TUẦN 15
MĨ THUẬT LỚP 1
Ngày soạn: 10/12/2021
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 14/12 Lớp 1A,1B
Thứ 6 ngày 17/12 Lớp 1C
BÀI 9: CÙNG NHAU ƠN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2)
I. U CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như
sau:
- Nhận ra chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể
sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nêu được chấm, nét, màu sắc
thể hiện trên các sản phẩm đã thực hành trong học kì 1 và liên hệ với xung quanh.
- Nhận ra một số đồ dùng, vật liệu, họa phẩm... là những thứ có thể tạo nên sản
phẩm mĩ thuật trong thực hành, sáng tạo. Nêu được cách sử dụng một số đồ dùng
trong thực hành, sáng tạo sản phẩm trong học kì 1.
- Biết cùng bạn trưng bày sản phẩm đã tạo được và trao đổi, chia sẻ cảm nhận.
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh một số năng lực chung và
năng lực đặc thù thông qua: Trao đổi, thảo luận về nội dung bài học…
1.3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu
như: Tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè tạo ra; biết bảo quản sản phẩm và đồ
dùng học tập.
HSKT: Em Nhi -1C, Trọng 1A: Tập sử dụng chấm, nét tạo SP
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Học sinh: Sản phẩm thực hành học kì 1; Giấy/ bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy
chì, hồ dán, kéo, vở Thực hành mĩ thuật…
2.2. Giáo viên: Hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti
vi.
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
3.1. Phương pháp: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, sử dụng
tình huống có vấn đề, liên hệ thực tiễn…
3.2. Kĩ thuật DH: Tia chớp, đặt câu hỏi, động não…
3.3. Hình thức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức: (khoảng 2p)
- Kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động (2 phút)
- Cho HS hát và vận động một bài - Hát và vận động
cho thoải mái (Một con vịt…)
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2. Khám phá (khoảng 5 phút)
- Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác - Quan sát.
phẩm mĩ thuật, gợi mở HS nhớ lại nội - Lắng nghe
dung đã học, đã ôn tập ở tiết 1:
- Trả lời câu hỏi
+ Sử dụng màu, chấm, nét thể hiện
nhiều hình ảnh khác nhau về các chủ
đề: Thiên nhiên, con vật, đồ dùng, đồ
chơi…
+ Sử dụng các vật liệu, chất liệu khác
nhau để tạo sản phẩm: màu sáp, màu
dạ, giấy màu, vật liệu sẵn có…
- Kích thích HS vận dụng những điều
đã học để thực hành, tạo sản phẩm.
Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo (Khoảng 17’)
- Tổ chức HS làm việc nhóm, giao - Thực hành tạo sản
phẩm nhóm
nhiệm vụ:
+ Mỗi nhóm tạo một sản phẩm mĩ - Bìa giấy có
thuật với khổ giấy bìa cho trước, có màu/màu trắng
- Đồ dùng, vật
sẵn màu nền.
+ Lựa chọn nội dung thể hiện: hình liệu…
ảnh thiên nhiên, con vật, đồ vật…
+ Vận dụng vật liệu, họa phẩm sẵn có
để tạo chấm, nét bằng cách cắt, xé,
dán... hoặc vẽ, in chấm, nét tạo hình
ảnh ở sản phẩm.
- Lưu ý HS có thể lựa chọn cách thể
hiện sau:
+ Thể hiện chấm và màu sắc ở sản
phẩm.
+ Thể hiện một kiểu nét hoặc một số
kiểu nét và màu sắc ở sản phẩm.
+ Sử dụng chấm, nét, màu sắc ở sản
phẩm
- Gợi nhắc HS: Trong thực hành, quan
sát các bạn trong nhóm và trao đổi,
chia sẻ về nhiệm vụ của nhóm.
- Quan sát các nhóm HS thực hành,
trao đổi, gợi mở, hướng dẫn và hỗ
HSKT
Hát theo các bạn
Quan sát
Động viên HS
tham gia nhóm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HSKT
trợ.
