Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Trắc nghiệm Tài chính Doanh nghiệp Topica (đáp án)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (332.38 KB, 33 trang )

Tài chính DN – FIN102
TRẮC NGHIỆM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Câu 1
Cơng ty cổ phần Hịa Phát đang xem xét việc thay thế một dây truyền sản xuất cũ bằng một
dây truyền mới. Dây truyền cũ có nguyên giá là 480 triệu đồng, thời gian sử dụng đăng kí là
8 năm, đã khấu hao hết 3 năm và có thể bán ngay trên thị trường với giá 250 triệu đồng.
Nếu đầu tư vào dây truyền mới thì nguyên giá sẽ là 400 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5
năm. Xác định vốn đầu tư thuần của dự án? Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp là 20%. Doanh nghiệp đăng ký khấu hao cho TSCĐ trong doanh nghiệp theo
phương pháp khấu hao đường thẳng.
A) 400 triệu đồng.
B) 150 triệu đồng.
C) 140 triệu đồng.
D) 160 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 140 triệu đồng.
Câu 2
Công ty cổ phần Sông Hàn chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X có kế hoạch kinh doanh
như sau:
- Doanh thu thuần: Nếu nền kinh tế suy thoái là 1.550 triệu đồng/năm; Nếu nền kinh tế tăng
trưởng bình thường là 3.500 triệu đồng và nếu nền kinh tế tăng trưởng nhanh là 4.550 triệu
đồng.
- Chi phí: Chi phí cố định là 620 triệu đồng. Tổng chi phí biến đổi là 65% doanh thu thuần.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn là 2.000 triệu đồng. Nếu là
nhà quản trị tài chính của cơng ty, bạn sẽ định hướng huy động vốn cho công ty như thế nào
trong nền kinh tế tăng trưởng nhanh? Biết rằng, lãi suất vay vốn là 12%/năm.
Chọn một câu trả lời
A) Tài trợ bằng nợ.
B) Tài trợ bằng vốn cổ phần thường.


C) Không xác định được.

1


Tài chính DN – FIN102
D) Sử dụng phương án tài trợ nào cũng được.
Sai. Đáp án đúng là: Tài trợ bằng nợ.
Câu 3
Cơng ty cổ phần Bêta có cơ cấu vốn hiện nay là 25% vốn cổ phần thường, 10% vốn cổ phần
ưu đãi, 65% vốn vay với các chi phí sử dụng vốn như sau:
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là 13,4%/năm.
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi là 10,3%/năm.
- Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 16%/năm.
Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình qn WACC của cơng ty? Biết rằng, thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20%.
A) 14,78%/năm.
B) 13,23%/năm.
C) 12,7%/năm.
D) 12,17%/năm.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 12,7%/năm.
Dòng tiền của một dự án đầu tư dài hạn như sau: (ĐVT: Triệu đồng)

Với lãi suất tính tốn 10%/năm, thì hiện giá thuần của dự án là:
A) 95,61 triệu đồng.
B) 250 triệu đồng.
C) 86,52 triệu đồng.
D) 186,52 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời

Sai. Đáp án đúng là: 95,61 triệu đồng.
Dòng tiền của một dự án đầu tư dài hạn như sau: (ĐVT: Triệu đồng)

Với lãi suất r1 = 15%/năm và r2 = 20%/năm thì tỉ suất doanh lợi nội bộ của dự án là:
A) 15%.
B) 19,768%.
C) 20%.
D) 15,23%.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 19,768%.
Với lãi suất tính tốn 12%/năm, thì chỉ số sinh lời PI của dự án là:

2


Tài chính DN – FIN102
A) 2,333.
B) 1,617.
C) 0,429.
D) 0,618.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1,617.
Câu 5
Tính giá trị hiện tại của dịng tiền có các khoản tiền phát sinh cuối mỗi nửa năm là 320 triệu
đồng trong thời kì 7 năm, với lãi suất 6%/năm, ghép lãi nửa năm một lần?
A) 3723,195 triệu đồng.
B) 3614,74 triệu đồng.
C) 2961,81 triệu đồng.
D) 1489,728 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời

Sai. Đáp án đúng là: 3614,74 triệu đồng.
Câu 6
Công ty Thịnh Phát chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có tổng nhu cầu vốn kinh
doanh là 3.500 triệu đồng. Năm tới cơng ty dự kiến có khả năng tiêu thụ 100.000 sản phẩm
với giá bán dự kiến là 55.000 đồng/sản phẩm, chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm là
34.000 đồng, tổng chi phí cố định trong năm là 420 triệu đồng (không bao gồm lãi vay). Với
các dữ kiện trên, hãy tính mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động (DOL) tại mức sản lượng
tiêu thụ Q = 170.000 sản phẩm?
A) 1,133.
B) 1.
C) 0,88.
D) 8,5.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1,133.
Câu 7
Công ty cổ phần XYZ hiện có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Ngồi ra, cơng ty cịn
vay dài hạn ngân hàng với lãi vay phải trả hàng năm là 195 triệu đồng. Hiện công ty đang
cân nhắc dự án đầu tư thêm một số thiết bị mới. Dự tính có 2 phương án tài trợ vốn như sau:
- Phương án 1: Toàn bộ giá trị thiết bị đầu tư mới được tài trợ bằng phát hành thêm cổ phiếu
thường, theo đó cơng ty sẽ phát hành thêm 40.000 cổ phiếu thường.
- Phương án 2: Tài trợ toàn bộ vốn cho dự án bằng vay ngân hàng, theo đó số lãi vay phải trả
thêm hàng năm là 260 triệu đồng.
Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 20% thì điểm cân bằng EBIT I của dự án là:
Chọn một câu trả lời
A) Không xác định được.
B) 910 triệu đồng.

3



Tài chính DN – FIN102
C) 1.105 triệu đồng.
D) 0 triệu đồng.
Sai. Đáp án đúng là: 1.105 triệu đồng.
Câu 8
Tính giá trị tương lai tại thời điểm cuối năm thứ 6 của dòng tiền đều bao gồm các khoản tiền
phát sinh cuối mỗi kì là 270 triệu đồng trong thời kì 6 năm với lãi suất 7,5%/năm ở 4 năm
đầu và 8%/năm ở các năm còn lại?
A) 1769,283 triệu đồng.
B) 1970,24 triệu đồng.
C) 1744,2 triệu đồng.
D) 620 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1970,24 triệu đồng.
Câu 9
Theo quy định, công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tối đa bao nhiêu thành viên?
A) 30
B) 40
C) 50
D) Không hạn chế
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 50
Câu 10
Công ty cổ phần Delta đang dự kiến thực hiện một dự án đầu tư thời hạn 5 năm, trong đó
đầu tư tài sản cố định (TSCĐ) là 2.000 triệu đồng. Sau 5 năm, giá trị thanh lí dự tính là 20
triệu đồng. Xác định giá trị thanh lí thuần của dự án. Biết rằng, TSCĐ khấu hao theo phương
pháp đường thẳng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
A) 20 triệu đồng.
B) 4 triệu đồng.
C) 16 triệu đồng.

