1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP – ÔN THI
- Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời (PI)
- IRR- tỷ suất doanh lợi nội bộ là một tỷ suất chiết khấu mà tại đó nó làm cho giá trị hiện tại
của dòng tiền thuần do đầu tư đưa lại hàng năm bằng với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
IRR là tỷ suất doanh lợi nội bộ hay lãi suất hoàn vốn nội bộ của dự án.
Hay nói cách khác: tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án
bằng 0.
- DPP phản ánh thời gian hồn vốn có chiết khấu. Là khoảng thời gian cần thiết để giá trị
hiện tại của dòng tiền thuần do dự án đem lại đủ bù đắp vốn đầu tư ban đầu.
- NPV là chỉ tiêu phản ánh: Giá trị hiện tại thuần
- Rủi ro kinh doanh là sự biến thiên hay tính khơng chắc chắn của EBIT.
- Địn bẩy tài chính DFL
- Đòn bẩy kinh doanh DOL
- Thu nhập trên 1 cổ phần (EPS).
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
- Giá bán một đơn vị sản phẩm P
- Chi phí biến đổi bình qn AVC
- Chi phí cố định FC
- Qhv = FC/(P-AVC)
- Giá vốn hàng bán = Doanh thu thuần – Lợi nhuận gộp
- Hiệu suất sử dụng VCĐ= Doanh thu thuần/ Vốn cố định bình quân
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao số dư giảm dần:
Mkh = Gcđ(t) x Tkh%(sdgd)
Tkh%(sdgd) = Tkh%(đt) x Hs
- Thu nhập khác của DN là những khoản thu nhập không thường xuyên, bao gồm:
+ Thu từ thanh lý TSCĐ
+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Khoản nợ đã xoá sổ nay thu được.
- Hệ số thanh toán nợ dài hạn= Giá trị cịn lại của TSCĐđược hình thành bằng nợ dài
hạn/Tổng nợ dài hạn.
- Hao mịn vơ hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị. Nguyên nhân chính là do sự tiến
bộ KHKT, TSCĐ bị lạc hậu, bị giảm giá trị.
- TSCĐ hao mòn do cường độ sử dụng, thời gian sử dụng, chế độ bảo quản chất lượng chế
tạoTSCĐ....
- Hiệu suất sử dụng VCĐ = DTT/VCĐ bình quân.
DTT: doanh thu thuần; VCĐ: vốn cố định
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
ƠN TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TT
NỘI DUNG
Đáp án
DFL.
Vì:
Phân tích chỉ số nào trong số các chỉ Địn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử
1 DFL số sau có thể giúp xác định lợi thế của dụng nợ trong tổng nguồn vốn của DN.
tài trợ nợ và vốn cổ phần:
Phân tích ĐBTC giúp DN sử dụng nợ vay
ở mức độ nào nhằm gia tăng ROE(EPS)
trong điều kiện có tính đến rủi ro tài chính.
Hội đồng thành viên của cơng ty 50.
1
TNHH có thể là tổ chức, cá nhân, có
số lượng tối đa khơng vượt q:
140.000$.
Vì:
Ta có giá trị cịn lại của TSCĐ
= Ngun giá - số khấu hao luỹ kế đến
cuối năm TS
Một thiết bị có:
Số khấu hao luỹ kế cuối năm
+ nguyên giá 200.000$ ở hiện tại
= Nguyên giá – giá trị còn lại cuối năm
+ và giá trị còn lại là 50.000$ vào cuối = 200.000 USD- 50.000 USD
1
năm thứ 5.
= 150.000USD
TSCĐ Nếu phương pháp khấu hao tuyến tính Mức độ khấu hao hàng năm theo phương
(đường thẳng) được sử dụng, giá trị pháp đường thẳng
còn lại của thiết bị vào cuối năm thứ 2 = 150.000/5
là bao nhiêu?
= 30.000 USD
Số khấu hao luỹ kế cuối năm T2
= 30.000 x 2
= 60.000 USD.
Giá trị còn lại của TSCĐ đến cuối năm T2
= 200.000-60.000= 140.000 USD.
490 triệu.
Vì:
* Nợ phải thu bình quân
=kỳ thu tiền bình qn x doanh thu bình
Doanh nghiệp A có nợ phải thu bình quân một ngày
quân trong năm báo cáo là 440 triệu * Kỳ thu tiền bình quân
đồng.
= Nợ phải thu bình quân/Doanh thu thuần
Doanh thu thuần bán hàng trong năm bình quân 1 ngày.
1
báo cáo là 3960 triệu.
* Doanh thu thuần bình quân 1 ngày
Nợ
Kỳ kế hoạch DN dự kiến tăng doanh = DTT/360
phải
thu thuần lên 5040 triệu và rút ngắn kỳ * Kỳ thu tiền bình quân năm báo cáo
thu
thu tiền bình quân 5 ngày so với kỳ =440x360/3960
báo cáo.
=40 ngày
Vậy nợ phải thu bình quân năm kế * kỳ thu tiền bình quân năm KH
hoạch là
=40-5
=35 ngày
* Nợ phải thu bình quân năm KH
=35x5040/360
=490 triệu
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
1
dịng
tiền
thuần
1
tỷ lệ
chuyể
n đổi
1
Tổng
nguồn
vốn
1
Giá
vốn
1
EBIT
1 tính
địn
bẩy
1 cổ
phần
1 cổ
Doanh nghiệp tư nhân Hữu Tiến có
một dự án đầu tư thực hiện bằng vốn
chủ sở hữu. Theo tài liệu khi dự án đi
vào hoạt động, hàng năm đưa lại
khoản:
+ doanh thu thuần là 100 triệu đồng;
+ tổng chi phí sản xuất tiêu thụ sản
phẩm chưa kể khấu hao TSCĐ là 60
triệu/năm,
+ Khấu hao TSCĐ 20 triệu đồng
năm/năm;
+ thuế suất thuế thu nhập DN là 25%.
Vậy, dòng tiền thuần hoạt động hàng
năm của dự án:
Công ty cổ phần HDC phát hành loại
trái phiếu chuyển đổi:
+ Mệnh giá là 1.000$,
+ lãi suất 9%/năm,
+ thời hạn 20 năm
+ và theo công bố giá chuyển đổi là
50$.
Vậy, tỷ lệ chuyển đổi của trái phiếu là:
Cho:
+ hệ số nợ Hv = 0,6;
+ nợ phải trả = 2400 đv.
Tính tổng nguồn vốn kinh doanh?
Cho biết:
+ hàng tồn kho bình quân = 500 triệu,
+ số ngày trong kỳ = 360 ngày,
+ số ngày một vòng quay hàng tồn kho
= 25 ngày.
Giá vốn hàng bán bằng bao nhiêu?
Cho Doanh thu thuần = 10.000 tr.đ, giá
vốn hàng bán = 8.000 tr.đ, lợi nhuận
trước thuế bằng 1.600 tr.đ, lãi vay R =
200 tr.đ, EBIT bằng bao nhiêu?
Cho Q = 3.000 sp, giá bán một đơn vị
sản phẩm P = 200.000đ/sp, chi phí
biến đổi bình qn AVC =
100.000đ/sp, chi phí cố định FC =
180.000.000đ,
lãi
vay
bằng
30.000.000đ, tính địn bẩy kinh doanh
DOL?
5 triệu đồng.
Vì:
Dịng tiền thuần hoạt động hàng năm
= Lợi nhuận sau thuế+Khấu hao TSCĐ
=(100-60-20)x75%+20
=35 triệu.
20.
Vì:
Tỷ lệ chuyển đổi
= Mệnh giá/Giá chuyển đổi
= 1.000/50
=20.
4.000 đv.
Vì: Hệ số nợ = Vốn vay/Tổng vốn
=> Tổng vốn = Vốn vay/Hệ số nợ
= 2400/0,6 = 4000 đv.
7.200 triệu.
Vì:
Giá vốn hàng bán = HTKbq* Vịng quay
HTK = 500* 360/ 25 =7.200 triệu.
1.800 tr.đ
Vì: EBiT = DT- Chi phí (khơng bao gồm
lãi vay) = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
EBiT = 1.600 +200 = 1.800 tr.đ.
2.5.
Vì: DOL = Q(P-V)/[Q(P-V)-F]
DOL=3.000(200.000-100.000)/
[3.000(200.000-100.000)-180triệu]=2,5
3 người.
Vì: Theo luật doanh nghiệp hiện hành quy
Trong công ty cổ phần, số cổ đông tối định trong cơng ty cổ phần, thành viên có
thiểu để thành lập công ty là:
thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thanh
viên tối thiểu là 3 và không hạn chế số
lượng tối đa.
Công ty cổ phần đại chúng là loại cơng Có 100 thành viên trở lên góp vốn.
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
phần
1 cổ
phần
1 cổ
phần
1 cổ
phần
1 cổ
phần
1 cổ
phần
1 cổ
phần
1 cổ
Vì: Theo luật DN, cơng ty cổ phần đại
chúng là cơng ty có cổ phiếu được chào
ty nào trong các điều kiện sau:
bán rộng rãi ra công chúng và có tối thiểu
100 thành viên góp vốn.
Cơng ty cổ phần Mê Kơng có doanh TL,Z = 4,17%
thu trong năm là 300 triệu đơng, giá Vì:
thành tồn bộ của sản phẩm hàng hoá Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
tiêu thụ là 288 triệu đồng. Hãy tính tỷ
suất lợi nhuận giá thành (TL,Z) của
công ty CP Mê Kông?
Tại Công ty Alpha số liệu đến cuối 1.300 đ/1CP .
năm 2009 như sau lợi nhuận sau thuế Vì: LNST – Cổ tức ưu đãi = Thu nhập cổ
80 tỷ trong đó phần danh cho chi trả phần thường = 80 tỷ - 15 tỷ= 65 tỷ
cổ tức của cổ phần ưu đãi là 15 tỷ, số Thu nhập/1CP thường = Thu nhập CP
lượng cổ phần đang lưu hành của công thường/∑Số cổ phần = 65 000 000
ty là 50 triệu cổ phần.
