mẫu vật về tiêu thụ điện năng (bóng đèn, quạt điện, bếp điện).
- HS: đọc và xem trước tất cả phần cơ khí
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Như chúng ta đã biết, điện năng đóng vai trị rất quan trọng. Nhờ có điện
năng, các thiết bị điện, điện tử, điện dân dụng, các thiết bị nghe nhìn mới hoạt
động được.
Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống,
góp phần thúc đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển.
Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với sản xuất và
đời sống? Muốn trả lời câu hỏi, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Khái niệm về điện năng, sản xuất điện năng (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I.ĐIỆN NĂNG

GV: Đưa ra các dạng năng lượng và yêu cầu học sinh
cho ví dụ về việc con người đã sử dụng năng lượng
điện cho các hoạt động của mình.

Qua hình vẽ giáo viên đặt câu hỏi về chức năng của các
thiết bị chính của nhà mãy nhiệt điện.(như lị hơi, lò
phản ứng hạt nhân, đập nước, tua bin, máy phát điện) là
gì?
HS: Trả lời
GV: Bùi Văn Nhuận

73

1.Điện năng là gì?
- Năng lượng điện của
dịng điện (Cơng của
dịng điện) được gọi là
điện năng.

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy trình
sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện.
HS: Làm bài  GV: Nhận xét.
GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy trình
sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện.
HS: Làm bài vào vở bài tập.
GV: Nhận xét.
GV: Tại sao lại gọi là nhà máy điện nguyên tử?
HS: Trả lời.
GV: Các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu?

HS: Trả lời
GV: Ngồi ra cịn những loại năng lượng nào sản xuất
ra điện.

2.Sản xuất điện năng.
a) Nhà máy nhiệt điện.

b) Nhà máy thuỷ điện.
c) Nhà máy điện
nguyên tử.
- Dùng các năng lượng
nguyên tử của các chất
phóng xạ urani…

Hoạt động 3: Truyền tải điện năng đi xa (7 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Điện năng được truyền tải từ 3.Truyền tải điện năng.
nhà máy điện đến nơi sử dụng điện - Được truyền theo các đường dây dẫn
NTN?
điện đến các nơi tiêu thụ điện.
HS: Trả lời.
- Cao áp như đường dây 500KV, 220 KV.
GV: Đường dây truyền tải gồm các - Hạ áp là đường dây truyền tải điện áp
phần tử gì?
thấp ( Hạ áp) 220V -380V.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trị của điện năng (8 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. VAI TRÒ ĐIỆN NĂNG.


GV: Hướng dẫn học sinh nêu
các ví dụ về sử dụng điện năng
trong các ngành.
HS: Làm bài.
GV: Rút ra kết luận.

- Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng
lượng cho các máy, thiết bị trong sản xuất và
đời sống.
- Nhờ có điện năng, Q trình sản xuất được
tự động hố.

4. Củng cố (5 phút)
GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở
học sinh sử dụng tiết kiệm điện năng.
Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài học.
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. Tranh ảnh về các
nguyên nhân gây tai nạn điện. Tranh về một số biện pháp an toàn điện.
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
GV: Bùi Văn Nhuận

74


TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 11/01/2018
Ngày giảng: 18/01/2018
Tiết theo PPCT: 32
BÀI 33: AN TOÀN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của
dòng điện đối với cơ thể con người.
- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống.
2. Kỹ năng: Quan sát, phân tích tình huống và liên hệ thực tế
3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực xây dựng bài
II. CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
- Tranh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa.
- Găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm…
- HS: đọc và xem trước bài 33
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
Em hãy nêu vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)

Từ xa sưa khi chưa có điện, nhiều người đã bị chết do dịng điện sét.
Ngày nay, khi con người sản xuất ra điện, dịng điện cũng có thể gây nguy hiểm
cho con người. Vậy, những nguyên nhân nào gây nên tai nạn điện và chúng ta
cần phải làm gì để phịng tránh những tai nạn đó? Đó là nội dung của bài học
hơm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
I. VÌ SAO XẢY RA TAI NẠN ĐIỆN.

GV: Cho học sinh quan sát hình
33.1 a,b,c cho học sinh tìm hiểu
các nguyên nhân gây tai nạn điện
và điền vào chỗ trống cho thích
hợp
HS: Làm bài.
GV: Cho học sinh quan sát hình
33.2 và đặt câu hỏi.
GV: Em thấy trên hình vẽ thể
hiện những gì? tại sao lại như
vậy?
GV: Bùi Văn Nhuận

75

1.Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.
- Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần….
điện ( h.33.1c ).
- Sử dụng các đồ dùng điện bị dò điện ra vỏ
( h33.1b ).

- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện…
( h33.1a).
2. Do phạm vi khoảng cách an toàn đối với
lưới điện cao áp và trạm biến áp.
Bảng 33.2 SGK.
TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

HS: Trả lời
GV: Nghị định của chính phủ về
khoảng cách bảo vệ an tồn lưới
điện như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình
33.3 và đặt câu hỏi: Những
nguyên nhân nào gây đứt dây rơi
xuống đất.
HS: Trả lời.
GV: Rút ra kết luận

3.Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt dơi
xuống đất.
- Những khi có mưa, bão to…
* Kết luận chung.
- Chạm vào vật mang điện
- Vi phạm khoảng cách an toàn của lưới
điện cao áp và trạm biến áp.
- Đến gần dây dẫn điện bị đứt dơi xuống đất.


Hoạt động 3: Tìm hiểu về các biện pháp an toàn điện (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Cho học sinh quan sát hình 33.4 II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP AN TỒN ĐIỆN.
a,b,c,d và trả lời vào vở bài tập theo 1.Một số ngun tắc an tồn khi sử
dụng điện.
nhóm.
GV: Trước khi sửa chữa điện ta phải - Thực hiện tốt cách điện… (h33.4a)
- Kiểm tra… ( h33.4c)
làm gì?
- Thực hiện nối đất… (h33.4b)
HS: Trả lời
GV: Khi sửa chữa cần phải có những - Không vi phạm… (h33.4 d).
2.Một số nguyên tắc an tồn khi sửa
thiết bị gì để bảo vệ tránh bị điện giật?
chữa điện ( SGK).
HS: Trả lời
GV: Kết luận:
4. Củng cố (5 phút)
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập 3.
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 34 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành
IV. RÚT KINH NGHIỆM.

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................


GV: Bùi Văn Nhuận

76

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 18/01/2018
Ngày giảng: 23/01/2018
Tiết theo PPCT: 33
BÀI 34: THỰC HÀNH:
DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TỒN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Hiểu được cơng dụng, cấu tạo một số dụng cụ bảo vệ an toàn
điện
2. Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an tồn điện.
3. Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và
sửa chữa điện.
II. CHUẨN BỊ:

- GV chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su
- Dụng cụ: Bút thửi điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện.
Thảm cách điện, giá cách điện, dây dẫn điện
- HS: đọc và xem trước bài 34.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:


1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành (5 phút)
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

I. NỘI DỤNG VÀ TRÌNH
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm TỰ THỰC HÀNH.

khoảng 4-5 học sinh.
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành của
từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành.
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được của
bài thực hành.
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ an tồn điện (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1.Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an
GV: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của dụng tồn điện.
cụ đó.
a) Tìm hiểu một số dụng cụ bảo
GV: Phần cách điện được chế tạo bằng vật vệ an tồn điện.
liệu gì? cách sử dụng?
- Thảm cách điện, găng tay cao
HS: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực hành. su, ủng cao su, kìm điện…


GV: Bùi Văn Nhuận

77

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án mơn Cơng nghệ 8

Hoạt động 3: Tìm hiểu và sử dụng bút thử điện (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút 2.Tìm hiểu bút thửi điện.
thửi điện?
a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút
HS: Trả lời.
thửi điện.
GV: Cho học sinh quan sát bút thửi điện - Đầu bút thửi điện, Điện trở, đèn
khi chưa tháo dời từng bộ phận.
báo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo kim loại.
bút thửi điện, cách để thứ tự từng bộ phận - Khi lắp yêu cầu:
để khi lắp vào khỏi thiếu và nhanh chóng. + Làm việc cẩn thận, chính xác để
+ Quy trình lắp ngược với quy trình tháo. bút khơng hỏng.
GV: Ngun lý làm việc của bút thửi điện
như thế nào?
b) Nguyên lý làm việc.
HS: Trả lời
- ( SGK ).
GV: Tại sao dịng điện qua bút thửi điện

lại khơng gây nguy hiểm cho người sử - Vì hai bộ phận quan trọng nhất của
dụng.
bút thửi điện là đèn báo và điện trở
HS: Trả lời
làm giảm dòng điện…
GV: Sử dụng bút thửi điện người ta c) Sử dụng bút thửi điện.
thường sử dụng như thế nào?
- ( SGK ).
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số
đồ dùng điện
Hoạt động 6: Tổng kết đánh giá bài thực hành(8 phút)
GV: - Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành,
làm vệ sinh nơi thực hành.
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động…
- Nhận xét về tinh thần thái độ và kết quả bài thực hành
4. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.
- Về nhà nghiên cứu bài 35 “TH Cứu người bị tai nạn điện”
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

GV: Bùi Văn Nhuận

78

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG



Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 18/01/2018
Ngày giảng: 25/01/2018
Tiết theo PPCT: 34
BÀI 35: THỰC HÀNH:
CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn điện
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng cứu người bị tai nạn điện
3. Thái độ: Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng
và sửa chữa điện.
II. CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ dùng cho mỗi nhóm học sinh: Chiếu, sào bằng tre (gỗ) khô
- HS: đọc và xem trước bài 34, 35
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành (5 phút)
Hoạt động của GV và HS


Nội dung

I. NỘI DỤNG VÀ TRÌNH
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm TỰ THỰC HÀNH.

khoảng 4-5 học sinh.
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành của
từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành.
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được của
bài thực hành.
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
Hoạt động 2: Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN.

