Tải bản đầy đủ (.pdf) (22 trang)

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU BÀI 3 NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU VÀ TINH BỘT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (29.86 MB, 22 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÀI BÁO CÁO
THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU
BÀI 3: NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU VÀ TINH BỘT

GVHD: Ths. Ds. ĐỖ VĂN MÃI - Ds. PHẠM THÀNH TRỌNG
LỚP: LT CĐ-ĐH DƯỢC 13B
NHÓM 2 – TIỂU NHÓM 3
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
BÙI THANH HUY
BÙI HẢI YẾN
VÕ ĐIỀN TRUNG

TRẦN TRUNG TÍN
TRẦN NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
PHAN THỊ NGỌC ĐƠNG
Cần Thơ 2020


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

BÀI 3: NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU VÀ TINH BỘT

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU
Mỗi dược liệu đều có những đặc điểm mơ học đặc trưng, chúng được thể hiện
một phần qua đặc điểm bột dược liệu. Những đặc điểm này có thể được dùng để


phân biệt dược liệu này với dược liệu khác, để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm.
Khảo sát bột dược liệu bằng kính hiển vi là tìm ra những đặc điểm vi học đặc
trưng của bột dược liệu, giúp cho việc định danh, xác định độ tinh khiết của dược
liệu, phân biệt với các dược liệu dễ bị nhầm lẫn và phát hiện sự giả mạo nếu có.
- Bột lá thường có màu xanh lục tới nâu. Các cấu tử thường thấy là: biểu bì
mang khí khổng, lơng che chở, lơng tiết, tinh thể calci oxalat, các mạch gỗ, v.v…
- Bột vỏ thân, vỏ rễ thường có màu vàng nâu tới nâu. Các cấu tử thường thấy
là: mảnh bần, mô mềm, các loại sợi (vách dày hay mỏng, khoang rộng hay hẹp), tinh
thể calci oxalat hay calci carbonat (với các hình dạng khác nhau), mơ cứng. Mơ mềm
chứa tinh bột, ống nhựa mũ…có thể gặp ở một số dược liệu.
- Dược liệu là cành hay tồn bộ rễ thì ngồi các đặc điểm của vỏ cịn có thể
thấy các loại mạch gỗ và mơ gỗ.
- Các loại rễ củ, thân ngầm phình thành củ cần chú ý tới đặc điểm cấu tạo của
hạt tinh bột (hình dạng, kích thước, vân, tể…).
- Bột hoa, quả, hạt có màu sắc thay đổi tùy theo dược liệu.
- Các dược liệu là hoa thì cần chú ý tới cấu tạo và hình dạng của hạt phấn,
biểu bì cùng các loại lông che chở, lông tiết của bao hoa.
- Các loại dược liệu là hạt cần chú ý biểu bì, mơ chứa chất dự trữ (carbohydrat
hay dầu béo), phôi.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 2


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Khi khảo sát vi học một dược liệu mới, để xác định các cấu tử có trong dược
liệu thuộc bộ phận nào, loại mô nào…thường cần kết hợp và so sánh với việc khảo

sát riêng rẽ từng bộ phận của dược liệu.
Ví dụ, cần xác định một cấu tử ở bột dược liệu là biểu bì cánh hoa thì phải so
sánh với mảnh biểu bì quan sát được của bột từ cánh hoa tách riêng.
Trong nhiều trường hợp, có thể dùng trực tiếp bột dược liệu chưa xử lý để
quan sát các thành phần của bột. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bột cần được
xử lý để tiêu bản được sáng, dễ quan sát hơn. Đối với bài thực hành này vì một số
nguyên nhân khách quan nên chỉ dùng phương pháp soi thường.
Soi thường: Là phương pháp thường dùng nhất. Bột dược liệu được phân tán
trong nước cất.
Đối với tinh bột và các dược liệu có nhiều tinh bột (như hạt, củ-bột thường có
màu trắng ngà), để quan sát cấu trúc của các hạt tinh bột có thể giảm bớt ánh sáng.
Nếu khơng thấy rõ vân và tễ, có thể thêm 1 giọt KOH 5% ở mép lamelle rồi
quan sát ngay, dung dịch KOH sẽ khuếch tán vào bột làm cho vân và tễ của hạt tinh
bột rõ hơn.
2. NHẬN THỨC DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT
Các polysacharid trong tự nhiên được chia thành 2 nhóm lớn:
- Homopolysacharid: Là polysaccharid tương đối kháng nhất cấu trúc chỉ bao
gồm một loại monosaccharid. Homopolysacharid quan trọng trong ngành học là tinh
bột.
- Heteropolysaccharid: Là polysaccharid có cấu tạo phức tạp khơng dưới hai
loại monosaccharid. Theo truyền thống, các heteropolysaccharid thường được sắp
xếp vào các nhóm: gồm, chất nhày, pectin, thạch, alginat v.v ...
Trong tự nhiên, tinh bột tồn tại dưới các kết nối tinh thành các nhóm tinh trong
tế bào thực hiện. Tinh bột của các lồi thực vật khác nhau có thể được phân biệt bằng

