Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 2 - CĐ Du lịch Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 88 trang )

CHƯƠNG 4
THỐNG KÊ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Giới thiệu:
Chương 4 trình bày nội dung về các yếu tố sản kinh doanh trong doanh
nghiệp và thống kê các yếu tố đó. Bao gồm: Tài sản cố định, lao động, năng suất
lao động, tiền lương và vật tư trong doanh nghiệp.
Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm và phân loại tài sản cố định.
- Biết cách thống kê số lượng và giá trị tài sản cố định.
- Phân tích được biến động của tài sản cố định.
- Tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
- Hiểu được khái niệm lao động trong doanh nghiệp.
- Thống kê được số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng thời gian lao
động.
- Phân tích được biến động của số lượng lao động trong doanh nghiệp.
- Biết cách tính năng suất lao động.
- Phân tích được biến động của năng suất lao động theo các nhân tố ảnh
hưởng.
- Phân tích được biến động của kết quả kinh doanh theo ảnh hưởng của
các nhân tố sử dụng lao động.
- Hiểu được khái niệm tiền lương.
- Biết các tính các chỉ tiêu tiền lương trong doanh nghiệp.
- Biết cách phhân tích biến động chung của tổng quỹ lương.
- Phân tích được biến động của tổng quỹ lương theo các nhân tố ảnh
hưởng.
- Biết cách thống kê vật tư trong doanh nghiệp.
- Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập ứng dụng
Nội dung chính:
4.1. Thống kê tài sản cố định
4.1.1. Khái niệm và phân loại tài sản cố định


4.1.1.1. Khái niệm tài sản cố định
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động và đối tượng
105


lao động doanh nghiệp cịn cần phải có tư liệu lao động.
Trong đó, tài sản cố định là bộ phận các tư liệu lao động có giá trị lớn và
có thời gian sử dụng qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Như vậy, cơ sở để nhận biết các tư liệu lao động là tài sản cố định phải
dựa trên hai tiêu chuẩn (được quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành
của mỗi quốc gia) là:
- Tiêu chuẩn về mặt giá trị.
- Tiêu chuẩn về thời gian sử dụng.
Hai tiêu chuẩn này thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế,
nhất là tiêu chuẩn về mặt giá trị.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của
khoa học kỹ thuật, tài sản cố định trong các doanh nghiệp không ngừng được đổi
mới, hiện đại hố và tăng nhanh chóng về số lượng, góp phần quan trọng vào
việc giải phóng lao động chân tay của con người, tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tăng trưởng và phát triển.
Xuất phát từ vai trò của tài sản cố định đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp cần phải tính tốn các chỉ tiêu thống kê phục vụ quản lý
chặt chẽ tài sản cố định về mặt hiện vật và giá trị, về tình hình biến động tài sản
cố định, về tình hình hao mịn, tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định v.v...
4.1.1.2. Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại, để thuận tiện cho cơng
tác quản lý, cơng tác hạch tốn và các nghiên cứu về tài sản cố định ở các doanh
nghiệp cần phải phân loại chúng theo một số tiêu thức chủ yếu sau:

Theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân
thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vơ hình:
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do
doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với
các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
Theo tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được phân thành các nhóm sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa
hàng, chuồng, tháp nước, bể chứa, đường sá, hàng rào v.v... phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất
kinh doanh như thiết bị động lực, máy móc, thiết bị cơng tác và cá loại thiết bị
106


chuyên dùng khác.
+ Phương tiện vận tài, thiết bị truyền dẫn: Gồm ôtô, máy kéo, tàu thuyền,
hệ thống truyền dãn như hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn nguyên liệu, dẫn
điện, truyền thanh, thông tin v.v...
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính như thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường, máy vi
tính, máy fax v.v...
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại
vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và súc vật cho sản phẩm.
+ Tài sản cố định hữu hình khác: Gồm các loại tài sản cố định chưa được
xếp vào các loại trên như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật v.v...
- Tài sản cố định vơ hình là các tài sản khơng có hình thái vật chất cụ thể,
nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản
xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với

các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vơ hình. Theo tính chất và mục địch sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định vơ hình được phân
thành các nhóm sau:
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn: Bao gồm số tiền doanh nghiệp đã chi ra
để có quyền sử dụng đất trong một thời gian nhất định, chi phí cho đền bù, giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ v.v... khơng bao gồm các chi
phí chi ra để xây dựng các cơng trình trên đất.
+ Nhãn hiệu hàng hố: Là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra liên
quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
+ Quyền phát hành: Là tồn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
có quyền phát hành.
+ Phần mềm máy vi tính: Là tồn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã
chi ra để có phần mềm máy vi tính.
+ Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Là các khoản chi ra để doanh
nghiệp có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện cơng việc đó
như: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất sản phẩm mới v.v...
+ Bản quyền, bằng sáng chế: Là chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có
bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
+ Công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu: Là các chi
phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có cơng thức và cách pha chế, kiểu mẫu,
thiết kế và vật mẫu.
+ Tài sản cố định vơ hình đang triển khai: Là tài sản vơ hình tạo ra trong
giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vơ hình.
Theo quyền sở hữu
107


