Tải bản đầy đủ (.pdf) (46 trang)

TIỂU LUẬN GIỮA KÌ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ TÍNH KIỂM SOÁT PHẦN MỀM ODOO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.05 MB, 46 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN

TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
MƠN HỌC: KIỂM SỐT HỆ THỐNG THƠNG TIN
KẾ TỐN

LỚP: DHKT14D
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thúy
Thực hiện: Nhóm BHT
STT

MSSV

HỌ VÀ TÊN

1

18018861

Châu Nhật Băng

2

18031791

Phan Thị Băng Châu

3


18031271

Cao Nguyễn Vĩnh Hằng

4

18029171

Nguyễn Thị Ngọc Hân

5

18029021

Huỳnh Lê Thanh Thúy

TPHCM, ngày 24 tháng 11 năm 2021


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN

TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
MƠN HỌC: KIỂM SỐT HỆ THỐNG THƠNG TIN
KẾ TỐN
LỚP: DHKT14D
GVHD: Nguyễn Thị Phương Thúy
Thực hiện: Nhóm BHT
STT


MSSV

HỌ VÀ TÊN

1

18018861

Châu Nhật Băng

2

18031791

Phan Thị Băng Châu

3

18031271

Cao Nguyễn Vĩnh Hằng

4

18029171

Nguyễn Thị Ngọc Hân

5


18029021

Huỳnh Lê Thanh Thúy

TPHCM, ngày 24 tháng 11 năm 2021


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC PHẦN MỀM ODOO ...................................... 1
1.1.

Giới thiệu phần mềm Odoo ..................................................................................... 1

1.1.1

Phần mềm Odoo là gì? ..................................................................................... 1

1.1.2

Giao diện phần mềm ........................................................................................ 1

1.2.

Các phân hệ và module trên phần mềm .................................................................. 2

1.3.

Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển ............................................................ 5


1.4.

Hiện trạng tình hình sử dụng phầm mềm................................................................ 5

1.5.

Lợi ích phần mềm mang lại khi sử dụng ................................................................ 6

CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ TÍNH KIỂM SỐT
PHẦN MỀM ODOO ........................................................................................................ 10
2.1

Kiểm soát chung ................................................................................................... 10

2.1.1

Kiểm soát truy cập ......................................................................................... 10

2.1.2

Kiểm sốt q trình lưu trữ dữ liệu ................................................................ 15

2.1.3

Dấu vết kiểm toán .......................................................................................... 16

2.2

Kiểm soát ứng dụng .............................................................................................. 18


2.2.1

Kiểm sốt nhập liệu ........................................................................................ 18

2.2.2

Kiểm sốt q trình xử lý ............................................................................... 28

2.2.3

Kiểm sốt thơng tin đầu ra ............................................................................. 33

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN ................................................................................................ 39


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng phổ biến, tác
động đến mọi mặt của xã hội. Trong nhiều thập kỷ vừa qua, hệ thống thơng tin ngày càng
đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Không chỉ
là công cụ để giải quyết các công việc lặp đi lặp lại, hệ thống thơng tin cịn được sử dụng
để hỗ trợ mọi hoạt động hàng ngày của cơng ty. Ngày nay, phần mềm tích hợp quản lý có
thể xem là một trong những con át chủ bài để dành lấy lợi thế trên thương trường.
Để đạt được điều đó, chúng ta cần một thứ ngơn ngữ chung trong tất cả các tài liệu,
số liệu, báo cáo, kế hoạch. Một hệ thống ERP tích hợp cả hệ thống kế toán (Enterprise
Resource Planning - hoạch định tài nguyên doanh nghiệp) chính là thứ ngơn ngữ mà chúng
ta đang mong muốn.
Sau khi nghiên cứu về hệ thống ERP, người dùng sẽ được cung cấp những kiến thức
cơ bản về hệ thống ERP, quá trình xử lý, tạo lập, kiểm sốt và khai thác thơng tin trong một
doanh nghiệp cũng như có khả năng phối hợp làm việc trong mơi trường ứng dụng hệ thống
thơng tin tích hợp hiện nay. Qua đó chúng ta có thể học được cách quản lí một dự án sao

cho thật hiệu quả, biết cách tạo râ các quyết định phân bổ các công việc sao cho hợp lí nhất
để có thể theo dõi được q trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó chính là những lý do
nhóm BHT quan tâm và đã chọn phần mềm Odoo để kiếm sốt tính hoạt động hiểu quả của
phần mềm đối với hệ thống doanh nghiệp.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC PHẦN MỀM ODOO
1.1.