GV: Cho học sinh quan sát
tình huống 1 và trả lời câu
hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử
lý đúng nhất

GV: Bùi Văn Nhuận

1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Tình huống 1:
- Dùng tay kéo nạn nhận ra khỏi tủ lạnh……
- Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì ) hoặc ngắt
aptomat
- Gọi người khác đến cứu…

- Lót tay bằng vải khơ kéo nạn nhân dời khỏi tủ
lạnh..
79

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

GV: Cho học sinh quan sát
hình 35.2 tình huống 2.
Em hãy chọn một trong
những cách sử lý hay nhất
HS: Thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi

Tình huống 2:
- Lót tay bằng vải khơ kéo nạn nhân ra khỏi dây
điện..
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre ( gỗ) khô hất
dây điện ra khỏi nạn nhân.
- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
- Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…

Hoạt động 5: TH: Sơ cứu nạn nhân (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3 2. Sơ cứu nạn nhân.
phương pháp nằm sấp
a) Phương pháp 1. Phương pháp

HS: Quan sát làm theo.
nằm sấp.
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà ( SGK)
hơi thổi ngạt.
GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan b) Phương pháp 2. Hà hơi thổi ngạt
sát và làm theo.
( SGK).
GV: Chọn phương pháp phù hợp với giới
tính của học sinh để thực hành.
Hoạt động 6: Tổng kết đánh giá bài thực hành(8 phút)
GV: - Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành,
làm vệ sinh nơi thực hành.
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động…
- Nhận xét về tinh thần thái độ và kết quả bài thực hành
4. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 36 vật liệu cách điện
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

GV: Bùi Văn Nhuận

80

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG



Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 25/01/2018
Ngày giảng: 30/01/2018
Tiết theo PPCT: 35
BÀI 36: VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Biết được vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn
từ.
- Hiểu được đặc tính và cơng dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích vật liệu KTĐ
3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ

- GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ
an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia
đình.
- HS: đọc và xem trước bài 36 SGK
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Đồ dùng điện đã và đang là đồ dùng không thể thiếu trong cuộc sống. Các đồ
dùng điện đều được làm bằng vật liệu kĩ thuật điện. Vậy vật liệu kĩ thuật điện là
gì? Các đồ dùng điện đã biến đổi năng lượng như thế nào? bài học hôm nay
giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vật liệu kĩ thuật điện (20 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 I. VẬTLIỆUDẪNĐIỆN.
- Những vật liệu mà có dịng điện chạy
dây dẫn điện có phích cắm và ổ lấy
qua đều được gọi là vật liệu dẫn điện.
điện.
- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện, 2
GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện?
lõi dây điện, 2 chốt phích cắm điện.
HS: Trả lời
GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là II. VẬTLIỆUCÁCHĐIỆN.
- Tất cả những vật liệu khơng cho dịng
gì?
điện chay qua đều gọi là vật liệu cách
HS: Trả lời
điện.
GV: Thế nào là vật liệu cách điện?
- Phần tử cách điện có chức năng cách ly
HS: Trả lời
các phần tử mang điện với nhau và cách
GV: Đặc tính và cơng dụng của vật
ly giữa phần tử mang điện với phần tử
liệu cách điện là gì?
khơng mang điện.
HS: Trả lời
III. VẬTLIỆUDẪNTỪ.
GV: Rút ra kết luận
GV: Bùi Văn Nhuận


81

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

GV: Cho học sinh quan sát hình 36.2
và đặt câu hỏi.
HS: Trả lời
GV: Kết luận:
HS: Thực hiện bài tập (hoàn thiện
bảng 36.1 SGK).