D) 0 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 16 triệu đồng.
Câu 11
Cơng ty Anh Hịa chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm Z có tổng nhu cầu vốn kinh
doanh là 2.000 triệu đồng, trong đó vốn vay là 800 triệu đồng với lãi suất 14%/năm. Năm tới
cơng ty dự kiến có khả năng tiêu thụ 100.000 sản phẩm với giá bán dự kiến là 45.000
đồng/sản phẩm, chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm là 20.000 đồng, tổng chi phí cố
định trong năm là 500 triệu đồng (không bao gồm lãi vay). Với các dữ kiện trên, hãy tính
mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL) tại mức sản lượng tiêu thụ Q = 120.000 sản
phẩm?

4


Tài chính DN – FIN102
A) 1,812.
B) 1,25.
C) 1,256.
D) 1.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1,256.
Công ty Anh Hòa chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm Z có tổng nhu cầu vốn kinh
doanh là 2.000 triệu đồng. Năm tới cơng ty dự kiến có khả năng tiêu thụ 100.000 sản phẩm
với giá bán dự kiến là 45.000 đồng/sản phẩm, chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm là
20.000 đồng, tổng chi phí cố định trong năm là 500 triệu đồng (không bao gồm lãi vay). Với
các dữ kiện trên, hãy tính mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động (DOL) tại mức sản lượng
tiêu thụ Q = 100.000 sản phẩm?
A) 1,25.
B) 1.

C) 5.
D) 0,8.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1,25.
Câu 12
Một cơng ty cổ phần có kết cấu vốn tối ưu là 45% vốn vay và 55% vốn góp. Cơng ty có một
số tài liệu sau: Tổng doanh thu trong một năm là 4.800 triệu đồng, thực tế trong 1 đồng
doanh thu chỉ có 0,25 đồng lợi nhuận trước thuế. Cơng ty dành 60% lợi nhuận sau thuế để
tái đầu tư. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Điểm gãy sử dụng lợi nhuận giữ
lại để tái đầu tư của công ty là:
A) 576 triệu đồng.
B) 1.047,27 triệu đồng.
C) 960 triệu đồng.
D) 1.280 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1.047,27 triệu đồng.
Câu 13
Dự án đầu tư A có vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu đồng, dự kiến sẽ kéo dài trong 3 năm.
Theo các tính tốn ban đầu dự án A sẽ mang lại các khoản thu nhập ròng lần lượt trong các
năm từ năm thứ nhất đến năm thứ ba là: 20 triệu đồng/50 triệu đồng/70 triệu đồng. Xác
định chỉ số sinh lời PI của dự án. Biết rằng, chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 10%.
Chọn một câu trả lời
A) 1,12096.
B) 0,892.
C) 1,4.

5


Tài chính DN – FIN102

D) 0,714.
Sai. Đáp án đúng là: 1,12096.
Câu 14
Trong năm N, doanh nghiệp A có lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 820 triệu đồng. Tổng chi
phí tài chính là 100 triệu đồng, trong đó chi phí lãi vay là 70 triệu đồng. Tổng chi phí bán
hàng và quản lí doanh nghiệp là 5.500 triệu đồng, trong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 1.500
triệu đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả
ở thời điểm đầu năm lần lượt là 2.900 triệu đồng; 2.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là
3.200 triệu đồng; 2.500 triệu đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính tỉ suất lợi nhuận sau thuế
trên tổng tài sản của doanh nghiệp (ROA)?
A) 19,7%.
B) 50,83%.
C) 18,75%.
D) 23,4%.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 19,7%.
Câu 15
Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư ban đầu là 12 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu
hao là: Năm thứ nhất: 1,7 triệu đồng; Năm thứ hai: 2,7 triệu đồng; Năm thứ ba: 2,4 triệu
đồng; Năm thứ tư: 2,6 triệu đồng; Năm thứ năm: 2,8 triệu đồng. Thời gian hòan vốn đầu tư
khơng có chiết khấu của dự án là:
A) 4 năm 9 tháng.
B) 4 năm 11 tháng.
C) 4 năm 10 tháng.
D) 5 năm 1 tháng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 4 năm và 11 tháng.
Câu 16
Dòng tiền của một dự án đầu tư dài hạn như sau: (ĐVT: Triệu đồng)


Với lãi suất tính tốn 10%/năm, thì hiện giá thuần của dự án là:
A) 224,43 triệu đồng.
B) 178,98 triệu đồng.
C) 174,43 triệu đồng.
D) 300 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 178,98 triệu đồng.
Dòng tiền của một dự án đầu tư dài hạn như sau: (ĐVT: Triệu đồng)

6


Tài chính DN – FIN102

Với r1 = 15% và r2 = 18% hãy tính IRR của dự án đầu tư nói trên?
A) 15%.
B) 16,92%.
C) 18%.
D) 16,08%.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 16,92%.
Câu 17
Giả sử công ty cổ phần ABC phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 100.000 đồng trả cổ tức
10%/năm, nhà đầu tư mong muốn lãi đầu tư là 20%/năm. Hãy định giá cổ phiếu?
A) 50.000 đồng/cổ phiếu.
B) 100.000 đồng/cổ phiếu.
C) 500.000 đồng/cổ phiếu.
D) 1.000.000 đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 50.000 đồng/cổ phiếu.

