Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược trung ương mediplantex năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 88 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THÚY NGÂN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG
MEDIPLANTEX NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THÚY NGÂN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG
MEDIPLANTEX NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212


Nơi thực hiện đề tài: Trường Đại học Dược Hà Nội
và Công ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex
Thời gian thực hiện: từ tháng 9/2020 đến tháng 3/2021
Cán bộ hướng dẫn: TS. Phan Thị Thanh Tâm

HÀ NỘI - 2021


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới TS. Phan Thị Thanh Tâm – người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng
dẫn, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý giá và tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt
q trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế
Dược đã tận tình truyền đạt cho tơi nhiều kiến thức khoa học quý báu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học và các
phòng ban khác trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại trường.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và toàn thể cán bộ
công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dược trung ương Mediplantex đã tạo mọi điều kiện
giúp tôi thu thập tài liệu và số liệu để tơi hồn thành luận văn này.

Học viên

Nguyễn Thúy Ngân

i


LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .........................................................................................3
1.1 Một số nội dung về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ............3
1.1.1 Một số khái niệm trong phân tích hoạt động kinh doanh .............................. 3
1.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ...............................................3
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh .............................................4
1.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh ..............................................4
1.1.5 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh.................................................4
1.2 Một số chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .....5
1.2.1 Cơ cấu sản phẩm kinh doanh .........................................................................5
1.2.2 Doanh thu .......................................................................................................6
1.2.3 Chi phí....................................................................................................6
1.2.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.......................................................................7
1.2.5 Vốn .................................................................................................................8
1.2.6 Một số hệ số tài chính của doanh nghiệp .....................................................11
1.3 Vài nét về ngành dược Việt Nam trong những năm gần đây ............................ 13
1.4 Một số nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược
Việt Nam .......................................................................................................................15
1.5 Sơ bộ về công ty Cổ phần Dược trung ương Mediplantex ................................ 18
1.6 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................23
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................23
2.1.2 Thời gian nghiên cứu ...................................................................................23
2.1.3 Địa điểm làm đề tài ......................................................................................23


ii


2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................23
2.2.1 Các biến số nghiên cứu ................................................................................23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu .....................................................................................29
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................31
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu ......................................................................................32
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .......................................................32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................35
3.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm của công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
năm 2020 .......................................................................................................................35
3.1.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty theo nhóm hàng kinh doanh ....................35
3.1.2 Giá vốn và lợi nhuận gộp theo cơ cấu sản phẩm .....................................39
3.1.3 Cơ cấu các nhóm sản phẩm của cơng ty ...................................................40
3.1.4 Cơ cấu sản phẩm theo đối tượng phân phối của công ty .......................... 44
3.2 Phân tích một số kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Dược Trung ương
Mediplantex năm 2020 ................................................................................................ 46
3.2.1 Doanh thu ....................................................................................................46
3.2.2 Chi phí..........................................................................................................47
3.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ..................................................................48
3.2.4 Vốn ...............................................................................................................50
3.2.5 Một số hệ số tài chính .................................................................................54
CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN ........................................................................................556
4.1 Về cơ cấu danh mục sản phẩm của công ty cổ phần Dược trung ương
Mediplantex năm 2020................................................................................................56
4.1.1 Về nhóm sản phẩm Thuốc ..........................................................................56
4.1.2 Về nhóm sản phẩm Thực phẩm chức năng ...............................................58
4.1.3 Về nhóm sản phẩm Mỹ phẩm .....................................................................58
4.2 Về một số kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Dược trung ương

Mediplantex năm 2020................................................................................................59
4.2.1 Về doanh thu................................................................................................60
4.2.2 Về chi phí......................................................................................................60

iii


4.2.3 Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận..............................................................60
4.2.4 Về vốn và tài sản .........................................................................................61
4.2.5 Về một số hệ số tài chính.............................................................................63
KẾT LUẬN...................................................................................................................65
1. Cơ cấu sản phẩm của cơng ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex năm
2020...............................................................................................................................65
2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược trung ương
Mediplantex năm 2020................................................................................................65
KIẾN NGHỊ.................................................................................................................67