Theo quyền sở hữu, tài sản cố định của doanh nghiệp được phân thành tài
sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài.
- Tài sản cố định tự có là tài sản cố định được mua sắm, xây dựng bằng

nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên
doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các tài sản cố định được biếu, tặng v.v...
Đây là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định thuê ngoài là tài sản cố định đi thuê sử dụng trong một
thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. Căn cứ vào bản chất các điều
khoản ghi trong hợp đồng thuê mà tài sản cố đinh được chia thành: Tài sản cố
định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động.
4.1.2. Thống kê số lượng tài sản cố định
Số lượng tài sản cố định doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm xây dựng, đã
làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi vào sổ tài sản cố định
của doanh nghiệp gọi là số lượng tài sản cố định hiện có.
Số lượng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp được thống kê theo số
thời điểm và số bình quân. Trong đó, tài sản cố định bình qn trong thời kỳ
được sử dụng phổ biến trong tính tốn các chỉ tiêu kinh tế.
Số lượng tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theo từng loại tài
sản cố định theo các cơng thức sau:
S

S

i

(4.1)

n

Hoặc:
S

S n

n

i i

(4.2)

Trong đó:
S : Số lượng tài sản cố định bình quân.
Si : Số lượng tài sản cố định có trong ngày i của kỳ nghiên.

n: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
ni: Số ngày có số lượng tài sản cố định là Si .
Nếu các khoảng cách thời gian bằng nhau, số lượng tài sản bình qn sẽ
tính theo cơng thức:
S

S1 / 2  S2  ...  Sn 1  Sn / 2
n 1
108

(4.3)


Chỉ tiêu tài sản cố định có bình qn trong kỳ nghiên cứu cịn được tính
chung cho các loại tài sản cố định khác nhau theo công thức:
Giá trị TSCĐ có
bình qn trong kỳ
nghiên cứu (theo
ngun giá)


Ngun giá TSCĐ
có đầu kỳ

Nguyên giá TSCĐ có
cuối kỳ

+

=

(4.4)

2

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá trị tài sản cố định doanh nghiệp đầu tư
cho sản xuất kinh doanh trong kỳ nghiên cứu tính theo nguyên giá.
4.1.3. Thống kê giá trị và kết cấu tài sản cố định
4.1.3.1. Thống kê giá trị tài sản cố định
Giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được thống kê thông qua việc
đánh giá tài sản cố định.
Tài sản cố định của doanh nghiệp được tính theo đơn vị tiền tệ và đánh giá
theo các loại giá khác nhau để nắm được tổng giá trị của tài sản cố định đã đầu tư
ban đầu, tổng giá trị tài sản cố định đã hao mòn và tổng giá trị tài sản cố định còn
lại.
Các loại giá dùng trong đánh giá tài sản cố định bao gồm:
- Nguyên giá của tài sản cố định (hay giá ban đầu của tài sản cố định) là
tồn bộ chi phí đã chi ra để mua sắm, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần
thiết khác trước khi sử dụng.
Nguyên giá của tài sản cố định trong từng trường hợp cụ thể được xác
định như sau:

+ Nguyên giá của tài sản cố định mua sắm: bằng (=) Giá thuần (đã trừ các
khoản chiết khấu, giảm giá) cộng (+) Thuế nhập khẩu và các loại thuế không thể
thu hồi cộng (+) Chi phí vận chuyển và các chi phí hợp lý, cần thiết liên quan
đến việc đưa tài sản cố định vào hoạt động.
+ Nguyên giá của tài sản cố định tự chế tạo, xây dựng: gồm tồn bộ các
chi phí liên quan đến việc chế tạo, xây dựng và đưa tài sản đó vào hoạt động.
+ Nguyên giá của tài sản cố định nhận của đơn vị khác: bằng (=) Trị giá
thỏa thuận của các bên tham gia liên doanh đánh giá cộng (+) Chi phí vận
chuyển và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào
hoạt động.
+ Nguyên giá của tài sản cố định quyên tặng: bằng nguyên giá của tài sản
cố định tương đương.
- Giá đánh giá lại của tài sản cố định (hay giá khôi phục của tài sản cố
định) là nguyên giá của tài sản cố định mới nguyên sản xuất ở kỳ báo cáo, được
dùng để đánh giá lại tài sản cố định đã mua sắm ở các thời kỳ trước.
109


- Giá còn lại của tài sản cố định là hiệu số giữa nguyên giá (hay giá đánh
lại) với số khấu hao lũy kế.
Hoặc:
Giá trị còn lại của
TSCĐ

=

Nguyên giá (hay giá
đánh giá lại)

x


Tỷ lệ còn lại của
TSCĐ

(4.5)

