Tải bản đầy đủ (.docx) (143 trang)

law121 ôn thi luật cạnh tranh topica

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (635.63 KB, 143 trang )

ƠN TẬP MƠN LUẬT CẠNH TRANH ­ TOPICA
Thị phần kết hợp là gì?
Đáp án đúng là: Tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh
Vì: Khoản 6, Điều 3, Luật cạnh tranh 2004 thì thị  phần kết hợp là tổng thị  phần tổng thị  phần trên thị
trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh
tế.

Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng là hành vi:
Đáp án đúng là: chỉ dẫn gây nhầm lẫn.
Vì: Theo khoản 4, Điều 3, Điều 39, Điều 40 Luật cạnh tranh 2004, hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến
lợi ích của người tiêu dùng là hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn.

 Hành vi can thiệp vào mơi trường kinh doanh từ phía cơ quan nhà nước để  cản
trở cạnh tranh trên thị trường là:
Đáp án đúng là: áp đặt doanh nghiệp phải mua bán hàng hóa với doanh nghiệp được cơ  quan nhà
nước chỉ định
Vì: Theo Khoản 1 Điều 6 Luật cạnh tranh thì Hành vi can thiệp vào mơi trường kinh doanh từ  phía cơ
quan nhà nước để cản trở cạnh tranh trên thị trường là áp đặt doanh nghiệp phải mua bán hàng hóa với
doanh nghiệp được cơ quan nhà nước chỉ định.

Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến lợi ích của đối thủ cạnh tranh là hành vi:
Đáp án đúng là: Ép buộc trong kinh doanh
Vì: Theo Khoản 4, Điều 3, Điều 39, Điều 42 Luật cạnh tranh 2004, Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến
lợi ích của đối thủ cạnh tranh là hành vi ép buộc trong kinh doanh.

Luật cạnh tranh (2004) được áp dụng để điều chỉnh hành vi nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh xảy ra.
Vì: Theo Điều 1 Luật cạnh tranh 2004 thì phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh là hành vi cạnh tranh
khơng lành mạnh.


Luật cạnh tranh được áp dụng khi nào?
Đáp án đúng là: Khi có sự khác nhau giữa quy định của luật cạnh tranh với luật đấu thầu 2005


Vì:  Khoản 1 Điều 5, Luật cạnh tranh 2004 thì trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của luật cạnh
tranh với quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật cạnh tranh.

Chủ thể nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của Luật cạnh tranh 2004?
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp
Vì: Theo khoản 1 điều 2 Luật cạnh tranh 2004 thì đối tượng của luật cạnh tranh trực tiếp điều chỉnh chỉ
có doanh nghiệp.

Thị phần của doanh nghiệp là gì?
Đáp án đúng là: Là

tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh
số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa trên thị trường liên quan.
Vì: Khoản 5, Điều 3, Luật cạnh tranh 2004 thì thị phần của doanh nghiệp là là tỷ lệ phần trăm giữa doanh
thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng
hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp
này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa trên thị trường liên
quan theo tháng, q, năm.

Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể
thay thế cho nhau về:
Đáp án đúng là: đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
Vì: Theo quy định tại khoản 1, Điều 4, NĐ 116/2005 thì Thị trường sản phẩm liên quan là thị  trường của
những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.

Thị phần kết hợp là gì?

Đáp án đúng là: Tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh
Vì: Khoản 6, Điều 3, Luật cạnh tranh 2004 thì thị  phần kết hợp là tổng thị  phần tổng thị  phần trên thị
trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh
tế.

Thị phần của doanh nghiệp là gì?
Đáp án đúng là: Là

tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh
số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa trên thị trường liên quan.
Vì: Khoản 5, Điều 3, Luật cạnh tranh 2004 thì thị phần của doanh nghiệp là là tỷ lệ phần trăm giữa doanh
thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng
hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp


này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa trên thị trường liên
quan theo tháng, q, năm.

Luật cạnh tranh (2004) được áp dụng để điều chỉnh hành vi nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh xảy ra.
Vì: Theo Điều 1 Luật cạnh tranh 2004 thì phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh là hành vi cạnh tranh
khơng lành mạnh.

 Hành vi can thiệp vào mơi trường kinh doanh từ phía cơ quan nhà nước để  cản
trở cạnh tranh trên thị trường là:
Đáp án đúng là: áp đặt doanh nghiệp phải mua bán hàng hóa với doanh nghiệp được cơ  quan nhà
nước chỉ định
Vì: Theo Khoản 1 Điều 6 Luật cạnh tranh thì Hành vi can thiệp vào mơi trường kinh doanh từ  phía cơ
quan nhà nước để cản trở cạnh tranh trên thị trường là áp đặt doanh nghiệp phải mua bán hàng hóa với

doanh nghiệp được cơ quan nhà nước chỉ định.

Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể
thay thế cho nhau về:
Đáp án đúng là: đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
Vì: Theo quy định tại khoản 1, Điều 4, NĐ 116/2005 thì Thị trường sản phẩm liên quan là thị  trường của
những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.

Chủ thể nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của Luật cạnh tranh 2004?
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp
Vì: Theo khoản 1 điều 2 Luật cạnh tranh 2004 thì đối tượng của luật cạnh tranh trực tiếp điều chỉnh chỉ
có doanh nghiệp.

Hành vi nào sau đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật cạnh tranh 2004?
Đáp án đúng là: Hành vi cạnh tranh gây cản trở tới cạnh tranh của các chủ thể xảy ra trên lãnh thổ Việt
Nam
Vì: Theo Điều 1, Điều 2, Luật cạnh tranh 2004 thì chỉ  có hành vi cạnh tranh gây cản trở  tới cạnh tranh
của các chủ thể xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của luật canh tranh 2004.

Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến lợi ích của đối thủ cạnh tranh là hành vi:
Đáp án đúng là: Ép buộc trong kinh doanh


Vì: Theo Khoản 4, Điều 3, Điều 39, Điều 42 Luật cạnh tranh 2004, Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến
lợi ích của đối thủ cạnh tranh là hành vi ép buộc trong kinh doanh.

Hành vi can thiệp vào mơi trường kinh doanh từ phía cơ  quan nhà nước để  cản
trở cạnh tranh trên thị trường là:
Đáp án đúng là: áp đặt doanh nghiệp phải mua bán hàng hóa với doanh nghiệp được cơ  quan nhà
nước chỉ định

Vì: Theo Khoản 1 Điều 6 Luật cạnh tranh thì Hành vi can thiệp vào mơi trường kinh doanh từ  phía cơ
quan nhà nước để cản trở cạnh tranh trên thị trường là áp đặt doanh nghiệp phải mua bán hàng hóa với
doanh nghiệp được cơ quan nhà nước chỉ định.

Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến lợi ích của đối thủ cạnh tranh là hành vi:
Đáp án đúng là: Ép buộc trong kinh doanh
Vì: Theo Khoản 4, Điều 3, Điều 39, Điều 42 Luật cạnh tranh 2004, Hành vi có mục tiêu gây thiệt hại đến
lợi ích của đối thủ cạnh tranh là hành vi ép buộc trong kinh doanh.

Hành vi nào sau đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật cạnh tranh 2004?
Đáp án đúng là: Hành vi cạnh tranh gây cản trở tới cạnh tranh của các chủ thể xảy ra trên lãnh thổ Việt
Nam
Vì: Theo Điều 1, Điều 2, Luật cạnh tranh 2004 thì chỉ  có hành vi cạnh tranh gây cản trở  tới cạnh tranh
của các chủ thể xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của luật canh tranh 2004.

Chủ thể nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của Luật cạnh tranh 2004?
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp
Vì: Theo khoản 1 điều 2 Luật cạnh tranh 2004 thì đối tượng của luật cạnh tranh trực tiếp điều chỉnh chỉ
có doanh nghiệp.

Luật cạnh tranh (2004) được áp dụng để điều chỉnh hành vi nào dưới đây?
Đáp án đúng là: Hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh xảy ra.
Vì: Theo Điều 1 Luật cạnh tranh 2004 thì phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh là hành vi cạnh tranh
khơng lành mạnh.

Luật cạnh tranh được áp dụng khi nào?
Đáp án đúng là: Khi có sự khác nhau giữa quy định của luật cạnh tranh với luật đấu thầu 2005


Vì:  Khoản 1 Điều 5, Luật cạnh tranh 2004 thì trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của luật cạnh

tranh với quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật cạnh tranh.

Thị phần kết hợp là gì?
Đáp án đúng là: Tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh
Vì: Khoản 6, Điều 3, Luật cạnh tranh 2004 thì thị  phần kết hợp là tổng thị  phần tổng thị  phần trên thị
trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh
tế.

Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể
thay thế cho nhau về:
Đáp án đúng là: đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
Vì: Theo quy định tại khoản 1, Điều 4, NĐ 116/2005 thì Thị trường sản phẩm liên quan là thị  trường của
những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.

Thị phần của doanh nghiệp là gì?
Đáp án đúng là: Là

tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh
số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa trên thị trường liên quan.
Vì: Khoản 5, Điều 3, Luật cạnh tranh 2004 thì thị phần của doanh nghiệp là là tỷ lệ phần trăm giữa doanh
thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng
hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp
này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa trên thị trường liên
quan theo tháng, q, năm.