000/50 000 000 = 1300 đ/1CP.
Hãy tính thu nhập trên mỗi cổ phần
thường?
Kết quả báo cáo kiểm tốn của Cơng 2.000 đ/1CP.
ty Hùng Cường năm 2009 như sau lợi Vì: DIV= 120.tỷ* 40%/ 24.000.000 CP=
nhuận sau thuế của doanh nghiệp là 2.000 đ/1CP
120 tỷ, đại hội đồng cổ đông đã nhất
trí thơng qua phương án chia cổ tức
năm 2009 là 40% lợi nhuận sau thuế,
số cổ phần đang lưu hành của cơng ty
là 24 triệu cổ phiếu.
Hãy tính cổ tức cho một đơn vị cổ
phần?
0,25.
Vì: Hệ số nợ = Tổng nợ/tổng vốn = 0,2
Nếu tỷ số nợ là 0,2; hệ số nợ trên vốn
Hệ số vốn cổ phần = 1-0,2 = 0,8
cổ phần là:
Hệ số nợ trên vốn cổ phần = Tổng
nợ/Tổng vốn cổ phần = 0,2/0,8 = 0,25.
Một công ty có 100 triệu $ nợ ngắn 50%
hạn, 200 triệu $ nợ dài hạn và 300 Vì: Hệ số nợ = Tổng nợ/Tổng TS = (Nợ
triệu $ vốn cổ phần đại chúng, tổng tài ngắn hạn + Nợ dài hạn)/Tổng TS
sản sẽ là 600 triệu $. Tính hệ số nợ của Hệ số nợ = (100+200)/600 = 0,5.
công ty?
Một công ty cổ phần dự kiến trong 1.500đ/cp.
năm tới đạt được:
Vì:
+ lợi nhuận trước lãi và thuế (EBIT) là EPS = Tổng LNST (Sau khi đã trả cổ tức
460 triệu đồng;
CPƯĐ)/Tổng số CPT đang lưu hành.
+ lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong EPS = (460tr-60tr) (1-25%)/ 200.000 =
năm là 60 triệu đồng;
1.500đ/CP
+ thuế suất thuế thu nhập DN là 25%;
+ Số cổ phiếu thường đang lưu hành là
200.000 cổ phần ( khơng có cổ phiêu
ưu đãi).
Thu nhập 1cổ phần của công ty là:
Năm 2009 Công ty cổ phần địa ốc Sài 15.63%.
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
Gịn Xanh quyết định chi trả cổ tức
40% giá trị mệnh giá, mệnh giá cổ
phần là 10.000, ngày chốt danh sách
không hưởng quyền là 15/01/2010.
phiếu
Giá đóng cửa cổ phiếu của cơng ty tại
ngày này 25.600đ/cổ phiếu.
Hãy tính tỷ suất cổ tức cổ phiếu của
cơng ty tại ngày chốt quyền.
Công ty Easern Clock dự kiến phát
hành một loại trái phiều chuyển đổi:
+ mệnh giá 1.000$,
+thời hạn 15 năm, lãi suất là 13%; mỗi
1 cổ trái phiếu cho phép người nắm gữi có
phiếu quyền chuyển đổi thành 80 cổ phiếu
của công ty.
Khi giá thị trường cổ phiếu là 15$ thì
giá trị chuyển đổi của trái phiếu
chuyển đổi sẽ là:
Cơng ty cổ phần Thuận Hóa hiện có
200.000 cổ phần đang lưu hành. Ông
Trần Đại hiện nắm gữi 1% số cổ phiếu
1 cổ của công ty. Vừa qua công ty vừa công
phiếu bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức là
10% số cổ phiếu đang lưu hành.
Vậy số cổ phiếu ông Trần Đại nắm gữi
sau khi công ty trả cổ tức sẽ là:
Công ty cổ phần Hồng Hà trong năm
đạt được lợi nhuận trước lãi vay và
thuế(EBIT) là 500 triệu đồng, lãi vay
vốn kinh doanh phải trả trong kỳ là
100 triệu đồng. Công ty phải nộp thuế
1 cổ
thu nhập với thuế suất là 25% và xác
tức
định tỷ lệ trả cổ tức trong năm là 0,6
lợi nhuận sau thuế. Số cổ phần thường
đang lưu hành của công ty là 120.000
cổ phần.
Vậy, cổ tức 1 cổ phần của công ty là:
Một doanh nghiệp chuyên sản xuất
bàn ghế. Theo công suất thiết kế mỗi
năm có thể sản xuất được:
+ 2500 bộ bàn ghế
+ với chi phí khả biến cho mỗi bộ là
1 công 100.000đ.
suất + Giá bán hiện hành là 150.000đ.
+ Biết tổng chi phí cố định là
120.000.000đ.
Hỏi người quản lý phải huy động tối
thiểu bao nhiêu công suất để khơng bị
lỗ?
1 địn Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào
Vì: Tỉ suất cổ tức= 10.000*40%/ 25.600*
100% = 15,63%
1.200$.
Vì: Giá trị chuyển đổi = Giá thị trường x
Số cổ phiếu = 15x80=1.200 $
2.200 cp.
Vì: Số CP ơng Trần Đại nắm giữ sau khi
công ty trả cổ tức
200.000 x 1% + 200.000 x 10%x 1% =
2000+200= 2.200 CP
1.500đ/1CP.
Vì: LN sau thuế = LNTT x (1-T) = 75% x
LNTT = 75% x (EBIT-I) = 75%(500100)=300 triệu đồng.
Tỷ lệ trả cổ tức = Cổ tức/LNST
+ Cố tức = Tỷ lệ trả cổ tức x LNST
+ Cổ tức trên 1 cổ phần = Cổ tức/∑Số
lượng
cổ
phần
=
0,6
x
300.000.000/120.000 = 1.500 đồng
96%.
Vì:
Cơng suất hồ vốn(h%)
=Qhv/Qcsx100%
=120.000.000/(150.000-100.000)x2.500
= 96%.
DOL.
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
bẩy
1 địn
bẩy
1 địn
bẩy
1 địn
bẩy
1 địn
bẩy
Vì:
được dùng làm thước đo tác động của Địn bẩy kinh doanh của DN phản ánh
chi phí cố định?4
mức độ sử dụng chi phí cố định trong tổng
chi phí của DN.
1,6.
Cho Q = 2.000sp, giá bán Vì:
P=150.000đ/sp, chi phí biến đổi bình DFL
qn AVC = 100.000đ/sp, chi phí cố =Q(p-v)-F/Q(p-v)-F-I
định chưa có lãi vay FC’= =2.000(150.000đ-100.000đ)
60.000.000đ, lãi vay = 15.000.000đ. -60triệu/2.000(150.000-100.000)
Tính địn bẩy tài chính DFL?
-60triệu-15triệu
=1,6.
Tổng hợp.
Vì:
Địn bẩy nào trong các đòn bẩy sau
Mức độ tác động của ĐBTH phản ánh
liên quan đến mối quan hệ giữa doanh
khi DT hoặc sản lượng tiêu thụ thay đổi
thu và thu nhập mỗi cổ phần:
1%
thì ROE hoặc EPS thay đổi bao nhiêu %.
Thu nhập trên 1 cổ phần (EPS).
Vì:
Mục tiêu của việc sử dụng đòn bẩy tài
Mục tiêu chủ yếu sử dụng đòn bẩy tài
chính là giúp DN sử dụng nguồn tài trợ
chính của công ty cổ phần là gia tăng:
phát sinh chi phí cố định tài chính
nhằm gia tăng ROE hoặc EPS trong điều
kiện có tính đến yếu tố rủi ro tài chính.
Sử dụng địn bẩy kinh doanh.
Rủi ro kinh doanh bắt nguồn từ việc:
1 địn
bẩy
Trong doanh nghiệp có bao nhiêu loại
địn bẩy:
1 địn
bẩy
Rủi ro tài chính của doanh nghiệp nảy
sinh từ việc:
1 đòn
bẩy
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế chịu
sự tác động trực tiếp của:
1 đòn
bẩy
Doanh nghiệp A và B đều cùng sản
xuất và kinh doanh một loại sản phẩm.
3.
Vì:
Trong DN thơng thường có 3 loại địn bẩy:
+ địn bẩy kinh doanh,
+ địn bẩy tài chính
+ và địn bẩy tổng hợp.
Sử dụng địn bẩy tài chính.
Vì:
Rủi ro tài chính là sự biến thiên tăng của
ROE(EPS) kéo theo sự gia tăng nguy cơ
mất khả năng thanh toán khi DN sử dụng
nguồn tài trợ phát sinh chi phí cố định tài
chính.
Địn bẩy kinh doanh.
Vì:
Địn bẩy kinh doanh tác động trực tiếp đến
EBIT".
DOL = Q(P-V)/[Q(P-V) –F],
tác động sản lượng, giá bán, chi phí biến
đổi và chi phí cố định và tác động đến lợi
nhuận trước thuế và lãi vay.
Rủi ro kinh doanh cua doanh nghiệp A lớn
hơn doanh nghiệp B.
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
Vì:
DOL(A)>DOL(B), như vậy DN A đầu tư
Ở mức:
vào TSCĐ nhiều hơn làm F của A cao hơn.
+ sản lượng tiêu thụ 5.000 sản phẩm,
Như nếu DN A tiêu thụ sản phẩm vượt qua
+ mức độ tác động địn bẩy kinh doanh
sản lượng hồ vốn thi EBIT sau hoà vốn sẽ
(DOL) của doanh nghiệp A là 2,5
được khuếch đại rất nhanh.
+ và của doanh nghiệp B là 1,6.