Hoạt động 4. Tổ chức Hs trưng bày, chia sẻ cảm nhận về
sản phẩm (khoảng 8’)
- Hướng dẫn các nhóm trưng bày
- Chia sẻ cảm nhận; Quan sát
- Gợi mở nội dung HS giới thiệu, chia ý tưởng sử dụng sản
sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm, các hình phẩm vào đời sống.
ảnh trong sản phẩm, giới thiệu tên các
màu sắc, kiểu nét, hình chấm có ở
hình ảnh/chi tiết trên sản phẩm. Cách
thực hành?
- Nhận xét kết quả thực hành, nội
dung chia sẻ của các nhóm.
Hoạt động 5. Tổng kết bài học (khoảng 3’)
- Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ thêm - Chia sẻ mong Lắng nghe
ý tưởng thực hành về sản phẩm đã tạo muốn thực hành, ý
được của nhóm?
tưởng sử dụng sản
- Gợi mở Hs chia sẻ lựa chọn sản phẩm.
phẩm yêu thích để sử dụng vào cuộc - Lắng nghe bài học
sống
kì 2
- Giới thiệu nội dung chính sẽ tìm
hiểu ở học kì 2
TUẦN 15
MĨ THUẬT LỚP 2
Ngày soạn: 10/12/2021
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 14 Lớp 2D, 2A
Thứ 4 ngày 15/12 Lớp 2B
Thứ 5 ngày 16/12 Lớp 2C
BÀI 9: CÙNG NHAU ƠN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2)
I. U CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS ôn lại một số nội dung đã học trong học kì 1:
– Nêu và giới thiệu được các màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt; sự lặp lại của
chấm, nét; hình thức tạo nét khác nhau và cách tạo sản phẩm tranh in bằng cách in
đơn giản từ vật liệu sẵn có.
– Trưng bày được sản phẩm đã sáng tạo; giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận
về sản phẩm và các nội dung đã học trong học kì 1.
– Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm vào đời sống thực tiễn.
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số
năng lực đặc thù như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ thông qua
một số biểu hiện như: Cùng bạn trao đổi, trưng bày, giới thiệu, nhận xét sản phẩm
đã sáng tạo.
1.3. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, trung thực và được
biểu hiện như: u thích, tơn trọng sản phẩm sáng tạo; Thẳng thắng nhận xét, trao
đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Học sinh: Vở THMT; sản phẩm đã tạo được trong học kì 1; đồ dùng, vật liệu,
sản phẩm mĩ thuật theo hướng dẫn của GV (ở tiết học trước).
2.2. Giáo viên: Vở THMT; đồ dùng, vật liệu, hình ảnh/sản phẩm nguyên mẫu của
HS tạo được trong học kì 1.
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thực hành,
thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn…
3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, phòng tranh, tia chớp, sơ đồ tư duy, bể cá,…
3.2. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Ổn định lớp, khởi động (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài của HS.
- Lớp hát 1 bài
- Giới thiệu ND tiết 2
Hoạt động 2. Khám phá (khoảng 5 phút)
- Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, gợi - Quan sát.
mở HS nhận ra nêu:
- Lắng nghe
+ Nội dung thể hiện ở mỗi sản phẩm (thiên nhiên, con - Trả lời câu hỏi
người… đồ dùng, đồ chơi…).
+ Nội dung đã học: Màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt;
cách tạo nét; sản phẩm tranh in bằng cách in với chất
liệu màu nào và khn in bằng vật liệu gì?
- Tổng hợp các ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; gợi mở
HS vận dụng một số nội dung đã học để thực hành, tạo
sản phẩm theo ý thích.
Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 20’)
- Tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ: Chọn nội - Thực hành tạo sản phẩm
dung chủ đề u thích và vận dụng một số nội dung nhóm
đã học, như: màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt; hình - Bìa giấy có màu/màu trắng
- Đồ dùng, vật liệu…
thức tạo nét; tạo khuôn in và in tạo sản phẩm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gợi mở các nhóm HS:
+ Có thể tạo sản phẩm 2D: Vẽ, xé, cắt, dán, in…
+ Có thể tạo sản phẩm 3D: Nặn, sử dụng vật liệu sẵn
có…
- Gợi nhắc HS: Trong thực hành, quan sát các bạn
trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về nhiệm vụ của
nhóm.
- Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi, gợi mở,
hướng dẫn và hỗ trợ.
Hoạt động 4. Tổ chức Hs trưng bày, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (khoảng 6’)
- Hướng dẫn các nhóm trưng bày
- Chia sẻ cảm nhận; ý tưởng
- Gợi mở nội dung HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: sử dụng sản phẩm vào đời
Tên sản phẩm, các hình ảnh trong sản phẩm, giới thiệu sống.
tên các màu sắc, kiểu nét, hình chấm có ở hình ảnh/chi
tiết trên sản phẩm. Cách thực hành?
- Nhận xét kết quả thực hành, nội dung chia sẻ của các
nhóm.
Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và giới thiệu nội dung học tập kì 2
(2’)
- Sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở HS chia sẻ - Chia sẻ thêm ý tưởng thực
thêm ý tưởng thực hành về sản phẩm đã tạo được của hành ở sản phẩm.
nhóm?
- Giới thiệu nội dung chính sẽ tìm hiểu ở học kì 2
TUẦN 15
MĨ THUẬT LỚP 3
Ngày soạn: 10/12/2021
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 13/12 Lớp 3A, 3B, 3C
BÀI: 17 VẼ TRANH
ĐỀ TÀI CHÚ BỘ ĐỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như
sau:
- HS hiểu một vài hoạt động của bộ đội trong chiến đấu, sản xuất và trong
sinh hoạt hằng ngày.
- HS biết cách vẽ tranh đề tài quân đội.
- HS tập vẽ tranh đề tài Quân đội.
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số
năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, khoa học, thể chất,… thông qua một số biểu hiện cụ thể
như: Quan sát, nhận xét, sử dụng được các chất liệu phù hợp để thực hành; trao
đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm…
1.3. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, thêm yêu quý các cô, các chú bộ đội…;
được biểu hiện ở các mục như: Chuẩn bị đồ dùng học tập, thực hành tạo sản
phẩm, cảm nhận, chia sẻ....
* Hs khuyết tật: Với sự giúp đỡ, hỗ trợ của Gv, học sinh tập vẽ một hình
ảnh đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK. tranh mẫu
2. HS: SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, liên
hệ thực tiễn…
2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp…
3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (khoảng 1')
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 3’)
- Giáo viên cho học sinh nghe nhạc kết hợp - Nghe nhạc và vận động theo
vận động theo lời bài hát về chú bộ đội
bài hát
- Đánh giá hoạt động kết hợp gợi mở, liên hệ
giới thiệu nội dung bài học. Giáo dục học
- Lắng nghe
sinh biết ơn, yêu quý các cô chú bộ đội.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5’)
* Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh ảnh về đề tài quân đội.
- HS quan sát- trả lời.
+ Tranh vẽ về đề tài qn đội thường có hình + Cơ, chú bộ đội
ảnh chính nào?
+ Mũ, quần, áo thường có màu
+ Trang phục của các cơ, chú bộ đội như thế xanh. khác nhau dựa vào các
nào?
binh chủng. (Hải quân, không
quân, xe tăng, bộ binh,…)
+ Trang bị, vũ khí và phương tiện quân đội + Súng, xe, pháo, tàu chiến,
máy bay.
gồm có những gì ?
+ Tranh vẽ về đề tài quân đội có những nội + Bộ đội tập luyện, hành quân,
chiến đấu chống quân xâm
dung nào?
lược,…
+ Em hãy chọn nội dung vẽ tranh đề tài quân
+ Chân dung, bộ đội với thiếu
đội?
nhi, đúng gác, gặt lúa,…
- Gv tổng kết nội dung đề tài
- Lắng nghe.
Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo, cảm nhận, chia sẻ (khoảng 23’)
3.1.Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo.
- Nêu cách vẽ tranh theo đề tài?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các bức tranh - HS quan sát tranh.
trong SGK để HS thấy rõ cách sắp xếp hình
ảnh, cách vẽ hình và vẽ màu ở tranh đề tài
quân đội.
+ GV hướng dẫn vẽ lên bảng.