Thời hạn Bộ trưởng Bộ Cơng thương ra quyết định cho hưởng miễn trừ là:
Đáp án đúng là: 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Vì: Khoản 1 Điều 34, Luật cạnh tranh 2004thì thời hạn là 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị hưởng miễn trừ.


 Doanh nghiệp có hành vi bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ dưới giá thành tồn
bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh thuộc hành vi:
Đáp án đúng là: lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Vì:Theo quy định tại Điều 13, Luật cạnh tranh 2004 thì cấm doanh nghiệp có vị  trị  thống lĩnh thị  trường
thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ  dưới giá thành tồn bộ  nhằm loại bỏ  đối thủ  cạnh
tranh.


Thỏa thuận hạn chế  hoặc kiểm sốt số  lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán
hàng hóa, dịch vụ là thỏa thuận:
Đáp án đúng là: bị cấm có kèm theo điều kiện
Vì:  Theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Luật cạnh tranh 2004   quy định thì đây là hành vi thỏa thuận bị
cấm khi đáp ứng điều kiện các doanh nghiệp có thị phần kết hợp từ 30% trên thị trường liên quan.

Chủ  thể  nào có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn trừ  đối với tập trung
kinh tế bị cấm?
Đáp án đúng là: Bộ trưởng Bộ Cơng thương
Vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật cạnh tranh thì Bộ trưởng Bộ Cơng thương xem xét và quyết
định việc miễn trừ bằng văn bản đối với tập trung kinh tế bị cấm.

Theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam, thỏa thuận hạn chế c ạnh tranh b ị c ấm tuy ệt
đối là:
Đáp án đúng là: Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường nh ững doanh nghiệp khơng phải là các bên của thỏa
thuận
Vì: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, luật cạnh tranh 2004 thì các thỏa thuận quy định tại khoản 6,7,8
điều 8 là bị  cấm tuyết đối trong đó có hành vi thỏa thuận loại bỏ  khỏi thị  trường những doanh nghiệp
khơng phải là các bên của thỏa thuận.

Hai doanh nghiệp kết hợp lại với nhau có vị trí thống lĩnh khi thị phần chiếm:

Đáp án đúng là: Trên 50% thị trường có liên quan
Vì: Căn cứ  vào Khoản 2Điều 11 Luật cạnh tranh 2004 thì hai doanh nghiệp có thị  phần từ  50% trở  lên
trên thị trường liên quan được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường.

Cơng ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ
giảm giá khác nhau cho các đại lý ở Hà Nội. Hành vi của cơng ty A là:
Đáp án đúng là: Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Vì: Điều 13, Luật cạnh tranh 2004 thì hành vi này thuộc hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau
trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh.

Doanh nghiệp tập trung kinh tế  phải  đăng ký với cơ  quan quản lý cạnh tranh
trước khi tiến hành tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp là:
Đáp án đúng là: từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan


Vì: Khoản 1, Điều 20, Luật cạnh tranh 2004 thì Doanh nghiệp tập trung kinh tế  có thị  phần kết hợp từ
30% đến 50% trên thị trường liên quan phải đăng ký với cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành
tập trung kinh tế.

Thời hạn tối đa ra quyết định hưởng miễn trừ  của Thủ  tướng Chính phủ  là bao
nhiêu ngày?
Đáp án đúng là: 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Vì: Điều 34, Khoản 2 luật cạnh tranh 2004 thì trong trường hợp có tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết
định của thủ tướng chính phủ là 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.

Trường hợp nào KHƠNG thuộc các trường hợp được phép khiếu nại quyết định
liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ?
Đáp án đúng là: doanh nghiệp khơng đồng ý với việc khơng thụ lý hồ sơ xin hưởng quyền miễn trừ của
Hội đồng cạnh tranh
Vì: Theo quy định tại Điều 38, Luật cạnh tranh thì doanh nghiệp khơng đồng ý với việc khơng thụ lý hồ sơ

xin hưởng quyền miễn trừ của cơ quan quản lý cạnh tranh khơng thuộc trường hợp được phép khiếu nại
quyết định liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ.

Doanh nghiệp nào sau đây được coi là có vị trí độc quyền?
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp K khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về cùng hàng hóa mà doanh
nghiệp kinh doanh trên thị trường liên quan
Vì:Doanh nghiệp K. Căn cứ vào Điều 12 Luật cạnh tranh, doanh nghiệp được coi là có vị  trí độc quyền
nếu khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về  cùng hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị
trường liên quan.

Trường hợp tập trung kinh tế nào sau đây bị cấm?
Đáp án đúng là: doanh nghiệp tham gia có thị phần kết hợp chiếm 50% trên thị trường liên quan
Vì: Theo quy định tại Điều 18, Luật cạnh tranh 2004 thì cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của
các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chi ếm trên 50% trên thị trường liên quan.

