Ngày soạn: 18/08/2018
Ngày dạy: 20/08/2018
CHỦ ĐỀ 1: TẬP HỢP – TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
I.
KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối thời
gian
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Khái niệm tập hợp, phần tử
của tập hợp, các ký hiệu.
KT2: Tập hợp số tự nhiên, thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên.
KT3: Ghi số tự nhiên
KT4: Số phần tử của tập hợp, tập
hợp con
Tiết 4
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 5
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG
II.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỤ THỂ
1. Mục tiêu bài học
-
-
a. Kiến thức
Làm quen với khái niệm tập hợp.
Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp.
Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Củng cố khái niệm tập hợp số tự nhiên. Biết đọc, viết các số tự nhiên. Biết so sánh,
sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Hiểu cách ghi số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong hệ thập phân.
Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn.
b. Kỹ năng
Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng đúng các kí
hiệu , , .
Biết sử dụng đúng các kí hiệu: =, ≠, <, ≤, >, ≥
Biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số. Phân biệt các tập hợp N và N*. Biết số tự
nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên. Biết thế nào là hệ thập phân, phân biệt
số và chữ số trong hệ thập phân.
-
Biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
c. Thái độ
-
-
Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm
Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tịi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
d. Năng lực, Phẩm chất
Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tịi, lĩnh hội kiến thức và
phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.
Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải
quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng
thuyết trình.
2. Chuẩn bị của GV và HS
Thầy: lập kế hoạch dạy học; máy chiếu, thước kẻ, …
Trò: sgk, vở ghi, dụng cụ học tập, giấy nháp.
3. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
Nội dung
Nhận biết
Tập hợp,
phần tử của
tập hợp, tập
hợp con
Học sinh nắm
được k/n tập hợp,
phần tử của tập
hợp, tập con của 1
tập hợp
Tập hợp số
tự nhiên N,
thứ tự trong
N
Đọc ghi số
tự nhiên
Thông hiểu
Học sinh sử
dụng đúng các
ký hiệu , ,
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Liệt kê hoặc nêu
Liệt kê được các
thuộc tính của
phần tử của tập hợp các phần tử của
cho trước
1 tập hợp theo
mô tả của đề bài
Học sinh so
Học sinh nắm
sánh được 2 số
được khái niệm số tự nhiên, dùng Biểu diễn được 1 số
tự nhiên và tập
đúng các ký
tự nhiên trên tia số
hợp số tự nhiên
hiệu: ≥, >, <, ≤,
=, ≠
Học sinh , đọc và
Viết được cấu tạo
Biểu diễn được
ghi được số tự
số tự nhiên trong hệ
bằng cách viết
nhiên. Biết nhận
thập phân. Dạng
La-mã các số
dạng cách ghi giá
tởng qt của số
tự nhiên có giá
trị số TN bằng số
TN có 2, 3, 4 …
trị ≤ 30
La-Mã
chữ số.
Hình dung được
giá trị của số tự
nhiên khi biểu
diễn dạng chữ
.
4. Tiến trình dạy học
HĐ1 TẬP HỢP, PHẦN TỬ THUỘC TẬP HỢP
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống và hứng thú học tập cho học sinh, từ đó hình thành tinh
thần hợp tác trong nhóm, hình thành khái niệm tập hợp và các kiến thức khác có
liên quan.
b. Nội dung và hình thức tở chức: Đưa ra các bức tranh và các câu hỏi kèm theo, yêu
cầu các nhóm thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm: HS chia tách các đồ vật, con vật, chữ số, … thành các nhóm theo u
cầu, từ đó hình thành khái niệm tập hợp
Hãy nêu tên các đồ vật mà em biết trong hình?
Hãy nêu tên các con vật mà em biết trong hình?