Để đánh giá tài sản cố định người ta sử dụng các cách đánh giá sau:
- Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá. Cách đánh giá này cho biết
quy mô của nguồn vốn đã đầu tư vào tài sản cố định từ khi doanh nghiệp thành
lập đến nay.
- Đánh giá tài sản cố định theo giá đánh giá lại. Cách đánh giá này giúp
nắm được quy mô nguồn vốn để trang bị lại tài sản cố định ở tình trạng mới
nguyên.
- Đánh giá tài sản cố định theo giá ban đầu còn lại. Cách đánh giá này
phản ánh tổng giá trị tài sản cố định danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá
sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn hữu hình lũy kế của chúng.
- Đánh giá tài sản cố định theo giá khơi phục cịn lại. Cách đánh giá này
phản ánh tổng giá trị tài sản cố định thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã
trừ đi giá trị hao mòn của chúng. Chỉ tiêu này phản ánh đúng đắn nhất hiện trạng
của tài sản cố định vì nó đã loại trừ cả hao mịn hữu hình và hao mịn vơ hình.
Trường hợp cần nghiên cứu tình hình tăng, giảm tài sản cố định theo thời
gian, có thể dùng cách đánh giá tài sản cố định theo giá so sánh để loại trừ sự
thay đổi giá cả.
4.1.3.2. Thống kê kết cấu tài sản cố định
Kết cấu tài sản cố định phản ánh tỷ trọng của từng loại tài sản cố định
trong toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Cơng thức tính chỉ tiêu như sau:
K Gi 

Gi

G

(4.6)

Trong đó:

KGi : Kết cấu của loại tài sản cố định i trong toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp.
Gi

: Giá trị của loại tài sản cố định i.

G

: Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp.

K Gi

: Có thể tính cho từng thời điểm hoặc tính bình qn cho kỳ nghiên
110


cứu cịn G i và G được tính theo ngun giá hoặc giá đánh lại.
4.1.4. Thống kê biến động tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do
sự biến động của quy mô sản xuất kinh doanh. Để nghiên cứu sự biến động của
tài sản cố định có thể sử dụng dữ liệu từ bảng cân đối tài sản cố định.
Bảng cân đối tài sản cố định phản ánh quy mơ tài sản cố định có đầu kỳ,
tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và có cuối kỳ cho tổng số và từng loại tài sản cố
định. Tuỳ theo từng thời kỳ mà có thể chi tiết hoặc đơn giản (Xem bảng sơ đồ

bảng cân đối tài sản cố định dưới đây).

111


Loại TSCĐ

Chỉ tiêu

A

Dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh
Trong đó
Thiết
Nhà
Phương
Máy
bị,
Tổng cửa,
tiện
móc,
dụng
số vật
vận tải,
...
thiết
cụ
kiến
truyền

bị
quản
trúc
dẫn

1
2
3
4
5
6

Dùng trong hoạt động hành
chính sự nghiệp
Trong đó

...

Tổng
số

...

...

...

7

8


9

10

11

+ Có đầu kỳ
+ Tăng trong kỳ
Trong đó:
- Mua sắm, xây dựng
- Nhận góp vốn liên doanh bằng
TSCĐ
- Nhận lại vốn góp liên doanh
bằng TSCĐ
- Do đánh giá lại TSCĐ
+ Giảm trong kỳ
Trong đó:
- Nhượng bán
- Thanh lý
- Do góp vốn liên doanh bằng
TSCĐ
- Do trả lại TSCĐ cho các bên
tham gia liên doanh
- Các nguyên nhân khác
+ Có cuối kỳ

106

Dùng trong hoạt động

phúc lợi cơng cộng
Trong đó

...

Tổng
số

...

...

...

...

Chung
tồn
doanh
nghiệp

12

13

14

15

16


17

18


Từ bảng cân đối tài sản cố định có thể tính tốn được một số chỉ tiêu phản
ánh tình hình biến động tài sản cố định trong kỳ nghiên cứu:
Hệ số gia tăng
TSCĐ

=

Hệ số giảm TSCĐ =

Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có cuối kỳ

(4.7)

Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có đầu kỳ

(4.8)

Các hệ số tăng và hệ số giảm tài sản cố định cho biết thơng tin về tình
hình biến động tài sản cố định trong kỳ nghiên cứu theo cơng dụng và theo
nguồn hình thành tài sản. Muốn biết thêm thông tin về xu hướng tăng cường áp
dụng kỹ thuật mới và loại bỏ kỹ thuật cũ, cần tính và phân tích thêm các chỉ tiêu
hệ số đổi mới và hệ số loại bỏ tài sản cố định.

Cơng thức tính hai hệ số này như sau:
Hệ số đổi mới
TSCĐ

=

Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có cuối kỳ

Hệ số loại bỏ
TSCĐ

=

Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ
Giá trị TSCĐ có cuối kỳ

(4.9)

(4.10)

Kết quả tính tốn sẽ cho ta thơng tin về bốn cặp hệ số: hệ số tăng và hệ
số đổi mới, hệ số giảm và hệ loại bỏ của toàn bộ tài sản cố định và của từng
loại tài sản cố định trong kỳ nghiên cứu.
4.1.5. Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp
- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng tài sản cố định ( H G )
HG 

Q

G

(4.11)

Trong đó:
Q: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh. Q có thể tính bằng
sản phẩm hiện vật, sản phẩm quy chuẩn và tình bằng tiền tệ (GO, VA, NVA,
Doanh thu, Doanh thu thuần v.v...).
G : Là giá trị tài sản cố định bình quân (theo nguyên giá) trong kỳ.