Ngược lại nếu chưa vượt qua mức hoà vốn
Điều đó, cho thấy:
thì sự sụt giảm EBIT của A nhanh.
Do đó rủi ro kinh doanh của A cao hơn B.
1 đòn Việc gia tăng sử dụng đòn bẩy kinh Lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
bẩy
doanh ảnh hưởng trực tiếp đến:
Chi phí cố định, biến phí bình qn 1 đơn
vị sản phẩm, lãi vay và sản lượng, giá bán
1 đơn vị sản phẩm.
1 đòn Để xác định được độ lớn địn bẩy tổng
Vì: DTL=Q(P-V)/[Q(P-V)-F-I]
bẩy - 1 hợp cần biết những chỉ tiêu nào:
Vậy để tính DTL cần biết: số lượng sp tiêu
thu Q; giá bán đơn vị; chi phí biến đổi đơn
vị; chi phí cố định kinh doanh; lãi vay.
Sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩm và
chi phí cố định, biến phí bình qn 1 đơn
vị sản phẩm, lãi vay.
Vì:
1 địn Để xác định được độ lớn đòn bẩy tổng
Độ lớn ĐBTH(DTL)=Q(p-v)/[Q(p-v)-F-I]
bẩy - 1 hợp cần biết những chỉ tiêu nào:
Như vậy để tính DTL cần biết: số lượng
sản phẩm tiêu thụ; giá bán đơn vị; chi phí
biến đổi đơn vị; tổng chi phí cố định kinh
doanh; lãi tiền vay.
Cho:
1.800 tr.đ.
+ Doanh thu thuần = 10.000 tr.đ,
Vì:
1
+ giá vốn hàng bán = 8.000 tr.đ,
EBiT = EBT + I = 1.400 + 400= 1.800.
EBIT + lợi nhuận trước thuế bằng 1.400 tr.đ,
+ lãi vay R = 400 tr.đ,
EBIT bằng bao nhiêu?
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) của tổng vốn lớn hơn lãi suất vay.
Vì:
1
Doanh nghiệp nên tăng % vốn vay
Từ công thức:
EBIT trong tổng vốn khi:
ROE=(ROAe+D/E(ROAe-i))x(1-t%)
Khi ROAe>I thì ROE được khuếch đại và
DN nên tăng vay.
Cho EBIT = 500 tr.đ, khấu hao = 50 10.
1
tr.đ, lãi vay = 50 tr.đ, cổ tức = 20 tr.đ, Vì: Khả năng thanh tốn lãi vay =
EBIT
khả năng thanh toán lãi vay sẽ là:
EBIT/lãi vay = 500/50 = 10
EPS; EBIT.
DFL của một cơng ty được tính bằng
1
Vì: Mức độ tác động của địn bẩy tài chính
phần trăm thay đổi của _____khi
EBIT
của DN phản ánh tỷ lệ thay đổi của ROE
_____ thay đổi:
(hoặc EPS) khi EBIT thay đổi.
1
Cho biết lợi nhuận sau thuế = 360 tr.đ, EBIT = 540 tr.đ
EBIT vốn vay = 400 tr.đ, lãi suất vay = Vì:
10%/tổng vốn vay, thuế suất thuế thu EBIT = Lợi nhuận trước lãi vay và trước
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
nhập 28%, hãy tính EBIT?
1
EBIT
Điền cụm từ còn thiếu trong kết luận
sau: “Tại điểm hòa vốn kinh tế,
…….bằng 0”
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là
1 giá 900tr.đ và giá trị hiện tại của dòng tiền
trị hiện B là 600tr.đ, giá trị hiện tại của dòng
tại
tiền kết hợp (A+B) là bao nhiêu nếu A
và B là 2 dự án độc lập:
1 hao
mòn
Một cơng ty có ngun giá TSCĐ là
2.000 triệu, thời gian sử dụng bình
qn là 10 năm, trong đó có 500 triệu
chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá
TSCĐ cần tính khấu hao trong kỳ là:
1 hao
mịn
Một TSCĐ có ngun giá 400 triệu
đồng, thời gian sử dụng 5 năm. Nếu
tính khấu hao theo phương pháp số dư
giảm dần có điều chỉnh, với hệ số điều
chỉnh bằng 2 thì mức khấu hao TSCĐ
năm thứ 2 là:
1 hao
mịn
Một TSCĐ có ngun giá 100 triệu
đồng thời gian sử dụng là 4 năm. Nếu
tính khấu hao theo phương pháp tổng
số thứ tự năm hoạt động thì tỉ lệ khấu
hao năm thứ nhất của TSCĐ là:
1 hịa
vốn
Tính thời gian hoà vốn (THV) nếu biết
QHV = 1500 sản phẩm, Qmax = 3000
sản phẩm.
1 hòa
vốn
Hãy xác định doanh thu hoà vốn khi
biết P = 500.000đồng/sản phẩm, FC =
120.000.000 đồng, AVC = 400.000
thuế
LN trước thuế = LN sau thuế/(1-T)
Lãi vay = Lãi suất x vốn vay
EBIT = 360/(1-28%) + 400 x 10%
= 540 tr.đ
Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế
(EBIT).
Vì:
Điểm hồ vốn kinh tế là điểm mà tại đó
DT bán hàng bằng chi phí SXKD (khơng
bao gồm lãi tiền vay). Tại điểm hoà vốn
kinh tế, lợi nhuận trước lãi vay và trước
thuế bằng EBIT = 0
1.500 tr.đ
Vì:
Theo phương pháp giá trị hiện tại thuần có
thể cộng giá trị hiện tại của các khoản đầu
tư với nhau, do đó: giá trị hiện tại của
dịng tiền kết hợp:
A+B=900+600=1.500
1.500 triệu đồng.
Vì:
Theo quy định hiện hành, tất cả các TSCĐ
hiện có, có liên quan đến hoạt động KD
của DN đều phải khấu hao, ngoài trừ
những TSCĐ chưa đưa vào sử dụng. Như
vậy NG TSCĐ cần tính khấu hao là 1.500
triệu đồng.
"96 triệu đồng".
Vì:
Theo phương pháp khấu hao số dư giảm
dần:
Mkh = Gcđ(t) x Tkh%(sdgd)
Tkh%(sdgd) = Tkh%(đt) x Hs
= 1/5 x 2 = 2/5
kh năm thứ 1: 400 x 2/5 = 160
Mkh năm thứ 2: (400-160) x 2/5 = 96
40%.
Vì:
Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tổng
số=Số năm TSCĐ chưa khấu hao hết/tổng
số thứ tự năm sử dụng TSCĐ
Tkh%(1)=4/10 hay 40%
6 tháng.
Vì: Thời gian hồ vốn:
to=(Qo/Q)x12 tháng
to=(1.500/3.000)x12tháng=6 tháng
600.000.000 đồng.
Vì:
Qhv
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
đồng/sản phẩm:
Doanh nghiệp A có: FC = 1.000 tr.đ, P
= 1,5 tr.đ/sp, AVC = 1 tr.đ, thì sản
lượng hịa vốn Qhv sẽ bằng bao nhiêu?
Một nhà máy sản xuất 500 xe ô tô với
chi phí khả biến cho 1 chiếc xe là 150
1 hịa triệu. Giá bán hiện hành là 200 triệu/1
vốn
xe. Biết tổng chi phí cố định là 25 tỷ.
Sản lượng hồ vốn của doanh nghiệp
là:
Một TSCĐ có:
+ nguyên giá 100triệu đồng,
+ thời gian sử dụng là 5 năm.
1 khấu Nếu tính khấu hao theo phương pháp
hao
số dư giảm dần (với hệ số điều chỉnh
bằng 2)
Thì tỉ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
là:
1 hịa
vốn
Một TSCĐ có ngun giá 200 triệu
đồng, thời gian sử dụng là 5 năm. Nếu
1 khấu tính khấu hao theo phương pháp số dư
hao
giảm dần ( với hệ số điều chỉnh bằng
2) thì mức khấu hao của TSCĐ năm
thứ nhất sẽ là:
1
khoản
phải
thu
1 lãi
gộp
1 lãi
suất
1 lãi
suất
Cho biết:
+ LN gộp từ HĐKD = 500 tr. đ,
+ giá vốn hàng bán = 1500 tr. đ.,
+ vòng quay các khoản phải thu = 10.
Các khoản phải thu bằng bao nhiêu?
Cho:
+ Tổng doanh thu = 10.000 tr.đ;
+ Doanh thu thuần = 900 tr.đ;
+ Giá vốn hàng bán = 600 tr.đ,
lãi gộp bằng bao nhiêu?
Ngân hàng A trả lãi suất 12%/năm và
thực hiện tính lãi 6 tháng một lần theo
phương thức tính lãi kép.
Vậy lãi suất thực hay lãi suât mà nhà
đầu tư thực hưởng của ngân hàng là:
Công ty A bán một tài sản cố định có
giá trị cịn lại trên sổ sách 25.000$ với
giá bán 10.000$. Nếu thuế suất thuế
= FC/(P-AVC)
= 120.000.000/(500.000 – 400.000)
= 1200 sp
Dthu hòa vốn
= Qhv x P
= 1200 x 500.000
= 600.000.000 đồng.
2.000
Vì: Qhv = FC/(P – AVC) = 1.000/(1,5-1) =
2.000sp
500 xe.
Vì: Qhv = FC/(P-AVC)
=> Qhv = 25.000/(200-150) = 500 xe
40%.
Vì:
Tkh%(sdgd)=Tkh%(dt)xHs
Tkh%(sdgd)=1/5x2=2/5 hay 40%
80 triệu đồng.
Vì:
Theo phương pháp khấu hao số dư giảm
dần:
Mkh = Gcđ(t) x Tkh%(sdgd)
Tkh%(sdgd) = Tkh%(đt) x Hs
= 1/5 x 2 = 2/5
Mkh năm thứ 1: 200 x 2/5 =80 triệu
200 triệu.