Chủ  thể  nào có thẩm quyền quyết định cho hưởng miễn trừ   đối với các thỏa
thuận  ấn định giá hàng hóa, dịch vụ  của các doanh nghiệp có thị  phần kết hợp
trên thị trường liên quan từ 30% trở lên?
Đáp án đúng là: Bộ trưởng Bộ cơng thương
Vì: Thỏa thuận này là thỏa thuận thuộc quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 10
của LCT. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 Luật cạnh tranh 2004 thì thẩm quyền quyết định miễn trừ đối với
các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh này thuộc Bộ trưởng Bộ Cơng thương 


Quyết định cho hưởng miễn trừ KHƠNG bị bãi bỏ trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu
Vì: Điều 37, Luật cạnh tranh 2004 thì quyết định cho hưởng miễn trử bị bãi bỏ trong các trường hợp:
∙    Phát hiện có sự gian dối trong việc đề nghị hưởng miễn trừ.
∙    Điều kiện cho hưởng miễn trừ khơng cịn.
∙    Doanh nghiệp được hưởng miễn trừ khơng thực hiện các điều kiện, nghĩa vụ trong thời hạn quy định.


Bốn doanh nghiệp kết hợp lại với nhau có vị trí thống lĩnh khi thị phần chiếm:
Đáp án đúng là: Trên 75% trên thị trường liên quan
Vì: Căn cứ vào Khoản 2 Điều 11 Luật cạnh tranh 2004 thì bốn doanh nghiệp có thị  phần từ 75% trở lên
trên thị trường liên quan được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường

Cơng ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ
giảm giá khác nhau cho các đại lý ở Hà Nội. Hành vi của cơng ty A là:
Đáp án đúng là: Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Vì: Điều 13, Luật cạnh tranh 2004 thì hành vi này thuộc hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau
trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh.

Theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam, thỏa thuận hạn chế c ạnh tranh b ị c ấm tuy ệt
đối là:
Đáp án đúng là: Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường nh ững doanh nghiệp khơng phải là các bên của thỏa
thuận
Vì: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, luật cạnh tranh 2004 thì các thỏa thuận quy định tại khoản 6,7,8
điều 8 là bị  cấm tuyết đối trong đó có hành vi thỏa thuận loại bỏ  khỏi thị  trường những doanh nghiệp
khơng phải là các bên của thỏa thuận.

Chủ  thể  nào có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn trừ  đối với tập trung
kinh tế bị cấm?
Đáp án đúng là: Bộ trưởng Bộ Cơng thương
Vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật cạnh tranh thì Bộ trưởng Bộ Cơng thương xem xét và quyết
định việc miễn trừ bằng văn bản đối với tập trung kinh tế bị cấm.

 Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ là:


Đáp án đúng là: các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Vì: Theo quy định tại Điều 26, luật cạnh tranh 2004 thì đối tượng nộp hồ  sơ  đề  nghị  hưởng miễn trừ  là
các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh t ế.

Doanh nghiệp tập trung kinh tế  phải  đăng ký với cơ  quan quản lý cạnh tranh
trước khi tiến hành tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp là:
Đáp án đúng là: từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan
Vì: Khoản 1, Điều 20, Luật cạnh tranh 2004 thì Doanh nghiệp tập trung kinh tế  có thị  phần kết hợp từ
30% đến 50% trên thị trường liên quan phải đăng ký với cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành
tập trung kinh tế.

Doanh nghiệp nào sau đây được coi là có vị trí độc quyền?
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp K khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về cùng hàng hóa mà doanh
nghiệp kinh doanh trên thị trường liên quan
Vì:Doanh nghiệp K. Căn cứ vào Điều 12 Luật cạnh tranh, doanh nghiệp được coi là có vị  trí độc quyền
nếu khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về  cùng hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị
trường liên quan.

Trường hợp tập trung kinh tế nào sau đây KHƠNGchịu sự kiểm sốt của cơ quan
quản lý cạnh tranh?
Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 20% trên thị trường liên quan
Vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật cạnh tranh thì trường hợp thị  phần kết hợp của các doanh
nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan thì khơng phải thơng báo.