- Suất tiêu hao tài sản cố định ( H 'G )
H 'G 

G
Q

(4.12)

107


- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi ) theo tài sản cố định ( R G )
RG 

M
G

(4.13)

Trong đó: M là lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh.

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả gián tiếp
- Năng suất (hay hiệu năng) sử dụng mức khấu hao tài sản cố định ( H C1 )
H C1 

Q
C1

(4.14)

Trong đó: C1 là tổng mức khấu hao tài sản cố định trong kỳ.
- Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) theo mức khấu hao tài sản cố
định ( R C1 ).
R C1 

M
C1

(4.15)

4.2. Thống kê lao động
4.2.1. Thống kê số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng lao động
4.2.1.1. Thống kê số lượng lao động
Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi
tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý,
sử dụng sức lao động và trả lương.
Số lượng lao động của doanh nghiệp được thống kê theo số thời điểm và
số bình qn. Trong đó số lượng lao động bình quân trong thời kỳ được sử dụng
phổ biến trong tính tốn các chỉ tiêu kinh tế.
Số lao động bình quân của doanh nghiệp được tính như sau:


L

 Li

(4.16)

n

Hoặc
L

 Li n i
 ni

(4.17)

Trong đó:
108


L : Là số lao động bình quân.
L i : Là số lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu (i = 1,n). Những
ngày nghỉ lễ, nghỉ thứ 7, chủ nhật thì lấy số lao động có ở ngày liền trước đó.

n: Là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
ni: Là số ngày có số lao động là L i .
Cơng thức (4.16) là cơng thức bình qn cộng giản đơn, cơng thức (4.17)
là cơng thức bình quân cộng gia quyền.
Ví dụ: Cho số liệu thống kê của một nhà hàng X như sau:
Chỉ tiêu

Ngày (n)
Số lượng lao động ( L i )

Tuần thứ 22 năm 2007

Tổng

Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật

7

229

216

218

234

212

212

212

1533

u cầu: Tính số lao động bình qn của nhà hàng X trong tuần thứ 22
năm 2007.
Hướng dẫn:

Số lao động bình quân của nhà hàng X trong tuần thứ 22 năm 2007 là:

L 1533
L  i 
 219 người
n
7
Ví dụ: Cho số liệu thống kê của một khách sạn X như sau:
Chỉ tiêu

Tháng 4 năm 2007

Số ngày (ni)

Tổng

1

2

3

4

5

7

8


30

Số lượng lao động ( L i )

225

230

245

254

271

283

291

1799

L ini

225

460

735

1016


1355

1981

2328

8100

Yêu cầu: Tính số lao động bình quân của khách sạn X trong tháng 4 năm
2007.
Hướng dẫn:
Số lao động bình quân của khách sạn X trong tháng 4 năm 2007 là:
L

 Li n i
 ni



8100
 270 người.
30

Nếu các khoảng cách thời gian bằng nhau, số lao động bình qn sẽ tính
theo cơng thức:
109


L


L1 / 2  L 2  ...  L n 1  L n / 2
n 1

(4.18)

Phân tích thống kê biến động của số lượng lao động theo các phương
pháp sau:
- Phương pháp so sánh trực tiếp
Số tương đối:

IL 

L1
L0

(4.19)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
ΔL  L1  L0

(4.20)

Trong đó:
L1 , L 0 : Số lao động bình quân của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

Nếu kết quả so sánh I L >1, Δ L >0, số lượng lao động kỳ nghiên cứu tăng
so với kỳ gốc và ngược lại.
- Phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh
Số tương đối:


IL 

L1
L 0 .I Q

(4.21)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
ΔL  L1  L0 .IQ

(4.22)

Trong đó:
L1 , L 0 : Số lao động bình quân của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

IQ 

Q1
: Chỉ số kết quả sản xuất.
Q0

Q1 , Q 0 : Kết quả kinh doanh của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

Nếu kết quả so sánh I L <1, Δ L <0, có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng lao
động kỳ nghiên cứu tiết kiệm hơn so với kỳ gốc và ngược lại.
110


Ví dụ: Cho số liệu thống kê của cơng ty lữ hành X như sau:
Chỉ tiêu


ĐVT

Năm 2006

Năm 2007

Doanh thu (Q)

USD

8.230.000

10.150.000

Số lao động bình qn ( L )

Người

430

520

u cầu: Phân tích biến động số lượng lao động của công ty lữ hành X.
Hướng dẫn:
Phương pháp so sánh trực tiếp

-

Số tương đối:

IL 

L1 520

 1,2093  120,93% .
L0 430

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
ΔL  L1  L 0  520  430  90 người.