Vì:
Các khoản phải thu= DTT/ Vịng quay các
khoản phải thu = (500+1500)/10 = 200
triệu.
300 tr.đ.
Vì: "Lãi gộp = DTT – Giá vốn hàng bán =
900-600=300 tr.đ "
12,36%.
Vì: I(ef)=(1+i/m)m -1.
= (1+6%)2 -1
=12,36%
Tiết kiệm thuế 4.200$".
Vì: DN tiết kiệm
10.000)x28%=4.200$
thuế:
(25.000-
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
thu nhập doanh nghiệp của A là 28%,
thì tác động của thuế suất đến cơng ty
như thế nào?
Năm N,
tổng chi phí cố định kinh doanh của
cơng ty An Hịa là 100 triệu đồng,
chi phí biến đổi 70.000 đồng/sản
phẩm,
1 lợi lãi vay vốn kinh doanh phải trả 20
nhuận triệu đồng,
sau
sản lượng tiêu thụ trong năm là
thuế
10.000 sản phẩm,
giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
là 100.000 đồng/sản phẩm.
Thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp là 25%.
Lợi nhuận sau thuế của công ty là:
Một doanh nghiệp chuyên SXKD
1loại sản phẩm.
Dự kiến năm N:
+ Tổng chi phí cố định kinh doanh là
1 lợi 50 triệu đồng,
nhuận + giá bán sản phẩm là 60.000đ/sp
trước + và chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm
lãi vay là 40.000đ.
Nếu doanh nghiệp bán được 10.000
sản phẩm hàng năm thì lợi nhuận
trước lãi vay và thuế của doanh
nghiệp sẽ là:
1 nếu
các
yếu tố
khác
ko đổi
Nếu các yếu tố khác không thay đổi,
chu kỳ sản xuất sản phẩm càng dài sẽ
dẫn đến:
1 nếu
các
yếu tố
khác
ko đổi
Nếu các yếu tố khác không thay đổi,
lạm phát trong nền kinh tế tăng cao sẽ
dẫn đến:
1 nếu
các
yếu tố
Nếu các yếu tố khác không thay đổi,
doanh nghiệp giảm được định mức
tiêu hao vật tư sản xuất 1 sản phẩm sẽ
135 triệu đồng.
Vì:
LN trước thuế = P.Q – Q.V – F - Lãi vay
= Q.(P-V) – F
= 10.000(0,1-0,07) – 100 - 20
= 180 triệu đồng.
LN sau thuế
= LN trước thuế x (1-T)
= 180 x (1-25%) = 135 triệu đồng
"150 triệu đồng".
Vì:
EBiT
= Q (P-v) – F
= 10.000 (60.000-40.000)-50.000.000
= 150 triệu đồng.
Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động
nhiều hơn và vịng quay vốn chậm hơn.
Vì:
Nếu các yếu tố khác thay đổi, chu kỳ sản
xuất sản phẩm càng dài thì nhu cầu vốn
lưu động nằm trong quá trình sản xuất sẽ
tăng lên. DN phải ứng ra một lượng vốn
lưu động nhiều hơn và vòng quay vốn lưu
động chậm hơn.
Doanh nghiệp phải bỏ ra đầu tư lượng vốn
lưu động nhiều hơn.
Vì:
Khi các yếu tố khác khơng thay đổi, lạm
phát trong nền kinh tế tăng cao đồng tiền
mất giá, DN muốn dự trữ VTư, mua sắm
yếu tố đầu vàophải bỏ ra nhiều tiền hơn.
Doanh nghiệp phải đầu tư lượng VLĐ
nhiều hơn.
Sản lượng hịa vốn kinh tế của doanh
nghiệp giảm đi.
Vì: Nếu các yếu tố không không đổi, DN
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
khác
ko đổi
dẫn đến:
1 nếu
các
yếu tố
khác
ko đổi
Nếu các yếu tố khác không thay đổi,
doanh nghiệp thay đổi cơ cấu nguồn
vốn bằng cách tăng tỷ trọng vốn vay
lên sẽ dẫn đến:
1 nếu
các yếu
tố khác
ko đổi
1 nếu
các yếu
tố khác
ko đổi
Nếu các yếu tố khác không thay đổi,
doanh nghiệp tăng thêm việc sử dụng tín
dụng thương mại của nhà cung cấp vật tư
(mua chịu nhiều hơn) sẽ dẫn đến:
giảm được định mức tiêu hoa vật tư sản
xuất một sản phẩm dẫn đến v giảm- số
lượng hoà vốn kinh tế của DN giảm đi
Q0 =
, v giảm -->(P-v) tăng -->Q
giảm.
EBIT khơng thay đổi và EBT giảm.
Vì:
EBIT = Doanh thu – Chi phí (chưa tính
đến lãi tiền vay)
EBT = Doanh thu – chi phí (bao gồm lãi
tiền vay)
Vì vậy, nếu các yếu tố khác không đổi, DN
thay đổi cơ cấu NV bằng cách tăng tỷ
trọng vốn vay --> tăng lãi vay --> giảm
EBT
Làm giảm bớt nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên cần thiết.
Nếu các yếu tố khác không thay đổi, Làm tăng thêm nhu cầu vốn lưu động
doanh nghiệp mở rộng tăng thêm việc thường xuyên cần thiết.
bán chịu hàng hóa cho khách hàng sẽ
dẫn đến:
4.000 tr.đ.
Cho hệ số thanh tốn nhanh Htt = 3,
Vì: Hệ số thanh tốn nhanh = (TSLĐ và
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn = 12.500
1 nợ
Đtư ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
tr.đ., hàng tồn kho = 500tr.đ., hãy tính
+ Nợ NH = (TSNH – HTK)/Htt
nợ ngắn hạn?
+ Nợ ngắn hạn = (12.500-500)/3 = 4.000.
1.500.
Cho hệ số khả năng thanh tốn nợ
Vì: Htt = TSNH/Nợ NH = TSLĐ và đầu tư
ngắn hạn Htt = 4, TSLĐ và đầu tư
1 nợ
NH/Tổng nợ NH à Tổng nợ NH = 6.000/4
ngắn hạn = 6.000 tr.đ, hãy tính tổng nợ
= 1.500
ngắn hạn?
Nợ ngắn hạn=6.000/4=1.500
Nếu:
200 triệu.
+giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập Vì:
1 NPV được là 1.000 tr.đ
NPV=1.000-800=200 triệu
+ từ vốn đầu tư ban đầu 800 tr.đ.
NPV của dự án là bao nhiêu?
Doanh nghiệp có một dự án đầu tư độc NPV < 0.
lập (loại thơng thường):
Vì:
+ chi phí sử dụng vốn (r) của dự án là Với dựa án đầu tư độc lập thi: IRR của dự
10%,
án =9%
1 NPV
+ tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án r=10%, cũng có nghĩa NPV<0.
(IRR) là 9%.
Vậy,có thể suy ra giá trị hiện tại thuần
(NPV) của dự án này:
1 NPV Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào những Thời gian hoạt động, các khoàn thu
yếu tố nào sau đây:
ròng và tỷ lệ chiết khấu của dự án.
Vì:
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
Nếu DN có vốn đầu tư ban đầu là 100
triệu, mỗi năm có khoản thu ròng là 50
1 NPV
triệu, thực hiện trong 3 năm, lãi suất
chiết khấu 10%. Vậy NPV của DN là?
1 NPV Khi một dự án độc lập có NPV =0 thì:
Cơng ty A đang cân nhắc đầu tư vào
một dự án mới. Dự án này sẽ cần vốn
đầu tư ban đầu là 120.000$ và sẽ thiết
1 NPV
lập dòng tiền hàng năm là 60.000$
(sau thuế) trong 3 năm. Tính NPV cho
dự án nếu lãi suất chiết khấu là 15%.
Theo công thức xác định NPV thì NPV
phụ thuộ vào các yếu tố:
- Dịng tiền thuần ở thời điểm t
- Tỷ lệ chiết khấu(r): Chi phí sử dụng vốn
bình qn của dự án
- Vịng đời của dự án(số năm hoạt động
của dự án.
24,34 triệu đồng.
Vì:
NPV=50/(1+10%)+50/(1+10%)2
+50/(1+10%)3-100.000=24,34 triệu.
IRR = Lãi suất chiết khấu.
Vì:Xem lại nội dung Phương pháp giá trị
hiện tại thuần (Phương pháp NPV).
16.994$.
Vì:
NPV=60.000/(1+15%)+60.000/
(1+15%)2
+60.000/(1+15%)3120.000=16.994.
20.000$.
Nếu giá trị hiện tại của dịng tiền thiết
Vì:
lập được là 120.000$ từ vốn đầu tư
1 NPV
NPV = ∑ Giá trị hiện tại của dòng tiền
ban đầu 100.000$. NPV của dự án là
thiết lập – Vốn đầu tư ban đầu
bao nhiêu?
NPV=120.000-100.000=20.000
Nếu giá trị hiện tại ròng NPV của dự +140$.
án A là 80$ và của dự án B là 60$, giá Vì: Giá trị hiện tại thuần của dự án kết hợp
1 NPV trị hiện tại ròng của dự án kết hợp sẽ là là: NPV=80+60=140.
bao nhiêu nếu A và B là 2 dự án độc
lập:
Tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự
án bằng 0.
Vì: Tỷ suất doanh lợi nội bộ là một tỷ suất
chiết khấu mà tại đó nó làm cho giá trị
hiện tạicủa dòng tiền thuần do đầu tư đưa
1 NPV IRR được định nghĩa như là:
lại hàng năm bằng với giá trị hiện tại của
vốn đầu tư.