Giới thiệu phần mềm Odoo

1.1.1 Phần mềm Odoo là gì?
Odoo là một phần mềm quản trị doanh nghiệp mã nguồn mở được phát triển bởi
Fabien Pinckaers cùng cộng sự (phần mềm ERP). Mã nguồn mở (open- source) nghĩa là
khả năng tùy chỉnh và phát triển các tính năng của phần mềm này là vô hạn. Cụ thể hơn,
Odoo cung cấp đa dạng các lựa chọn với hơn 1000 module sẵn sàng để tải về và sử dụng.
Hầu hết các module có thể được lấy miễn phí. Một số module có trong phần mềm Odoo,
chẳng hạn như Bán hàng, Sản xuất, Mua hàng, Kho, HRD, Kế toán, Trang web và Thương
mại điện tử. Ngồi các phân hệ hay module cơ bản thì Odoo cho phép bạn hoàn toàn chỉnh
sửa hay thêm bớt những tính năng hoặc tạo ra các phân hệ mới mà bạn mong muốn.
Phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning) hiểu một cách đơn giản và sát với
thực tế nhất là một hệ thống các ứng dụng phần mềm tích hợp theo một kiến trúc tổng thể
với cơ sở dữ liệu tập trung và đồng bộ, giúp doanh nghiệp quản trị mọi hoạt động của công
ty một cách liền mạch và tự động.
Với ERP, mọi hoạt động của doanh nghiệp từ Sản xuất, Hành chính nhân sự, Quản
lý chuỗi cung ứng, Tài chính kế tốn, Bán hàng, Marketing… đều được thực hiện trên một
hệ thống duy nhất. Doanh nghiệp có thể triển khai số lượng ứng dụng phần mềm tùy theo
khả năng và nhu cầu, nhưng quan trọng là các ứng dụng được tích hợp và đồng bộ về cơ sở
dữ liệu.
Odoo được tích hợp cơng nghệ điện tốn đám mây, cực kỳ phù hợp với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ trong mọi ngành nghề, lĩnh vực. Hiện tại, Odoo vẫn luôn là lựa chọn
hàng đầu cho các doanh nghiệp, không chỉ ở Việt Nam, trên thế giới số lượng người quan
tâm tới Odoo cũng vượt trội.
1.1.2 Giao diện phần mềm
Khác với các phần mềm ERP thế hệ trước, các ứng dụng được sắp xếp trong hệ
thống khá rối mắt và khó sử dụng. Phần mềm Odoo được thiết kế đơn giản hóa, giúp người
dùng dễ dàng nắm bắt thao tác với hệ thống. Giao diện trực quan tuyệt đẹp, thân thiện với
người dùng. So với các phần mềm khác, thường có giao diện lộn xộn và phức tạp thì Odoo
P a g e 1 | 46


nổi bật với sự đơn giản, cho phép bạn thực hiện các công việc một cách dễ dàng. Ở mỗi
phân hệ sẽ được thiết kế các tính năng riêng biệt dễ sử dụng.
Odoo có thể sử dụng trên nền tảng web, có thể sử dụng được trên di động, các giao
diện đều rất gọn gàng, dễ dùng. Mỗi ứng dụng quản lý cơng việc khác nhau lại có kiểu giao
diện khác nhau để phù hợp với nhu cầu của mỗi doanh nghiệp. Như các phần mềm quản trị
khác do đã phát triển từ nhiều năm trước nên giao diện rất khó dùng, khó cải tiến, phải cài
đặt nhiều thứ mới có thể sử dụng được.

Hình 1.1: Giao diện chính phần mềm Odoo
(Nguồn: Phần mềm Odoo)
1.2.

Các phân hệ và module trên phần mềm
Trong thời đại chuyển đổi số, các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững cần có

một nền tảng vững chắc về hoạt động quản trị. Việc ứng dụng các công cụ, phần mềm hỗ
trợ quản lý là một điều cần thiết. Và với một hệ quản trị với nhiều ứng dụng module được
tích hợp lại cần thiết hơn nữa.
So với các phần mềm trong nước, lượng tính năng trong Odoo lớn hơn gấp nhiều

lần có thể đáp ứng tất cả nhu cầu của doanh nghiệp. Với 42 ứng dụng cần thiết nhất và kèm
P a g e 2 | 46


theo hơn 16000 ứng dụng bổ sung bên trong nó thì phần mềm Odoo có thể lớn lên cùng
doanh nghiệp để đáp ứng được mọi nhu cầu kinh doanh khác nhau. Khi doanh nghiệp đang
nhỏ chỉ cần 1 hoặc 2 mô-đun, nhưng khi doanh nghiệp lớn lên cần nhiều mô-đun hơn thì
có thể mở rộng thêm mà khơng cần phải cài đặt lại từ đầu.


