Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 107 trang )

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

ThS. Nguyễn Tuấn Ngọc


BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI


Th.S Nguyễn Tuấn Ngọc

GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, QUẢN TRỊ LỮ HÀNH, QUẢN TRỊ
NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG, QUẢN TRỊ CHẾ BIẾN MĨN ĂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

MỤC LỤC

LỜI NĨI ĐẦU

(Lưu hành nội bộ)
Ban hành kèm theo Quyết định số: ……. /QĐ-CĐDLHN ngày … tháng …
năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Hà Nội, 2019
1



BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI


Th.S Nguyễn Tuấn Ngọc

GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, QUẢN TRỊ LỮ HÀNH, QUẢN TRỊ
NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG, QUẢN TRỊ CHẾ BIẾN MĨN ĂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Lưu hành nội bộ)
Ban hành kèm theo Quyết định số: ……. /QĐ-CĐDLHN ngày … tháng …
năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Hà Nội, 2019
2


LỜI GIỚI THIỆU
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định “Đưa ngành
du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng”. Một trong những nhiệm vụ
quan trọng để thực hiện mục tiêu này là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp du lịch.
Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ
mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra trong
quá trình sản xuất và tái sản xuất của từng doanh nghiệp trong điều kiện thời
gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển
của các hiện tượng đó. Nói một cách cụ thể hơn thống kê doanh nghiệp chính là

tồn bộ các hoạt động thu thập, điều tra, đánh giá phân tích các thơng tin có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động này
sẽ góp phần cung cấp thơng tin quan trọng đưa ra các quyết định kinh doanh
hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Với nhận thức đó, Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội chỉ
đạo tổ chức biên soạn cuốn Giáo trình thống kê doanh nghiệp nhằm góp phần
hỗ trợ việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cán bộ, giáo viên, sinh viên. Do
đối tượng giảng dạy là sinh viên hệ cao đẳng chuyên ngành quản trị kinh
doanh, trong chương trình chưa được học các môn học thống kê cơ bản như:
lý thuyết xác suất thống kê, lý thuyết thống kê v.v... Cho nên giáo trình này chú
trọng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý thuyết thống kê,
ngoài ra nội dung trong phần thống kê doanh nghiệp được biên soạn theo cách
tiếp cận thực tế và giản lược hóa để phù hợp với người học.
Cuốn giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo các kiến thức từ nhiều
tài liệu có giá trị trong và ngoài nước. Tuy nhiên, do lần đầu tiên biên soạn
cũng như phạm vi và phương pháp đề cập cho đối tượng riêng cho nên chắc
chắn cuốn giáo trình khơng tránh khỏi những khiếm khuyết.
Tác giả mong muốn bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Hội
đồng khoa học, Phòng đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Khoa cơ
sở Ngành Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tác giả các cuốn sách đã được
tham khảo học hỏi, các đồng nghiệp đã trao đổi đóng góp ý kiến và mong muốn
sẽ tiếp tục nhận được những đóng góp quý báu của đồng nghiệp, bạn đọc gần xa
để giáo trình hồn thiện hơn nữa trong những lần tái bản sau.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019
Chủ biên
Nguyễn Tuấn Ngọc

1



MỤC LỤC
TRANG

LỜI GIỚI THIỆU...................................................................................................i
MỤC LỤC ............................................................................................................. 2
TRANG ................................................................................................................. 2
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP ....................... 8
1.1. Khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê doanh nghiệp ........................ 8
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 8
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp ..................................... 9
1.1.3. Vai trò của thống kê doanh nghiệp ........................................................... 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong thống kê...................................................... 11
1.2.1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể ....................................................... 11
1.2.2. Tiêu thức thống kê..................................................................................... 12
1.2.3. Chỉ tiêu thống kê ....................................................................................... 13
1.3. Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội ................................................ 14
1.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 14
1.3.2. Số tuyệt đối trong thống kê ....................................................................... 15
1.3.3. Số tương đối trong thống kê ...................................................................... 17
1.3.4. Số bình quân trong thống kê ..................................................................... 25
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................ 31
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CƠ
BẢN TRONG THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP ................................................. 35
2.1. Quá trình nghiên cứu thống kê ..................................................................... 35
2.1.1. Phân tích đối tượng, xác định nội dung vấn đề nghiên cứu ...................... 35
2.1.2. Xây dựng hệ thống tiêu thức và chỉ tiêu thống kê .................................... 36
2.1.3. Điều tra thống kê ....................................................................................... 36
2.1.4. Tổng hợp thống kê .................................................................................... 40

2.1.5. Phân tích và dự đốn thống kê .................................................................. 45
2.2. Phương pháp phân tích dãy số thời gian ...................................................... 47
2


2.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 47
2.2.2. Các loại dãy số thời gian ........................................................................... 50
2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian ..................................................... 50
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu trong dãy số thời gian ............................................ 56
2.3. Phương pháp chỉ số ...................................................................................... 57
2.3.1. Khái niệm, đặc điểm, tính chất và phân loại chỉ số .................................. 57
2.3.2. Phương pháp tính chỉ số ............................................................................ 59
2.3.3. Hệ thống chỉ số.......................................................................................... 68
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................ 75
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 76
CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ...................................................................... 82
3.1. Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ..... 82
3.1.1. Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................... 82
3.1.2. Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .............................. 83
3.1.3. Một số khái niệm khác có liên quan ......................................................... 83
3.2. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp
............................................................................................................................. 84
3.2.1. Giá trị sản xuất .......................................................................................... 84
3.2.2. Chi phí trung gian...................................................................................... 85
3.2.3. Giá trị gia tăng ........................................................................................... 86
3.2.4. Giá trị gia tăng thuần ................................................................................. 86
3.2.5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................................................. 87
3.2.6. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần ....................................... 87
3.2.7. Lợi nhuận kinh doanh ............................................................................... 88