Câu 18
Giả sử ông John mua một trái phiếu khơng có thời gian đáo hạn, được hưởng lãi 150 bảng
Anh một năm. Ơng ta địi hỏi lãi suất đầu tư là 15%/năm. Hãy định giá trái phiếu?
A) 150 bảng Anh/trái phiếu.
B) Không xác định được.
C) 1.000 bảng Anh/trái phiếu.
D) 1.500 bảng Anh/trái phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1.000 bảng Anh/trái phiếu.
Câu 19
Chỉ tiêu “Vòng quay tài sản ngắn hạn” trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phản ánh:
A) mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
B) hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
C) hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
D) hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Câu 20

7


Tài chính DN – FIN102
Mục tiêu tối đa hố giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp được cụ thể hố KHƠNG bao
gồm chỉ tiêu nào sau đây?
A) Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế (EAT).
B) Tối đa hố tỉ suất lợi nhuận rịng của mỗi cổ phần thường (EPS).
C) Tối đa hoá lợi nhuận trước thuế.
D) Tối đa hoá thị giá cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời

Sai. Đáp án đúng là: Tối đa hóa lợi nhuận trước thuế.
Câu 21
Chỉ tiêu “Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn” trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phản
ánh:
A) mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp.
B) mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
C) mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
D) hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu “Tỉ suất đầu tư vào tài sản dài hạn” trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phản
ánh:
A) mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp.
B) mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
C) mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
D) hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: mức độ và xu hướng đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
Câu 22
Một trái phiếu có mệnh giá là 20 triệu đồng, thời hạn 5 năm, được hưởng lãi cuối mỗi năm là
2 triệu đồng. Nếu lãi suất thị trường là 8%, giá của trái phiếu sẽ:
A) lớn hơn mệnh giá.
B) nhỏ hơn mệnh giá.
C) bằng mệnh giá.
D) không kết luận được.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: lớn hơn mệnh giá.
Một trái phiếu có mệnh giá là 20 triệu đồng, thời hạn 5 năm, được hưởng lãi cuối mỗi năm là
2 triệu đồng. Nếu lãi suất thị trường là 12%, giá của trái phiếu sẽ:


8


Tài chính DN – FIN102
A) lớn hơn mệnh giá.
B) nhỏ hơn mệnh giá.
C) bằng mệnh giá.
D) không kết luận được.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: nhỏ hơn mệnh giá.
Câu 23
Cơng ty Vĩnh Thiện có giá bán sản phẩm theo phương thức trả ngay là 60 triệu đồng/sản
phẩm. Để tăng lượng tiêu thụ công ty đồng thời thực hiện chính sách bán trả chậm. Cơng ty
đưa ra phương thức bán trả chậm như sau: Ngay sau khi nhận hàng, khách hàng phải trả
ngay 20 triệu đồng. Số còn lại sẽ trả dần đều trong thời gian 12 tháng, mỗi tháng trả một
lần vào cuối tháng. Nếu lãi suất chiết khấu là 1%/tháng, giá bán trả chậm của sản phẩm là:
A) 62,65 triệu đồng.
B) 60 triệu đồng.
C) 66,25 triệu đồng.
D) 72,6 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 62,65 triệu đồng.
Câu 24
Một nhà đầu tư có 100 triệu đồng, dự định sẽ cho vay trong vòng 3 năm, lãi suất 10%/năm,
tiền lãi được trả vào cuối mỗi quý. Khi đến hạn, số tiền lãi mà ông này được hưởng là bao
nhiêu nếu tiền lãi được trả theo phương pháp lãi đơn?
A) 30 triệu đồng.
B) 7,5 triệu đồng.
C) 10 triệu đồng.
D) 2,5 triệu đồng.

Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 30 triệu đồng.
Câu 25
Theo quy định, cơng ty cổ phần phải có tối thiểu bao nhiêu cổ đông?
A) 01
B) 02
C) 03
D) 04
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 03
Câu 26

9


Tài chính DN – FIN102
Chỉ tiêu “Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản - ROA” trong phân phân tích tài chính
doanh nghiệp, phản ánh:
A) mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu đạt được.

B) khả năng sinh lời của tài sản mà không phân biệt nguồn gốc của tài sản
C) khả năng sinh lời ròng của tài sản.
D) khả năng sinh lời của vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: khả năng sinh lời ròng của tài sản.
Câu 27
Chỉ tiêu “Vòng quay các khoản phải thu” trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phản ánh:
A) khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kì .
B) hàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước khi tiêu thụ.
C) mức độ nhanh chậm trong việc thu hồi nợ phải thu trong kì .

D) khoảng thời gian trung bình mà doanh nghiệp thu hồi được cơng nợ.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: mức độ nhanh chậm trong việc thu hồi nợ phải thu trong kì .
Câu 28
Hiện nay, ở Việt Nam theo quy định, các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được tổ chức dưới
hình thức nào sau đây?
A) Doanh nghiệp nhà nước
B) Công ty cổ phần
C) Công ty hợp danh
D) Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Câu 29
Cơng ty Hịa Phát có kết cấu vốn tối ưu là 45% vốn vay và 55% vốn góp. Cơng ty có một số
tài liệu sau: Tổng doanh thu trong một năm là 4.500 triệu đồng, thực tế trong 1 đồng doanh
thu chỉ có 0,25 đồng lợi nhuận trước thuế. Công ty dành 50% lợi nhuận sau thuế để tái đầu
tư. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Điểm gãy sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái
đầu tư của công ty là:
A) 438,75 triệu đồng.
B) 818,18 triệu đồng.
C) 921,09 triệu đồng.
D) 1.022,73 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 818,18 triệu đồng.

10


Tài chính DN – FIN102
Câu 30

Khi NPV của dự án bằng 0, thì đây là:
A) dự án xấu
B) dự án cần phải bỏ
C) dự án tốt

D) dự án có thể được chấp thuận hay loại bỏ tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể
Chọn một câu trả lời thiết của dự án
Sai. Đáp án đúng là: dự án có thể được chấp thuận hay loại bỏ tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể và sự
cần thiết của dự án.
Câu 31
Giả sử hiện tại là ngày 01/01/N, ơng A tích lũy được một khoản tiền là 300 triệu đồng và ông
ta quyết định gửi số tiền này vào ngân hàng hưởng lãi suất tiết kiệm 8%/năm. Hỏi số dư của
ông A vào ngày 01/01/N+5, nếu ngân hàng tính ghép lãi vào vốn gốc theo quý?
A) 420 triệu đồng.
B) 440,79 triệu đồng.
C) 145,78 triệu đồng.
D) 445,78 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 445,78 triệu đồng.
Giả sử hiện tại là ngày 01/01/N, ơng A tích lũy được một khoản tiền là 300 triệu đồng và ông
ta quyết định gửi số tiền này vào ngân hàng hưởng lãi suất tiết kiệm 8%/năm. Hỏi số dư của
ông A vào ngày 01/01/N+5, nếu ngân hàng tính ghép lãi vào vốn gốc theo kì hạn hàng năm?
A) 420 triệu đồng.
B) 440,79 triệu đồng.
C) 145,78 triệu đồng.
D) 445,78 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 440,79 triệu đồng.
Câu 32
Hiện nay vốn kinh doanh của công ty Hưng Thịnh được tài trợ từ nguồn vốn vay và vốn cổ

phần thường với cơ cấu vốn mục tiêu là 50%/50%. Công ty đang xem xét một dự án đầu tư
trong năm tới. Để thực hiện đầu tư, Hưng Thịnh có khả năng huy động các nguồn tài trợ với
chi phí sử dụng vốn như sau:
- Vay khơng giới hạn với chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là 8,8%/năm.
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư trong năm là 500 triệu đồng với chi phí sử dụng vốn là
12,53%/năm.
- Huy động vốn bằng phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí sử dụng vốn là
13,31%/năm.
Yêu cầu: Tính WACC theo điểm gãy trước và sau khi công ty tài trợ tăng vốn bằng phương
thức phát hành thêm cổ phiếu thường mới?
Chọn một câu trả lời
A) 10,665%; 11,055%.