- HS quan sát và nắm được
cách vẽ:
- Vẽ hình ảnh chính là chú bộ
đội
- Vẽ hình ảnh phụ: Xe, vũ khí,
cây cối, núi…
- Vẽ màu. Thường là màu
xanh phù hợp với màu sắc
quân đội.
3.2. Thực hành sáng tạo
- Yêu cầu HS tập vẽ một bức tranh về đề tài
Quân đội
- Hs tập vẽ tranh đề tài quân
đội vào vở.
- GV bao quát lớp, hướng dẫn bổ sung.
- Nhắc nhở hs lựa chọn hình ảnh phụ phù hợp
với hình ảnh chính.
3.3: Cảm nhận, chia sẻ
Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm
– GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản - Trưng bày sản phẩm tại
nhóm.
phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm:
- Quan sát sản phẩm và trao
+ Nội dung: Rõ nội dung, chủ đề chưa
đổi, giới thiệu, chia sẻ sản
+ Bố cục: Có cân đối, hợp lý so với nội dung, phẩm thực hành.
chủ đề hay khơng.
+ Hình vẽ, nét vẽ: Đã cân đối, rõ hình chưa
+ Màu sắc: Tơ màu có làm rõ trọng tâm
khơng, màu tơ đã đẹp chưa.
– Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản
phẩm.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 1’)
- Hướng dẫn học sinh tập vẽ tranh đề tài - Quan sát, lắng nghe. Có thể
Quân đội bằng các chất liệu khác.
chia sẻ mong muốn thực hành
tạo sản phẩm khác.
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 2’)
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Khen ngợi các nhóm cá nhân tích cực phát
biểu ý kiến xây dựng bài. Giáo dục học sinh
thêm yêu quý các cô, các chú bộ đội.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ học sau.
TUẦN 15
- Lắng nghe và ghi nhớ. Học
sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết
học sau.
MĨ THUẬT LỚP 4
Ngày soạn: 10/12/2021
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 16/12 Lớp 4A, 4B
Thứ 6 ngày 17/12 Lớp 4D, 4C
BÀI 16: TẬP NẶN TẠO DÁNG
TẠO DÁNG CON VẬT, Ô TÔ BẰNG VỎ HỘP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực mĩ thuật
- Học sinh biết cách tạo dáng một số con vật, đồ vật bằng vỏ hộp.
- Học sinh tập tạo dáng một con vật hoặc ô tô đơn giản.
- Dùng ngôn ngữ để diễn tả cảm xúc, ý kiến của mình về sản phẩm của bạn.
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số
năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngơn ngữ, tính tốn… thơng qua một số biểu hiện cụ thể như: trao
đổi, chia sẻ cùng bạn về tác phẩm, tác giả…
1.3. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng,phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu
như:Học sinh ham thích tư duy sáng tạo; biết vệ sinh mơi trường sau khi học. Có
ý thức chuẩn bị đồ dùng học tập chu đáo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: SGV- SGK. Sản phẩm tạo hình ơ tơ, con vật bằng vỏ hộp…
2. Học sinh: SGK, vở tập vẽ, màu, bút chì, vỏ hộp, giấy bìa các loại...
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, liên
hệ thực tiễn…
2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp…
3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (khoảng 1')
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 2’)
- Gv cho hs hát
- HS hát
- GV dùng một số hình con vật, ơ tơ đồ chơi để
giới thiệu.
- Hs nghe.
Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (Khoảng 10’)
*Quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng
bằng vỏ hộp .
+ Tên của hình tạo dáng?
+ Các bộ phận của chúng?
+ Có những loại ơ tơ nào?
+ Nguyên liệu để làm các sản phẩm?
+ Em thấy các sản phẩm có đẹp khơng? Em
thích tạo dáng đồ vật nào?
*GVKL: Các loại vỏ hộp, nút chai, bìa
cứng, với nhiều hình dáng, kích cỡ, màu
sắc khác nhau có thể làm đồ chơi...
*Hướng dẫn HS cách tạo dáng con vật,
ô tô bằng vỏ hộp
- GV yêu cầu HS quan sát hình
- HS quan sát, trả lời:
- Con mèo, ơ tơ...