3.3. Thống kê khách du lịch ................................................................................ 89
3.3.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ thống kê khách du lịch.......................... 89
3.3.2. Các chỉ tiêu thống kê khách du lịch .......................................................... 90
3.3.3. Phân tích kết cấu khách du lịch ................................................................ 91
3.3.4. Phân tích biến động khách du lịch ............................................................ 97
3.3.5. Phân tích số lượng khách du lịch theo thời vụ .......................................... 97
3.3.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến số ngày du lịch bình quân một khách
3


............................................................................................................................. 99
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................... 101
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 101
CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP ............................................................................................. 105
4.1. Thống kê tài sản cố định ............................................................................ 105
4.1.1. Khái niệm và phân loại tài sản cố định ................................................... 105
4.1.2. Thống kê số lượng tài sản cố định .......................................................... 108
4.1.3. Thống kê giá trị và kết cấu tài sản cố định.............................................. 109
4.1.4. Thống kê biến động tài sản cố định ........................................................ 111
4.1.5. Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định ............................................. 107
4.2. Thống kê lao động ...................................................................................... 108
4.2.1. Thống kê số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng lao động .............. 108
4.2.2. Thống kê năng suất lao động .................................................................. 117
4.2.3. Thống kê tiền lương ................................................................................ 126
4.3. Thống kê vật tư .......................................................................................... 132
4.3.1. Khái niệm và phân loại vật tư của doanh nghiệp .................................... 132
4.3.2. Thống kê tình hình cung ứng vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh ......... 132
4.3.3. Thống kê dự trữ vật tư phục vụ sản xuất ................................................ 133
4.3.4. Thống kê tình hình sử dụng khối lượng vật tư vào sản xuất kinh doanh 134

4.3.5. Thống kê mức tiêu hao vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm ................. 135
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 ...................................... 136
4. Trình bày khái niệm và phương pháp tính năng suất lao động. .................... 136
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 137
CHƯƠNG 5....................................................................................................... 141
THỐNG KÊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .................................................. 141
5.1. Khái quát về thống kê tài chính doanh nghiệp ........................................... 141
5.1.1. Sơ lược về hoạt động tài chính của doanh nghiệp .................................. 141
5.1.2. Các chỉ tiêu thống kê tài chính doanh nghiệp ......................................... 142
5.2. Thống kê chi phí và giá thành sản phẩm .................................................... 142
5.2.1. Khái niệm và phân loại chi phí ............................................................... 143
5.2.2. Thống kê chi phí...................................................................................... 145
4


5.2.3. Thống kê giá thành sản phẩm.................................................................. 150
5.3. Thống kê doanh thu .................................................................................... 153
5.3.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ thống kê doanh thu ............................. 153
5.3.2. Phân tích sự biến động của tổng doanh thu và giá bán bình quân .......... 155
5.3.3. Phân tích biến động của tổng doanh thu du lịch ..................................... 159
5.4. Thống kê lợi nhuận..................................................................................... 164
5.4.1. Khái niệm và phương pháp tính lợi nhuận.............................................. 164
5.4.2. Bảng thống kê lợi nhuận ......................................................................... 165
5.4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ..................................... 165
5.5. Phân tích tình hình sử dụng vốn ................................................................. 174
5.5.1. Phân tích tốc độ chu chuyển vốn cố định................................................ 174
5.5.2. Phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động ............................................. 177
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 5 ...................................... 180
BÀI TẬP CHƯƠNG 5 ...................................................................................... 181
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... vii


5


DANH MỤC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo
phương tiện và mục đích chuyến đi

12

Bảng 1.2

Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo
thị trường

15

Bảng 1.3

Thống kê mật độ dân số đồng bằng Sông Hồng và
vùng Đông Bắc thời điểm 1/1/2006


17

Bảng 1.4

Thống kê chi tiêu bình quân 1 ngày của khách quốc
tế ở Việt Nam

20

Bảng 1.5

Bảng thống kê về mức lương của nhân viên khách
sạn Hoa Hồng (bảng với các số liệu giả định)

21

Bảng 2.1

Thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
trong 6 tháng đầu năm 2007

42

Bảng 2.2

Hàng tồn kho của khách sạn X (số liệu giả định)

44

6



GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học: Thống kê doanh nghiệp
Mã mơn học:
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học:
- Vị trí: Là mơn học thuộc nhóm kiến thức chung trong chương trình đào
tạo hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
- Tính chất: Là mơn học lý thuyết đánh giá kết quả bằng hình thức thi hết
mơn.
- Ý nghĩa và vai trị của mơn học/mơ đun:
Mục tiêu của mơn học:
- Về kiến thức:
Trình bày được các kiến thức cơ bản về thống kê và thống kê doanh
nghiệp gồm đối tượng nghiên cứu, các phương pháp thường dùng trong thống
kê, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các yếu tố trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và thống kê tài chính doanh nghiệp.
- Về kỹ năng:
Tính tốn và phân tích được các phương pháp thường dùng trong thống
kê. Phân tích được các yếu tố và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có liên hệ thực tiễn.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Áp dụng các kiến thức đã học để đáp ứng yêu cầu thực tế.
Nội dung của môn học:

7


CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

Giới thiệu:
Nội dung chương 1 đưa ra khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê
doanh nghiệp, một số khái niệm được sử dụng chủ yếu trong thống kê. Nêu các
mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội và cách tính các mức độ đó.
Mục tiêu:
- Hiểu rõ khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê doanh nghiệp.
- Nắm được một số khái niệm cơ bản trong thống kê doanh nghiệp.
- Hiểu được các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội.
- Vận dụng các số tuyệt đối để tính các số tương đối như: Số tương đối động
thái, số tương đối nhiệm vụ kế hoạch, số tương đối thực hiện kế hoạch, số tương
đối kết cấu, số tương đối cường độ, số tương đối không gian và số tương đối
thời gian.
- Vận dụng các số tuyệt đối để tính số bình qn như: số bình qn cộng
giản đơn, số bình quân cộng gia quyền và số bình quân nhân giản đơn.
- Vận dụng các kiến thức đó học để làm các bài tập ứng dụng.
Nội dung chính:
1.1. Khái niệm, đối tượng và vai trị của thống kê doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Thống kê học
Thuật ngữ “thống kê” có thể được hiểu theo những cách khác nhau. Theo
cách hiểu đơn giản nhất, thống kê chính là các con số được ghi chép để phản ánh
các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội.
Ví dụ:
Số liệu về mức nước lên xuống của một dịng sơng tại địa điểm nào đó.
- Sản lượng các sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế.
- Số liệu về số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2007.
- Số liệu về tổng doanh thu của một công ty du lịch v.v...
Theo cách hiểu đầy đủ hơn, thì thống kê là hệ thống các phương pháp ghi
chép, thu thập và phân tích các con số về hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế,
xã hội để tìm hiểu bản chất và tìm quy luật vốn có của những hiện tượng đó.

Chẳng hạn, từ các số liệu về dân số Việt Nam ở một thời điểm nào đó tiến
hành nghiên cứu sâu vào cơ cấu lứa tuổi, giới tính, lãnh thổ, nghề nghiệp, mức
sống, trình độ học vấn và đào tạo v.v... Từ đó có cách đánh giá đúng đắn về thực
8


trạng dân số, giúp cho việc hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội có liên
quan đối với việc phát triển dài lâu ở từng địa phương và trong cả nước.
Với cách hiểu đầy đủ này, thống kê có thể xem như một mơn khoa học.
Khoa học về thống kê được gọi là thống kê học. Như vậy:
Thống kê học là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật
thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn trong những điều
kiện cụ thể về thời gian và địa điểm nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong
sự phát triển của các hiện tượng đó.
Hiện tượng xã hội cũng như hiện tượng tự nhiên có hai mặt chất và lượng
không tách rời nhau. Chất của hiện tượng giúp ta phân biệt hiện tượng này với
hiện tượng khác, đồng thời bộc lộ những khía cạnh sâu kín của hiện tượng.
Nhưng chất không tồn tại độc lập mà được biểu hiện qua lượng. Việc xử lý mặt
lượng để làm rõ mặt chất là một khoa học. Phải xử lý mặt lượng mới tìm hiểu
được mặt chất là vì mặt chất của hiện tượng thường bị che khuất dưới các tác
động ngẫu nhiên. Phải thông qua tổng hợp mặt lượng của số lớn đơn vị cấu
thành hiện tượng, tác động của các yếu tố ngẫu nhiên mới được bù trừ và triệt
tiêu. Hơn nữa, còn phải sử dụng các phương pháp phân tích số liệu thích hợp,
bản chất của hiện tượng mới dần dần bộc lộ qua tính quy luật thống kê.
Về thực chất, tính quy luật thống kê là sự biểu hiện về lượng của các quy
luật phát sinh, phát triển của hiện tượng tự nhiên cũng như xã hội. Tính quy luật
này khơng có tính chất chung chung mà rất cụ thể theo các điều kiện, địa điểm
và thời gian cụ thể. Đó chính là đặc trưng của thống kê học.
1.1.1.2. Thống kê doanh nghiệp
Thống kê học là một môn khoa học, nó có nhiều ngành khác nhau chuyên

nghiên cứu các hiện tượng khác nhau trong đời sống xã hội như: thống kê xã
hội, thống kê dân số, thống kê kinh tế, thống kê doanh nghiệp v.v...
Như vậy thống kê doanh nghiệp là một ngành của thống kê học chuyên
nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội có liên quan đến doanh nghiệp.
Trong số các hiện tượng kinh tế - xã hội có liên quan đến doanh nghiệp rất đa
dạng phong phú, trên thực tế vì mục đích cơ bản của doanh nghiệp là lợi nhuận
hay nói cách khác là doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì mục đích kinh tế. Do
đó thống kê doanh nghiệp cũng tập trung vào nghiên cứu các hiện tượng kinh tế
liên quan đến quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp. Vậy:
Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên
hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra
trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của từng doanh nghiệp trong điều kiện
thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát
triển của các hiện tượng đó.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp chính là các thông tin
9


về hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra trong quá trình sản xuất và tái sản
xuất của từng doanh nghiệp.
Doanh nghiệp trong phạm vi của môn học được hiểu đó là các đơn vị sản
xuất kinh doanh bao gồm: các công ty, các đại lý, hộ gia đình sản xuất, kinh
doanh cá thể, các hợp tác xã, tập đồn sản xuất, các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội v.v... thuộc mọi thành phần kinh tế có tiến hành sản xuất kinh
doanh trên các lĩnh vực mà luật pháp cho phép.
Nội dung thông tin cần thu thập, xử lý và phân tích bao gồm:
- Thông tin về các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Thơng tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: giá trị sản xuất, giá

trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần, doanh thu v.v... mà đơn vị đạt được
trong một thời kỳ nhất định.
- Thông tin về các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thông tin về về chi phí sản xuất (giá thành), doanh thu, lợi nhuận, tỷ
suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thông tin về vốn của doanh nghiệp v.v...
1.1.3. Vai trò của thống kê doanh nghiệp
Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên
hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra
trong quá trình tái sản xuất của từng doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và
địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các
hiện tượng đó. Hay nói cách khác, đó là tồn bộ các hoạt động điều tra thu thập,
phân tích đánh giá các thơng tin có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó, thống kê doanh nghiệp đóng vai trị rất quan trọng đối
với hoạt động quản lý kinh tế nói chung và hoạt động quản trị doanh nghiệp nói
riêng. Cụ thể là:
- Thống kê doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho công tác
quản lý kinh tế, xây dựng các chính sách, các biện pháp và đường lối phát triển
kinh tế.
- Thống kê doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đưa ra các kế hoạch, biện
pháp củng cố phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thống kê doanh nghiệp làm cơ sở để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những phương
pháp vận dụng tối ưu.
- Thống kê doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho việc nghiên
cứu thị trường từ đó có các biện pháp kinh doanh hợp lý.
- Thống kê doanh nghiệp làm cơ sở cho việc mở rộng thị trường, nâng cao
10



năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh v.v...
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong thống kê
1.2.1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn bao gồm tập hợp
các đơn vị hoặc phần tử cấu thành hiện tượng cần được thống kê trong một
phạm vi và khoảng thời gian nhất định.
Nói cách khác tổng thể thống kê xác định phạm vi nghiên cứu của hiện
tượng nào đó là đối tượng nghiên cứu của thống kê, một tổng thể thống kê bao
gồm toàn thể những đối tượng, những đơn vị cá biệt của hiện tượng kinh tế - xã
hội số lớn được đưa vào quan sát và phân tích về mặt lượng của chúng.
Như vậy, muốn xác định được một tổng thể thống kê, ta cần phải xác định
được tất cả các đơn vị tổng thể của nó. Thực chất của việc xác định tổng thể
thống kê là việc xác định các đơn vị tổng thể.
Trong nhiều trường hợp, các đơn vị của một tổng thể được biểu hiện một
cách rõ ràng, dễ xác định gọi là tổng thể bộc lộ. Ví dụ: Số nhân viên làm việc
trong một khách sạn.
Ngược lại, một tổng thể mà các đơn vị của nó không được nhận biết một
cách trực tiếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng được gọi là tổng thể tiềm ẩn.
Ví dụ: Những người thích đi du lịch.
Nếu xét theo mục đích nghiên cứu, ta có thể phân biệt hai loại tổng thể:
- Tổng thể đồng chất bao gồm những đơn vị có cùng chung những đặc
điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
- Tổng thể không đồng chất bao gồm các đơn vị khác nhau về loại hình và
những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
Sự phân chia này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định tính đại
diện của các thơng số thống kê tính được. Các thơng số này chỉ có ý nghĩa, đảm
bảo tính đại diện khi được tính ra từ một tổng thể đồng chất. Nếu chúng được
tính ra từ một tổng thể khơng đồng chất thì ý nghĩa, tính đại diện của chúng cho
tổng thể giảm đi rất nhiều, thậm chí khơng sử dụng được. Ví dụ khi nghiên cứu
về thu nhập, ta thường sử dụng thông số thống kê là “thu nhập trung bình”. Tuy

nhiên thu nhập trung bình chỉ có ý nghĩa và cũng chỉ đảm bảo tính đại diện khi
được tính ra từ một tổng thể chỉ bao gồm những người có cùng chung những
điều kiện làm việc, tính chất công việc như giáo viên, nông dân, thương nhân
v.v... Nếu trộn cả giáo viên, nông dân và thương nhân lại với nhau thì ý nghĩa,
tính đại diện của thu nhập trung bình đã giảm đi rất nhiều.
Ngồi ra người ta còn phân biệt tổng thể chung và tổng thể bộ phận. Tổng
thể chung bao gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu. Tổng thể bộ
phận chỉ chứa đựng một phần của tổng thể chung. Trong thực tế thống kê, nhiều
khi ranh giới của tổng thể khó xác định chính xác người ta phải quy ước một số
11


loại đơn vị nào đó được đưa vào tổng thể, một số khác khơng được tính là đơn vị
tổng thể.
Song song với khái niệm tổng thể thống kê, người ta đề cập đến khái niệm
đơn vị tổng thể thống kê.
Đơn vị tổng thể thống kê là các hiện tượng hay phần tử cá biệt cấu thành
nên tổng thể thống kê.
Các đơn vị trong một tổng thể ln có những điểm giống và khác nhau.
Ví dụ:
- Trong tổng thể “Tập hợp các trường đại học ở Hà Nội năm 2006” thì
mỗi một trường đại học là một đơn vị thống kê.
- Trong tổng thể “Số lượng khách du lịch đến Hà Nội năm 2007” thì mỗi
một khách du lịch là một đơn vị của tổng thể thống kê.
1.2.2. Tiêu thức thống kê
1.2.2.1. Khái niệm
Các đơn vị tổng thể thường có nhiều đặc điểm khác nhau. Ví dụ: Mỗi
người dân trong tổng thể dân cư có các đặc điểm như độ tuổi, giới tính, trình
độ văn hố, nghề nghiệp v.v... Trong nghiên cứu thống kê, người ta chỉ chọn ra
một số đặc điểm để nghiên cứu. Các đặc điểm này được gọi là tiêu thức thống