- Vật liệu mà đường sức từ trường chạy
qua được gọi là vật liệu dẫn từ, thường
dùng lá thép kỹ thuật điện.
- Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi
dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy
biến áp.
Bài tập bảng 36.1

Hoạt động 3: Tổng hợp kiến thức (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Cho HS thực hiện Kết luận:
tổng hợp kiến thức bài
VẬT LIỆU KĨ THUẬN
dòng điện

học bằng cách dùng bản Chochạy
ĐIỆN
qua
đồ tư duy
HS: Cá nhân HS xây
dựng bản đồ tư duy tổng
hợp kiến thức bài học
Vật liệu dẫn
Vật liệu cách
điện
điện
cho 1 HS lên bảng trình
bày sản phẩm của mình,
HS khác nhận xét.
Không cho dđ
chạy qua
Cu; All; Pb; …

Chế tạo phần
tử dẫn điện
Nhựa; sứ; cao
su; …

Vật liệu dẫn
từ

Cho các đường
sức từ chạy qua

Chế tạo các

phần tử cách
điện

Thép KT; ferit;
Anico; pecmaloi

4. Củng cố (3 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và cơng dụng vào bảng.
GV: u cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV nhấn mạnh đặc tính
và công dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 39 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

GV: Bùi Văn Nhuận

82

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án môn Công nghệ 8

Ngày soạn: 25/01/2018
Ngày giảng: 01/02/2018

Tiết theo PPCT: 36
BÀI 38 + 39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG
ĐÈN SỢI ĐỐT – ĐÈN HUỲNH QUANG
I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang.
- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn
chiếu sáng trong nhà.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.
B. Chuẩn bị

- GV Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt, bóng thuỷ tinh, sợi đốt, đi đèn.Tìm
hiểu cấu tạo đèn huỳnh quang, đèn compắc huỳnh quang
- Tranh vẽ về đèn huỳnh quang và đèn compắc huỳnh quang
- Tranh vẽ về đèn điện
- Đèn sợi đốt đi xốy, đi ngạch cịn tốt, đã hỏng.
- HS: Đọc và xem trước bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định tổ chức tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra (3 phút)
- Vật liệu như thế nào được gọi là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện,
vật liệu dẫn từ?
- Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện
3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Năm 1879, nhà bác học người mỹ Thomas Endison đã phát minh ra đèn
sợi đốt đầu tiên. Sáu mươi năm sau (1939), đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc
phục những nhược điểm của đèn sợi đốt. Vậy, những nhược điểm đó là gì? Đèn
huỳnh quang có đặc điểm gì? và có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động 2: Phân loại đèn điện (3 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN.
- Đèn điện được phân làm 3 loại
câu hỏi: Có những loại đèn điện nào?
chính.
HS: Trả lời
- Đèn huỳnh quang.
- Đèn phóng điện.
GV: Bùi Văn Nhuận

83

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG


Giáo án mơn Cơng nghệ 8

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đèn sợi đốt (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. ĐÈN SỢI ĐỐT.

GV: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và

đặt câu hỏi.
GV: Các bộ phận chính của đèn sợi đốt là
gì?
HS: Trả lời
GV: Tại sao sợi đốt làm bằng dây
vonfram?
HS: Trả lời
GV: Vì sao phải hút hết khơng khí ( Tạo
chân khơng ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Trả lời
GV: Đi đèn được làm bằng gì? có cấu
tạo như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt
yêu cầu học sinh rút ra ưu, nhược điểm,
công dụng của đèn sợi đốt.
GV: Rút ra kết luận

- Đèn sợi đốt còn gọi là đèn dây tóc.
1. Cấu tạo.
+ Bóng thuỷ tinh; Sợi đốt; Đi đèn
a) Sợi đốt. (sgk)
b) Bóng thuỷ tinh. (sgk)
c) Đi đèn. (sgk)
2.Ngun lý làm việc.
- ( SGK)
3.Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a) Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
b) Hiệu suất phát quang thấp.
c) Tuổi thọ thấp.

4. Số liệu kỹ thuật.
- SGK
5. Sử dụng

Hoạt động 4:
Tìm hiểu về đèn huỳnh quang - đèn compăc huỳnh quang (12 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG.

GV: Đèn ống huỳnh quang có
mấy bộ phận chính.
HS: Trả lời
GV: Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng gì?
HS: Trả lời.
GV: Điện cực của bóng đèn
huỳnh quang có cấu tạo như
thế nào?
HS: Trả lời
GV: Bóng đèn huỳnh quang
có cấu tạo như thễ nào?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Bóng đèn huỳnh quang
có những đặc điểm gì?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu cấu tạo,
nguyên lý làm việc của đèn
GV: Bùi Văn Nhuận


1.Cấu tạo.
- Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính.
- ống thuỷ tinh và điện cực.
a) ống thuỷ tinh. (sgk)
b) Điện cực. (sgk)
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai
điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại
tác dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát
sáng.
3.Đặc điểm đèn ống huỳnh quang.
a) Hiện tượng nhấp nháy
- SGK
b) Hiệu suất phát quang.
c) Tuổi thọ
d) Mồi phóng điện.
4) Các số liệu kỹ thuật
5) Sử dụng
IV. ĐÈN COMPACHUỲNHQUANG.

84

TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×