Số lượng lao động của công ty lữ hành X năm 2007 so với năm 2006 tăng
20,93% tương ứng với 90 người.
- Phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh
Số tương đối:
IL 

L1
520

 0,9805
L 0 .I Q 430 10.150.000
8.230.000

= 98,05%.

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
ΔL  L1  L 0 .I Q  520  430 

10.150.000
 10,32

8.230.000

 - 10 người.
Công ty lữ hành X năm 2007 so với năm 2006 sử dụng lao động tiết kiệm
hơn 10 người.
4.2.1.2. Thống kê chất lượng lao động
Chất lượng lao động được thống kê theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
-

Cơ cấu lao động theo tiêu thức chất lượng i (di)
di 

Li
 Li

(4.23)

Trong đó:
111


L i : Số lượng lao động đạt tiêu thức chất lượng i (i = 1,n).

 Li : Tổng số lao động tham gia tính cơ cấu.
Tiêu thức chất lượng i của lao động có thể là trình độ học vấn, trình độ
chun mơn, bậc nghề, thâm niên nghề nghiệp v.v...
Ví dụ: Cho số liệu thống kê của một khách sạn X như sau:
Trình độ học vấn

STT


Số lượng lao động (Li)

1

Sơ cấp

100

2

Trung cấp

155

3

Cao đẳng

120

4

Đại học

80

5

Sau đại học


10

Tổng

465

Yêu cầu: Tính cơ cấu lao động theo tiêu thức trình độ học vấn của khách
sạn X. Vẽ đồ thị minh họa.
Hướng dẫn:
Áp dụng cơng thức: d i 
STT

Trình độ học vấn

Li
ta có:
 Li

Số lượng lao động (Li)

Tỷ trọng (%)

1

Sơ cấp

100

21,51


2

Trung cấp

155

33,33

3

Cao đẳng

120

25,81

4

Đại học

80

17,20

5

Sau đại học

10


2,15

Tổng

465

100,00

112


Sau đại học
Sơ cấp

Đại học

Sơ cấp
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học

Cao đẳng
Trung cấp

-

Thõm niờn ngh bỡnh quõn ( TN )
TN  


N i Li
 Li

(4.24)

Trong đó:
N i : Mức thâm niên công tác thứ i của lao động.

L i : Số lao động có mức thâm niên N i .

 Li : Tổng số lao động tham gia tính thâm niên nghề.
Thâm niên nghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phản ánh
trình độ chun mơn và trình độ thành thạo tăng lên. Nhưng thơng thường đồng
thời tuổi đời cũng tăng lên. Vì vậy, chỉ tiêu chỉ có hiệu quả quan sát ở một giới
hạn nhất định.
Ví dụ: Cho số liệu thống kê của một nhà hàng X như sau:
Chỉ tiêu

Năm 2007

Số năm
làm việc 2 3 4 5

7

8

Tổn
g


9 11 12 13 14 15 17 18 19 20 21 22

Số lượng
lao động 11 10 22 18 28 18 19 15 14 25 10 9 22 25 13 12 22 7 300
NiLi

17
22 30 88 90 196 144 1 165 168 325 140 135 374 450 247 240 462 154 3601
u cầu: Tính thâm niên nghề bình qn của nhà hàng X trong năm 2007.
Hướng dẫn:
Thâm niên nghề bình quân của nhà hàng X trong năm 2007 là:
113


TN 

 N i Li
 Li



3601
 12 năm.
300

- Bậc nghề bình quân ( BN )
BN 

 Bi L i

 Li

(4.25)

Trong đó:
B i : Bậc nghề thứ i.
L i : Số lao động ứng với bậc B i .

 Li : Tổng số lao động tham gia tính bậc nghề bình qn.
Bậc nghề bình qn có thể tính cho một tổ lao động, một bộ phận, một
nghề thuộc lao động trực tiếp sản xuất. Chỉ tiêu cũng có thể áp dụng tính cho các
bộ phận lao động quản lý, lao động kỹ thuật v.v...
Bậc nghề bình quân phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề
của lao động tại thời điểm nghiên cứu.
Ví dụ: Cho số liệu thống kê của nhà hàng X trong năm 2007 như sau:
Bậc nghề ( B i )

Số lượng lao động ( L i )

Bi L i

1

13

13

2

15


30

3

12

36

4

9

36

5

6

30

6

4

24

7

2


14

Tổng

61

183

u cầu: Tính bậc nghề bình qn của lao động của nhà hàng X trong
năm 2007.
Hướng dẫn:
Bậc nghề bình quân của lao động của nhà hàng X trong năm 2007 là:
BN 

 Bi L i
 Li



183
3
61

- Hệ số đảm nhiệm công việc của lao động (Hđci)
114


Hđci


=

Bậc cơng việc thứ i theo u cầu
(4.26)
Bậc nghề bình quân thực tế làm công việc thứ i