- Con mèo gồm các bộ phận: Đầu
mình chân đi; Ơ tơ gồm: ca bin,
thùng xe, bánh.
- Ơ tơ tải, ơ tô con, ô tô khách
- Vỏ hộp, vỏ chai, giấy màu...
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình
- Cách tạo dáng: tạo hình đầu xe,
+ Dựa vào hình gợi ý, em hãy nêu cách tạo thân xe, bánh xe, ghép dính hình ơ
tơ...
dáng con vật hoặc ơ tô bằng vỏ hộp?
- GV minh họa cách tạo dáng:
+ Tìm vỏ hộp phù hợp với các bộ phận
của hình được tạo dáng
+ Có thể cắt, sửa các hình khối cho với
các bộ phận của hình
+ Ghép, dính các bộ phận
+ Có thể cắt, dán thêm hoặc vẽ
- GV cho HS quan sát 1 số sản phẩm tạo
dáng của HS lớp trước
- GV kết luận HĐ2
- HS quan sát, học tập.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (Khoảng 17’)
*Tạo dáng con vật hoặc ô tô đơn giản.
- GV yêu cầu HS thực hành: GV tổ chức
cho HS thực hành theo nhóm (mỗi nhóm 4
đến 5 HS )
- GV bao quát lớp, gợi ý, hướng dẫn,
động viên HS thực hành với bạn cùng
bàn.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV,
suy nghĩ chọn nội dung
- Các nhóm thảo luận, thực hành
tập tạo dáng một con vật hoặc ô tô
đơn giản.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 4’)
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản
phẩm, gợi ý HS nhận xét, đánh giá bài theo
tiêu trí:
+ Hình dáng của sản phẩm?
- Đại diện nhóm mang sản phẩm lên
trưng bày
- HS nhận xét, đánh giá bài theo các
tiêu trí GV đưa ra.
+ Chi tiết sản phẩm có sinh động?
- GV kết luận đánh giá của HS
- Quan sát, lắng nghe. Có thể chia
sẻ mong muốn thực hành tạo sản
- Hướng dẫn học sinh tập nặn, tạo dáng phẩm khác.
thêm một số con vật, ơ tơ mình u thích
bằng vỏ hộp và đất nặn.
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 1’)
- GV giáo dục HS theo mục tiêu của bài dạy
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương (nhắc nhở )
HS quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và ghi nhớ. Học
sinh chuẩn bị đồ dùng và
- Về nhà xem trước bài sau, chuẩn bị đồ dùng cho quan sát kĩ đồ vật có dạng
tiết sau.
hình trụ.
TUẦN 15
MĨ THUẬT LỚP 5
Ngày soạn: 10/12/2021
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 14/12 Lớp 5A
Thứ 4 ngày 15/12 Lớp 5C
Thứ 5 ngày 16/12 Lớp 5D
Thứ 6 ngày 17/12 Lớp 5B
Bài 18 : Vẽ trang trí
TRANG TRÍ HÌNH CHỮ NHẬT
I. U CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như
sau:
- HS hiểu được sự giống và khác nhau giữa trang trí hình chữ nhật và trang
trí hình vng, hình trịn.
- HS biết cách trang trí hình chữ nhật.
- Trang trí được hình chữ nhật đơn giản.
1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số
năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ngôn ngữ, khoa học, thể chất,… thông qua một số biểu hiện cụ thể
như: Quan sát, nhận xét, sử dụng được các chất liệu phù hợp để thực hành; trao
đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm…
1.3. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, cảm nhận được vể đẹp của các đồ vật
dạng hình chữ nhật có trang trí.…; được biểu hiện ở các mục như: Chuẩn bị đồ
dùng học tập, thực hành tạo sản phẩm, cảm nhận, chia sẻ....