Ứng dụng bán hàng

+ CRM – Quản lý khách hàng
+ Điểm bán hàng POS – Giải pháp bán lẻ
+ Purchase – Quản lý mua hàng
+ Sales – Quản lý báo giá
+ Help desk – Chăm sóc khách hàng
+ Subscription – Quản lý đăng ký
+ Rental – Quản lý dịch vụ cho thuê


Ứng dụng cho Website

+ Website Builder – Thiết kế Web
+ E – Commerce – Thương mại điện tử
+ Blogs – Quản lý trang blog
+ E-Learning – Đào tạo trực tuyến
+ Event – Quản lý sự kiện
+ Booking – Đặt chỗ trực tuyến



Ứng dụng cho tài chính

+ Accouting – Phần mềm kế tốn
+ Invoicing – Quản lý hóa đơn
P a g e 3 | 46


+ Expense – Quản lý chi phí
+ E-Signature – Chữ ký điện tử


Ứng dụng cho vận hành

+ Invetory – Quản lý kho
+ Project – Quản lý dự án
+ Calender – Quản lý lịch làm việc
+ Discount – Trao đổi nội bộ
+ Feedback – Khảo sát khách hàng
+ Document – Quản lý tài liệu
+ Field Service Management (FSM)


Ứng dụng cho sản xuất

+ MRP – Quản lý sản xuất
+ PLM – Quản lý vòng đời sản phẩm
+ Maintenance – Quản lý bảo trì thiết bị
+ QMS – Quản lý chất lượng



Ứng dụng cho nhân sự

+ Recruitment – Tuyển dụng
+ Employee – Quản lý hồ sư nhân sự
+ Appraisals – Đánh giá nhân sự
+ Approvals – Quản lý phê duyệt
+ Time off – Quản lý ngày nghỉ phép
+ Referral – Giới thiệu ứng viên
P a g e 4 | 46


+ Fleet – Quản lý đội xe


Ứng dụng cho Marketing

+ Email Marketing
+ SMS Marketing
+ Social – Quản lý kênh mạng xã hội
+ Marketing Automation
1.3.

Nguồn gốc hình thành và lịch sử phát triển
Fabien Pinckaers, người sáng lập và là CEO của Odoo S.A, đã phát triển TinyERP

vào năm 2005. Ba năm sau, tên của TinyERP đã được đổi thành OpenERP để được công
nhận và gia nhập vào một công ty lớn. OpenERP được đổi tên thành Odoo và thêm các ứng
dụng CRM, Trang web và Thương mại điện tử vào hệ thống vào năm 2014.
Công ty tiếp tục phát triển và vào năm 2015, Odoo nằm trong danh sách một trong

những công ty phát triển nhanh nhất châu Âu của Tạp chí Inc. Ứng dụng Odoo có khả năng
thực hiện tất cả tự động hóa của cơng ty, đáp ứng hầu hết các nhu cầu và quy trình doanh
nghiệp tích hợp.
1.4.

Hiện trạng tình hình sử dụng phầm mềm

-

Trung bình, Odoo có hơn 1000 lượt tải/ngày và là giải pháp mã nguồn mở hỗ trợ

quản lý doanh nghiệp hiệu quả được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.
-

Phần mềm quản trị doanh nghiệp odoo hiện tại có hơn 2.000.000 người dùng và

được dịch ra 23 ngôn ngữ, phục vụ cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Với số lượng
người sử dụng khổng lồ, nền tảng cơng nghệ này hình thành một cộng đồng lớn. Qua đó,
các thành viên có thể trao đổi các vấn đề Odoo/OpenERP với hơn 1000 module với nhiều
chức năng đáp ứng cho đa dạng nhu cầu kinh doanh, đa dạng lĩnh vực.
-

Hơn 3000 mơ-đun hữu ích khác được đóng góp từ cộng đồng.

-

Hơn 500 đối tác làm việc phân phối tại 60 quốc gia.

-


Hơn 1000 nhà thám hiểm đang hoạt động trên thế giới.
P a g e 5 | 46


-

Hỗ trợ hơn 20 ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Trung Quốc.