Hay nói cách khác tỷ suất doanh lợi nội là
tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự
án bằng 0
Bạn được giao trách nhiệm đưa ra Chấp nhận dự án kết hợp khi nó có NPV
quyết định về một dự án X, dự án này dương.
bao gồm 3 dự án kết hợp là dự án A, B Vì: Dự án kết hợp có : NPV=501 NPV và C với NPV tương ứng của 3 dự án 20+100=+130
là +50$,-20$ và +100$. Bạn nên đưa
ra quyết định như thế nào về việc chấp
nhận hoặc loại bỏ dự án?
1 NPV Trong việc lựa chọn dự án theo tiêu NPV(A) > NPV(B) > 0.
chuẩn NPV, có 2 dự án A và B thuộc Vì: Nếu các dự án thuộc loại dự án xung
dự án xung khắc, dự án A được chọn khắc và vòng đời của các dự án bằng nhau
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
khi:
Cơng ty ABC đang cân nhắc đầu tư
vào một dự án mới. Dự án này sẽ cần
vốn đầu tư ban đầu là 1.200.000$ và sẽ
1 NPV
thiết lập dòng tiền hàng năm là
600.000$ (sau thuế) trong 3 năm. Tính
IRR cho dự án.
Đối với các dự án thay thế thiết bị cũ
1 NPV bằng thiết bị mới, dự án chỉ được chọn
khi:
Tiêu chuẩn hay thước đo cho thấy trực
tiếp thu nhập từ dòng tiền tăng thêm
1 NPV
do đầu tư đưa lại có tính đến yếu tố giá
trị theo thời gian của tiền là:
Một dự án đầu tư phát sinh dịng tiền
-300$, 200$, 125$ mỗi năm tính bắt
1 NPV đầu tại năm 0.
Tính NPV của dự án nếu lãi suất thị
trường là 15%/năm.
thì sẽ chọn dự án.
23,4%.
Vì: IRR là lãi suất chiết khấu mà tại đó
NPV = 0
NPV
= 600.000/(1+IRR)+600.000/(1+IRR)2
+600.000/(1+IRR)3 - 1.200.000 = 0
Bằng phương pháp nội suy ta có:
IRR=23,4%"
NPV>= 0.
Vì: Lựa chọn đầu tư thiết bị mới khi
NPV>=0
Giá trị hiện tại thuần (NPV).
Vì: Phương pháp NPV phản ánh trực tiếp
giá trị tăng thêm do VĐT tạo ra; có tính
đến yếu tố giá trị thời gian của tiền.
- 31,57$.
Vì:
NPV=200/(1+15%)+125/(1+15%)2 -300
=-31,57
Giá trị hiện tại thuần.
1 NPV NPV là chỉ tiêu phản ánh:
Vì: NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án. Là
khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của
dòng tiền thuần do đầu tư đưa lại với vốn đầu
tư ban đầu.
Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập 50 tr.đ
1 NPV được là 550 tr.đ từ vốn đầu tư ban đầu Vì:
500 tr.đ. NPV của dự án là bao nhiêu?
NPV=550-500=50 triệu
1 sản
lượng
sản
xuất
tiêu
thụ
1 số
sản
phẩm
1 số
vốn
đầu tư
Một công ty chuyên sản xuất và tiêu 9.000 sp.
thụ sản phẩm Z có tổng chi phí cố định
kinh doanh là 450 triệu đồng, giá bán
chưa có thuế GTGT là 500.000đ/spvà
chi phí biến cho1sản phẩm là 450.000
đồng. Ở mức sản lượng sản xuất tiêu
thụ nào thì cơng ty hồ vốn kinh tế.
Một doanh nghiệp chuyên SXKD 1 loại Đáp án đúng là: 9.000 sp.
sản phẩm. Dự kiến năm N:
Vì:
+ Tổng chi phí cố định kinh doanh là EBIT = Q(P-V) – F à Q = (EBIT+F)/(P-V)
90 triệu đồng,
Q = (180 + 90)/(0,43-0,4)= 9.000 SP
+ giá bán sản phẩm là 430.000đ/sp
+ và chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm
là 400.000đ.
Để đạt được mức lợi nhuận trước lãi
vay và thuế là 180 triệu đồng thì số
sản phẩm cần sản xuất, tiêu thụ sẽ
là:
Một doanh nghiệp cách đây 3 năm đã - 70 triệu đồng.
mua và đưa vào sử dụng ngay một Vì:
thiết bị:
Giá trị còn lại của máy cũ sau năm thứ 3 =
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
rịng
1 số
vịng
quay
1 số
vịng
quay
1
thanh
tốn
1 thuế
suất
1 tiền
hiện
tại
1 tính
địn
bẩy
1 tính
địn
bẩy
1 tính
tốn
+ ngun giá 100 triệu đồng;
+ thời gian sử dụng thiết bị là 5 năm
+ và khấu hao theo phương pháp
đường thẳng.
Dự tính đầu tư thay thế thiết bị cũ
bằng thiết bị mới với chi phí là 117,5
triệu đồng, nhưng thiết bị cũ:
+ có thể bán được 50 triệu đồng.
+ Thuế suất thuế thu nhập DN là 25%.
Vậy số vốn đầu tư ròng doanh nghiệp
phải bỏ ra là:
100-(100:5)x3=40 triệu
-Thu nhập ròng do bán máy cũ = 50-(5040)x25%=47,5 triệu
- Số VĐT ròng DN bỏt ra
= -117,5+47,5
= -70 triệu.
1,5.
Cho hàng tồn kho bình qn = 4.000
Vì: Số vịng quay HTK = Giá trị vốn hàng
tr. đ., giá vốn hàng bán = 6.000 tr. đ.,
bán/ HTK bình quân = 6.000/4.000= 1,5
hãy tính số vịng quay hàng tồn kho?
vịng.
Cho tổng doanh thu = 2.200 tr. đ.; 2.
doanh thu thuần = 2.000 tr. đ.; vốn lưu Vì: Số vịng quay VLĐ = DTT/VLĐ bình
động bình qn = 1.000 tr. đ., số vịng quân = 2000/1000 = 2 vòng.
quay vốn lưu động bằng:
Cho Tổng tài sản T = 4.000 tr.đ, nợ 2,0.
ngắn hạn 1.500 tr.đ, nợ dài hạn = 500 Vì: Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng
tr.đ, hệ số thanh toán tổng quát bằng TS/Tổng nợ = 4.000/(1.500+500) = 2
bao nhiêu?
25%.
Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp
Vì:
hiện hành áp dụng cho các doanh
Hiện nay, theo luật thuế TNDN 2009, mức
nghiệp ở Việt Nam không thuộc diện
thuế suất DN áp dụng chung cho các loại
ưu đãi là:
hình DNVN thuộc diện ưu đãi là: 25%
104.545 EUR.
Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm Vì:
với lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại AD công thức xác định giá trị hiện tại của
phải bằng bao nhiêu?
một khoản tiền, ta có:
PV=115.000/(1+10%)=104.545 EUR
Cho Q = 3.000sp,
3,75.
giá bán P = 400.000đ/sp,
Vì: DTL = Q(P-V)/[Q(P-V)-F-I]
chi phí biến đổi bình qn AVC= DTL
=
3.000(400.000-300.000)/
300.000đ/sp, chi phí cố định chưa có [3.000(400.000-300.000)-200.000.000lãi vay FC = 200.000.000đ, lãi vay = 20.000.000]
20.000.000đ. Tính địn bẩy tổng hợp =3,75.
DTL?
Cho Q = 3.000 sp, giá bán một đơn vị 2.5.
sản phẩm P = 200.000đ/sp, chi phí Vì: DOL = Q(P-V)/[Q(P-V)-F]
biến đổi bình qn AVC = DOL=3.000(200.000-100.000)/
100.000đ/sp, chi phí cố định FC = [3.000(200.000-100.000)-180triệu]=2,5
180.000.000đ,
lãi
vay
bằng
30.000.000đ, tính đòn bẩy kinh doanh
DOL?
Cho tổng doanh thu hoạt động kinh 10.000 tr.đ.
doanh = 15.000 tr.đ, doanh thu thuần = Vì:
12.000 tr.đ, lợi nhuận gộp từ HĐKD = Giá vốn hàng bán = Doanh thu thuần – Lợi
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
1 tính
tốn
1 tính
tốn
2.000 tr.đ, giá vốn hàng bán bằng bao nhuận gộp = 12.000 - 2.000 = 10.000.
nhiêu?
2100 tr.đ
Cho Lãi gộp từ hoạt động bán hàng và Vì:
cung cấp dịch vụ = 400 tr.đ, Tổng Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá
doanh thu = 3000 tr.đ, Doanh thu vốn hàng bán à Giá vốn hàng bán = Doanh
thuần = 2500 tr.đ, giá vốn hàng bán thu thuần – Lợi nhuận gộp.
bằng bao nhiêu?
Giá vốn hàng bán = 2.500 tr. đ. – 400 tr. đ
= 2.100 tr. đ".
15%
Vì:
Cho EBIT = 120 tr.đ, vốn chủ sở hữu Tổng vốn = Vốn CSH + Vốn vay =
(C) = 600 tr.đ, vốn vay nợ (V) = 200 600+200
tr.đ. Tính tỷ suất lợi nhuận trước thuế Tỷ suất LN trước lãi vay và trước thuế (Tỷ
suất sinh lời về mặt kinh tế của TS)
và lãi vay trên tổng vốn
1 tính
tốn
Một doanh nghiệp có doanh thu thuần
trong năm là 200 triệu đồng, giá thành
toàn bộ của sản phẩm hàng hố tiêu
thụ là 186 triệu đồng. Tính tỷ suất lợi
nhuận giá thành xấp xỉ?
1 tính
tốn
Cho biết giá vốn hàng bán = 2160 tr.
đ., số ngày một vòng quay hàng tồn
kho = 50 ngày, số ngày trong kỳ = 360
ngày. Hàng tồn kho bằng bao nhiêu?
1 tỷ
suất
chiết
khấu
Nếu thừa số chiết khấu một năm là
0,625, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu
một năm?