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Cụm từ Tiếng Anh

Cụm từ Tiếng Việt

Good Manufacturing
Practices


Tiêu chuẩn thực hành tốt
sản xuất

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại thế
giới

EU

European Union

Liên minh châu Âu

DHG

DHG Pharmaceutical Joint
Stock Company

Dược Hậu Giang

ROA


Return On Asset

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
tài sản

ROE

Return On Equity

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu

ROS

Return On Sales

Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu

GMP

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu I.........................................................23
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu II .......................................................25
Bảng 2.3 Các cơng thức tính tốn được sử dụng........................................................32
Bảng 3.4: Cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2020....................................................35

Bảng 3.5 : Cơ cấu sản phẩm nhóm Thuốc..................................................................36
Bảng 3.6: Cơ cấu sản phẩm Thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý..............36
Bảng 3.7: Cơ cấu sản phẩm Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền theo nhóm tác dụng...38
Bảng 3.8: Giá vốn, lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận gộp theo các nhóm sản phẩm
.......................................................................................................................................39
Bảng 3.9: Cơ cấu nhóm sản phẩm Mỹ phẩm...............................................................40
Bảng 3.10: Cơ cấu nhóm sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe................................41
Bảng 3.11: Cơ cấu nhóm sản phẩm Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.......................43
Bảng 3.12: Cơ cấu sản phẩm theo đối tượng phân phối...............................................44
Bảng 3.13: Cơ cấu tổng doanh thu..............................................................................46
Bảng 3.14: Doanh thu theo các nhóm sản phẩm so với kế hoạch của cơng ty năm
2020...............................................................................................................................47
Bảng 3.15: Chi phí của cơng ty năm 2020...................................................................47
Bảng 3.16: Lợi nhuận của công ty so với kế hoạch....................................................49
Bảng 3.17: Tỷ suất lợi nhuận ROS, ROA, ROE..........................................................49
Bảng 3.18: Vốn và tài sản của công ty năm 2020........................................................50
Bảng 3.19: Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty năm 2020......................................51
Bảng 3.20: Kết cấu nợ phải trả của công ty năm 2020................................................52
Bảng 3.21: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động.......................................52
Bảng 3.22: Vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên….53
Bảng 3.23: Các hệ số khả năng thanh tốn của cơng ty năm 2020...........................54
Bảng 3.24: Số vòng quay hàng tồn kho và thời gian một vòng quay hàng tồn kho…55
Bảng 3.25: Số vòng quay các khoản phải thu và thời gian một vòng quay các khoản
phải thu.........................................................................................................................55

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức cơng ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex..................21

Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu.............................................................................30

vii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Dược phẩm là một loại hàng hóa đặc biệt, là mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng. Nhu cầu về dược phẩm là nhu cầu thiết yếu
và ít bị ảnh hưởng bởi các biến động về kinh tế. Hiện nay, kể từ ngày gia nhập WTO,
ngành Dược Việt Nam đã có những bước chuyển biến tích cực về tổ chức, quản lý, sản
xuất và cung ứng, đáp ứng nhu cầu về thuốc trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân. Việt Nam trở thành thị trường dược phẩm lớn thứ hai tại Đông Nam Á,
là một trong 17 nước xếp vào nhóm có mức tăng trưởng ngành dược cao nhất [1]. Đồng
thời, thu nhập bình quân đầu người và trình độ dân trí được cải thiện, trong khi dân số
ngày một “già hóa” và mơi trường sống ngày càng có nguy cơ ơ nhiễm cao, làm gia tăng
nhiều loại bệnh tật…là những yếu tố tất yếu đòi hỏi sự phát triển hơn nữa của ngành
Dược.
Với sự phát triển và cạnh tranh của của ngành Dược trong và ngoài nước, các yêu
cầu về chất lượng dược phẩm cũng ngày được quan tâm nhiều hơn. Các doanh nghiệp
dược phẩm nước ngồi có thể kể đến như Sanofi Aventis, Pfizer, AstraZeneca,…tăng
trưởng ổn định và bền vững nhờ có chiều sâu vào chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó,
doanh nghiệp dược phẩm trong nước hiện nay có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất
dược phẩm, với 100 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất
thuốc đông dược [2] , hầu hết đều tập trung sản xuất thuốc phổ biến, thơng thường, trong
khi đó những thuốc chun khoa, đặc trị, yêu cầu kĩ thuật bào chế hiện đại lại ít được
quan tâm. Nếu không muốn bị bỏ lại và loại khỏi cuộc đua này, các doanh nghiệp dược
trong nước cần chú trọng vào nâng cao tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, để tạo lợi
thế cạnh tranh cho chính mình. Đây là một vấn đề nan giải, tốn các khoản chi phí và đầu
tư khơng nhỏ cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dược.
Mediplantex là cơng ty Dược tiêu biểu thuộc nhóm doanh nghiệp Dược nhà nước

cổ phần hóa. Sau nhiều năm phấn đấu theo định hướng tăng cường sản xuất công nghiệp,
công ty Cổ phần Dược trung ương Mediplantex đã đạt được