Nếu:
Hđci > 1: thể hiện mức đảm nhiệm công việc của lao động của doanh
nghiệp là cao.
Hđci = 1: thể hiện sự phù hợp giữa trình độ chun mơn kỹ thuật và tay
nghề của lao động với mức độ của công việc.
Hđci < 1: thể hiện sự dư thừa về trình độ chuyên mơn và tay nghề của lao
động.
4.2.1.3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động
Các loại thời gian lao động
Quỹ thời gian làm việc của lao động trong doanh nghiệp được tính theo
hai loại đơn vị: ngày cơng và giờ công.
Quỹ thời gian làm việc theo ngày công, gồm các chỉ tiêu:
- Tổng số ngày công theo lịch: Là tồn bộ số ngày cơng tính theo ngày
lịch của kỳ nghiên cứu.
Tổng số ngày cơng
Số lao động bình qn
=
theo lịch
kỳ nghiên cứu

Số ngày theo lịch của kỳ
nghiên cứu

x


(4.27)

- Tổng số ngày công theo chế độ lao động: Là tổng số ngày công Nhà
nước quy định người lao động phải làm việc trong kỳ nghiên cứu.
Tổng số ngày công theo
Tổng số ngày
=
chế độ lao động
công theo lịch

-

Số ngày công nghỉ lễ, nghỉ
thứ 7 và chủ nhật

Hoặc:
Tổng số ngày công
Số lao động bình
Số ngày làm việc theo chế độ
theo chế độ lao
= qn kỳ nghiên X tính bình qn cho một lao
động
cứu
động kỳ nghiên cứu

(4.28)

(4.29)


- Tổng số ngày cơng có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất kinh doanh: Là
quỹ thời gian tính theo ngày cơng doanh nghiệp có thể huy động tối đa vào sản
xuất trong kỳ.
Tổng số ngày công có
thể sử dụng cao nhất
vào SXKD

=

Tổng số ngày cơng
theo chế độ lao động

-

Số ngày công nghỉ
phép năm

(4.30)

- Số ngày công vắng mặt: Là tồn bộ số ngày cơng lao động khơng có mặt
ở nơi làm việc vì các lý do như ốm, sinh đẻ, đi học, hội họp hoặc nghỉ khơng lý
do v.v...
Tổng số ngày cơng có mặt theo chế độ lao động: Là tổng số ngày cơng lao
động có mặt tại nơi làm việc của họ để nhận nhiệm vụ sản xuất.
115


Tổng số ngày cơng có
Tổng số ngày cơng có thể
mặt theo chế độ lao

= sử dụng cao nhất vào
động
SXKD

Số ngày cơng
vắng mặt

(4.31)

- Số ngày cơng ngừng làm việc: là tồn bộ số ngày cơng lao động có mặt
tại nơi làm việc nhưng không được giao việc do lỗi tại doanh nghiệp.
- Tổng số ngày công làm việc theo chế độ lao động: Là tổng số ngày công
lao động đã thực tế làm việc trong tổng số ngày cơng có mặt theo chế độ lao
động.
- Tổng số ngày công thực tế làm việc: Bằng (=) Tổng số ngày công làm
việc theo chế độ lao động cộng (+) Số ngày công lao động làm thêm ngoài chế
độ lao động.
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên đây có thể mơ tả bằng bảng tổng hợp
sau đây:
Tổng số ngày công theo lịch
Số ngày công
nghỉ lễ,
nghỉ thứ 7
và chủ nhật

Tổng số ngày công theo chế độ lao động

Tổng số ngày cơng có thể sử dụng cao nhất vào
Số ngày công
SXKD

nghỉ phép năm
Tổng số ngày cơng có mặt theo chế Số ngày cơng
độ lao động
vắng mặt
Số ngày công làm Tổng số ngày làm
Số ngày công
thêm ngồi chế độ cơng làm việc theo
ngừng làm việc
lao động
chế độ lao động
Tổng số ngày công thực tế làm việc
Quỹ thời gian làm việc theo giờ công, gồm các chỉ tiêu:
- Tổng số giờ công theo chế độ lao động.
- Tổng số giờ công làm việc theo chế độ lao động.
- Tổng số giờ công thực tế làm việc.
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu giờ cơng trên đây có thể mô tả bằng bảng
tổng hợp sau đây:
Tổng số giờ công theo chế độ lao động
Số giờ công làm việc
Tổng số giờ cơng
Số giờ cơng
thêm ngồi chế độ làm việc theo chế độ ngừng làm việc
lao động
lao động
trong ca
Tổng số giờ cơng thực tế làm việc
Phân tích thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động
116



Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động bao gồm:
- Hệ số có mặt của lao động ( H1 )
H1 = Tổng số ngày công có mặt theo chế độ lao động
Tổng số ngày cơng có thể sử dụng cao nhất vào SXKD

(4.32)

- Hệ số sử dụng quỹ thời gian có mặt của lao động ( H 2 )
H 2 = Tổng số ngày công làm việc theo chế độ lao động
Tổng số ngày công có mặt theo chế độ lao động

(4.33)

- Hệ số sử dụng quỹ thời gian có thể sử dụng cao nhất của lao động ( H 3 )
H 3 = Tổng số ngày công làm việc theo chế độ lao động
Tổng số ngày cơng có thể sử dụng cao nhất vào SXKD