1 tỷ
suất
lợi
nhuận
1 tỷ
suất
lợi
Công ty Sông Lô chuyên sản xuất KD
1 loại sản phẩm có tài liệu năm N:
+ Doanh thu thuần bán hàng 300 triệu
đồng;
+ tổng chi phí cố định kinh doanh 50
triệu đồng;
+ tổng chi phí biến đổi bằng 70%
doanh thu.
+ Tổng số vốn kinh doanh: 200 triệu
đồng, trong đó vốn vay 100 triệu đồng,
lãi suất vay 10%/năm.
Vậy, tại mức doanh thu trên, nếu tăng
thêm1% doanh thu thì tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ tăng
thêm:
Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh
một loại sản phẩm, có tài liệu năm N:
+ Sản lượng sản phẩm tiêu thụ là
ROA =
7,53%
Vì: Tỷ suất LN giá thành
= (Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm/Tổng giá
thành)
= (200-186)/186 x100%
= 7,53%.
300 triệu.
Vì: HTK bình quân
= Giá vốn hàng bán/ Vòng quay HTK
= 2160 x 50/360
= 300 triệu.
60%.
Vì: Ta có:
1/(1+i%)=0,625
i%=60%'
3,0%.
Vì:
Mức tác động của đồn bẩy DTL
DTL = (Q.P-Q.V)/(Q.P-Q.V-F-i)
DTL
= (300-300x70%)/(300-300x70%-50-100x10%)
=3
Như vậy nếu DT thay đổi 1% thì ROE
thay đổi 3%".
26,25%.
Vì: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
(ROE)
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
nhuận
8.000 sản phẩm
+ với giá 100.000đ/sản phẩm.
+ Tổng chi phí cố định kinh doanh là
100 triệu đồng.
+ Chi phí biến đổi bằng 75% giá bán.
+ Tổng số vốn kinh doanh bình quân
là 500 triệu đồng, trong đó, vốn vay
chiếm 60% với lãi suất vay vốn bình
quân 10%/ năm, vốn chủ sở hữu là
40%.
+ Thuế suất thuế thu nhập DN: 25%.
Vậy, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu là:
1 tỷ
suất
lợi
nhuận
Hai doanh nghiệp A và doanh nghiệp
B cùng kinh doanh 1loại sản phẩm và
có tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
(ROAE) bằng nhau và lớn hơn lãi suất
vay vốn.
Nhưng doanh nghiệp A có hệ số nợ lớn
hơn doanh nghiệp B.
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu (ROE):
1 vay,
lãi
Ông A đã vay thế chấp ngân hàng 1
khoản tiền:
+ 110 triệu đồng
+ với mức lãi suất là10% /năm.
nếu hợp đồng vay này được trả dần
đều trong 8 năm (bắt đầu sau 1 năm kể
từ ngày vay vốn)
thì số tiền phải thanh tốn hàng năm
đều đặn là bao nhiêu?
1 vay,
lãi
Một người có khoản tiền nhàn rỗi
trong 1 năm, nên chọn cách gửi tiền
nào là có lợi hơn về mặt kinh tế trong
các cách sau mà một ngân hàng
thương mại vừa cơng bố:
1 vay,
lãi
Phương pháp tính lãi kép là phương
pháp:
= Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình
quân.
LNST
= LNTT x (1-25%) LNTT
= Doanh thu – Chi phí biến đổi – Chi phí
cố định – Chi phí lãi vay
= 8000 x 0,1 – 8000 x 0,1 x 0,75 – 100 –
(500.000 x 0.6 x 10%)
= 70 triệu
Lợi nhuận sau thuế = 70 x (1-25%)= 52,5
triệu.
Vốn chủ sở hữu = 500x40%=200 triệu
ROE = 52,5/200 = 0,2625 hay 26,25%
Của doanh nghiệp A lớn hơn doanh
nghiệp B.
Vì:
Từ cơng thức:
ROE=(ROAe+D/E(ROAe-i))x(1-t%)
Trong đó:
++ t% là một hằng số,
++ D/E là một số không âm, vậy:
- Nếu ROAe>i, Địn bẩy tài chính tác động
tích cực. Khi đó DN càng sử dụng nhiều
vốn vay, DFL cao càng làm khuếch đại
ROE.
- Nếu ROAe>i mà ROAe của 2 DN bằng
nhau thì DN A sử dụng vốn vay nhiều hơn
sẽ có ROE cao hơn.
20,622 triệu đồng.
Vì: AD cơng thức xác định giá trị hiện tại
của dòng tiền đều ở cuối kỳ:
PV= A x [1/i – 1/i(1+i)n]
PV=110triệu, i=10%, n=8năm. Tính A.
Lãi suất 1% cho khoản tiền gửi 1 tháng.
Vì:
Thơng thường lãi suất danh nghĩa(i%) tính
theo năm(n năm), một năm có thể chia làm
nhiều kỳ tính lãi(m kỳ).
Như vậy, lãi suất thực được xác định:
I(ef)=(1+i/m)m -1.
Do đó nếu khoản tiền đó được gửi thành
nhiều kỳ trong một năm
thì lãi suất thực nhận được sẽ cao hơn.
"Xác định tiền lãi dựa trên cơ sở số tiền lãi
của các kỳ trước đó được gộp vào vốn gốc
ban đầu làm căn cứ tính lãi và với một
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
1 vay,
lãi
1 vốn
1 vốn
Ơng A dự định sẽ về hưu sau 20 năm
nữa. Ông ta muốn có 1 số tiền khi về
hưu bằng cách dự tính sẽ gửi tiết kiệm
vào ngân hàng ngay từ bây giờ (vào
đầu mỗi năm) số tiền đều đặn là 5 triệu
đồng.
Nếu lãi suất ngân hàng ổn định ở mức
10% /năm thì số tiền ơng A sẽ có được
khi về hưu là bao nhiêu?
Một cơng ty có:
+ Hệ số nợ 0,4
+ Vốn chủ bằng 60 đv
Vốn vay nợ bằng bao nhiêu?
Cho:
+ Tổng số vốn chủ sở hữu C = 600 đv;
+ Tổng số vốn kinh doanh T = 1000 đv
Thì hệ số nợ Hv bằng bao nhiêu:
mức lãi suất nhất định".
Vì: Trong trường hợp tính lãi kép, sau mỗi
kỳ tính lãi, khoản tiền lãi của kỳ đó được
tính gộp vào gốc để làm cơ sở tính lãi cho
kỳ tiếp theo. Lãi kép khác lãi đơn ở chỗ:
sau mỗi kỳ tính lãi, tiền lãi được thanh
tốn ngay chứ khơng được phép gộp vào
gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo.
315,012 triệu đồng.
Vì:
Cơng thức xác định giá trị tương lai của
chuỗi tiền tệ đều vào đầu năm:
FV= A x [(1+i)n -1] x (1+i)/i
A=5 triệu, i=10%,n=20 năm.
40 đv.
Vì:
Hệ số nợ
= ∑Nợ/∑Vốn
= 0,4
=> ∑Nợ = 0,4(∑Nợ + Vốn CSH)
=> 0,6∑Nợ = 0,4 Vốn CSH
=> ∑Nợ = 0,4/0,6 x Vốn CSH = 40 đv.
0,4.
Vì:
Vốn vay
= Tổng vốn – Vốn CSH
= 1000-600
= 400 đv.
Hệ số nợ Hv
= Vốn vay/ Tổng vốn
= 400/1000
= 0,4
20.
Vì:
Vịng quay VLĐ = 2000/ 100= 20 Vòng
Cho biết:
1 vòng + Tổng doanh thu = 3.000 tr. đ
vốn
+ Doanh thu thuần = 2.000 tr. Đ
lưu
+ Vốn lưu động bình quân = 100 tr. đ.
động Vịng quay vốn lưu động bằng bao
nhiêu?
Cơng ty TNHH và công ty cố phần Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn
2
giống nhau ở:
đối với các khoản nợ.
2 loại
Công ty cổ phần.
Cổ tức chỉ áp dụng cho loại hình cơng
hình
ty nào?
cty
2 loại Loại hình doanh nghiệp nào áp dụng Cơng ty cổ phần.
hình chính sách cổ tức:
Vì:
cty cổ
Theo luật DN hiện hành, trong các loại
phần
hình DN, duy nhất có cơng ty cổ phần
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
2 loại
hình
cty
Loại hình cơng ty nào thu hút được
nhiều nhà đầu tư nhất:
2 loại
hình
cty
Đặc điểm cơ bản của loại hình cơng ty
hợp danh là:
2 loại
hình
cty
Cơng ty cổ phần có thuận lợi so với
loại hình cơng ty tư nhân và cơng ty
hợp danh bởi vì:
2 loại
hình
cty
Trong Cơng ty cổ phần, cổ tức trả cho
cổ đơng là được lấy trực tiếp từ:
2 loại
hình
cty
Loại hình cơng ty nào có thể thực hiện
định giá mua lại hay sáp nhập cơng ty
khác:
2 loại
hình
DN
Trong các ý kiến sau về doanh nghiệp
được quyền phát hành chứng khoán để
huy động vốn ở Việt Nam, ý kiến nào
là đúng?
2 Loại Doanh nghiệp tư nhân là doanh
được phép phát hành cổ phiếu để huy động
vốn. Do vậy Cơng ty áp dụng chính sách
cổ tứcđể phân phối lợi nhuận sau thuế. Có
thể có hai mơ hình trả cổ tức: mơ hình ổn
định cổ tức và mơ hình thặng dư cổ tức.
Cơng ty cổ phần.
Vì: Trong các loại hình doanh nghiệp, chỉ
có duy nhất loại hình công ty cổ phần
được phát hành bất cứ một loại chứng
khốn nào. Vì vậy nó có cơ hội để thu hút
nhiều nhà đầu tư nhất.
Ít nhất 2 thành viên, ngồi các thành
viên hợp danh cịn có các thành viên
góp vốn.