1


một số thành tựu và có một vị trí nhất định trong ngành Dược. Việc phân tích hoạt động
kinh doanh của công ty sẽ giúp các nhà lãnh đạo đánh giá bao quát và đầy đủ những
diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích giúp
các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận chính xác vấn đề và đưa ra đường lối thích hợp
cho sự phát triển của cơng ty.
Vì lý do trên, đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
Dược Trung ương Mediplantex năm 2020” được thực hiện với 2 mục tiêu sau:
1. Phân tích cơ cấu danh mục sản phẩm của công ty Cổ phần Dược Trung ương
Mediplantex năm 2020.
2. Phân tích một số kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Dược Trung ương
Mediplantex năm 2020.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex trong thời gian tới.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Một số nội dung về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm trong phân tích hoạt động kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của
q trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lợi nhuận [19].
Phân tích kinh doanh là thuật ngữ sử dụng để chỉ q trình nghiên cứu tồn bộ

hoạt động của một doanh nghiệp với mục đích sinh lời [8]. Nói cách khác, phân tích
kinh doanh là việc phân chia các hoạt động, các hiện tượng, các quá trình và kết quả
kinh doanh ra thành các bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh,
đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra bản chất, tính quy luật và xu hướng vận động, phát
triển của hiện tượng, quá trình nghiên cứu; tính tốn, truyền đạt và xác định u cầu cho
việc thay đổi q trình kinh doanh, chính sách kinh doanh và hệ thống thơng tin. Phân
tích kinh doanh góp phần giúp hiểu được các vấn đề kinh doanh và cơ hội kinh doanh,
trong đó chứa đựng các yêu cầu cụ thể, cần thiết và đề xuất các giải pháp khả thi để đạt
được mục đích kinh doanh [14] [16] [17]
Như vậy có thể hiểu ” Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu,
để đánh giá tồn bộ q trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm
làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác,
trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp”
1.1.2 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh nói lên được ý nghĩa của các con số trong tài liệu
hoạch toán, báo cáo tài chính để người sử dụng chúng hiểu được tình hình và kết quả
kinh doanh cũng như mục tiêu và phương pháp quản lý của doanh nghiệp [18].
Phân tích hoạt động kinh doanh khơng chỉ dừng lại ở việc so sánh các chỉ tiêu có
sẵn trên các báo cáo kế toán và thống kê mà phải đi sâu vào xem xét, nghiên cứu cấu
trúc và tài liệu; tính ra các chỉ tiêu cần thiết và phải biết vận dụng cùng lúc nhiều phương
pháp tích hợp để đánh giá đầy đủ, từ đó đưa ra kết luận đúng đắn thì tài liệu thơng qua
phân tích mới có tính thuyết phục cao. [25][27].

3


1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:
Kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây

dựng.
Xác định nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và nguyên nhân gây ra mức độ ảnh
hưởng đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những yếu kém
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra. Nếu kiểm tra và
đánh giá đúng sẽ giúp điều chỉnh kế hoạch kịp thời và phù hợp, để đưa ra các giải pháp
trong tương lai [17].
1.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kinh doanh là q trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, nó
có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được, hoặc của mục tiêu tương lai, do đó kết quả
hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà cịn đi sâu vào phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Như vậy thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần thiết phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến
chỉ tiêu; xây dựng các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa
dạng của nội dung phân tích [17] [18]
1.1.5 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả
năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà cịn là cơng cụ để cải tiến cơng tác quản
lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế
nào đi nữa cũng còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thơng qua phân
tích, doanh nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác được chúng để mang lại hiệu quả
cao hơn. Thơng qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân cũng như nguồn gốc của các
vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến hoạt động quản lý có