1.5.

Lợi ích phần mềm mang lại khi sử dụng



Phần mềm ERP toàn diện cùng kho ứng dụng đa dạng
Phần mềm Odoo ERP có một kho hệ thống đa dạng hỗ trợ từng bộ phận trọng cơng

ty từ kế tốn, quản lý dự án, chăm sóc khách hàng, cho đến quản lý nhà kho, nguyên liệu
sản xuất, … Đặc biệt hệ thống Odoo được xây dựng theo cấu trúc module, người dùng có
thể tùy ý lựa chọn các ứng dụng phù hợp trên kho apps và cài đặt về tài khoản của cơng ty.
Hơn 10.000 module hỗ trợ chính là điểm nổi bật của hệ thống Odoo. Doanh nghiệp chỉ cần
lựa chọn những chức năng phù hợp, loại bỏ được các chức năng thừa thãi khơng cần thiết.

Hình 1.2: Giao diện kho ứng dụng của phần mềm Odoo
(Nguồn: Phần mềm Odoo)


Tính linh hoạt
Nhờ vào việc kho ứng dụng đa dạng được đề cập ở trên, Odoo có tính linh hoạt cao


phù hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp (đặc biệt dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ).
Ban đầu người dùng có thể bắt đầu với những module mặc định để quản lý doanh nghiệp,
theo thời gian có thể cài đặt thêm các module theo nhu cầu phát sinh hay kế hoạch phát
triển của doanh nghiệp.

P a g e 6 | 46


Ngoài ra, Odoo cho phép bạn tuỳ chỉnh module hoặc tạo thêm module của riêng bạn
để phục vụ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau. Những gì bạn cần chỉ là một đội ngũ
lập trình viên mạnh mẽ để tạo ra hay chỉnh sửa các tính năng theo ý của bạn.


Dễ dàng tích hợp
Khơng nhiều ứng dụng có khả năng tích hợp mạnh mẽ như Odoo. Thơng thường,

các phần mềm ERP thường là close source, tức là mã nguồn đóng. Việc này khiến bạn
muốn liên kết với các phần mềm của bên thứ ba trở nên khó khăn, đặc biệt khi bạn sử dụng
rất nhiều phần mềm để quản lý từng bộ phận khác nhau. Hoặc, một số phần mềm ERP khác
thì cho phép tích hợp một số phần mềm bên thứ ba nhất định chứ khơng được tích hợp với
các phần mềm mong muốn. Đặc biệt, nếu đang sử dụng một phần mềm nào đó ở Việt Nam
thì các phần mềm quốc tế sẽ không cho phép kết nối.
Điều này lại hoàn toàn ngược lại trên Odoo, Odoo cung cấp API miễn phí, cho phép
người dùng hồn tồn có thể tích hợp với bất kỳ một phần mềm nào mà khơng giới hạn.
Doanh nghiệp hồn tồn có thể tích hợp Odoo để phục vụ các quy trình riêng, làm cấu nối
để kết nối và thống kê hoạt động của từng phần mềm riêng biệt của các phòng ban lại với
nhau. Từ đó, nhân viên hay nhà quản lý đều có thể tăng hiệu suất làm việc và quản lý một
cách chặt chẽ hơn.



Giá thành hợp lý
Giá thành có lẽ là điểm nổi bật của Odoo. Odoo phù hợp với mọi loại doanh nghiệp

khác nhau từ SME đến những doanh nghiệp lớn. Lí do là bởi nếu doanh nghiệp chỉ có nhu
cầu sử dụng các module cơ bản thì chi phí thật sự khơng cao. Ngồi ra, Odoo cho phép trả
phí theo module tức doanh nghiệp muốn sử dụng chức năng nào thì trả phí chức năng đó.
Ví dụ như doanh nghiệp chỉ muốn Odoo sử dụng để làm POS hay quản lý kho thì chỉ việc
mua các module nhỏ lẻ để phục vụ các chức năng chuyên biệt.
Ngoài ra, nếu chỉ sử dụng một chức năng của Odoo thì chi phí phải trả là 0 đồng và
sử dụng trọn đời. Cịn nếu bạn muốn sử dụng thử ít nhất 2 chức năng trở lên thì Odoo cho
phép sử dụng thử 15 ngày trên Odoo.com.
P a g e 7 | 46


Chi phí Odoo bắt đầu tăng là khi doanh nghiệp muốn sửa đổi hay lập trình thêm các
module riêng lẻ theo mơ hình kinh doanh của doanh nghiệp. Phần chi phí gia tăng này hồn
tồn có thể miễn phí nếu doanh nghiệp có một đội ngũ lập trình Odoo. Tuy nhiên, điều này
rất hiếm khi xảy ra, vậy nên doanh nghiệp sẽ thường phải liên hệ các đối tác của Odoo như
Magenest để có thể sử dụng dịch vụ này.