Chủ  thể  nào có thẩm quyền quyết định cho hưởng miễn trừ   đối với các thỏa
thuận  ấn định giá hàng hóa, dịch vụ  của các doanh nghiệp có thị  phần kết hợp
trên thị trường liên quan từ 30% trở lên?
Đáp án đúng là: Bộ trưởng Bộ cơng thương
Vì: Thỏa thuận này là thỏa thuận thuộc quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 10
của LCT. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 Luật cạnh tranh 2004 thì thẩm quyền quyết định miễn trừ đối với
các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh này thuộc Bộ trưởng Bộ Cơng thương 


 Doanh nghiệp có hành vi bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ dưới giá thành tồn
bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh thuộc hành vi:
Đáp án đúng là: lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm


Vì:Theo quy định tại Điều 13, Luật cạnh tranh 2004 thì cấm doanh nghiệp có vị  trị  thống lĩnh thị  trường
thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ  dưới giá thành tồn bộ  nhằm loại bỏ  đối thủ  cạnh
tranh.

Hình thức nào sau đây KHƠNG thuộc thoả  thuận  ấn định giá hàng hoá, dịch vụ
một cách trực tiếp hay gián tiếp?
Chọn một câu trả lời


A) Tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể.



B) Mua bán hàng hóa với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa
tham gia thị trường liên quan.



C) Không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất.



D) Dành hạn mức tín dụng cho khách hàng.


Sai. Đáp án đúng là: Mua bán hàng hóa với mức giá đủ  để  doanh nghiệp khơng tham gia thỏa thuận
khơng thể tham gia thị trường liên quan
Vì: Theo quy định tại Điều 14, NĐ 116/2005 thì Mua, bán hàng hóa, dịch vụ  với mức giá đủ  để  doanh
nghiệp khơng tham gia thỏa thuận khơng thể  tham gia thị  trường liên quan khơng thuộc các hình thức
của thỏa thuận  ấn định giá hàng hóa, dịch vụ  một cách trực tiếp hay gián tiếp, mà thuộc hình thức quy
định Điều 19 NĐ 116/2005 về Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, khơng cho doanh nghiệp khác tham gia thị
trường hoặc phát triển kinh doanh.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.3.1. Nhận dạng doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường và vị trí độc quyền.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1

 Trường hợp nào sau đây, các doanh nghiệp được miễn trừ  đối với tập trung
kinh tế bị cấm?
Chọn một câu trả lời


A) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang lâm vào tình trạng khơ


thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ yêu cầu.



B) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang tiến hành thủ tục thanh
quy định của pháp luật phá sản.




C) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang bị giải thể.



D) Các doanh nghiệp sau khi tập trung kinh tế vẫn thuộc doanh nghiệp nhỏ

Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang lâm vào tình trạng khơng có khả
năng thanh tốn được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ u cầu
Vì: Theo điều 19 Luật cạnh tranh, Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang lâm vào tình trạng
khơng có khả năng thanh tốn được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ u cầu là trường hợp miễn
trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.4.4. Các trường hợp được miễn trừ.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1

Thời hạn tối đa ra quyết định hưởng miễn trừ  của Thủ  tướng Chính phủ  là bao
nhiêu ngày?
Chọn một câu trả lời


A) 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.




B) 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.



C) 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.


D) 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.



Sai. Đáp án đúng là: 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Vì: Điều 34, Khoản 2 luật cạnh tranh 2004 thì trong trường hợp có tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết
định của thủ tướng chính phủ là 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.
Tham khảo: Bài 2, Mục 4.5. Thẩm quyền và thủ tục miễn trừ.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1

 Thời hạn Bộ trưởng Bộ Cơng thương ra quyết định cho hưởng miễn trừ là:
Chọn một câu trả lời


A) 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.




B) 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.



C) 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp đóng đủ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hư
trừ.



D) 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.

Sai. Đáp án đúng là: 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Vì: Khoản 1 Điều 34, Luật cạnh tranh 2004thì thời hạn là 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị hưởng miễn trừ.

Cơng ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ
giảm giá khác nhau cho các đại lý ở Hà Nội. Hành vi của cơng ty A là:
Chọn một câu trả lời


A) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm.




B) Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh.



C) Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.




D) Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.

Sai. Đáp án đúng là: Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Vì: Điều 13, Luật cạnh tranh 2004 thì hành vi này thuộc hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau
trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.3.2. Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1

Quyết định cho hưởng miễn trừ KHƠNG bị bãi bỏ trong trường hợp nào sau đây?
Chọn một câu trả lời


A) Phát hiện có sự gian dối trong việc đề nghị hưởng miễn trừ.



B) Điều kiện cho hưởng miễn trừ khơng cịn.



C) Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu.




D) Doanh nghiệp được hưởng miễn trừ không thực hiện các điều kiện, nghĩa
hạn quy định.