11


Tài chính DN – FIN102
B) 11,055%; 10,665%.
C) 11,765%; 12,155%.
D) 12,155%; 11,765%.
Sai. Đáp án đúng là: 10,665%; 11,055%.
Công ty cổ phần COLOR chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm A, có kế hoạch kinh doanh
như sau:
- Nếu nền kinh tế phát triển bình thường thì: doanh thu thuần 3.500 triệu đồng/năm; Nếu
nền kinh tế tăng trưởng nhanh, doanh thu thuần là 4.550 triệu đồng.
- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 620 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là 60%
doanh thu thuần.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty trong nền kinh tế phát triển bình thường và nền
kinh tế tăng trưởng nhanh lần lượt là:
A) 780 triệu đồng; 1.200 triệu đồng.

B) 1.200 triệu đồng; 780 triệu đồng.
C) 624 triệu đồng; 960 triệu đồng.
D) 960 triệu đồng; 624 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 780 triệu đồng; 1.200 triệu đồng.
Câu 33
Công ty cổ phần COLOR chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm A, có kế hoạch kinh doanh
như sau:
- Doanh thu thuần 1.550 triệu đồng/năm
- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 620 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là 60%
doanh thu thuần. Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn kinh doanh
là 2.000 triệu đồng, dự kiến tài trợ 50% bằng vốn cổ phần phổ thông, 50% bằng vốn vay,
theo đó sẽ phát hành 100.000 cổ phiếu phổ thông và vay 1.000 triệu đồng với lãi suất là
12%. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chỉ tiêu EPS trong trường hợp này
sẽ là:
A) 0 triệu đồng/cổ phiếu.
B) -0.0012 triệu đồng/cổ phiếu.
C) 1 triệu đồng/cổ phiếu.
D) -0,00096 triệu đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: -0,00096 triệu đồng/cổ phiếu..
Công ty cổ phần Sông Hồng chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X, có kế hoạch kinh
doanh như sau:
- Doanh thu thuần 5.500 triệu đồng/năm
- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 1.250 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là
65% doanh thu thuần. Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn kinh
doanh là 3.000 triệu đồng, dự kiến tài trợ 50% bằng vốn cổ phần phổ thơng, 50% bằng vốn
vay, theo đó sẽ phát hành 150.000 cổ phiếu phổ thông và vay 1.500 triệu đồng với lãi suất là
14%. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chỉ tiêu EPS trong trường hợp này
sẽ là:


12


Tài chính DN – FIN102
A) 0,0018 triệu đồng/cổ phiếu.
B) 0,0031 triệu đồng/cổ phiếu.
C) 1 triệu đồng/cổ phiếu.
D) 0,00248 triệu đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 0,00248 triệu đồng/cổ phiếu..
Công ty cổ phần VINAMEX chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X, có kế hoạch kinh doanh
như sau:
- Doanh thu thuần 3.500 triệu đồng/năm
- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 620 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là 60%
doanh thu thuần. Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn kinh doanh
là 2.000 triệu đồng, dự kiến tài trợ 100% bằng vốn cổ phần thường, theo đó sẽ phát hành
200.000 cổ phiếu phổ thơng. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chỉ tiêu
EPS trong trường hợp này sẽ là:
A) 0 triệu đồng/cổ phiếu.
B) 0,0039 triệu đồng/cổ phiếu.
C) 1 triệu đồng/cổ phiếu.
D) 0,00312 triệu đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 0,00312 triệu đồng/cổ phiếu..
Công ty cổ phần VINAMEX chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X, có kế hoạch kinh doanh
như sau:
- Doanh thu thuần 3.500 triệu đồng/năm
- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 620 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là 60%
doanh thu thuần. Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn kinh doanh

là 2.000 triệu đồng, dự kiến tài trợ 50% bằng vốn cổ phần phổ thơng, 50% bằng vốn vay,
theo đó sẽ phát hành 100.000 cổ phiếu phổ thông và vay 1.000 triệu đồng với lãi suất là
12%. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chỉ tiêu EPS trong trường hợp này
sẽ là:
A) 0 triệu đồng/cổ phiếu.
B) 0,0066 triệu đồng/cổ phiếu.
C) 0,00528 triệu đồng/cổ phiếu.
D) 0,0078 triệu đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 0,00528 triệu đồng/cổ phiếu.
Câu 34
Trong năm N, doanh nghiệp A có tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần
lượt là 2.900 triệu đồng; 2.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 3.200 triệu đồng; 2.500
triệu đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính khả năng thanh tốn tổng quát năm N của doanh
nghiệp?
Chọn một câu trả lời
A) 1,318.

13


Tài chính DN – FIN102
B) 1,28.
C) 1,298.
D) 0,78125.
Sai. Đáp án đúng là: 1,28.
Trong năm N, doanh nghiệp A có tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần
lượt là 2.900 triệu đồng; 2.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 3.200 triệu đồng; 2.500
triệu đồng. Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
năm N lần lượt là:

A) 3,571; 0,78125; 0,21875.
B) 0,21875; 0,78125; 3,571.
C) 0,78125; 0,21875; 3,571.
D) 0,78125; 3,571; 0,21875.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 0,78125; 0,21875; 3,571.
Câu 35
Trong năm N, một doanh nghiệp có doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 8.000
triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 300 triệu đồng. Tổng chi phí tài chính là 200
triệu đồng, trong đó chi phí lãi vay là 150 triệu đồng. Tổng chi phí bán hàng và quản lí
doanh nghiệp là 6.500 triệu đồng, trong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 1.500 triệu đồng. Tổng
thu nhập khác là 150 triệu đồng, tổng chi phí khác là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần lượt là
1.900 triệu đồng; 1.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 2.100 triệu đồng; 1.400 triệu
đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính khả năng thanh tốn tổng qt của tài sản năm N?
A) 0,667.
B) 1,5.
C) 1,54.
D) 0,65.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1,5.
Trong năm N, một doanh nghiệp có doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 8.000
triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 300 triệu đồng. Tổng chi phí tài chính là 200
triệu đồng, trong đó chi phí lãi vay là 150 triệu đồng. Tổng chi phí bán hàng và quản lí
doanh nghiệp là 6.500 triệu đồng, trong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 1.500 triệu đồng. Tổng
thu nhập khác là 150 triệu đồng, tổng chi phí khác là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần lượt là
1.900 triệu đồng; 1.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 2.100 triệu đồng; 1.400 triệu
đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản?
Chọn một câu trả lời

A) 0,86.
B) 0,95.