kê. Như vậy:
Tiêu thức thống kê là một trong số các đặc điểm của các đơn vị (phần tử)
trong tổng thể được chọn ra để nghiên cứu (thu thập, điều tra, phân tích…).
1.2.2.2. Phân loại tiêu thức thống kê
Căn cứ theo hình thức biểu hiện, người ta chia tiêu thức thống kê thành
hai loại:
- Tiêu thức thuộc tính: Là loại tiêu thức khơng biểu hiện trực tiếp bằng
con số (lượng hóa) mà các biểu hiện của nó được dùng để phản ánh loại hoặc
tính chất của các đơn vị tổng thể.
Ví dụ: Giới tính có hai biểu hiện là nam, nữ.
Dân tộc ở Việt Nam có 54 biểu hiện tương ứng với 54 dân tộc, như: Kinh,
Tày, Thái v.v...
- Tiêu thức số lượng: Là loại tiêu thức biểu hiện trực tiếp bằng con số.
Đây là những con số phản ánh đặc trưng của đơn vị tổng thể, các tiêu thức này
có thể lượng hóa hay nói cách khác là có thể đo lường được.
Ví dụ:
- Số lượng khách đến Việt Nam.
- Tiền lương tháng của người lao động.
12


Mỗi con số này được gọi là một lượng biến. Các lượng biến chính là cơ sở
để thực hiện các phép tính trong thống kê như: cộng, trừ, nhân, chia v.v...
Một tiêu thức chỉ có hai biểu hiện khơng trùng nhau trên một đơn vị tổng
thể (ví dụ: tiêu thức giới tính chỉ có hai biểu hiện khơng trùng nhau là nam và nữ)
được gọi là tiêu thức thay phiên. Loại tiêu thức này có đặc điểm quan trọng là nếu
một đơn vị tổng thể nào đó nhận biểu hiện này thì khơng nhận biểu hiện kia, đây
là một loại tiêu thức có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Tiêu thức giúp xác định rõ từng đơn vị tổng thể cũng như tổng thể thống
kê, nhờ đó ta có thể phân biệt được đơn vị này với đơn vị khác, tổng thể này với

tổng thể khác.
1.2.3. Chỉ tiêu thống kê
1.2.3.1. Khái niệm
Để hiểu rõ bản chất, quy luật của hiện tượng, thống kê phải tổng hợp các
đặc điểm về lượng thành những con số của một số lớn hiện tượng trong điều
kiện về thời gian và không gian cụ thể, đây chính là các chỉ tiêu tổng thể. Để có
được chỉ tiêu tổng thể phải xuất phát từ chỉ tiêu thống kê.
Trong khoản 3, Điều 3 Luật Thống kê (Quốc hội nước Cộng hịa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm
2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004) đã quy định: “Chỉ tiêu
thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát
triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không
gian và thời gian cụ thể”.
Chỉ tiêu thống kê như quy định trên mang tính cụ thể, khái quát hơn có thể
nêu lên khái niệm chỉ tiêu thống kê như sau:
Chỉ tiêu thống kê là những con số chỉ mặt lượng gắn với mặt chất của các
hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian, khơng gian cụ thể.
Ví dụ: Số lượng khách du lịch là người Pháp đến Việt Nam năm 2008 là
25.000 lượt khách.
Chỉ tiêu thống kê có hai mặt: Khái niệm và con số.
- Mặt khái niệm gồm định nghĩa và giới hạn về thực thể, thời gian và
không gian của hiện tượng kinh tế - xã hội. Mặt này chỉ rõ nội dung của chỉ tiêu
thống kê.
- Mặt con số của chỉ tiêu là trị số được biểu hiện với đơn vị tính phù hợp.
Nó nêu lên mức độ của chỉ tiêu.
Ví dụ: Doanh thu bán buồng của khách sạn Biển Đông trong quý II năm
2008 là 500 triệu đồng. Trong đó: Doanh thu bán buồng của khách sạn Biển Đông
quý II năm 2008 là mặt khái niệm của chỉ tiêu, 500 triệu đồng là mặt con số của
chỉ tiêu.
13