Sai. Đáp án đúng là: Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu


Vì: Điều 37, Luật cạnh tranh 2004 thì quyết định cho hưởng miễn trử bị bãi bỏ trong các trường hợp:
∙    Phát hiện có sự gian dối trong việc đề nghị hưởng miễn trừ.
∙    Điều kiện cho hưởng miễn trừ khơng cịn.
∙    Doanh nghiệp được hưởng miễn trừ khơng thực hiện các điều kiện, nghĩa vụ trong thời hạn quy định.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.2.4. Thẩm quyền và thủ  tục miễn trừ  và Mục 2.4.5. Thẩm quyền và thủ  tục
miễn trừ; Điều 19 Luật cạnh tranh

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1

 Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ là:
Chọn một câu trả lời


A) các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.



B) nhóm các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.




C) doanh nghiệp có vị trí độc quyền.



D) các bên dự định tham gia hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Sai. Đáp án đúng là: các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Vì: Theo quy định tại Điều 26, luật cạnh tranh 2004 thì đối tượng nộp hồ  sơ  đề  nghị  hưởng miễn trừ  là
các bên dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh t ế.
Tham khảo: Bài 2,Mục 2.2.4. Thẩm quyền và thủ tục miễn trừ.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1


 Doanh nghiệp có hành vi bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ dưới giá thành tồn
bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh thuộc hành vi:
Chọn một câu trả lời


A) thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.




B) lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.



C) tập trung kinh tế bị cấm.



D) lạm dụng vị trí độc quyền.

Sai. Đáp án đúng là: lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Vì:Theo quy định tại Điều 13, Luật cạnh tranh 2004 thì cấm doanh nghiệp có vị  trị  thống lĩnh thị  trường
thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung  ứng dịch vụ  dưới giá thành tồn bộ  nhằm loại bỏ  đối thủ  cạnh
tranh.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.3.2. Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1

Thỏa thuận hạn chế  hoặc kiểm sốt số  lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán
hàng hóa, dịch vụ là thỏa thuận:
Chọn một câu trả lời


A) bị cấm tuyệt đối.




B) bị cấm có kèm theo điều kiện.



C) được phép thực hiện giữa các doanh nghiệp với nhau.




D) được phép thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm qu

Sai. Đáp án đúng là: bị cấm có kèm theo điều kiện
Vì:  Theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Luật cạnh tranh 2004   quy định thì đây là hành vi thỏa thuận bị
cấm khi đáp ứng điều kiện các doanh nghiệp có thị phần kết hợp từ 30% trên thị trường liên quan.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.2.2. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1

Hình thức nào sau đây KHƠNG thuộc thoả  thuận  ấn định giá hàng hố, dịch vụ
một cách trực tiếp hay gián tiếp?
Chọn một câu trả lời


A) Tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể.




B) Mua bán hàng hóa với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa
tham gia thị trường liên quan.



C) Không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất.



D) Dành hạn mức tín dụng cho khách hàng.

Sai. Đáp án đúng là: Mua bán hàng hóa với mức giá đủ  để  doanh nghiệp khơng tham gia thỏa thuận
khơng thể tham gia thị trường liên quan
Vì: Theo quy định tại Điều 14, NĐ 116/2005 thì Mua, bán hàng hóa, dịch vụ  với mức giá đủ  để  doanh
nghiệp khơng tham gia thỏa thuận khơng thể  tham gia thị  trường liên quan khơng thuộc các hình thức
của thỏa thuận  ấn định giá hàng hóa, dịch vụ  một cách trực tiếp hay gián tiếp, mà thuộc hình thức quy
định Điều 19 NĐ 116/2005 về Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, khơng cho doanh nghiệp khác tham gia thị
trường hoặc phát triển kinh doanh.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.3.1. Nhận dạng doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường và vị trí độc quyền.


Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1

Trường hợp tập trung kinh tế nào sau đây bị cấm?

Chọn một câu trả lời


A) một hoặc nhiều bên tham gia đang trong nguy cơ bị giải thế.



B) một hoặc nhiều bên tham gia đang trong nguy cơ lâm vào tình trạng phá



C) doanh nghiệp khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp



D) doanh nghiệp tham gia có thị phần kết hợp chiếm 50% trên thị trường liê

Sai. Đáp án đúng là: doanh nghiệp tham gia có thị phần kết hợp chiếm 50% trên thị trường liên quan
Vì: Theo quy định tại Điều 18, Luật cạnh tranh 2004 thì cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của
các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chi ếm trên 50% trên thị trường liên quan.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.4.3. Các hành vi tập trung kinh tế bị cấm.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1

Thời hạn tối đa ra quyết định hưởng miễn trừ  của Thủ  tướng Chính phủ  là bao
nhiêu ngày?

Chọn một câu trả lời


A) 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.



B) 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.




C) 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.



D) 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.