14


Tài chính DN – FIN102
C) 0,9.
D) 0,825.
Sai. Đáp án đúng là: 0,9.
Trong năm N, một doanh nghiệp có doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 8.000
triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 300 triệu đồng. Tổng chi phí tài chính là 200
triệu đồng, trong đó chi phí lãi vay là 150 triệu đồng. Tổng chi phí bán hàng và quản lí
doanh nghiệp là 6.500 triệu đồng, trong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 1.500 triệu đồng. Tổng
thu nhập khác là 150 triệu đồng, tổng chi phí khác là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần lượt là
1.900 triệu đồng; 1.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 2.100 triệu đồng; 1.400 triệu
đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính hệ số khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp?
A) 12.
B) 11.
C) 11,67.
D) 10,67.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 12.
Dự án đầu tư B có vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu đồng, dự kiến sẽ kéo dài trong 3 năm.
Theo các tính tốn ban đầu dự án A sẽ mang lại các khoản thu nhập ròng lần lượt trong các
năm từ năm thứ nhất đến năm thứ ba là: 80 triệu đồng/40 triệu đồng/20 triệu đồng. Xác
định chỉ số sinh lời PI của dự án. Biết rằng, chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 10%.
A) 0,828.
B) 1,208.

C) 1,4.
D) 0,714.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1,208.
Trong năm N, một doanh nghiệp có doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 8.000
triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 300 triệu đồng, tổng thu nhập khác là 150 triệu
đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu? Biết rằng:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm N của
doanh nghiệp là 1.800 triệu đồng. Chi phí lãi vay phải trả năm N là 150 triệu đồng.
A) 16,5%
B) 17%
C) 15,9%
D) 18%
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 15,9%

15


Tài chính DN – FIN102
Một nhà đầu tư có 100 triệu đồng, dự định sẽ cho vay trong vòng 5 năm, lãi suất 8%/năm.
Khi đến hạn, số tiền lãi mà ông này được hưởng là bao nhiêu nếu tiền lãi được trả theo
phương pháp lãi đơn?
A) 8 triệu đồng.
B) 40 triệu đồng.
C) 46,93 triệu đồng.
D) 100 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 40 triệu đồng.
Câu 36

Công ty cổ phần VINAMEX chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X, có kế hoạch kinh doanh
như sau:
- Doanh thu thuần 4.550 triệu đồng/năm
- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 620 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là 60%
doanh thu thuần. Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn kinh doanh
là 2.000 triệu đồng, dự kiến tài trợ 50% bằng vốn cổ phần phổ thông, 50% bằng vốn vay,
theo đó sẽ phát hành 100.000 cổ phiếu phổ thơng và vay 1.000 triệu đồng với lãi suất là
12%. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chỉ tiêu EPS trong trường hợp này
sẽ là:
A) 0 triệu đồng/cổ phiếu.
B) 0,00432 triệu đồng/cổ phiếu.
C) 0,0108 triệu đồng/cổ phiếu.
D) 0,00864 triệu đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 0,00864 triệu đồng/cổ phiếu..
Câu 37
Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền là 50 triệu đồng, kì hạn gửi 1 năm với lãi suất
8%/năm. Sau 3 năm người đó mới rút tiền (cả gốc và lãi). Hỏi sau 3 năm người đó nhận được
bao nhiêu tiền lãi?
A) 12 triệu đồng.
B) 12,9856 triệu đồng.
C) 4 triệu đồng.
D) 50 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 12,9856 triệu đồng.
Câu 38
Công ty cổ phần Sông Hồng chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X có kế hoạch kinh
doanh như sau:
- Doanh thu thuần là 2.500 triệu đồng.
- Chi phí: Chi phí cố định là 600 triệu đồng. Tổng chi phí biến đổi là 70% doanh thu thuần.

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn là 3.000 triệu đồng. Tính
ROAE và cho biết cơng ty có nên tiếp tục gia tăng nợ để khuếch đại ROE không? Biết rằng, lãi
suất vay vốn là 15%/năm.

16


Tài chính DN – FIN102
A) ROAE = 5%; Cơng ty không nên tiếp tục gia tăng nợ.
B) ROAE = 5%; Công ty nên tiếp tục gia tăng nợ.
C) ROAE = 15%; Công ty không nên tiếp tục gia tăng nợ.
D) ROAE = 15%; Công ty nên tiếp tục gia tăng nợ.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: ROAE = 5%; Công ty không nên tiếp tục gia tăng nợ.
Câu 39
Một công ty cổ phần dự định phát hành cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu
để huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn đang thiếu hụt. Giá phát hành là 20.000 đồng/cổ
phiếu, tỉ lệ chi phí phát hành ước tính là 10%. Tỉ lệ cổ tức của cổ phần ưu đãi là 15%/năm.
Hãy tính chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mà cơng ty phải chịu?
A) 8,33%/năm.
B) 15%/năm.
C) 7,5%/năm.
D) 10%/năm.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 8,33%/năm.
Câu 40
Ngân hàng đầu tư và phát triển phát hành trái phiếu có kì hạn, trả lãi trước, có thời hạn 5
năm và mệnh giá là 100.000 đồng. Hãy định giá trái phiếu trên? Biết rằng, lãi suất đòi hỏi
của nhà đầu tư là 15%/năm.