4



hiệu quả hơn. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết
định kinh doanh. Thơng qua việc phân tích, các nhà quản lý có nhận thức đúng đắn về
khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó có
thể ra quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu và chiến lược kinh doanh đề ra
[12][17].
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để đề phòng rủi ro trong
kinh doanh. Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải
thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Dựa trên các tài liệu có được và thơng
qua việc phân tích, doanh nghiệp có thể dự đốn các điều kiện kinh doanh trong thời
gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản lý
bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngồi khi họ có mối
quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thơng qua phân tích mới đưa ra được những
quyết định đúng đắn cho việc đầu tư hay đi vay…với doanh nghiệp [12] [16]
1.2 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Cơ cấu sản phẩm kinh doanh
Do sự phân công lao động xã hội, cũng như nhu cầu của thị trường, mỗi doanh
nghiệp thường đưa ra thị trường một số loại hàng hóa nhất định. Các loại hàng hóa đó
tạo nên cơ cấu sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bởi 2 yếu tố
- Kích thước tập hợp sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường
- Cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm đó
Kích thước của tập hợp sản phẩm bao gồm 3 chiều: chiều dài, chiều rộng và chiều
sâu sản phẩm. Cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm phản ánh mối quan hệ tương
tác của từng loại, từng chủng loại trong tập hợp sản phẩm đó. Về mặt lượng, nó được
đo bằng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của từng loại sản phẩm trong tổng giá trị
sản xuất công nghiệp của toàn bộ tập hợp sản phẩm.[16]
Danh mục sản phẩm chỉ mới xác định được kích thước của tập hợp, tức là mới
chỉ liệt kê được các loại, các chủng loại sản phẩm, số mẫu mã sản phẩm mà doanh nghiệp


5


đưa ra thị trường, chứ chưa phản ánh được vị trí, cấu trúc bên trong của tập hợp sản
phẩm ấy như cơ cấu sản phẩm.[8][16]
1.2.2 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán
hàng, cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác
[17][25].
Doanh thu của doanh nghiệp được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như:
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài
chính,…; trong đó doanh thu thuần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh
nghiệp.[17]. Do vậy khi tiến hành phân tích doanh thu, doanh thu thuần được người sử
dụng thông tin đặc biệt quan tâm. Doanh thu thuần của doanh nghiệp là tổng của hai
nhân tố: doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động
tài chính. Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là kết quả thu
được khi lấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu; doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu phát sinh từ tiền lãi gửi,
lãi cho vay, lãi đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, chiết khấu thanh toán, tiền lãi
bản quyền, lãi đầu tư khác,…khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động tài chính
( các khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán,…thuộc hoạt động tài chính) sẽ tạo nên chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động tài chính.
[24][25].
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với tồn bộ hoạt động của
doanh nghiệp, là nguồn kinh phí để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản
xuất cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
1.2.3 Chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động phát sinh trong q
trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kỳ nhất định.
Các loại chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

6


Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hồn thành việc tạo ra sản phẩm.
Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm từ kho
của cơng ty đến tay người tiêu dùng: gồm chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo, giới
thiệu sản phẩm, chi phí cơng cụ, vật liệu,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp:Là chi phí liên quan đến việc tổ chức quản lý, điều
hành các hoạt động của cơng ty: chi phí th đất, thuế đất, chi phí lương nhân viên, chi
phí khấu hao tài sản cố định,…[29]
1.2.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
1.2.4.1 Lợi nhuận
Mọi hoạt động trong doanh nghiệp suy cho cùng đều hướng tới mục tiêu nâng
cao giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó hoạt động của các doanh nghiệp ln
hướng tới việc kinh doanh có lợi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận,
phát triền hoạt động kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đơng, nhà đầu tư, đem
lại việc làm cho người lao động,…Lợi nhuận thu được càng cao, khả năng sinh lợi càng
lớn, càng tạo điều kiện để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có cơ hội được mở
rộng và phát triển. Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp [17].
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và các khoản chi phí
đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời kì nhất định.
Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sau khi lấy
tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ ( triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại) và trừ giá vốn hàng bán; lợi nhuận thuần được tính toán dựa trên

cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo
cáo.[24][29].
Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận mà các doanh nghiệp thu được sau khi
thanh tốn tồn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phần lợi nhuận này được sử dụng để trích lập các quỹ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp

7


mở rộng quy mô sản xuất, chia lợi nhuận, chi trả cổ tức,…do đó lợi nhuận sau thuế là
chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì
điều kiện hoạch tốn kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại được
hay khơng, đều do doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay khơng. Khi phân tích hoạt động
kinh doanh, chỉ tiêu này giúp đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng kinh doanh giúp
các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không [27] [29].
1.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA đo lường khả năng sinh lợi của tài sản mà không quan tâm tới cấu trúc tài
chính, cho biết một đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Trị số ROA càng
lớn khả năng sinh lợi của tài sản càng cao, thể hiện cơ cấu đầu tư, trang bị, quản lý sử
dụng và sử dụng tài sản hợp lý hiệu quả và ngược lại [16][24].
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu
thuần, cho biết một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Sự biến
động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến
lược tiêu thụ, nâng cao chiến lược tiêu thụ của sản phẩm [24]
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là chỉ tiêu quan trọng và hữu ích được sử dụng để đánh giá khả năng sinh

lợi của vốn. Nó đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra tích lũy được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu
càng hiệu quả, nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu
và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn,
mở rộng quy mơ [16].
1.2.5 Vốn
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết
mình đang ở giai đoạn nào trong q trình phát triển, đang ở vị trí nào trong q trình
cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hợp lý. Phân tích

8


tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tài trợ về mặt tài chính
cũng như mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hay vướng mắc phát sinh mà doanh
nghiệp gặp phải.
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vừa phản ánh kết quả hoạt động tài chính, vừa
phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Biến động của tổng nguồn vốn cho biết
quy mô kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm, phần nào phản ánh mức độ phát
triển của công ty [25].
1.2.5.1 Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh tỷ trọng từng bộ phận vốn (vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả) chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng đảm bảo về
mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngược lại
nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về
mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp [17].
Vốn lưu động là nguồn vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp. Tài sản dài hạn theo nguyên tắc được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, tài sản ngắn
hạn có thể được tài trợ từ hai nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn. Vốn lưu động lưu chuyển

nhanh, hồn thành một vịng tuần hồn sau khi hồn thành một q trình sản xuất kinh
doanh. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu
quả sản xuất kinh doanh cũng như sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vốn lưu động được
thể hiện bằng chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên [16][17].
Vốn cố định là nguồn vốn tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp mà đặc
điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hồn
thành một vịng tuần hồn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng; sau nhiều chu kì sản
xuất, vốn cố định mới hồn thành một vòng luân chuyển.
1.2.5.2 Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định. Do đó khi đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng tài sản cố

9


định, chỉ số này cho biết một đồng đầu tư vào tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ [24]
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vịng.
Qua đó cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động [17]
Vốn lưu động thường xuyên
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản, bao gồm tài
sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Để hình thành hai loại tài sản này cần phải có nguồn tài
trợ bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. Vốn dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn,
phần dư của vốn dài hạn và vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn.
Chênh lệch giữa vốn dài hạn với tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn được
gọi là vốn lưu động thường xuyên [25].

Vốn lưu động thường xuyên là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ an toàn
của tài sản: Tài sản dài hạn của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc hay
khơng hay doanh nghiệp có đủ khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Nếu vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn không (<0), tức vốn dài hạn nhỏ hơn
tài sản dài hạn hoặc tài sản ngắn hạn nhỏ hơn vốn ngắn hạn, điều này cho thấy vốn dài
hạn không đủ để đầu tư vào tài sản dài hạn, doanh nghiệp sử dụng một phần vốn ngắn
hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn; đồng thời tài sản ngắn hạn khơng đáp ứng đủ nhu cầu
thanh tốn nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản dài hạn để thanh toán
nợ ngắn hạn đến hạn phải trả. Nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn hoặc bằng không
(>=0), tức là vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn hoặc tài sản ngắn hạn lớn hơn vốn ngắn
hạn, cho thấy vốn dài hạn dư thừa để đầu tư vào tài sản; đồng thời tài sản ngắn hạn lớn
hơn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt [17]
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Đây là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần tài sản ngắn
hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu.