Sai. Đáp án đúng là: 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Vì: Điều 34, Khoản 2 luật cạnh tranh 2004 thì trong trường hợp có tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết
định của thủ tướng chính phủ là 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.
Tham khảo: Bài 2, Mục 4.5. Thẩm quyền và thủ tục miễn trừ.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1

Doanh nghiệp tập trung kinh tế  phải  đăng ký với cơ  quan quản lý cạnh tranh

trước khi tiến hành tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp là:
Chọn một câu trả lời
A) thấp hơn 30% trên thị trường liên quan.



B) doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh ng


vừa.



C) từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan.



D) chiếm 50% trên thị trường liên quan.

Sai. Đáp án đúng là: từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan
Vì: Khoản 1, Điều 20, Luật cạnh tranh 2004 thì Doanh nghiệp tập trung kinh tế  có thị  phần kết hợp từ
30% đến 50% trên thị trường liên quan phải đăng ký với cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành
tập trung kinh tế.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.4.2. Các hành vi tập trung kinh tế thuộc ngưỡng thông báo.


Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu10 [Góp ý]

Điểm : 1

 Trường hợp nào sau đây, các doanh nghiệp được miễn trừ  đối với tập trung
kinh tế bị cấm?
Chọn một câu trả lời


A) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang lâm vào tình trạng khơ
thanh tốn được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ yêu cầu.



B) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang tiến hành thủ tục thanh
quy định của pháp luật phá sản.



C) Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang bị giải thể.



D) Các doanh nghiệp sau khi tập trung kinh tế vẫn thuộc doanh nghiệp nhỏ

Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang lâm vào tình trạng khơng có khả
năng thanh tốn được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ u cầu
Vì: Theo điều 19 Luật cạnh tranh, Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang lâm vào tình trạng
khơng có khả năng thanh tốn được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ u cầu là trường hợp miễn
trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.4.4. Các trường hợp được miễn trừ.


Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1

Trường hợp tập trung kinh tế nào sau đây KHƠNGchịu sự kiểm sốt của cơ quan
quản lý cạnh tranh?
Chọn một câu trả lời


A) Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 50% trên thị trường liên qu




B) Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 40% trên thị trường liên qua



C) Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 30% trên thị trường liên qua



D) Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 20% trên thị trường liên qu

Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 20% trên thị trường liên quan
Vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật cạnh tranh thì trường hợp thị  phần kết hợp của các doanh
nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan thì khơng phải thơng báo.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.4.1. Nhận dạng hành vi tập trung kinh tế.


Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1

Chủ  thể  nào có thẩm quyền quyết định cho hưởng miễn trừ   đối với các thỏa
thuận  ấn định giá hàng hóa, dịch vụ  của các doanh nghiệp có thị  phần kết hợp
trên thị trường liên quan từ 30% trở lên?
Chọn một câu trả lời


A) Thủ tướng Chính phủ



B) Bộ trưởng Bộ cơng thương



C) Cục trưởng cục quản lý cạnh tranh



D) Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh

Sai. Đáp án đúng là: Bộ trưởng Bộ công thương



Vì: Thỏa thuận này là thỏa thuận thuộc quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 10
của LCT. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 Luật cạnh tranh 2004 thì thẩm quyền quyết định miễn trừ đối với
các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh này thuộc Bộ trưởng Bộ Cơng thương 
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.2.4. Thẩm quyền và thủ tục miễn trừ.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1

Doanh nghiệp nào sau đây được coi là có vị trí độc quyền?
Chọn một câu trả lời


A) Doanh nghiệp K khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về cùng hàng hó
nghiệp kinh doanh trên thị trường liên quan.



B) Doanh nghiệp X có khả năng gây ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác t
liên quan.



C) Doanh nghiệp Y chiếm từ 30% thị phần trên thị trường liên quan.



D) Doanh nghiệp Z khơng có đối thủ cạnh tranh trên thị trường liên quan.


Sai. Đáp án đúng là: Doanh nghiệp K khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về  cùng hàng hóa mà
doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường liên quan
Vì:Doanh nghiệp K. Căn cứ vào Điều 12 Luật cạnh tranh, doanh nghiệp được coi là có vị  trí độc quyền
nếu khơng có doanh nghiệp nào cạnh tranh về  cùng hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị
trường liên quan.
Tham khảo: Bài 2, Mục 2.3.1. Nhận dạng doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường và vị trí độc quyền.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1

 Theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh b ị c ấm tuy ệt
đối là:


Chọn một câu trả lời


A) Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.



B) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là cá
thuận.




C) Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung
vụ.



D) Thỏa thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, d

Sai. Đáp án đúng là: Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường nh ững doanh nghiệp khơng phải là các bên của
thỏa thuận
Vì: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, luật cạnh tranh 2004 thì các thỏa thuận quy định tại khoản 6,7,8
điều 8 là bị  cấm tuyết đối trong đó có hành vi thỏa thuận loại bỏ  khỏi thị  trường những doanh nghiệp
khơng phải là các bên của thỏa thuận.