UI/ UX
Một điểm nữa được đánh giá cao trong hệ thống Odoo ERP là một nền tảng thân

thiện với người dùng. Thiết kế đã được tối giản hóa, các module được sắp xếp đơn giản để
người dùng dễ dàng quản lý. Với một người bắt đầu sử dụng Odoo, không cần tốn quá 2
ngày để có thể thành thạo được ứng dụng này. Các chức năng đều được sắp xếp một cách
hợp lí và dễ nhìn, dễ hiểu và dễ sử dụng. Bất kể là nhân viên hay quản lý doanh nghiệp đều
có thể bắt đầu sử dụng ngay lập tức.



Odoo dễ cài đặt
Odoo sử dụng mã nguồn mở cho phép người dùng tự do điều chỉnh các tính năng

của ứng dụng sao cho phù hợp với tình hình riêng của mỗi doanh nghiệp.
Một trong những ưu điểm của phần mềm Odoo là tính thuận tiện, linh hoạt và đơn
giản. Odoo được xây dựng theo hình thức lắp ghép module nên việc triển khai phần mềm
này cũng rất nhanh chóng. Tùy theo đặc thù kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chọn
lựa những module với chức năng phù hợp.


Công nghệ được cập nhật liên tục
Là phần mềm được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại và những công nghệ này

thường xuyên được cập nhật. Ngay khi phiên bản mới của Odoo được phát hành, doanh
nghiệp hồn tồn có thể nâng cấp và sử dụng chúng.


Dễ dàng sử dụng

P a g e 8 | 46


Phần mềm Odoo được thiết kế với giao diện thân thiện với người dùng, nhờ vậy
những người dù không rành về cơng nghệ cũng có thể dễ dàng sử dụng mà không cần mất
nhiều thời gian nghiên cứu.
Đa số các phần mềm quản trị doanh nghiệp khác thường rời rạc, tách biệt gây khó
khăn cho việc quản lý. Riêng với Odoo thì những khó khăn đó sẽ chỉ là chuyện nhỏ. Phần
mềm Odoo được liên kết chặt chẽ với nhau, tránh được tình trạng mất số liệu hay sai sót
trong quá trình quản lý.

Chỉ những người được cấp quyền mới có thể điều chỉnh những tính năng trong phần
mềm Odoo. Điều này cũng giúp cho việc quản lý đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính
bảo mật.

(Nguồn: Phần mềm Odoo)

P a g e 9 | 46


CHƯƠNG 2: TRÌNH BÀY KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ TÍNH KIỂM SỐT
PHẦN MỀM ODOO
Để tiến hành đánh giá tính kiểm soát của phần mềm Odoo cần phải đánh giá dựa
trên bảng câu hỏi đánh giá tính kiểm sốt của phần mềm kế tốn (đính kèm phụ lục). Tiêu
chí đánh giá bao gồm kiểm soát chung của phần mềm, kiểm soát ứng dụng của phần mềm.
2.1

Kiểm soát chung

2.1.1 Kiểm soát truy cập
Kiểm soát truy cập là một phần của một hệ thống an ninh chung mà tập trung vào
việc quản lý tất cả các lối vào một cơ sở hoặc phịng cụ thể.
Trích dẫn bảng khảo sát:
STT
Câu hỏi
1
Phần mềm có sử dụng
mật khẩu để truy cập hệ
thống?
2
Phần mềm có quy định

độ dài mật khẩu, kiểu
ký tự…?

3

4

5

6

Tính hiện hữu
Khơng  0

 30
Khơng


0
 20

Giới hạn số lần truy cập Khơng
khơng thành cơng?