(4.34)

Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu trên được thể hiện:
H 3  H1  H 2

(4.35)

- Hệ số sử dụng quỹ thời gian theo lịch của lao động ( H 4 )
H 4 = Tổng số ngày công thực tế làm việc
Tổng số ngày công theo lịch

(4.36)


- Hệ số vắng mặt của lao động ( H '1 )
H'1  1  H1

(4.37)

- Hệ số ngừng việc của lao động ( H ' 2 )
H' 2  1  H 2

(4.38)

- Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động ( N )
Tổng số ngày công thực tế làm việc  NN
N = Số lao động bình quân
L

(4.39)

- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế ( d )
d

=

Tổng số giờ công thực tế làm việc
Tổng số ngày công thực tế làm việc



GN
NN


(4.40)

4.2.2. Thống kê năng suất lao động
4.2.2.1. Khái niệm năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của
lao động.
117


Năng suất lao động được xác định bằng số lượng (hay giá trị) sản phẩm
sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí hoặc bằng số đơn vị lao động hao
phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Nếu ký hiệu số lượng (hay giá trị) sản phẩm là Q, số lao động hao phí để
tạo ra số lượng (hay giá trị) sản phẩm đó là L và năng suất lao động là W hoặc
, thì cơng thức tổng qt tính mức năng suất lao động có dạng:
W

Q
L

ω

L
Q

(4.41)

Hoặc
(4.42)


W gọi là năng suất lao động thuận, còn  gọi là năng suất lao động
nghịch.
4.2.2.2. Phương pháp tính năng suất lao động
Đơn vị tính của Q và L
Để tính năng suất lao động trước hết chúng ta cần làm rõ đơn vị tính của Q và
L.
- Đơn vị tính của Q có thể là đơn vị hiện vật hoặc đơn vị tiền tệ:
+ Nếu Q tính bằng đơn vị hiện vật thì kết quả tính tốn cho năng suất lao
động tính bằng đơn vị hiện vật.
+ Nếu Q tính bằng đơn vị tiền tệ thì kết quả tính tốn cho năng suất lao
động tính bằng đơn vị tiền tệ.
- Đơn vị tính của L có thể là:
+ Số lao động bình quân.
+ Tổng số ngày người thực tế làm việc.
+ Tổng số giờ người thực tế làm việc.
Phương pháp tính năng suất lao động thuận
Nếu L tính bằng số lao động bình qn ( L ), ta sẽ có năng suất lao động
bình quân một lao động (ký hiệu là W L ) được tính bằng cơng thức:
WL 

Q
L

(4.43)

118


- Nếu L tính bằng tổng số ngày người thực tế làm việc (NN), ta sẽ có năng
suất lao động bình qn một ngày cơng làm việc (ký hiệu là W N ) được tính

bằng cơng thức:
WN 

Q
NN

(4.44)

- Nếu L tính bằng tổng số giờ cơng thực tế làm việc (GN), ta sẽ có năng
suất lao động bình qn một giờ công làm việc (ký hiệu là W G ) được tính bằng
cơng thức:
WG 

Q
GN

(4.45)

Phương pháp tính năng suất lao động nghịch
Năng suất lao động sẽ lớn hơn nếu có cùng một khối lượng sản phẩm như
nhau mà hao phí lao động lại ít hơn. Điều đó cũng có nghĩa là số lượng lao động
hao phí cho một đơn vị sản phẩm được giảm đi.
Nếu ký hiệu  là số lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm thì  được xác định bằng cơng thức:
ω

1
L
hay ω 
W

Q

(4.46)

Phương pháp tính năng suất lao động bình quân một lao động của
một tổng thể
Đối với một tổng thể bao gồm nhiều bộ phận cùng tham gia sản xuất kinh
doanh (như một doanh nghiệp có nhiều bộ phận sản xuất kinh doanh), thì năng
suất bình quân (ký hiệu là W ) trong trường hợp này được tính bằng công thức:
W

Qi
 Li

Mà: W i 

(4.47)

Qi
suy ra: Qi  Wi Li
Li

Cho nên:

W

 W i Li
 Li

(4.48)


119


Hay
W  W i di

(4.49)

Trong đó:
W i : Năng suất lao động của bộ phận thứ i trong tổng thể.

Q i : Số lượng (hay giá trị) sản phẩm của bộ phân thứ i.
L i : Số lượng lao động của bộ phận thứ i

di = Li/Li: Tỷ trọng (hay kết cấu) lao động của bộ phận i trong tổng
số lao động của tổng thể.
4.2.2.3. Phân tích biến động của năng suất lao động theo các nhân tố ảnh
hưởng
Để phân tích biến động của năng suất lao động theo các nhân tố ảnh
hưởng ta vận dụng phương pháp chỉ số.
Trước hết ta xác định được các phương trình kinh tế sau:
W L  W N .N

(4.50)

W N  W G .d

(4.51)


W L  W G .d.N

W

(4.52)

 W i Li

(4.53)