A) 100.000 đồng/trái phiếu.
B) 49.717,674 đồng/trái phiếu.
C) 15.000 đồng/trái phiếu.
D) Không xác định được.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 49.717,674 đồng/trái phiếu.
Chỉ tiêu “Vòng quay hàng tồn kho” trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phản ánh:
A) khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kì .
B) hàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước khi tiêu thu.
C) mức độ nhanh chậm trong việc thu hồi nợ phải thu trong kì .
D) khoảng thời gian trung bình mà doanh nghiệp thu hồi được cơng nợ.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kì .
Để có được một khoản tiền là 100 triệu VND ở thời điểm 10 năm nữa, nhà đầu tư cần phải có
bao nhiêu tiền để gửi tiết kiệm trong vịng 10 năm đó, với lãi suất 3 năm đầu là 7%/năm, 3
năm tiếp theo là 6,5%/năm và các năm còn lại là 6%/năm?

17


Tài chính DN – FIN102
A) 53,527 triệu đồng.
B) 100 triệu đồng.
C) 62,27 triệu đồng.
D) 55,84 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 53,527 triệu đồng.
Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư ban đầu là 10 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu
hao là: Năm thứ nhất: 0,7 triệu đồng; Năm thứ hai: 2,2 triệu đồng; Năm thứ ba: 2,4 triệu
đồng; Năm thứ tư: 2,6 triệu đồng; Năm thứ năm: 2,8 triệu đồng. Thời gian hịan vốn đầu tư

khơng có chiết khấu của dự án là:
A) 4 năm 7 tháng.
B) 4 năm 9 tháng.
C) 4 năm 10 tháng.
D) 5 năm 1 tháng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 4 năm và 9 tháng.
Vì:

→ Kết luận: Thời gian hồn vốn khơng có chiết khấu của dự án là 4 năm và 9 tháng.
Có các thông tin về một dự án đầu tư như sau:
- Đầu tư TSCĐ là 2.000 triệu đồng.
- Đầu tư TSNH thường xuyên cần thiết 1.000 triệu đồng.
- Thời gian hoạt động là 5 năm.
- Lợi nhuận hoạt động ròng EBIT (1-T) của dự án từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 lần lượt là:
280/536/689,6/747,2/747,2 (triệu đồng)
- TCSĐ có thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm với mức khấu hao từ năm thứ 1 đến năm thứ 5
lần lượt là: 800/480/288/216/216 (triệu đồng). Giá trị thanh lí sau 5 năm dự tính là 15 triệu
đồng.
- Tồn bộ vốn đầu tư TSNH thường xuyên cần thiết dự tính được thu hồi toàn bộ một lần khi
kết thúc dự án.
Xác định dòng tiền vào của dự án đầu tư từ năm thứ 1 đến năm thứ 5? Biết rằng: Thuế suất
thuế TNDN là 20%.
Chọn một câu trả lời
A) 1.080/1.016/977,6/963,2/1975,2 (triệu đồng).
B) 1.000/1.000/1.000/1.000/2.012 (triệu đồng).
C) 1.080/1.016/977,6/963,2/1978,2 (triệu đồng).

18



Tài chính DN – FIN102
D) 1.000/1.000/1.000/1.000/2.015 (triệu đồng).
Sai. Đáp án đúng là: 1.080/1.016/977,6/963,2/1975,2 (triệu đồng).
Có các thơng tin về một dự án đầu tư như sau:
- Đầu tư TSCĐ là 2.000 triệu đồng
- Nhu cầu đầu tư tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết dự tính bằng 25% doanh thu
thuần.
- Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm.
Hãy xác định dòng tiền ra của dự án đầu tư? Biết rằng, doanh thu thuần do dự án trên tạo ra
hàng năm là 4.000 triệu đồng.
A) 2.000 triệu đồng.
B) 3.000 triệu đồng.
C) 6.000 triệu đồng.
D) 7.000 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 3.000 triệu đồng.
Vì: Dịng tiền ra của dự án = 2.000+4.000×25% = 3.000 triệu đồng.
Có các thơng tin về một dự án đầu tư như sau:
- Đầu tư TSCĐ là 2.000 triệu đồng.
- Đầu tư TSNH thường xuyên cần thiết 1.000 triệu đồng.
- Thời gian hoạt động là 5 năm.
- Lợi nhuận hoạt động ròng EBIT (1-T) của dự án từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 dự kiến mỗi
năm thu được 600 triệu đồng.
- TSCĐ có thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm, được khấu hao theo phương pháp đường
thẳng và có giá trị thanh lí dự tính là 15 triệu đồng.
- Toàn bộ vốn đầu tư TSNH thường xun cần thiết dự tính được thu hồi tồn bộ một lần khi
kết thúc dự án.
Xác định dòng tiền vào của dự án đầu tư từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 theo quan điểm
tổng đầu tư TIPV? Biết rằng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

A) 600/600/600/600/1615 (triệu đồng).
B) 1.000/1.000/1.000/1.000/2.012 (triệu đồng).
C) 600/600/600/600/1612 (triệu đồng).
D) 1.000/1.000/1.000/1.000/2.015 (triệu đồng).
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1.000/1.000/1.000/1.000/2.012 (triệu đồng).
Trong năm N, doanh nghiệp A có doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 6.000
triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 200 triệu đồng. Tổng chi phí tài chính là 100
triệu đồng, trong đó chi phí lãi vay là 70 triệu đồng. Tổng chi phí bán hàng và quản lí doanh
nghiệp là 5.500 triệu đồng, trong đó chi phí khấu hao TSCĐ là 1.500 triệu đồng. Tổng thu
nhập khác là 250 triệu đồng, tổng chi phí khác là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần lượt là 2.900
triệu đồng; 2.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 3.200 triệu đồng; 2.500 triệu đồng. Với
các dữ kiện trên hãy tính tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu?
Chọn một câu trả lời
A) 12,5%.
B) 10%

19


Tài chính DN – FIN102
C) 9,68%.
D) 12,1%.
Sai. Đáp án đúng là: 9,68%.
Vì:
- Doanh thu = 6.000 + 200 = 6.200 triệu đồng.
- Thu nhập khác: 250 triệu đồng.
- CP hoạt động (không bao gồm lãi vay) = 30 + 5.500 + 100 = 5.630 triệu đồng.
- EBIT = (6.200 + 250) – 5.630 = 820 triệu đồng.