0
20

Phần mềm có u cầu Khơng
phải thay đổi mật khẩu Có

thường xun hay định
kỳ?
Có phân quyền cho Khơng
người sử dụng quyền Có
truy cập?
Chức năng kế tốn tổng Khơng
hợp có độc lập với chức Có
năng kế tốn chi tiết?
Tổng điểm của KS truy cập

0
 10
0
 30

Mức độ hữu hiệu

Điểm
30

- Chỉ quy định độ dài mật
khẩu
- Bắt buộc mật khẩu phải có
các ký tự hoa, thường, kiểu
số
- > 10 lần
- 5 – 10 lần
- 3 – 4 lần
- > 4 tháng
- 2 – 4 tháng

- Hàng tháng

0
 +2
0
 -2
0
 +2
 -2
0
 +2

- Chi tiết cho từng phần hành  0
- Chi tiết cho từng thao tác
 +2

0
 20

20

0

30

20
100

P a g e 10 | 46



1. Phần mềm có sử dụng mật khẩu để truy cập hệ thống?
Mỗi một user (người dùng) sẽ được cấp tên đăng nhập và mật khẩu để sử dụng phần
mềm với các tính năng tương ứng việc phân quyền của doanh nghiệp cho người đó. Trong
Odoo, dù được phân quyền nào thì bạn cũng có một số cơng cụ cá nhân để quản lý công
việc và phối hợp với những cá nhân khác thực hiện các công việc được giao.
Bạn cần lưu cả hai mật khẩu, Master database và mật khẩu quản trị hệ thống
Database mà bạn cài đặt ở màn hình dưới dây. Master database password là password mà
ban khơng dùng thường xun nhưng nó rất quan trọng, bạn cần cung cấp mật khẩu này
khi bạn back up dữ liệu odoo hoặc khôi phục dữ liệu cho hệ thống Odoo từ các file đã back
up trước đó. Mật khẩu admin (mật khẩu quản trị) Odoo là mật khẩu chính bạn sử dụng để
tạo các người sử dụng, phân quyền hệ thống Odoo của bạn, bạn cần phải nhớ và tránh để
lộ mật khẩu này.

2. Phần mềm có quy định độ dài mật khẩu, kiểu ký tự…?

P a g e 11 | 46


Trong phần mềm odoo không quy định định độ dài mật khẩu và các ký tự hoa,
thường, kiểu số, có thể sử dụng chữ số, hay kí tự tuỳ vào mỗi người sử dụng đặt để dễ
dàng nhớ mật khẩu.

Khi đăng xuất khỏi phần mềm chỉ cần nhập gmail đã đăng kí và mật khẩu thì sẽ truy
cập vào phần mềm một cách dễ dàng.

3. Giới hạn số lần truy cập không thành công?
P a g e 12 | 46



Phần mềm có giới hạn khơng thành cơng từ 5_10 lần ,phần mềm chỉ yêu cầu đợi
một chút trước khi thử lại khi nhớ lại mật khẩu thì có thể đăng nhập lại bình thường.

4. Phần mềm có u cầu phải thay đổi mật khẩu thường xuyên hay định kỳ?
Phần mềm khơng có u cầu thay đổi mật khẩu thường xuyên.
5. Có phân quyền cho người sử dụng quyền truy cập?
Nguyên tắc phân quyền trong Odoo là nguyên tắc kế thừa. Các nhóm phân quyền
cấp cao sẽ được kế thừa các quyền của nhóm thấp hơn và thêm một số quyền khác cao cấp
hơn.
Có ba cấp độ phân quyền trong Odoo:


Phân quyền cấp phân hệ (module): Chỉ những người được phân quyền sử dụng phân
hệ nào mới thấy hình ảnh và icon để truy cập vào phân hệ đó



Phân quyền cấp bản ghi: Có thể chỉ được thấy và thao tác với những menu mình
được phân quyền và khơng thấy những menu cấp cao hơn nếu không được phân
quyền

P a g e 13 | 46




Phân quyền theo cấp độ trường thông tin trong cùng một form: Có những trường
thơng tin chỉ được thấy nếu bạn được phân quyền

Tạo người dùng và phân quyền theo tính năng cơng việc của mỗi cá nhân, nhân viên.


P a g e 14 | 46


6. Chức năng kế tốn tổng hợp có độc lập với chức năng kế toán chi tiết?
Chức năng của kê toán tổng hợp độc lập với chức năng của kế tốn chi tiết do phân
quyền cơng việc của mỗi cá nhân, nhân viên): Chỉ những người được phân quyền sử dụng
phân hệ nào mới thấy hình ảnh và icon để truy cập vào phân hệ đó.
2.1.2 Kiểm sốt q trình lưu trữ dữ liệu
STT Câu hỏi
Tính hữu hiệu Mức độ hữu hiệu
7
Có chức năng sao Khơng  0
- Sao lưu khi có lệnh u cầu
lưu dữ liệu khơng?