Vì: Cơng ty hợp danh là DN trong đó phải
có ít nhất2 thành viên hợp thành, ngoài các
thành viên hợp danh có thể có thành viên
góp vốn. Các thành viên hợp danh phải
chịu TN vô hạn đối với khoản nợ của cơng
ty, cịn thành viên góp vốn chỉ chịu trách
nhiệm về khoản nợ của cơng ty trong
phạm vi số vốn góp vào cơng ty. Đây là
loại hình doanh nghiệp khơng được phép
phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để
huy động vốn.
Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền
quản lý.
Lợi nhuận sau thuế.
Vì:
Trong cơng ty Cổ phần, LNST được chia
làm 2 phần: một phần trả cổ tức cho CĐ,
một phần để lại tái đầu tư.
Công ty cổ phần và công ty TNHH
Vì:
Cơng ty hợp danh và doanh nghiệp tư
nhân chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ
đối với các khoản nợ nên nó khơng được
phép mua lại hay sáp nhập cơng ty khác
mà nó chỉ có thể giải thể hoặc thành lập
lại. Chỉ có cơng ty cổ phần hay cơng ty
TNHH có thể thực hiện định giá mua lại
hay sáp nhậpcơng ty khác.
Cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm
hữu hạn.
Vì:
Cơng ty cổ phần được phát hành cổ phiếu,
trái phiếu còn Công ty TNHH chỉ được
phát hành trái phiếu.
Do một cá nhân làm chủ và chịu trách
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
hình
DN
nghiệp:
2 loại
hình
DN
Luật doanh nghiệp năm 2005 của Việt
Nam gồm các loại hình doanh nghiệp
nào sau đây:
2 loại
hình
DN
Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi
một cá nhân duy nhất được gọi là:
2 nhân Nhân tố ảnh hưởng đến tài chính
tố
doanh nghiệp:
3
Trong các nguồn vốn sau, nguồn vốn
nào KHƠNG phải là nguồn vốn chủ sở
hữu?
3 chi
phí
Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định thuộc:
3 chí
phí
Trong số những chi phí sau, chi phí
nào được tính vào nguyên giá TSCĐ
Có những ý kiến sau về sử dụng tiêu
3 chỉ
chuẩn chỉ số sinh lời (PI) để đánh giá
số sinh
lựa chọn dự án đầu tư độc lập. Ý kiến
lời
nào sau đây là đúng:
3 cổ
đông
Thông thường công ty cổ phần được
sở hữu bởi:
nhiệm vơ hạn trong hoạt động của
doanh nghiệp.
Vì: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủvà tự chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp
bằng tồn bộ tài sản của mình
1. Doanh nghiệp tư nhân
2. Công ty TNHH
3. Công ty hợp danh
4. Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân.
Vì: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủvà tự chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp
bằng toàn bộ tài sản của mình
Hình thức pháp lý, đặc điểm kinh tế kỹ
thuật và môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp.
Phát hành trái phiếu.
Vì: Trái phiếu là chứng khốn nợ, phát
hành trái phiếu làm tăng hệ số nợ cho DN.
Chi phí khác
Vì:
Theo chế độ hiện hành, hoạt động thanh lý
nhượng bán TSCĐ thuộc hoạt động khơng
thường xun, do đó chi phí cho hoạt động
này thuộc chi phí bất thường hay chi phí
khác của doanh nghiệp.
Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định trước
khi đưa TSCĐ vào hoạt động.
Vì:
Theo quy định hiện hành, lãi vay đầu tư
cho TSCĐ trước khi đưa TSCĐ vào hoạt
động được tính vào NG. Nhưng khi TSCĐ
đã đi vào hoạt động, lãi vay lại được tính
vào chi phí TC trong kỳ và được lọại ra
khỏi NG TSCĐ.
Nếu PI = 1 => có thể loại bỏ hoặc lựa
chọn tuỳ điều kiện cụ thể.
Vì:
Theo tiêu chuẩn PI, nếu các dự án là độc
lập thì lựa chọn các dự án có PI>=1.
Các cổ đơng.
Vì:
Cổ đơng được hưởng cổ tức - được chia từ
lợi nhuận sau thuế. Do vậy, lợi ích kinh tế
của họ phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do
vậy họ có quyền kiểm sốt hoạt động của
doanh nghiệp. Có quyền sở hữu cơng ty,
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
3 cổ
đơng
Lợi nhuận sử dụng để chia cho các cổ
đông của công ty là:
3 cổ
phần
Đối với công ty cổ phần, khi phân chia
lợi tức cổ phần nên xem xét các nhân
tố sau:
1 Các quy định pháp lý
2. Quyền kiểm sốt cơng ty
3. Nhu cầu hoàn trả nợ vay
4. Cơ hội đầu tư.
Sự lựa chọn tốt nhất là:
3 cổ
phần
Trong trường hợp nào công ty tài trợ
tất cả bằng nguồn vốn cổ phần.
3 cổ
phần
Trách nhiệm hữu hạn đối với các
khoản nợ là đặc điểm quan trọng của:
3 cổ
phần
Điều khơng thuận lợi chính trong việc
tổ chức một công ty cổ phần là:
3 cổ
phiếu
3 cổ
phiếu
doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế.
Vì:
Trong cơng ty cổ phần, LNST được chia
làm hai phần: phần trả cổ tức cho các cổ
đông trong công ty và phần để lại tái đầu
tư.
1, 2, 3 và 4.
Vì:
Đối với công ty cổ phần, khi phân chia lợi
tức cổ phần cần xem xét các yếu tố:
- Các quy định về pháp lý: Đây là nhân tố
khách quan. Cụ thể ngun tắc lợi nhuận
rịng, bảo tồn vốn, TC lành mạnh và lập
quỹ dự trữ;
- Quyền kiểm sốt cơng ty;
- Nhu cầu hoàn trả nợ vay;
- Cơ hội đầu tư.
Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) tăng, thu nhập trên mỗi cổ phần
(EPS) tăng với tỷ lệ phần trăm tương
ứng.
Vì:
Nếu DN không sử dụng nợ vay nghĩa là
không sử dụng địn bẩy tài chính, khi đó
ROE(EPS) thay đổi với tỷ lệ bằng với tỷ lệ
thay đổi của EBIT.
Công ty cổ phần.
Vì: Một trong những đặc điểm quan trọng
của cơng ty CP là các cổ đông chỉ chịu
trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ
trong phạm vi số vốn mà họ đóng góp.
Thuế thu nhập bị đánh hai lần.
Vì: Với đặc điểm hoạt động của công ty cổ
phần, một trong những điểm khác biệt so
với các loại hình doanh nghiệp khác là
thuế bị đánh trùng hai lần. Công ty đã nộp
thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế dùng một
phần để trả cổ tức cho cổ đông, cổ đông
nhận cổ tức lại phải chịu thuế đánh vào thu
nhập từ cổ tức 1 lần nữa.
Bảo vệ lợi ích của các cổ đơng hiện hữu.
Thông thường khi phát hành thêm cổ
phiếu để huy động vốn cho đầu tư
công ty cổ phần dành quyền ưu tiên
mua cho cổ đơng hiện hữu là nhằm
mục đích nào?
Trong các cách huy động vốn sau của Phát hành cổ phiếu và dành quyền ưu
công ty cổ phần, cách nào làm tăng tiên mua cho cổ đông hiện hữu.
vốn chủ sở hữu:
Vì: Phát hành cổ phiếu dưới bất kỳ hình
thức nào đều làm tăng vốn chủ sở hữu và
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
3 cổ
phiếu
3 cổ
phiếu
3 cổ
phiếu
3 cổ
phiếu
3 cổ
phiếu
3 cổ
phiếu
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
giảm hệ số nợ cho cơng ty.
Trong những tình thế nào nêu dưới Cổ đông hiện hữu muốn giữ nguyên quyền
đây, sử dụng cổ phiếu ưu đãi để huy kiểm sốt, cơng ty có hệ số nợ rất cao.
động vốn là thích hợp nhất:
Cơng ty cổ phần.
Cổ phiếu là cơng cụ tài chính hình Vì: Chỉ có duy nhất loại hình cơng ty cổ
thành và tăng vốn chủ sở hữu của công phần được phép phát hành cổ phiếu như
ty nào dưới đây:
một cơng cụ giúp hình thành và tăng vốn
chủ sở hữu trong cơng ty.
Phát hành cổ phiếu.
Vì: Cơng ty TNHH ở Việt Nam không
Công ty TNHH ở Việt Nam không
được phép phát hành cổ phiếu, chỉ có duy
được phép huy động vốn bằng cách:
nhất Công ty Cổ phần được phép phát
hành cổ phiếu.
Người bán cổ phiếu được hưởng cổ tức.
Một nhà đầu tư mua cổ phiếu vào Vì: Ngày sở giao dịch công bố ngày không
đúng ngày mà Sở giao dịch cơng bố là hưởng cổ tức thì nếu ai mua cổ phần vào
ngày khơng hưởng cổ tức, điều đó có đúng ngày này sẽ không được hưởng cổ
nghĩa là:
tức, khi đó cổ tức thuộc về người bán cổ
phần.
Làm giảm vốn chủ sở hữu của cơng ty.
Vì: Việc cơng ty mua lại cổ phần của
Công ty mua lại cổ phiếu của chính
chính cơng ty mình đồng nghĩa với việc
cơng ty mình sẽ dẫn đến:
chấp nhận thu hẹp vốn cổ tức của các chủ
sở hữu.
Cổ tức có thể trả bằng tiền, bằng cổ
phiếu, bằng tài sản.
Vì: Hiện nay tồn tại nhiều hình thức trả cổ
Ý kiến nào sau đây là đúng hơn:
tức cho CĐT trong cơng ty cổ phần. Thơng
thường có 3 hình thức chủ yếu, trả bằng
tiền, bằng cổ phần, bằng tài sản.