10


Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không ( > 0), tức là hàng tồn kho
và khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn, khi đó nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp lớn hơn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngồi, doanh nghiệp phải
dùng vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Để giảm nhu cầu sử dụng vốn lưu động
thường xun, giải pháp tích cực là nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho và giảm các
khoản phải thu từ khách hàng.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn không (< 0), tức là vốn ngắn hạn
từ bên ngoài đã dư thừa để tài trợ cho hàng tồn kho và các khoản phải thu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp không cần huy động vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh
doanh [17] [18].
1.2.6 Một số hệ số tài chính của doanh nghiệp

1.2.6.1 Hệ số về khả năng thanh toán
Hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng đáp ứng tất cả các khoản nợ có thời
hạn thanh tốn trong vịng một năm hay một chu kỳ kinh doanh bình thường. Khả năng
thanh toán ngắn hạn được thể hiện ở 3 góc độ: khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn, khả
năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời [17].
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp. Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi mấy đồng
tài sản ngắn hạn, nói cách khác với giá trị thuần tài sản ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp
có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Về mặt lý thuyết, nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng một (>= 1), doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình
thường hoặc khả quan. Ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn một (< 1), doanh nghiệp không
đảm bảo đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên khi xem xét trị số chỉ tiêu “Hệ số
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn”, cũng cần lưu ý: dù chỉ tiêu này bằng một (=1), nếu
không thực sự cần thiết ( áp lực phá sản), khơng một doanh nghiệp nào lại bán tồn bộ
tài sản ngắn hạn hiện có để thanh tốn tồn bộ nợ ngắn hạn cả vì hoạt động kinh doanh

11


sẽ bị gián đoạn, khó khăn chồng khó khăn.Trên thực tế chỉ số này >= 2 doanh nghiệp
mới hoàn toàn đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các chủ nợ mới yên
tâm thu hồi được khoản nợ của mình khi đáo hạn [24].
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này được đo lường bằng bộ phận giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (đã
loại bỏ hàng tồn kho) so với nợ ngắn hạn qua chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán
nhanh”. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà
không phụ thuộc vào việc tiêu thụ hàng tồn kho. Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn

được đảm bảo bằng mấy đồng TSNH sau khi đã loại bỏ giá trị hàng tồn kho, nói cách
khác sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho – là bộ phận có tính thanh khoản thấp nhất
trong tài sản ngắn hạn – giá trị thuần còn lại của tài sản ngắn hạn hiện có của doanh
nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Về mặt lý thuyết khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” lớn
hơn hoặc bằng một (>=1), doanh nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán nhanh,
việc thanh toán nợ ngắn hạn sẽ khơng gặp khó khăn trong việc chuyển đổi các tài sản
ngắn hạn sang tiền và tương đương tiền. Ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu nhỏ hơn một
(< 1), doanh nghiệp khơng đảm thanh tốn nhanh [18].
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Khác với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh, việc
xem xét khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp phải xem xét khơng chỉ đối với
tồn bộ nợ ngắn hạn mà còn phải xem xét đến số nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán và số
nợ quá hạn trong vịng ba tháng tính từ ngày đến hạn. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp
ứng nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp, cho biết một đồng
nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi mấy đồng tiền và tương đương tiền, nói cách khác với
lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán
tức thời các khoản nợ ngắn hạn hay khơng. Có thể nói việc sử dụng tiền và tương đương
tiền so với nợ ngắn hạn là một cách kiểm chứng hiệu quả khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, vì tiền ln là một phương tiện thanh toán, khác với tài sản ngắn hạn và tài sản
dài hạn khác khơng phải là tiền đều khơng có khả năng dùng để thanh toán nợ.

12


Khác với hai chỉ tiêu trên, do so sánh lượng tiền và tương đương tiền với nợ ngắn
hạn nên trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” thường nhỏ hơn một (<1),
doanh nghiệp đã đảm bảo đủ và thừa khả năng đáp ứng tức thời nợ ngắn hạn phải trả.
Trị số càng tiến gần tới một (1), lượng tiền và tương đương tiền càng nhiều, khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp càng cao. Tuy nhiên, thực trạng này cho thấy lượng

tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp quá lớn sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, ảnh hưởng
đến khả năng sinh lợi cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó là do
tiền là loại tài sản không mang lại lợi nhuận nên các doanh nghiệp thường có xu hướng
tối thiểu hóa lượng tiền này [16] [17]
1.2.6.2 Hệ số về khả năng hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho và thời gian (ngày) tồn kho của một vòng quay
Số vòng quay hàng tồn kho cho biết trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn
kho quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động
khơng ngừng, đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Số ngày tồn kho cho biết 1 vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ
tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động càng nhanh, đó là nhân tố góp phần
tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp và ngược lại [16][17]
Số vòng quay các khoản phải thu và thời gian (ngày) một vòng quay các khoản phải
thu
Vòng quay các khoản phải thu này phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Chỉ số này càng cao phản ánh doanh nghiệp được khách hàng trả nợ
càng nhanh. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao so với các doanh nghiệp khác thì doanh
nghiệp có nguy cơ bị mất khách hàng do họ chuyển sang đối tác có thời gian nợ dài hơn.
Việc so sánh biến động của chỉ số qua các năm có xu hướng giảm dần thì rất có thể
doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu cơng nợ từ khách hàng [17]
1.3 Vài nét về ngành dược Việt Nam trong những năm gần đây
1.3.1 Một vài chỉ số cơ bản