 30 - Sao lưu tự động theo thời
gian mặc định của phần
mềm
- Sao lưu tự động nhưng có
thể tùy chọn thời gian sao
lưu
8
Phần mềm có chức Khơng  0
- Phục hồi đến thời điểm sao
năng phục hồi hay Có
lưu gần nhất
 30
khơng?
- Phục hồi tồn bộ

Tổng điểm của KS q trình lưu trữ
dữ liệu
7. Có chức năng sao lưu dữ liệu khơng?

Điểm
 -2
0
 +2

28

0
32
 +2

Khi có lệnh yêu cầu sao lưu dữ liệu phần mềm sẽ thực hiện thao tác sao lưu toàn bộ dữ liệu:

P a g e 15 | 46

60


8. Phần mềm có chức năng phục hồi hay khơng?
Phần mềm có chức năng phục hồi lại các data mà mình đã mất bằng cách restore
database chọn file zip đã backup trước đây phần mềm sẽ khôi phục lại dữ liệu.

2.1.3 Dấu vết kiểm tốn
STT Câu hỏi

Tính hiện hữu Mức độ hữu hiệu


Điểm
P a g e 16 | 46


9

10

11

12

Có cho phép sửa Có
chữa hay xóa bỏ trực Khơng
tiếp các nghiệp vụ đã
ghi nhận sai khơng?

 0
 10

Có cho phép chỉnh Có
sửa số liệu sau khi Khơng
chuyển sổ cái hoặc
khóa sổ?

0

20


Phần mềm có nhật
ký truy cập và các
thao tác của người
dùng?
Báo cáo dấu vết
kiểm tốn có thể
xem, sửa hay xóa
khơng?

Khơng


0
 20


Khơng

 0
 20

 0

- Cho phép chỉnh sửa
nhưng có ghi nhận
việc chỉnh sửa
- Phải lập bút toán
điều chỉnh
- Chỉ chỉnh sửa sau
khi chuyển sổ cái

- Không được chỉnh
sửa bất kỳ trường
hợp nào
- Ghi nhận hàng tuần
- Ghi nhận hàng
tháng
- Ghi nhận hàng năm
- Chỉ có người có
thẩm quyền cao
nhất được sửa, xóa
- Người có thẩm
quyền cao nhất chỉ
được xem và in báo
cáo

 +2

0

 -2
+2
 -2
 0
 +2

22

20

 -2

 +2
0

Tổng điểm của dấu vết kiểm toán
44
Tổng điểm của KS chung (1)
204
9. Có cho phép sửa chữa hay xóa bỏ trực tiếp các nghiệp vụ đã ghi nhận sai không?
Được phép xoá bỏ trực tiếp các nghiệp vụ khi chưa post , khi đã post các nghiệp vụ
lên sổ không thể xố chỉ có thể sử dụng bút tốn điều chỉnh để xố.
10. Có cho phép chỉnh sửa số liệu sau khi chuyển sổ cái hoặc khóa sổ?
Sau khi chuyển sổ cái hoặc khóa sổ, kế tốn sẽ khơng thể thao tác chỉnh sửa số liệu
được
11. Phần mềm có nhật ký truy cập và các thao tác của người dùng?
Phần mềm odoo có nhật kí truy cập quản lí vào ra như là quét vân tay ở những công
ty khi đến chỗ làm việc, khi hồn thành cơng việc bấm kết thúc. Dựa vào thời gian bấm
đăng xuất và đăng nhập phịng nhân sự sẽ quản lí được thời gian làm việc trên phần mềm
odoo

P a g e 17 | 46


12. Báo cáo dấu vết kiểm tốn có thể xem, sửa hay xóa khơng?
Báo cáo dấu vết kiểm tốn ở phần mềm Odoo kế tốn có thể xem và sửa
Kiểm sốt ứng dụng

2.2

2.2.1 Kiểm sốt nhập liệu
STT

13

14

Câu hỏi
Tính hiện hữu
Có cho phép chỉnh sửa và Có
0
in nhiều lần các chứng từ Khơng
 10
đã hồn thành khơng?

Có bắt buộc người dùng Khơng
nhập theo tuần tự khơng?