Hãy nêu tên các loại quả mà em biết trong hình?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhắm được khái niệm tập hợp, các phần tử của tập hợp, sử dụng các
kí hiệu đúng.
b. Nội dung, hình thức tở chức; GV Thông báo khái niệm tập hợp, HS nghiên cứu
tài liệu và thảo luận để nắm khái niệm các phần tử thuộc tập hợp, cách sử dụng ký
hiệu , .
c. Sản phẩm: Mô tả được tập hợp, kể tên các phần tử thuộc tập hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Nhiệm vụ 1:
- Giao việc:
+ Hãy đọc, nghiên cứu sgk
tr4
+ Hãy đọc tên các tập hợp
của 3 bức tranh (phần khởi
động)?
- Làm việc theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với
học sinh yếu có thể hỗ trợ
bằng cách đặt câu hỏi để học
sinh trả lời:
+ Lập các nhóm đồ vật, con
vật, loại quả?
- Phương án đánh giá: Hỏi
trực tiếp HS.
Nhiệm vụ 2:
- Giao việc:
+ Hãy kể tên một vài phần tử
khác thuộc các tập hợp A, B,
C?
+ Hãy đọc, nghiên cứu sgk
tr5.
+ Có mấy cách viết 1 tập
hợp?
- Làm việc theo cá nhân hoặc
cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với
học sinh yếu có thể hỗ trợ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nhiệm vụ 1:
- Phương thức hoạt động:
Làm việc theo cá nhân.
- Thiết bị, học liệu được sử
dụng: bút, giấy nháp, bảng
phụ
- Sản phẩm học tập: HS chia
tách các đồ vật, con vật, chữ
số, … thành các nhóm theo
u cầu, từ đó hình thành
khái niệm tập hợp
- Báo cáo: cá nhân, ra các
phương án trả lời và báo cáo
kết quả.
1. Các ví dụ
- Đọc, tìm hiểu khái niệm
và các ví dụ về tập hợp trong
sgk
- Tập hợp các đồ vật trong
tranh, tập hợp các con vật
trong tranh, tập hợp các loại
trái cây trong tranh.
GHI CHÚ
- Đặt tên cho 3 tập
hợp này lần lượt là A,
B, C,
- Ta có: bút chì, máy
tính, … là các phần tử
thuộc tập hợp A; chôm
chôm, dừa, … là các
phần tử thuộc tập hợp
C…
Nhiệm vụ 2:
- Phương thức hoạt động:
Làm việc theo cá nhân, nhóm. - Hãy tìm hiểu kỹ 2
- Thiết bị, học liệu được sử
cách viết tập hợp A
dụng: bút, giấy nháp, bảng
trong ví dụ - sgk tr 5
phụ
bằng cách đặt câu hỏi để học
sinh trả lời:
+ Lập các nhóm đồ vật gồm
có bút chì và…?
- Phương án đánh giá: Hỏi
trực tiếp HS.
- Sản phẩm học tập: HS nêu
được các đồ vật, con vật,…
thuộc tập hợp nào.
- Báo cáo: cá nhân, nhóm đưa
ra các phương án trả lời và
báo cáo kết quả.
2. Cách viết, cách ký
hiệu
- Lần lượt tìm các phần tử
khác của 3 tập hợp.
- Đọc, tìm hiểu cách viết và
cách sử dụng các ký hiệu ,
- Có 2 cách viết tập hợp: liệt
kê các phần tử thuộc tập hợp
hoặc chỉ ra các tính chất đặc
trưng cho các phần tử thuộc
tập hợp.
LUYỆN TẬP
- Thảo luận làm bài tập 1
sau: Điền dấu , vào ô
trống
Thước kẻ
A
Bút vẽ
B
Thước kẻ
C
Con tôm
B
Dưa hấu
C
- Bài tập 2: Cho tập hợp M
gồm các số tự nhiên không
lớn hơn 7.
a) Hãy viết tập hợp M bằng
2 cách
Thước kẻ
A
Bút vẽ
B
Thước kẻ
C
Con tôm
Dưa hấu
C
Người ta cịn biểu diễn
tập hợp bằng hình vẽ
trong đó các phần tử
của tập hợp được đặt
trong một đường cong
khép kín, mỗi phần tử
là 1 dấu chấm. Ví dụ:
N
B
a) M = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
M = {x N x ≤ 7}
b) 6 M; 7 M; 8 M
.c
.2
.a
.5
.b
b) trong các số 6, 7, 8,
những số nào là phần tử của
M? dung kí hiệu , để
biểu diễn.