* Hs khuyết tật: Với sự hướng dẫn, trợ giúp của giáo viên, học sinh tập vẽ
họa tiết đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK. tranh mẫu
2. HS: SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, học tập nhóm, gợi mở, liên
hệ thực tiễn…
2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp…
3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (khoảng 1'
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HSKT
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 3’)
- Giáo viên cho học sinh quan sát - Suy nghĩ và trả lời nhanh
bài trang trí dùng kĩ thuật tia chớp
tổ chức cho học sinh chơi trị chơi
kể tên một số họa tiết có trong
hình trang trí hình vng
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
- Đánh giá hoạt động kết hợp gợi
mở, liên hệ giới thiệu nội dung
bài học.
Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết (Khoảng 5’)
- GV cho hs quan sát bài trang trí - HS quan sát trả lời.
hình chữ nhật.
+ Hình chữ nhật đã được trang trí
+ Hoa, lá, con vật,..
bằng những họa tiết nào?
+ Họa tiết chính được vẽ ở đâu và
được vẽ như thế nào?
+ Vẽ to ở giữa
+ Họa tiết phụ được vẽ ở đâu và
được vẽ như thế nào?
+ Vẽ nhỏ hơn ở xung quanh
+ Các họa tiết giống nhau được và 4 góc
vẽ như thế nào?
+ Bằng nhau và cùng màu
- GV giới thiệu 3 bài trang trí:
hình vng, hình chữ nhật, hình
trịn.
- Quan sát
+ Ba bài trang trí có điểm gì
- HS quan
sát, lắng
nghe.
giống và khác nhau?
- GV nhận xét lại:
+ Giống nhau:
- Hs nêu.
- Hình mảng chính ở giữa, được
vẽ to. Hoạ tiết, màu sắc thường
được sắp xếp đối xứng nhau qua - HS lắng nghe
các trục.
- Cách trang trí giống nhau.
- Màu sắc có đậm, nhạt làm rõ
trọng tâm.
+ Khác nhau:
- Khác nhau về hình dáng.
- Do các dạng hình khác nhau nên
vẽ qua các đường trục đối xứng
khác nhau.
- Riêng hình chữ nhật hình mảng
ở giữa có thể là hình vng,
đường trịn, hình thoi. Bốn góc có
thể là hình vng, hình tam giác,
xung quanh có thể là đường diềm.
- Thảm, cái khay, chiếc
- Nêu những đồ vật dạng hình chữ
khăn,..
nhật được trang trí?
Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo, cảm nhận, chia sẻ (khoảng 23’)
3.1.Tìm hiểu cách thực hành
sáng tạo.
- Cho hs quan sát hình vẽ trong
- Xem hình - trả lời
SGK
- Lắng nghe
+ Nêu cách trang trí hình chữ nhật
dựa vào các hình vẽ?
- Gv nhận xét hướng dẫn vẽ theo
các bước trên bảng
- Cho hs quan sát 1 số bài của hs
năm trước
- Hs quan sát
- Quan sát
3.2. Thực hành sáng tạo
- Yêu cầu HS trang trí hình chữ
nhật.
- HS trang trí hình chữ nhật
theo ý thích.
- GV bao quát lớp, hướng dẫn bổ
sung.
- HS tập vẽ
họa tiết đơn
giản với sự
hỗ trợ của
giáo viên.
3.3: Cảm nhận, chia sẻ
- Trưng bày sản phẩm tại - Quan sát,
lắng nghe
Hướng dẫn HS trưng bày sản nhóm.
phẩm theo nhóm
- Quan sát sản phẩm và trao
đổi, giới thiệu, chia sẻ sản
– GV gợi mở HS giới thiệu, nhận phẩm thực hành.
xét sản phẩm và chia sẻ cảm nhận - Lắng nghe
về sản phẩm: Họa tiết, màu sắc.
– Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận
xét sản phẩm.
- Lắng nghe
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 1’)
- Hướng dẫn học sinh về nhà tập - Quan sát, lắng nghe. Có - Quan sát,
trang trí hình chữ nhật bằng thể chia sẻ mong muốn thực lắng nghe
những họa tiết sáng tạo
hành tạo sản phẩm khác.
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 2’)
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Khen ngợi các nhóm cá nhân
tích cực phát biểu ý kiến xây
dựng bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ
học sau.
- Lắng nghe và ghi nhớ. - Lắng nghe
Học sinh chuẩn bị đồ dùng
cho tiết học sau.