- Lợi nhuận trước thuế = 820 – 70 = 750 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế = 750×0,8 = 600 triệu đồng.
→ Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
= 600/6.200x100% = 9,68%
Dự án đầu tư A có dịng tiền thuần từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 dự kiến lần lượt như sau:
(ĐVT: Triệu đồng) (1000)/650/300/350/100
Yêu cầu: Hãy tính thời gian hồn vốn có chiết khấu của dự án? Biết rằng, chi phí sử dụng vốn
bình qn của dự án là 15%/năm. Dự án bỏ vốn đầu tư một lần, dòng tiền vào phát sinh ngay
từ năm thứ nhất.
A) 4 năm.
B) 2 năm và 1,7 tháng.
C) 2 năm.
D) 2 năm và 10,8 tháng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 2 năm và 10,8 tháng.
Vì:
ĐVT: Triệu đồng

→ Kết luận: Thời gian hồn vốn có chiết khấu của dự án là 2 năm và 10,8 tháng.
Nhu cầu vốn đầu tư dài hạn của dự án Z có được từ các nguồn sau:
- Vốn tự có 500 triệu đồng, lãi suất kì vọng của chủ đầu tư là 16%/năm.

20


Tài chính DN – FIN102
- Vay ngân hàng 500 triệu đồng, lãi suất 18%/năm.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Chi phí sử dụng vốn bình qn của dự án là:
A) 17%/năm.

B) 16%/năm.
C) 14,4%/năm.
D) 15,2%/năm.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 15,2%/năm.
Công ty cổ phần Sông Hồng có cơ cấu vốn hiện nay là: 55% vốn góp, 45% vốn vay.
- Mỗi cổ phần thường có mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu với tỉ lệ chi trả cổ tức hiện hành
là 15%/năm, mức tăng trưởng cổ tức là 8%/năm. Thị giá cổ phiếu thường của công ty hiện
nay là 35.000 đồng/cổ phiếu.
- Lãi suất vay vốn của cơng ty là 12%/năm.
Tính chi phí sử dụng vốn bình qn của cơng ty cổ phẩn nói trên? Biết rằng, thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp là 20%.
A) 15%/năm.
B) 12,346%/năm.
C) 12%/năm.
D) 11,266%/năm.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 11,266%/năm.
Vì:
- D0 = 10.000×15% = 1.500 đồng/cổ phiếu.
- D1 = 1.500 ×(1+8%) = 1.620 đồng/cổ phiếu.
- re = (1.620/35.000)+8% = 12,629%.
- rd = 12%(1-20%) = 9,6%.
→ WACC = 55%×12,629%+45%×9,6% = 11,266%/năm.
Hiện nay vốn kinh doanh của công ty An Thịnh được tài trợ từ nguồn vốn vay và vốn cổ phần
thường với cơ cấu vốn mục tiêu lần lượt là 60%/40%. Công ty đang xem xét một dự án đầu tư
trong năm tới. Để thực hiện đầu tư, An Thịnh có khả năng huy động các nguồn tài trợ với chi
phí sử dụng vốn như sau:
- Vay khơng giới hạn với chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là 10,4%/năm.
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư trong năm là 900 triệu đồng với chi phí sử dụng vốn là

10,775%/năm.
- Huy động vốn bằng phát hành thêm cổ phiếu thường mới với chi phí sử dụng vốn là
11,42%/năm.
Yêu cầu: Tính WACC theo điểm gãy trước và sau khi An Thịnh tài trợ tăng vốn bằng phương
thức phát hành thêm cổ phiếu phổ thông mới?
A) 12,11%; 12,368%.
B) 12,368%; 12,11%.
C) 10,808%; 10,55%.
D) 10,55%; 10,808%.
Chọn một câu trả lời

21


Tài chính DN – FIN102
Sai. Đáp án đúng là: 10,55%; 10,808%
Trong năm N, một doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế là 1.320 triệu đồng. Thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả ở thời điểm đầu năm lần
lượt là 1.900 triệu đồng; 1.200 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 2.100 triệu đồng; 1.400
triệu đồng. Với các dữ kiện trên hãy tính tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
(ROE) của doanh nghiệp?
A) 188,6%.
B) 235,7%.
C) 101,5%.
D) 53%.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 188,6%.
Công ty cổ phần Sông Hồng chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm X, có kế hoạch kinh
doanh như sau:
- Doanh thu thuần 3.500 triệu đồng/năm

- Chi phí hoạt động, trong đó: Chi phí cố định là 1.250 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi là
65% doanh thu thuần. Để thực hiện kế hoạch trên, công ty dự kiến tổng nhu cầu vốn kinh
doanh là 3.000 triệu đồng, dự kiến tài trợ 100% bằng vốn cổ phần thường, theo đó sẽ phát
hành 300.000 cổ phiếu phổ thông. Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, chỉ
tiêu EPS trong trường hợp này sẽ là:
A) 0 triệu đồng/cổ phiếu.
B) -0,0000667 triệu đồng/cổ phiếu.
C) 1 triệu đồng/cổ phiếu.
D) 0,0000833 triệu đồng/cổ phiếu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: -0,0000667 triệu đồng/cổ phiếu..
Giả sử hiện tại là ngày 01/01/N, để có được số dư 400 triệu đồng vào ngày 01/01/N+3, bạn
phải gửi ngay bao nhiêu tiền vào ngân hàng? Biết rằng, lãi suất tiết kiệm ngân hàng công bố
là 6%, thực hiện ghép lãi vào gốc hàng năm.
A) 328 triệu đồng.
B) 476,4 triệu đồng.
C) 335,85 triệu đồng.
D) 400 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 335,85 triệu đồng.
Vì: PV = 400×(1+6%)-3 = 335,85 triệu đồng.
Trong năm N, một doanh nghiệp có lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 1.800 triệu đồng. Tổng
chi phí tài chính là 200 triệu đồng, trong đó chi phí lãi vay là 150 triệu đồng. Tổng chi phí
bán hàng và quản lí doanh nghiệp là 6.500 triệu đồng, trong đó chi phí khấu hao TSCĐ là
1.500 triệu đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tổng tài sản ở thời điểm
đầu năm là 1.900 triệu đồng, ở thời điểm cuối năm là 2.100 triệu đồng. Với các dữ kiện trên
hãy tính tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của doanh nghiệp (ROA)?

22



Tài chính DN – FIN102
A) 62,9%.
B) 66%
C) 82,5%.
D) 69,5%.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 66%
Chỉ tiêu “Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu - ROE” trong phân phân tích tài
chính doanh nghiệp, phản ánh:
A) mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu đạt được.