13


Theo IMS Health, Việt Nam thuộc 17 nước có ngành cơng nghiệp Dược đang
phát triển có mức tăng trưởng cao nhất. Phân loại này dựa trên tiêu chí chủ yếu là tổng
giá trị thuốc tiêu thụ hàng năm, ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như mức độ năng động,

tiềm năng phát triển thị trường và khả năng thay đổi để thích nghi với các biến đổi về
chính sách về quản lý ngành Dược tại Việt Nam.
Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đơng Nam Á,
khoảng 16% hàng năm. Với sự dịch chuyển lớn về số lượng cũng như chất lượng và sẽ
tiếp tục tăng trưởng hai con số trong vòng 5 năm tới, dự kiến đạt 7,7 tỷ USD vào năm
2021.[1], [2]
Để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất, ngành Dược phẩm vẫn phải nhập
khẩu tới 90% nhu cầu nguyên liệu. Trong đó Trung Quốc và Ấn Độ là nhà cung cấp
nguyên liệu lớn nhất cho các nhà sản xuất thuốc Việt Nam, chiếm 60-70% tổng lượng
nhập khẩu.
Về mặt sản xuất, các nhà máy Dược phẩm trong nước hiện nay có đủ khả năng
sản xuất tất cả các dạng bào chế, từ dạng truyền thống như viên nén, viên nang, thuốc
dạng lỏng,…đến hình thức mới như thuốc tiêm đơng khơ, thuốc giải phóng chậm,…Tuy
nhiên, sản phẩm sản xuất vẫn chủ yếu là thuốc generic và có sự trùng lặp nhau. Mặc dù
vậy các doanh nghiệp trong nước có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất đạt chuẩn
quốc tế như PIC/S- GMP, EU-GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng
khả năng thâm nhập của kênh phân phối ETC và xuất khẩu, đồng thời gia công và sản
xuất thuốc nhượng quyền nhằm mục đích theo kịp ngành Dược thế giới.
Tính đến hết năm 2017, sản xuất trong nước đáp ứng chưa đến một nửa nhu cầu
tiêu dùng thuốc tại Việt Nam. Nguồn còn lại phụ thuộc vào nhập khẩu chủ yếu từ 5 quốc
gia xuất khẩu thuốc lớn nhất vào Việt Nam gồm: Pháp, Ấn Độ, Đức, Hàn Quốc và Ý.
Việt Nam là một thị trường nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh doanh trong và
ngoài nước. Riêng thị trường thuốc trong những năm gần đây đã liên tục phát triển và
tăng trưởng rõ rệt. Số lượng các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động
trong lĩnh vực dược phẩm ngày càng gia tăng. Chủng loại, chất lượng thuốc sản xuất
trong và ngoài nước tăng mạnh, đồng thời với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.[2]