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 3


Báo cáo thực hành Dược liệu


Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

định dạng và kích thước của chúng dưới kính hiển thị vi. Quan sát tinh bột bằng kính
hiển thị có thể kiểm tra nhất độ của bột tinh và phát hiện giả mạo.
Tinh bột và các sản phẩm đều có thể được định tính bằng Iod 1% (TT) (Lugol
dịch). Các dược liệu chứa, pectin, chất nhầy có thể được đánh gía bằng chỉ số nở dựa
vào tính chất có thể hút nước và nở hoa của các chất này.
1.1.
Hình

Hình dáng và kích thước tinh bột
Loại tinh bột

Đặc tính

Hình đa

Tinh bột Gạo

Kích thước nhỏ ( 2 – 12µm ) hạt đơn hình đa giác.

giác

(Amylum Oryzae)

Thường gặp hạt kép, có khi kết thành đám rất

dạng


nhiều hạt.
Tễ là một chấm nhỏ, vân tăng trưởng khơng rõ
Hình

Tinh bột Sắn dây

chỏm

(Amylum Puerariae)

cầu

Hình đĩa

Hình đa giác, hiếm khi gần trịn.
Kích thước 4 - 25µm. Tễ hình chấm, hình sao hay
phân nhánh, vân khơng rõ.

Tinh bột Khoai mì

Hình chỏm cầu hay hình chng.

(Amylum Manihot)

Kích thước 5 - 30µm. Tễ hình sao rõ.

Tinh bột Ý dĩ
(Amylum Coicis)

Mép thường dợn sóng, kích thước hạt trung bình.

Tễ phân nhánh hình sao.

Hình

Tinh bột Đậu xanh

Hình bầu dục kích thước 50µm.

trứng

(Amylum Phaseoli)

Tễ dài phân nhánh hình xương cá.

Tinh bột Hồi sơn

Hình trứng hay hình chng, dài 20 - 80µm, rộng

(Amylum Dioscorae)

20µm.
Tễ dài khơng phân nhánh, dọc theo trục dài của
hạt; nhiều hạt không thấy tễ.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 4


Báo cáo thực hành Dược liệu


Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

B. NỘI DUNG THỰC HÀNH
1. Ngun vật liệu thí nghiệm:
1.1. Hóa chất và thuốc thử: nước cất
1.2. Dược liệu: gồm 12 loại
- Trúc đào
- Cam thảo
- Hoa hịe
- Đại hồng
- Muồng trâu
- Ngũ bội tử
-Tinh bột gạo
-Tinh bột Ý dĩ
-Tinh bột Hồi Sơn
-Tinh bột Khoai mì (Sắn)
-Tinh bột Sắn dây
-Tinh bột Đậu xanh
Các loại dược liệu được xay mịn, rây và để vào các lọ riêng biệt có dán nhãn. Mỗi
bột dược liệu có một dụng cụ lấy bột riêng.
2. Phương pháp tiến hành:
2.1 Bột dược liệu
Ghi nhận đặc điểm cảm quan (màu sắc, mùi, vị, thể chất) của bột.
Lấy một lượng bột dược liệu khoảng bằng đầu tăm cho lên một miếng kính
(lame), nhỏ 1-2 giọt nước cất để soi, khuấy kỹ. Đậy lamelle bằng cách đặt nghiêng
một cạnh lamelle lên lame rồi hạ dần đầu kia của lamelle cho đến khi đầu lamelle
nằm nghiêng trên mặt lame. Dùng ngón tay di chuyển nhẹ trên mặt lamelle cho bột
phân tán đều. Dùng giấy lọc thấm nhanh nước thừa ở mép lamelle.
Soi trên kính hiển vi, đầu tiên với vật kính 10X, sau đó với vật kính 40X.
GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.