B) khả năng sinh lời của tài sản mà không phân biệt nguồn gốc của tài sản
C) khả năng sinh lời ròng của tài sản
D) khả năng sinh lời của vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: khả năng sinh lời của vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Vì: Chỉ tiêu này được tính bằng lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình qn. Nó cho biết mỗi
đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Công ty dự tính sẽ phát hành thêm cổ phiếu mới để tài trợ vốn. Giá phát hành cổ phiếu ra thị
trường là 45.000 đồng/cổ phiếu (đã trừ đi chi phí phát hành). Hãy tính chi phí sử dụng cổ
phiếu mới phát hành cho công ty? Biết rằng:
- Mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng/cổ phiếu.
- Tỉ lệ trả cổ tức hiện hành là 15%.
- Mức tăng trưởng cổ tức hiện nay là 8,5%/năm.
A) 12,12%/năm.
B) 11,755%/năm.
C) 15%/năm.
D) 23,5%/năm.
Chọn một câu trả lời

Sai. Đáp án đúng là: 12,12%/năm.
Vì:
- D0 = 10.000×15% = 1.500 đồng/cổ phiếu.
- D1 =1.500(1+8,5%) = 1.627,5 đồng/cổ phiếu.
- re = (1627,5/45.000)+8,5% = 12,12%/năm.
Dự án xây dựng nhà máy lọc dầu có số vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu USD. Lợi nhuận ròng
và khấu hao thu được từ năm 1 đến năm 5 mỗi năm là 35,25 triệu USD. Thời gian thu hồi vốn
có chiết khấu của dự án với lãi suất chiết khấu 12% là:
Chọn một câu trả lời
A) 3 năm.
B) 3 năm và 8,2 tháng.
C) 4 năm.

23


Tài chính DN – FIN102
D) 2 năm và 10 tháng.
Sai. Đáp án đúng là: 3 năm và 8,2 tháng.
Vì:

→ Kết luận: Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án là 3 năm và 8,2 tháng.
Một nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu VNM hiện đang trả cổ tức là 2.150 đồng/cổ phiếu.
Theo kì vọng chủ quan của nhà đầu tư này thì cổ phiếu VNM sẽ được chi trả cổ tức với mức
tăng trưởng 10%/năm trong vịng 3 năm tới, sau đó sẽ duy trì ở mức 8% trong dài hạn. Với tỉ
suất lợi nhuận yêu cầu re = 12%/năm. Bạn hãy cho biết giá của cổ phiếu trên?
A) 53,750 đồng/cổ phiếu.
B) 61.217,72 đồng/cổ phiếu.
C) 17.916,67 đồng/cổ phiếu.
D) 26.875 đồng/cổ phiếu.

Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 61.217,72 đồng/cổ phiếu.
Vì:
D1 = 2.150×(1+10%) = 2.365 đồng/cổ phiếu.
D2 = 2.365×(1+10%) = 2.601,5 đồng/cổ phiếu.
D3 = 2.601,5×(1+10%) = 2.861,65 đồng/cổ phiếu.
D4 = 2.861,65×(1+8%) = 3.090,58 đồng/cổ phiếu.
V
=
2.365(1+12%)-1+2.601,5(1+12%)-2+2.861,65(1+12%)-3+[3.090,58/(12%-8%)](1+12%)-3 =
61.217,72 đồng/cổ phiếu.
Nhu cầu vốn đầu tư dài hạn của dự án Y có được từ các nguồn sau:
- Vốn tự có 400 triệu đồng, lãi suất kì vọng của chủ đầu tư là 18%/năm.
- Vay ngân hàng 600 triệu đồng, lãi suất 16%/năm.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Chi phí sử dụng vốn bình qn của dự án là:
Chọn một câu trả lời
A) 17%/năm.

24


Tài chính DN – FIN102
B) 14,88%/năm.
C) 15,4%/năm.
D) 16,8%/năm.
Sai. Đáp án đúng là: 14,88%/năm
Vì:
- Tổng vốn của cơng ty: 400 + 600 = 1.000 triệu đồng.
- Tỷ trọng vốn vay ngân hàng: 600/1.000 = 0,6 hay 60%.

- Tỷ trọng vốn tự có: 400/1.000 = 0,4 hay 40%.
- WACC = 60%×16%×(1-20%)+ 40%×18% = 14,88%/năm.
Một cơng ty cổ phần có kết cấu vốn tối ưu là 60% vốn vay và 40% vốn góp. Cơng ty có một
số tài liệu sau: Tổng doanh thu trong một năm là 5.500 triệu đồng, thực tế trong 1 đồng
doanh thu chỉ có 0,45 đồng lợi nhuận trước thuế. Công ty dành 40% lợi nhuận sau thuế để
tái đầu tư. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Điểm gãy sử dụng lợi nhuận giữ
lại để tái đầu tư của công ty là:
A) 6.187,5 triệu đồng.
B) 1.980 triệu đồng.
C) 792 triệu đồng.
D) 2.475 triệu đồng.
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1.980 triệu đồng.
Vì:
- Lợi nhuận trước thuế = 5.500×0,45 = 2.475 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế = 2.475×0,8 = 1.980 triệu đồng.
- Lợi nhuận giữ lại: 1.980×0,4 = 792 triệu đồng.
- Giá trị điểm gãy sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư: BP E = 792/40% = 1.980 triệu đồng.
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều bao gồm các khoản tiền phát sinh cuối mỗi kì là 550
triệu đồng trong thời kì 3 năm với lãi suất 1 năm đầu là 7%/năm, các năm còn lại là 6%/năm?
A) 1456,42 triệu đồng
B) 1650 triệu đồng
C) 1522,29 triệu đồng
D) 1558,37 triệu đồng
Chọn một câu trả lời
Sai. Đáp án đúng là: 1456,42 triệu đồng.
Vì: PV = 550{[1-(1+6%)-2]/6%}×(1+7%)-1+550×(1+7%)-1 = 1456,42 triệu đồng.
Cơng ty Xuân Hòa đang xem xét thay thế một dây truyền sản xuất cũ bằng một dây truyền
sản xuất mới với giá trị đầu tư thuần ước tính là 140 triệu đồng. Dây truyền mới sẽ làm gia
tăng lợi nhuận hoạt động ròng EBIT(1-T) so với dây truyền cũ dự tính từ năm thứ 1 đến năm

thứ 5 lần lượt là: 9,6/14,4/19,2/15,2/12 (triệu đồng). Sau 5 năm sử dụng dây truyền mới có
thể được bán với giá 10 triệu đồng. Yêu cầu: Xác định dòng tiền của dự án đầu tư theo quan
điểm TIPV?
Biết rằng: Mức khấu hao thiết bị mới từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 lẩn lượt là:
160/96/57,6/43,2/43,2 (triệu đồng). Thiết bị cũ khấu hao theo phương pháp đường thẳng với
mức khấu hao mỗi năm 60 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

25


×