Chỉ tiêu thống kê bao gồm tiêu thức thống kê nhưng ln có các điều kiện
về thời gian và địa điểm cụ thể.
Ví dụ:
- Số lượng khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam là 23.000 lượt khách
không phải là một chỉ tiêu thống kê vì khơng có tiêu thức thời gian cụ thể.
- Số lượng khách du lịch Nhật Bản năm 2007 là 23.000 lượt khách cũng
không phải là một chỉ tiêu thống kê vì khơng có tiêu thức không gian (địa điểm)
cụ thể.
- Số lượng khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam tháng 5 năm 2007 là
23.000 lượt khách là chỉ tiêu thống kê vì có đủ điều kiện về thời gian và không
gian.
1.2.3.2. Phân loại chỉ tiêu thống kê
Căn cứ vào nội dung người ta chia chỉ tiêu thống kê làm hai loại là:
- Chỉ tiêu khối lượng là chỉ tiêu biểu hiện quy mô của hiện tượng nghiên
cứu.
Ví dụ: Số lượng khách du lịch, số lượng người già, tổng số nhân khẩu,
doanh thu v.v...
- Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu biểu hiện trình độ phổ biến, mối quan hệ
của tổng thể như: năng suất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm, tỷ suất lợi
nhuận, mật độ dân số, tốc độ tăng trưởng khách du lịch v.v...
Căn cứ vào hình thức biểu hiện của chỉ tiêu thống kê người ta chia chỉ tiêu
thống kê làm hai loại:
- Chỉ tiêu hiện vật là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên như: Cái, con,
chiếc v.v... hay đơn vị đo lường vật lý như: kg, mét, lít v.v...
- Chỉ tiêu giá trị là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ như: đồng Việt
Nam hay các đơn vị tiền tệ nước ngoài như: USD, GBP, JPY hay đồng tiền
chung như: EUR.
Để phản ánh toàn diện hiện tượng nghiên cứu người ta xây dựng một hệ

thống chỉ tiêu thống kê. Hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể được xây dựng cho
từng đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc cho các lĩnh vực trong nền kinh tế hoặc
cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc cho một hiện tượng kinh tế - xã hội cụ
thể cần nghiên cứu.
1.3. Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội
1.3.1. Khái niệm
Các hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong những điều kiện thời gian
và địa điểm nhất định. Mỗi đặc điểm cơ bản của hiện tượng thường có thể
được biểu hiện bằng các mức độ khác nhau.
14


Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội là các chỉ số đo lường về mặt
quy mô, tỷ lệ, quan hệ về mặt lượng giữa các tiêu thức khác nhau của các hiện
tượng kinh tế - xã hội.
Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội trước hết cho ta một nhận
thức cụ thể về quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất
định. Tiếp tới, các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội có thể phản ánh các
quan hệ tỷ lệ khác nhau, như quan hệ giữa bộ phận và tổng thể, quan hệ giữa
thực tế với kế hoạch, quan hệ giữa kỳ này với kỳ trước, quan hệ giữa hiện tượng
này với hiện tượng khác. Thông qua việc nghiên cứu các mức độ, cịn có thể nêu
lên đặc điểm chung nhất, đại diện nhất về từng mặt của hiện tượng bao gồm
nhiều đơn vị cùng loại như: giá thành bình quân, năng suất lao động bình qn,
giá bán bình qn... thường được tính đến trong khi nghiên cứu thống kê. Ngoài
ra, các mức độ của hiện tượng nghiên cứu cịn giúp ta đánh giá trình độ đồng
đều của tổng thể, khảo sát độ biến thiên của tiêu thức, khảo sát tình hình phân
phối các đơn vị tổng thể. Đây là những yêu cầu về nhận thức khơng thể thiếu
được trong phân tích thống kê.
Như vậy, việc nghiên cứu các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội là
một trong những vấn đề của phân tích thống kê, nhằm vạch rõ mặt lượng trong

mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện
thời gian và địa điểm cụ thể. Mức độ đầu tiên được biểu hiện trong thống kê là
số tuyệt đối. Số tuyệt đối thu được trực tiếp sau điều tra và tổng hợp tài liệu.
Trên cơ sở các số tuyệt đối có thể tính số tương đối, số bình qn... Muốn
nghiên cứu một hiện tượng nào đó thường phải tính tốn nhiều loại mức độ.
Trong phạm vi nghiên cứu giáo trình này đề cập đến một số loại mức độ của
hiện tượng kinh tế - xã hội.
1.3.2. Số tuyệt đối trong thống kê
1.3.2.1. Khái niệm
Theo định nghĩa ở đầu chương: “Thống kê là các con số được ghi chép để
phán ánh các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế và xã hội…”. Các con số tức
là những con số biểu hiện quy mô, mức độ, khối lượng của hiện tượng đó trong
điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Các số tuyệt đối này có thể biểu hiện số
đơn vị của tổng thể hoặc trị số của tiêu thức nào đó. Như vậy:
Số tuyệt đối trong thống kê là chỉ số biểu hiện quy mô, khối lượng của các
hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Ví dụ:
- Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong năm 2007 là 4,5
triệu lượt khách.
- Số sinh viên lớp C4A1 là 51 người.
- Số doanh nghiệp du lịch của tỉnh Quảng Ninh là 215 doanh nghiệp.
15


- Giá trị hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp A tháng 1 năm 2008 là 40
triệu đồng v.v...
1.3.2.2. Ý nghĩa, đặc điểm của số tuyệt đối
Ý nghĩa
Số tuyệt đối có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi hoạt động quản lý
kinh tế - xã hội. Cụ thể là:

- Số tuyệt đối chính xác phản ánh sự thật khách quan, có sức thuyết phục
khơng thể phủ nhận được.
- Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê đồng thời
cịn là cơ sở để tính các số tương đối và số bình qn.
- Số tuyệt đối có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng những kế
hoạch dài hạn, ngắn hạn của doanh nghiệp. Ngồi ra, số tuyệt đối cịn là cơ sở
khơng thể thiếu được trong việc xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc dân và chỉ
đạo việc thực hiện kế hoạch.
Đặc điểm
Số tuyệt đối khơng có sẵn trong thực tế, muốn có nó phải tiến hành điều
tra trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định, nên mỗi số tuyệt đối đều có
đơn vị tính cụ thể. Đây là đặc điểm khác với đại lượng tuyệt đối trong toán học.
Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều gắn với một hiện tượng cụ thể vì thế khơng
được tuỳ tiện thay đổi quy mơ mức độ của nó.
1.3.2.3. Đơn vị tính của số tuyệt đối
Để biểu hiện quy mơ, khối lượng của các hiện tượng kinh tế - xã hội trong
điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể người ta sử dụng các đơn vị sau:
- Đơn vị đo lường vật lý như: Kw, kg, m v.v...
Ví dụ: Tổng điện năng của nhà máy nhiệt điện Phả Lại năm 2004 là 2,3
triệu kw.
- Đơn vị đo lường thời gian như: Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây v.v...
Ví dụ: Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch Nhật Bản ở Đà
Nẵng năm 2005 là 4,5 ngày.
- Đơn vị tiền tệ như: VND, USD v.v...
Ví dụ: Doanh thu từ kinh doanh lưu trú của khách sạn A năm 2005 là
239.765.000 VND
- Các đơn vị đo lường khác v.v...
Trong một số trường hợp phải dùng đơn vị kép để tính tốn số tuyệt đối,
như sản lượng điện tính bằng kw/h, khối lượng hàng hóa vận chuyển có thể tính
bằng tấn/km v.v...

16


1.3.2.4. Các loại số tuyệt đối
Tuỳ theo tính chất của hiện tượng nghiên cứu có thể phân biệt hai loại số
tuyệt đối sau đây:
Số tuyệt đối thời kỳ
Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời gian nhất
định. Nó hình thành thơng qua sự tích luỹ về lượng của hiện tượng trong suốt
thời gian nghiên cứu.
Ví dụ:
- Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2008 là 4,2 triệu lượt
người.
- Doanh thu dịch vụ ăn uống của khách sạn A trong quý II/2008 là 600
triệu đồng.
Số tuyệt đối thời điểm
Phản ánh quy mô, mức độ, khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội tại
một thời điểm nhất định.
Ví dụ: Giá trị hàng tồn kho tại một quầy bar vào ngày 30/12/2006 là 400
triệu đồng.
Số tuyệt đối thời điểm chỉ phản ánh tình hình của hiện tượng tại một thời
điểm nào đó, trước và sau thời điểm trạng thái của hiện tượng có thể khác. Vì
vậy muốn có số tuyệt đối thời điểm chính xác phải quy định thời điểm hợp lý và
phải tổ chức điều tra kịp thời.
1.3.3. Số tương đối trong thống kê
1.3.3.1. Khái niệm
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa hai mức độ của
các hiện tượng nghiên cứu.
Nói một cách cụ thể số tương đối chính là tỷ lệ của hai số tuyệt đối. Số
tương đối của mức độ A so với mức độ B chính bằng q A/qB. Trong đó qA,qB lần

lượt là mức độ của hiện tượng A và hiện tượng B.
Số tương đối trong thống kê thường so sánh tỷ lệ của các mức độ sau:
- Có thể so sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không gian
hoặc thời gian.
Ví dụ: tỷ lệ khách du lịch Đức đến Việt Nam năm 2006 so với năm 2004
tăng 120%.
- Có thể so sánh hai mức độ khác loại nhưng có quan hệ với nhau.
Ví dụ: mật độ dân số là quan hệ so sánh giữa dân số và diện tích cư trú.
1.3.3.2. Đặc điểm của số tương đối
17


- Số tương đối khơng có sẵn trong thực tế nó phụ thuộc vào số tuyệt đối.
- Bất kỳ số tương đối nào cũng có gốc so sánh, tuỳ mục đích nghiên cứu
khác nhau mà ta chọn gốc so sánh khác nhau.
- Hình thức biểu hiện là số lần, phân số, tỷ lệ % hoặc đơn vị kép v.v...
1.3.3.3. Đơn vị tính của số tương đối
Vì số tương đối là quan hệ tỷ lệ nên tuỳ thuộc vào việc so sánh các mức
độ mà nó có đơn vị tính khác nhau.
- Trường hợp so sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không
gian hoặc thời gian đơn vị tính của nó là phân số, số thập phân, lần, tỷ lệ %...
- Trường hợp so sánh hai mức độ khác loại nhưng có quan hệ với nhau.
Đơn vị tính là đơn vị kép (đơn vị tính của mức độ thứ nhất/ đơn vị tính của mức
độ thứ hai). Ví dụ: đơn vị tính của mật độ dân số là người/km2.
1.3.3.4. Các loại số tương đối
Có nhiều loại số tương đối, căn cứ theo nội dung mà số tương đối phản
ánh, người ta thường đề cập đến các loại số tương đối sau:
Số tương đối động thái
Là kết quả so sánh giữa hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ
(thời điểm) khác nhau. Biểu hiện sự biến động của hiện tượng nghiên cứu qua

một thời gian nào đó.
Cơng thức tính:

t 

y1
y0

(1.1)

Trong đó:
t : Số tương đối động thái.
y1 , y0 : Mức độ của kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

Ví dụ:
Cho bảng thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo phương tiện
và mục đích chuyến đi tháng 12/2006 và tháng 1/2007.
Bảng 1.1. Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
theo phương tiện và mục đích chuyến đi
Đơn vị tính: Lượt khách
Loại phương tiện