Hành vi nào sau đây KHƠNG phải là hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh theo
Luật cạnh tranh 2004?
Chọn một câu trả lời


A) Chỉ dẫn gây nhầm lẫn



B) Quảng cáo nhằm giới thiệu với khách hàng về hàng hóa của mình.



C) Xâm phạm bí mật kinh doanh.




D) Gièm pha doanh nghiệp khác.

Sai. Đáp án đúng là: Quảng cáo nhằm giới thiệu với khách hàng về hàng hóa của mình.
Vì: Điều 39 Luật cạnh tranh 2004 quy định thì Quảng cáo nhằm giới thiệu với khách hàng về  hàng hóa
của mình khơng nằm trong nhóm hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh.


Tham khảo: Bài 2, Mục 3.1.3. Phân loại hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh.

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1

 Cơng ty cà phê Hoa Phượng Đỏ  có hành vi quảng cáo bắt chước sản phẩm cà
phê của thương hiệu N9.Đó thực chất là hành vi:
Chọn một câu trả lời


A) nhóm hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh



B) nhóm hành vi lạm dụng vị trí độc quyền.



C) nhóm hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh.




D) nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh.

Sai. Đáp án đúng là: nhóm hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh
Vì: Điều 45, Luật cạnh tranh 2004 thì đây là dạng hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh khơng lành mạnh.
 Tham khảo: Bài 3. Mục 3.2.6. Quảng cáo nhằm cạnh tranh khơng lành mạnh

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1

 Khuyến mại nhằm cạnh tranh khơng lành mạnh là hành vi:
Chọn một câu trả lời


A) Phân biệt đối xử với các khách hàng khác nhau trên cùng địa điểm tổ chứ
trong cùng một chương trình khuyến mại.



B) Phân biệt đối xử với các khách hàng khác nhau tại các địa điểm tổ chức k


nhau trong cùng một chương trình khuyến mại.




C) Phân biệt đối xử với các khách hàng như nhau trên cùng địa điểm tổ chức
trong cùng một chương trình khuyến mại.



D) Phân biệt đối xử với các khách hàng như nhau tại các địa điểm tổ chức k
nhau trong cùng một chương trình khuyến mại.

Sai. Đáp án đúng là: Phân biệt đối xử  với các khách hàng như  nhau tại các địa điểm tổ  chức khuyến
mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại.
Vì: Điều 45, Luật cạnh tranh 2004 thì Khuyến mại nhằm cạnh tranh khơng lành mạnh là hành vi phân biệt
đối xử  với các khách hàng như  nhau tại các địa điểm tổ  chức khuyến mại khác nhau trong cùng một
chương trình khuyến mại.
Tham khảo: Bài 3, Mục 3.2.7. Khuyến mại nhằm cạnh tranh khơng lành mạnh

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1

Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn thuộc nhóm hành vi nào sau đây?
Chọn một câu trả lời


A) nhóm hành vi mang tính chất lợi dụng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệ



B) nhóm hành vi lạm dụng vị trí độc quyền.




C) nhóm hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh.



D) nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh.

Sai. Đáp án đúng là: nhóm hành vi mang tính chất lợi dụng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp khác


Vì: Khoản 1 Điều 40 Luật cạnh tranh 2004 thì doanh nghiệp đưa chỉ dẫn gây nhầm lẫn dẫn về hàng hóa
của doanh nghiệp khác để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích
cạnh tranh.
Tham khảo: Bài 3, Mục 3.2.1. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1

Nội dung nào Hiệp hội ngành nghề được phép thực hiện?
Chọn một câu trả lời

A) Từ chối doanh nghiệp có đủ điều kiện gia nhập nếu việc từ chối mang tín


xử.








B) Hạn chế bất hợp lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành viên.

C) Từ chối doanh nghiệp rút khỏi hiệp hội nhằm làm cho doanh nghiệp đó b
cạnh tranh.

D) Từ chối doanh nghiệp không đủ điều kiện gia nhập.

Sai. Đáp án đúng là: Từ chối doanh nghiệp khơng đủ điều kiện gia nhập
Vì: Điều 47 Luật cạnh tranh quy định Hiệp hội ngành nghề khơng được phép thực hiện các hành vi:
∙    Từ chối doanh nghiệp có đủ điều kiện gia nhập hoặc rút khỏi hiệp hội nếu việc từ chối mang tính phân
biệt đối xử và làm cho doanh nghiệp đó bị bất lợi trong cạnh tranh.
∙    Hạn chế bất hợp lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành viên.
Tham khảo: Bài 3, Mục 3.2.8. Phân biệt đối xử trong hiệp hội

Khơng đúng
Điểm: 0/1.

Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1


×