Theo số liệu kế toán ngày 31/01/ năm Việc chi trả cổ tức của công ty đã vi phạm
N,công ty cổ phần Ánh Dương có số vào 1 trong những điều ràng buộc của luật
nợ phải trả quá hạn chưa thanh toán là pháp về trả cổ tức.
1.500 triệu đồng và theo thông báo của
công ty ngày 1 tháng 02 năm N là
ngày thực hiện chi trả cổ tức.
Phát biểu nào liên quan đến sự kiện
này đúng trong số các phát biểu sau:
Cổ tức hàng năm phụ thuộc vào kết quả
Phát biểu nào sau đây là đúng:
kinh doanh và do Đại hội cổ đông quyết
định.
Hệ số trả cổ tức càng cao thì lợi nhuận để
Ý kiến nào sau đây là đúng:
lại tái đầu tư của cơng ty càng ít
So sánh sau khi trả cổ tức bằng tiền Tài sản của công ty giảm đi và nguồn vốn
với trước khi trả cổ tức, ý kiến nào cũng giảm đi.
sau đây là đúng:
Phát biểu nào đúng trong các phát biểu Ở các nước, phần lớn các cổ đông ở nhiều
sau khi cơng ty thực hiện chính sách cơng ty ưa thích chính sách này.
ổn định cổ tức:
Vì: C/S ổn định cổ tức theo đó cơng tyduy
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3 cổ
tức
3
doanh
thu
3
doanh
thu
3 lãi
suất
trì trả cổtức liên tục qua các năm với
mứctrả các nămtương đối ổn định. Nhìn
chung C/S này được đa số các cổ đơng của
thích, vì theo phân tích tâm lý các cổ đơng
thường ưu thích tăng trưởng ổn định của
cổ tức.
Số lượng cổ phiếu lưu hành tăng, giá trị sổ
sách 1cổ phiếu giảm.
Vì: Khi cơng ty trả cổ tức bằng CP, số
Khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu
lượng CP lưu hành tăng do đó giá trị sổ
dẫn đến:
sách 1 CP giảm. Vì: giá trị sổ sách 1CP =
Tổng giá trị sổ sách của CP/ Tổng số CP
đang lưu hành.
Việc trả cổ tức cho cổ đông của công Đại hội đồng cổ đông.
ty cổ phần cuối cùng được quyết định
bởi:
Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ dẫn Làm giảm lợi nhuận chưa phân phối của
đến điều gì trong những điều sau đây: cơng ty.
Làm giảm tài sản của công ty.
Việc công ty trả cổ tức bằng tiền sẽ:
Cổ tức.
_______ là khoản lợi nhuận sau thuế
Vì: Khoản lợi nhuận sau thuế dành trả cho
của cơng ty dành trả cho các cổ đông
các cổ đông hiện hành của công ty gọi là
hiện hành.
cổ thức hay lợi tức cổ phần.
Việc huy động tăng thêm vốn đầu tư Lợi tức trái phiếu trả cho nhà đầu tư được
bằng phát hành trái phiếu của cơng ty tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh
cổ phần nhằm đạt lợi ích gì trong các nghiệp.
lợi ích sau:
Cơng ty chủ động hơn sử dụng lợi
nhuận sau thuế cho tăng trưởng đồng
thời giảm bớt được chi phí sử dụng vốn.
Vì:
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi
C/S thặng dư cổ tức của Cơng ty CP là
cơng ty thực hiện chính sách thặng dư
việc để lại LN để tái đầu tư trong mối quan
cổ tức:
hệ với cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Việc để lại
LN giúp công ty tăng vốn chủ hạn chế
phát hành CP mới để HĐV. Điều này giúp
công ty giảm bớt được chi phí SDV.
Cổ tức và lợi nhuận được chia, lãi tiền gửi
Khoản mục nào được xếp vào doanh
ngân hàng hay phần chênh lệch lãi chuyển
thu hoạt động tài chính:
nhượng vốn.
Lãi tiền gửi ngân hàng.
Vì:
Khoản nào trong những khoản sau
Hoạt động TC là những hoạt động liên
được xếp vào doanh thu hoạt động tài
quan đến đầu tư và KD về vốn. DT hoạt
chính:
động TC theo đó sẽ có lãi tiền gửi ngân
hàng.
Khi lãi suất thị trường giảm xuống sẽ Doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn
khiến cho:
dự án đầu tư hơn.
Vì:
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
3 tài
chính
Mục tiêu về tài chính của một cơng ty
cổ phần là:
3 tài
chính
Về mặt tài chính, doanh nghiệp nào
phải chịu trách nhiệm vơ hạn với các
khoản nợ của doanh nghiệp?
3 tài
chính
Nội dung cơng việc nào sau đây thuộc
về tài chính doanh nghiệp:
3 tài
chính
Các trung gian tài chính có thể là:
3 tài
chính
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai
trị:
3 tài
chính
Quyết định nào dưới đây là quyết định
tài chính:
Khi lãi suất thị trường giảm xuống giúp
doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự
án đầu tư. Bởi lẽ khi đó cái giá mà doanh
nghiệp phải trả cho người đầu tư trên thị
trường đòi hỏi sẽ thấp hơn, cơ hội huy
động vốn đầu tư lớn hơn.
Tối đa hóa giá trị cơng ty cho các cổ đơng.
Vì: Mục tiêu về tài chính của một doanh
nghiệp nói chung là tối đa hố giá trị
doanh nghiệp. Đối với cơng ty cổ phần thì
đó chính là tối đa hố giá trị công ty cho
các cổ đông. Giá trị công ty biểu hiện ở
giá trị cổ phiếu được giao dịch trên TT.
Doanh nghiệp tư nhân.
Vì: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trách
nhiệm này là vơ hạn.
Lựa chọn hình thức và cơng cụ huy
động vốn.
Vì: Nội dung cơ bản của tài chính doanh
nghiệp:
- Huy động vốn
- Tổ chức sử dụng vốn
- Phân phối lợi nhuận
Ngân hàng và liên ngân hàng,
các cơng ty bảo hiểm và các quỹ liên
kết.
Vì: Trung gian tài chính là những tổ chức
– kênh dẫn vốn từ người có vốn (cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức) đối với những
người cần vốn (công ty, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân).
Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời
vốn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, Tổ chức sử dụng vốn tiết
kiệm và hiệu quả, Giám sát, kiểm tra
chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Vì: Trong nền kinh tế thị trường,vai trị
của quản trị tài chính DN, rất rõ nét; nhà
quan trị TC lúc này cần biết DN thực sự
cần bao nhiêu vốn, huy động vốn phải kịp
thời và đầy đủ. Sử dụng vốn tiết kiệm,
hiệu quả và thường xuyên giám sát hoạt
động DN. Quyết định đầu tư còn được gọi
là quyết định sử dụng vốn.
Quyết định phát hành thêm cổ phiếu
mới huy động vốn.
1-SL; 2-Loại hình DN,Cty,nhân tố; 3-Tài chính, Chiphí, Lsuất, Cổ đơng&Cổ phiếu; 4-Quyết định, hao mịn, TSCĐ
3 tài
chính
3 tài
chính
3 tài
chính
3 tài
chính
3 tài
chính
3 tài
chính
3 tài
chính
3 tài
chính
Vì: Quyết định tài chính là những quyết
định liên quan tới: đầu tư, huy động vốn,
phân phố lợi nhuận. Như vậy phát hành
thêm cổ phiếu mới huy động vốn là quyết
định tài chính
Chi phí tài chính
Vì: Hoạt động TC chỉ các hoạt động về
Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết đầu tư tài chính hoặc hoạt động liên quan
thuộc:
đến việc kinh doanh về vốn của DN.
Tương ứng với nó chi phí tài chính: chi
phí góp vốn liên doanh, liên kết.
Doanh thu hoạt động tài chính.
Vì: Theo chế độ hiện hành doanh thu hoạt
Chiết khấu thanh tốn được hưởng do
động tài chính bao gồm chiết khấu thanh
mua hàng hoá, dịch vụ thuộc:
toán được hưởng do mua hàng hố, dịch
vụ.
Câu nào sau đây là chi phí tài chính cố Lãi vay và cổ tức của cổ phần ưu đãi.
định?
Làm tăng thêm rủi ro tài chính cho cơng
Khi công ty cổ phần huy động vốn đầu ty.
tư bằng phát hành trái phiếu (loai có Vì: Phát hành trái phiếu để huy động vốn
lãi suất cố định) sẽ gặp bất lợi gì trong làm tăng thêm vốn vay, tăng hệ số nợ và
những bất lợi sau:
giảm hệ số vốn chủ của cơng ty và tăng rủi
ro tài chính cho cơng ty.
Doanh nghiệp phải trích khấu hao đối TSCĐ th tài chính.
với loại TSCĐ nào sau đây:
Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân.
Vì: Theo luật DN 2005, chủ sở hữu của
doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách
nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và
Người phải chịu trách nhiệm vơ hạn
nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.
đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài
còn thành viên góp vốn của Cơng ty hợp
chính khác của doanh nghiệp là:
danh, chủ sở hữu công ty, TNHH và công
ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn
đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính
khác của doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn thường thấp hơn so
với sử dụng tín dụng của ngân hàng
thương mại.
Vì:
Điểm bất lợi thế đối với DN khi sử dụng
Điều nào nêu dưới đây là không đúng hình thức th tài chính, đó là chi phí sử
với hình thức th tài chính:
dụng vốn thường cao hơn so với hình thức
tín dụng thơng thường, vì th tài chính là
hình thức huy động vốn trung và dài hạn.
Mặt khác bản thân cơng ty cho th tài
chính thường cũng phải huy động vốn để
cho th.
Để phân tích tình hình tài chính của Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân
doanh nghiệp ta có thể dùng:
đối kế tốn và Báo cáo lưu chuyển tiền