14



1.3.2 Những cơ chế của Nhà nước nhằm khuyến khích ngành Dược trong nước
phát triển
Ngày 10/1/2014 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 68/QĐ – TTg ban
hành chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến 2020, định
hướng ưu tiên phát triển ngành Dược nội địa nhằm tăng tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước
trên tổng giá trị thuốc từ gần 50% như hiện nay lên 80% trong năm 2020. Dù thách thức
là không nhỏ nhưng cũng có thể xem đây là cơ hội cho các công ty dược trong nước
phát triển [21].
Luật Dược số 105/2016/QH13 (có hiệu lực từ 1/1/2017) quy định khơng chào
thầu thuốc nhập khẩu khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá
thuốc và khả năng cung cấp. Đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp Dược, đặc biệt
là các doanh nghiệp có nhà máy sản xuất đạt chuẩn EU-GMP và PIC/S khi các điều
khoản đều hướng đến tạo điều kiện phát triển thuốc trong nước, nhất là trong bối cảnh
thuốc sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được hơn 40% nhu cầu thuốc generic tại các cơ
sở khám chữa bệnh [20].
Sửa đổi Luật Dược số 105/2016/QH13 về ưu tiên phát triển Dược liệu, thuốc từ
dược liệu, thuốc y học cổ truyền, đã đưa ra hàng loạt các chính sách nhằm khơi phục vị
thế cho Dược liệu, thuốc Dược liệu và thuốc Y học cổ truyền. Đây chính là cơ hội cho
các doanh nghiệp Dược Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này [20].
Thông tư số 03/2019/TT-BYT quy định đối với thuốc thuộc danh mục sản xuất
trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp do Bộ y tế cơng
bố thì trong hồ sơ mời thầu phải u cầu nhà thầu khơng chào thầu thuốc nhập khẩu
nhóm đó. Mặt khác theo cục quản lý Dược, tính đến tháng 4 năm 2017 có 447 thuốc biệt
dược gốc hết hạn bảo hộ độc quyền, đây là tín hiệu tích cực cho việc sản xuất của các
công ty trong nước [7].
1.4 Một số nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược
Việt Nam trong những năm gần đây
Tổng quan nghiên cứu cho thấy có nhiều nghiên cứu tương tự mô tả kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp Dược tại Việt Nam trong những năm qua. Phân tích cơ cấu
danh mục sản phẩm kinh doanh của một số doanh nghiệp Dược được đề cập dưới đây


15


có những đặc trưng nhất định về nhóm sản phẩm kinh doanh tuy nhiên các doanh nghiệp
đều có điểm chung là nhóm sản phẩm Thuốc là nhóm có tỷ lệ về số sản phẩm và doanh
thu lớn nhất. Các nghiên cứu có tiến hành mơ tả một số chỉ số ở trong các nội dung sau:
1.4.1 Cơ cấu danh mục sản phẩm
Khi phân tích về cơ cấu danh mục hàng hóa của cơng ty cổ phần Dược phẩm
Vĩnh Phúc năm 2017, tác giả Dương Thị Thúy An đã cho thấy danh mục hàng hóa của
cơng ty khá đa dạng và tập trung chủ yếu ở nhóm Thuốc. Danh mục của Cơng ty năm
2017 gồm 690 sản phẩm, trong đó có 165 sản phẩm công ty tự sản xuất với tỷ lệ doanh
thu 46,1%. Trong nhóm hàng sản xuất, sản phẩm thuốc chiếm 148 mặt hàng chiếm tỷ lệ
doanh thu 98,7%.[11]
Trong khi đó ở nghiên cứu của tác giả Trần Thị Trúc Phương, về cơ cấu danh
mục sản phẩm kinh doanh của cơng ty là dược phẩm TV.Pharma thì nhóm thực phẩm
bảo vệ sức khỏe chiếm 2,4% về doanh thu, còn lại nhóm thuốc chiếm 97,6 %. Trong
nhóm thuốc, nhóm kháng sinh và hô hấp chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất lần lượt là
37,9% và 19,4%.[23]
Bidiphar là một trong các doanh nghiệp đầu ngành dược Việt nam về các sản
phẩm chủ lực gồm thuốc kháng sinh, các loại thuốc điều trị ung thư, nhóm thuốc viên
nang mềm và nhóm thuốc dung dịch thẩm phân máu đóng góp 40% – 45% doanh thu
của công ty. Cơ cấu doanh thu của Bidiphar bình qn khoảng 90% đến từ mảng dược
phẩm, trong đó 70% đến từ bán sỉ và 30% bán lẻ, đối với hoạt động bán sỉ - công ty phân
phối qua qua hình thức đấu thầu ở các Sở Y tế và bệnh viện các tỉnh miền Trung như
Bình Định, Nghệ An, Thanh Hóa, Huế, Đà Nẵng [9].
1.4.2 Doanh thu
Cơng ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm năm 2017 có tổng doanh thu tăng 10.8%
so với năm 2016, trong đó doanh thu thuần về bán hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
doanh thu (99,6%).[23]

Đối với công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, 9T/2018 Imexpharm đạt doanh
thu 810,1 tỷ đồng (+7,9% so với cùng kỳ), so với kế hoạch 2018 mức độ hoàn kế hoạch
doanh thu đạt 56,3%. Công ty Cổ phần Pymepharco: Doanh thu thuần 9T/2018 đạt
1.231,4 tỷ đồng hoàn thành 69% kế hoạch doanh thu cả năm.[9]

16


×