0
10

Mức độ hữu hiệu
- Khơng cho phép
chỉnh sửa nhưng được
in nhiều lần, có đánh
số lần in
- Không được sửa và in
nhiều lần
- Chỉ nhập tuần tự một
số ô nhập liệu quan
trọng
- Bắt buộc nhập tuần

tự các ô nhập liệu

Điểm
 -2
 +2

0

 -2
 +2

0

P a g e 18 | 46


15

16

17

18

19

20

21


22

23

Phần mềm có bắt buộc phải Khơng
nhập đầy đủ các ô nhập liệu Có
trước khi ghi nhận việc
nhập liệu?

0
 20

Có phát hiện được trường
hợp dữ liệu nhập vào
không đúng với kiểu mặc
định (ví dụ nhập chữ vào ơ
số lượng…)?
Có cho phép nhập số âm
vào các ô nhập liệu mà giá
trị phải là số dương (ví dụ:
số dư tài khoản, đơn
giá…)?
Có cho phép chọn dữ liệu
cần nhập từ danh sách có
sẵn (ví dụ danh mục khách
hàng, hàng hóa, tài
khoản…)?
Phần mềm có kiểm tra việc
nhập trùng số chứng từ cho
các nghiệp vụ khác nhau?

Phần mềm có kiểm tra tính
hợp lý của dữ liệu nhập? (ví
dụ ngày nhập liệu phải
bằng hoặc sau ngày chứng
từ…)
Phần mềm có kiểm tra tính
có thực của nghiệp vụ ? (ví
dụ kiểm tra tính có thực của
hàng tồn kho, tính có thực
của mã số nhà cung cấp
trong danh mục..)
Dữ liệu nhập có phải kiểm
tra giới hạn? (ví dụ số
lượng hàng xuất kho phải
nhỏ hơn số lượng tồn, số
tiền trả cho nhà cung cấp
phải nhỏ hơn số tiền mặt
tồn quỹ và nhỏ hơn số tiền
phải trả theo từng hóa
đơn…)
Phần mềm có thể tạo số tự
động và giá trị mặc định
khơng? (ví dụ tự động tạo
số chứng từ, mặc định các
định khoản cho các nghiệp
vụ có cùng nội dung kinh
tế…)

0
20


Khơng



Khơng

Khơng


0
20

- Chỉ yêu cầu nhập các
ô nhập liệu quan
trọng
- Bắt buộc nhập đầy đủ
các ơ nhập liệu trên
màn hình nhập liệu
- Khơng kiểm tra đầy
đủ
- Tất cả các ô nhập liệu
đều được kiểm tra
kiểu dữ liệu
- Kiểm sốt khơng đầy
đủ
- Kiểm sốt đầy đủ các
ô nhập liệu cần thiết

 -2


+2

22

 -2

+2

22

 -2
+2
22

0
 10
10

Khơng


0

Khơng


0
 20


 30

0

20

Khơng


Khơng


0
 20

0
 20

- Cho phép thêm giá trị
mới ngay trên màn
hình nhập liệu
- Bắt buộc phải khai
báo giá trị mới trước
khi nhập liệu
- Kiểm tra không đầy
đủ
- Kiểm tra tất cả các
khoản mục cần thiết

 -2


+2

22

 -2
+2
22

Khơng


0
 20

- Giá trị mặc định và  -2
số tự động được thiết
lập khi khai báo hệ
thống và không thể
thay đổi trong quá  +2
trình sử dụng

18

P a g e 19 | 46


24

Phần mềm có thơng báo Khơng

khi nhập liệu sai?

Tổng điểm của KS nhập liệu

0
 20

- Có thể tùy chọn và
thay đổi các giá trị
mặc định và số tự
động
- Chỉ thông báo lỗi
 -2
- Thơng báo lỗi và có +2
hướng dẫn sửa lỗi
đầy đủ, dễ hiểu

22
180

13. Có cho phép chỉnh sửa và in nhiều lần các chứng từ đã hoàn thành khơng?
Phần mềm cho phép người dùng chỉnh sửa các hóa đơn đã hoàn thành như ở các
trường hợp ghi thiếu sơ lượng hoặc đơn giá. Người dùng sẽ có thể chỉnh sửa và điều chỉnh.

P a g e 20 | 46


14. Có bắt buộc người dùng nhập theo tuần tự khơng?
Trong các q trình nhập liệu, phần mềm khơng u cầu kế tốn phải nhập liệu các
thơng tin theo tuần tự. Kế tốn có thể nhập liệu thoải mái các thông tin. Như khi nhập liệu

danh mục khách hàng mới, có thể nhập Số điện thoại trước rồi nhập địa chỉ sau thì phần
mềm đều cho phép.

P a g e 21 | 46


×