Trang 5


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Mỗi dược liệu có đặc điểm bột khác nhau (nên xem vi phẫu trước rồi đối chiếu
các đặc điểm vi phẫu để tìm các đặc điểm của bột).
Ghi nhận và vẽ các đặc điểm quan sát được của bột, chú ý các thành phần đặc
trưng.
Mỗi bột nên soi 2-3 mẫu.
2.2. Tinh bột
Nhỏ một giọt nước lên phiến kính (lame), dùng góc của phiến kình mỏng
(lamelle) lấy một ít bột cho vào giọt nước đó và khuấy đều. Đậy nghiêng một cạnh
lamelle lên lame rồi hạ dần đầu kia của lamelle cho đến khi lamelle nằm ngang trên
mặt lame. Dùng ngón tay di nhẹ trên lamelle cho bột phân tán đều. Dùng giấy lọc
thấm nhanh nước thừa ở mép lamelle
Quan sát với vật kính 10×, sau đó là 40× và vẽ lại hạt tinh bột.
3. Kết quả thực hành:
3.1. Bột dược liệu.
3.1 Mẫu thử thứ 1
- Tên Việt Nam của dược liệu : Hoa hòe
- Tên khoa học: Flos Styphnolobii japonici
- Bộ phận dùng: là nụ hoa của cây Hòe (Styphnolobium japonicum (L.) Schott =
Sophora japonica L., Fabaceae).
Hình mẫu bột:

Cây tươi:


GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 6


Báo cáo thực hành Dược liệu

-

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Cấu tử được tìm thấy:

Lơng che chở đơn bào
Lơng che chở đa bào

Hạt phấn hoa 3 lỗ nảy mầm

Mạch xoắn

Mảnh đài hoa mang lông che chở

Mảnh cánh hoa mang lông che chở

3.2 Mẫu thứ hai:
- Tên Việt Nam của dược liệu : Trúc đào
- Tên khoa học: Folium Nerii
- Bộ phận dùng: lá của cây Trúc đào (Nerium oleander L., Apocynaceae)
GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 7



Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Hình mẫu bột:

Cây tươi:

-Cấu tử được tìm thấy:

Mảnh mơ mềm

Lơng che chở đơn bào
Mảnh buồng ẩn khổng

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 8


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Mảnh mô mềm

Lông che chở đơn bào

3.3 Mẫu thứ ba:
- Tên Việt Nam của dược liệu : Cam Thảo

- Tên khoa học: Radix Glycyrrhizae
- Bộ phận dùng: Rễ của cây Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis Fisch. Ex DC.,
Fabaceae).
Hình mẫu bột:

Cây tươi:

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 9


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

-Cấu tử được tìm thấy:

Tinh bột
Sợi kèm tinh thể Oxalat hình khối

Mảnh bần

Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 10


Báo cáo thực hành Dược liệu


Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.4 Mẫu thứ tư:
- Tên Việt Nam của dược liệu : Đại hoàng
- Tên khoa học: Rhizoma Rhei
- Bộ phận dùng: là thân rễ của cây Đại hồng (Rheum officinalis Baill.,
Polygonaceae).
Hình mẫu bột:

Cây tươi:

-Cấu tử được tìm thấy:

Tinh bột

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 11


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Mảnh mơ mềm

Mảnh bần

Sợi
Mạch vạch
Tinh thể Calci

oxalat hình cầu gai

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 12


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.5 Mẫu thứ năm:
- Tên Việt Nam của dược liệu : Muồng Trâu
- Tên khoa học: Folium Cassiae alatae
- Bộ phận dùng: là lá của cây Muồng Trâu (Senna alata (L.) Roxb.= Cassia alata
L., Fabaceae).
Hình mẫu bột:

Cây tươi:

-Cấu tử được tìm thấy:

Mảng mạch vạch

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 13


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2


Mảnh biểu bì
phiến lá mang lỗ
khí và cutin lồi
Lơng che chở đơn
bào ngắn đầu nhọn

Sợi có kèm tinh
thể Calci oxalat

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 14


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.6 Mẫu thứ sáu:
- Tên Việt Nam của dược liệu : Ngũ bội tử
- Tên khoa học: Galla Chinensis
- Bộ phận dùng: là tổ sâu ký sinh trên cây Muối (Rhus chinensis Mill.,
Anacardiaceae).
Hình mẫu bột:

Cây tươi

Cấu tử được tìm thấy:

Lơng che chở đa bào


Khối nhựa màu vàng

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 15


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

Mạch xoắn

Hạt tinh bột

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 16


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.2. Tinh bột
3.2.1 Mẫu thứ nhất.
- Tên Việt Nam của dược liệu :Tinh bột Gạo
- Tên khoa học: Amylum Oryzae
- Bộ phận dùng: Hạt của cây lúa.
Hình mẫu bột:


-Cấu tử được tìm thấy:
Kích thước nhỏ, hạt
đơn hình đa giác.
Thường

gặp

hạt

kép, có khi kết
thành đám rất nhiều
hạt.
Tễ là một chấm
nhỏ,
vân
tăng
trưởng không rõ.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 17


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.2.2 Mẫu thứ hai:
- Tên Việt Nam của dược liệu :Tinh bột Hoài sơn
- Tên khoa học: Amylum Dioscoreae
- Bộ phận dùng: Rễ củ cây hồi sơn.

Hình mẫu bột:

-Cấu tử được tìm thấy:

Hình trứng hay hình
chng, dài .
Tễ dài khơng phân
nhánh, dọc theo trục
dài của hạt; nhiều hạt
không thấy tễ.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 18


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.2.3. Mẫu thứ ba:
- Tên Việt Nam của dược liệu :Tinh bột Sắn dây
- Tên khoa học: Amylum Puerariae
- Bộ phận dùng: Củ của cây sắn dây.
Hình mẫu bột:

Cấu tử được tìm thấy:

Hình đa giác, hiếm
khi gần trịn.
Kích thước nhỏ.

Tễ hình chấm, hình
sao
hay
phân
nhánh, vân khơng
rõ.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 19


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.2.4. Mẫu thứ tư.
- Tên Việt Nam của dược liệu : Tinh bột Ý dĩ
- Tên khoa học: Amylum Coicis
- Bộ phận dùng: Hạt cây Ý dĩ.
Hình mẫu bột:

Cấu tử được tìm thấy:

Mép thường dợn
sóng, kích thước
hạt trung bình.
Tễ phân nhánh
hình sao.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.

Trang 20


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.2.5. Mẫu thứ năm.
- Tên Việt Nam của dược liệu :Tinh bột Đậu xanh.
- Tên khoa học: Amylum Phaseoli
- Bộ phận dùng: Hạt cây đậu xanh.
Hình mẫu bột:

Cấu tử được tìm thấy:

Hình bầu dục kích
thước 50µm.
Tễ dài phân nhánh
hình xương cá.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 21


Báo cáo thực hành Dược liệu

Tiểu nhóm 3 Nhóm 2

3.2.6. Mẫu thứ sáu.
- Tên Việt Nam của dược liệu :Tinh bột Sắn

- Tên khoa học: Amylum Manihot
- Bộ phận dùng: Của của cây sắn.
Hình mẫu bột:

Cấu tử được tìm thấy:

Hình chỏm cầu hay
hình chng.
Kích thước nhỏ.Tễ
hình sao rõ.

GVHD: ĐỖ VĂN MÃI – PHẠM THÀNH TRỌNG.
Trang 22



×