Li

Từ các phương trình kinh tế trên ta áp dụng phương pháp chỉ số để phân
tích biến động của năng suất lao động theo các nhân tố ảnh hưởng. Ta có các hệ
thống chỉ số sau:
W L1 W N1 .N1 W N1 .N1 W N0 .N1



W L0 W N0 .N 0 W N0 .N1 W N0 .N 0

120

(4.54)


W N1 W G1 .d1 W G1 .d1 W G0 .d1




W N0 W G0 .d 0 W G0 .d1 W G0 .d 0

(4.55)

W L1 W G1 .d1.N1 W G1 .d1.N1 W G0 .d1.N1 W G0 .d 0 .N1




W L0 W G0 .d 0 .N 0 W G0 .d1.N1 W G0 .d 0 .N1 W G0 .d 0 .N 0

W L
L

W L
L

1i 1i

W1
W0

1i

0i

0i

0i


W L
L

W L
L

1i 1i
1i

0 i 1i
1i

(4.56)

W L
L

W L
L

0 i 1i
1i

0i

(4.57)

0i

0i


Ví dụ: Cho số liệu thống kê của cơng ty du lịch X như sau:
Chỉ tiêu

TT

ĐVT

Năm 2006

Năm 2007

1 Doanh thu (Q)

USD

8.400.000

9.600.000

2 Số lao động bình quân ( L )

Người

240

250

Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao
3 động ( N )


Ngày

350

341

u cầu:
- Tính năng suất lao động bình qn một lao động của năm 2006 và năm
2007.
- Tính năng suất lao động bình quân một ngày người làm việc của năm
2006 và năm 2007.
- Phân tích biến động của năng suất lao động bình quân một lao động theo
hai nhân tố ảnh hưởng.
Hướng dẫn:
- Tính năng suất lao động bình quân một lao động của năm 2006 và năm
2007.
+ Năm 2006:
W L0 

Q 0 8.400 .000

 35.000USD/người.
240
L0

121


+ Năm 2007:

W L1 

Q1 9.600 .000

 38.400USD/người.
250
L1

- Tính năng suất lao động bình quân một ngày người làm việc của năm
2006 và năm 2007.
+ Năm 2006:
W L0 

Q0
Q0
8.400.000


 100
USD/ngày người.
NN0 L0 N0 240 350

+ Năm 2007:
W L1 

Q1
Q
9.600.000
 1 
 112,61

USD/ngày người.
NN1 L1 N1 250  341

- Phân tích biến động của năng suất lao động bình quân một lao động theo
hai nhân tố ảnh hưởng.
+ Hệ thống chỉ số:
W L1 W N1 .N1 W N1 .N1 W N0 .N1



W L0 W N0 .N 0 W N0 .N1 W N0 .N 0

+ Số tương đối:
W L1 38.400 38.400 34.100



W L0 35.000 34.100 35.000

1,0971 = 1,1261 x 0,9743
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
3.400 = 4.300 - 900
Nhận xét: Năng suất lao động bình qn một lao động của cơng ty du
lịch X năm 2007 so với năm 2006 tăng 9,71% tương ứng với 3.400 USD/người
do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Năng suất lao động bình quân một ngày người làm việc biến động làm
cho năng suất lao động bình quân một lao động tăng 12,61% tương ứng với
4.300 USD/người.
- Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động biến động làm cho
năng suất lao động bình quân một lao động giảm 2,57% tương ứng với 900

USD/người.
Tóm lại, trong hai nhân tố trên thì năng suất lao động bình quân một ngày
người làm việc tác động lớn nhất đến biến động của năng suất lao động bình
quân một lao động.
Ví dụ: Cho số liệu thống kê của khách sạn X như sau:

122


Năm 2008
Bộ phận

Năm 2009

NSLĐ BQ 1 lao
NSLĐ BQ 1 lao động
Số lao động
Số lao động
động tính theo DT
tính theo DT
(người)
(người)
(USD/người)
(USD/người)

Dịch vụ lưu trú

15

50


17

55

Dịch vụ ăn uống

16

40

18

35

Dịch vụ bổ sung

17

10

19

15

Yêu cầu:
- Tính năng suất lao động bình qn của tồn khách sạn năm 2008 và năm
2009.
- Phân tích biến động của năng suất lao động bình quân một lao động của
khách sạn X.

Hướng dẫn:
- Tính năng suất lao động bình qn của toàn khách sạn năm 2008 và năm
2009.
+ Năm 2008:
Bộ phận

Wi0

L i0

Wi 0 Li 0

Dịch vụ lu trú

15

55

750

Dịch vụ ăn uống

16

35

640

Dịch vụ bổ sung


17

15

170

105

1560

Tổng
W0 

 W i 0 Li 0
 Li 0



1560
 15,6 USD/người
100

+ Năm 2009:
Bộ phận

W i1

L i1

Wi1Li1


Dịch vụ lu trú

17

50

935

Dịch vụ ăn uống

18

40

630

Dịch vụ bổ sung

19

10

285

100

1850

Tổng

W1 

 W i1Li1  1850  17,62 USD/người
105
 Li1
123


×