Tháng 12/2006

Đường không
Đường biển
18

Tháng 1/2007


267.679

299.449

15.766

16.004


Đường bộ

41.180

Mục đích chuyến đi

Tháng 12/2006

Du lịch, nghỉ ngơi

53.564
Tháng 1/2007

197.736

235.957

Đi cơng việc

54.820


50.072

Thăm thân nhân

45.453

52.464

Các mục đích khác

26.616

30.524

Nguồn: Tổng cục Du lịch
Yêu cầu:
Tính số tương đối động thái của số khách theo từng loại phương tiện trong
tháng 1/2007 so với tháng 12/2006.
Hướng dẫn:
Theo công thức trên, số tương đối động thái chính được tính:
Đường khơng:
t

y1 299.499

 1,1189  111,89%
y0 267.679

t


y1 16.004

 1, 0145  101, 45%
y0 15.776

t

y1 53.564

 1,3007  130, 07%
y0 41.180

Đường biển:

Đường bộ:

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Khi đặt ra kế hoạch, người ta thường căn cứ vào kết quả (mức độ) thực
tế của các kỳ trước đó để đặt ra mức độ kế hoạch (đảm bảo tính khả thi) hay
nói cách khác phải có sự liên hệ, so sánh giữa mức độ của kế hoạch với mức độ
thực tế.
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (số tương đối kế hoạch và thực tế) là tỷ
lệ giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của kỳ được chọn làm kỳ gốc.
Cơng thức tính:

KN 
Trong đó:
19

yk

y0

(1.2)


K N : Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch.

yk: Mức độ kỳ kế hoạch.
y0: Mức độ thực tế của kỳ gốc.
Ví dụ: Nếu kế hoạch trong tháng 1/2007 đón được 320.000 lượt khách
đến Việt Nam bằng đường không, với số liệu như bảng 1.1 thì số tương đối kế
hoạch và thực tế được tính như sau:
KN 

yk 320.000

 1, 068  106,8%
y0 267.679

Số tương đối thực hiện kế hoạch
Là tỷ lệ giữa mức độ thực tế đạt được và mức độ kế hoạch đặt ra.
Cơng thức tính:

KT 

y1
yk

(1.3)


Trong đó:
KT : Số tương thực hiện kế hoạch.

y1: Mức độ kỳ kế hoạch.
yk: Mức độ kỳ nghiên cứu.
Ví dụ: Nếu kế hoạch trong tháng 1 đón được 320.000 lượt khách đến Việt
Nam bằng đường không, với số liệu như bảng 1.1 thì số tương đối thực hiện kế
hoạch là:
KT 

y1 299.499

 0,9395  93,95%
yk 320.000

Chú ý:
- Đối với những chỉ tiêu mà TTK lớn hơn 100% là hoàn thành vượt mức kế
hoạch.
- Ngược lại đối với những chỉ tiêu mà TTK nhỏ hơn 100% là chưa hoàn
thành kế hoạch.
- Mối quan hệ giữa TTK và TKT là: 1  TTK  TKT trong trường hợp kỳ gốc
được chọn để so sánh trong số tương đối nhiệm vụ kế hoạch chính là kỳ thực tế.
Số tương đối kết cấu (tỷ trọng)
Là tỷ lệ của mức độ bộ phận cấu thành với mức độ tổng thể (số tương đối
kết cấu thường được tính bằng đơn vị %)
Cơng thức tính:
20


di 


yi

(1.4)

y

i

Trong đó:
di: Số tương đối kết cấu (của bộ phận thứ i).
yi : Mức độ của bộ phận cấu thành thứ i.

 y : Mức độ của tổng thể.
i

Ví dụ: Bảng thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo thị trường
tháng 12/2006 và tháng 1/2007.
Bảng 1.2. Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo thị trường
Đơn vị tính: lượt khách
Thị trường khách

Tháng 12/2006

Tổng số

Tháng 1/2007

324.625


369.017

31.301

40.675

420

407

Đài Loan (TQ)

24.215

22.930

Nhật Bản

36.074

39.318

Hàn Quốc

43.428

48.442

Campuchia


8.429

11.454

Indonesia

1.921

1.921

Lào

1.765

1.791

Malaisia

15.350

12.009

Philippin

1.884

2.363

Singapo


13.673

9.910

Thái Lan

15.378

13.093

Mỹ

34.337

41.540

6.932

10.183

Trung Quốc
Hồng Kông (TQ)

Canada
21


Pháp

11.362


13.596

Anh

7.626

9.124

Đức

7.179

9.656

Thụy Sỹ

1.555

2.063

Italy

1.338

2.127

Hà Lan

2.375


3.201

Thụy Điển

2.234

3.351

Đan Mạch

1.313

1.965

512

1.331

1.384

1.422

874

1.097

Nga

2.558


7.086

Tây Ban Nha

1.682

1.086

20.170

29.990

1.171

1.951

26.185

23.935

Phần Lan
Bỉ
Na Uy

Úc
Niudilân
Các thị trường khác

Nguồn: Tổng cục Du lịch

Yêu cầu:
Tính tỷ trọng của thị trường khách Trung Quốc và thị trường khách Tây
Ban Nha trong tháng 12 năm 2006.
Hướng dẫn:
Tỷ trọng của các thị trương khách được tính như sau:
Trung Quốc
di 

yi

y

i



31.301
 0, 0946  9, 46%
324.625

Tây Ban Nha
22


×