Q = {N, I, H, B}
- Bài tập 3: Hãy viết tập hợp
Q các chữ cái trong từ
NINH BÌNH
HĐ2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
a. Mục tiêu: HS nhắm được khái niệm tập hợp số tự nhiên, cách biểu diễn số tự
nhiên trên tia số, cách so sánh số tự nhiên, sử dụng các kí hiệu N; N*, >, <. =, ≤, ≥
đúng.
b. Nội dung, hình thức tở chức; GV Thơng báo khái niệm tập hợp, HS nghiên cứu
tài liệu và thảo luận để nắm khái niệm các phần tử thuộc tập hợp, cách sử dụng ký
hiệu .
c. Sản phẩm: Đọc được số tự nhiên, biểu diễn được số tự nhiên, trên tia số, so sánh
được 2 số tự nhiên,
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
KHỞI ĐỘNG
Nhiệm vụ 1:
- Giao việc:
Trò chơi: đố bạn đốn số: chọn ngẫu
nhiên 10 HS, ghép thành 5 đơi, mỗi
đôi là 1 đội. với mỗi đôi, HS1 đọc 1
số tự nhiên tùy ý (có từ 4 đến 5 chữ
số) HS2 có nhiệm vụ viết số liền sau
số đó, sau đó HS2 lại đọc 1 số tự
nhiên khác và HS1 viết số liền trước
số đó.
- Làm việc theo cặp đơi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học sinh
yếu có thể hỗ trợ bằng cách đặt câu hỏi
để học sinh trả lời:
+ Số liền trước bé hơn số liền sau bao
nhiêu đơn vị?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nhiệm vụ 1:
- Phương thức hoạt động:
Làm việc theo cá nhân, nhóm.
- Thiết bị, học liệu được sử dụng:
bút, giấy nháp, bảng phụ
- Sản phẩm học tập: HS nêu được
số liền trước, số liền sau của một
số.
- Báo cáo: cá nhân, nhóm đưa ra
các phương án trả lời và báo cáo
kết quả.
GHI CHÚ
+ Số liền sau hơn số liền trước bao
nhiêu đơn vị.
- Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp
HS.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1:
- Giao việc:
+ Tập hợp các số tự nhiên bao gồm?
+ Tập hợp các số được ký hiệu như
thế nào? Em hiểu tập hợp N* là tập hợp
như thế nào?
+ Hãy viết các tập hợp N và N*?
- Làm việc theo cá nhân hoặc cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát HS và
hướng dẫn, giải thích những kí hiệu đã
trình bày trong SGK cho HS.
- Phương án đánh giá: Chỉ định một
HS bất kỳ trình bày lời giải, các HS
thảo luận để hoàn thiện lời giải.
Nhiệm vụ 2:
- Giao việc:
+ Khi so sánh 2 số tự nhiên a và b khác
nhau, có mấy khả năng xảy ra? Hãy
viết bằng ký hiệu các khả năng ấy?
+ Em hiểu ntn về các ký hiệu a ≥ b; a ≤
b?
+ Cho x < 15, hãy so sánh x và 17?
Cho y > 23, hãy so sánh y với 17?
+ Tìm số liền sau và số liền trước của
số 367? Các số đó có quan hệ với nhau
như thế nào?
+Tìm số tự nhiên nhỏ hơn số 0, tìm số
tự nhiên lớn nhất?
- Làm việc theo cá nhân hoặc cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát HS và
hướng dẫn, giải thích những kí hiệu đã
trình bày trong SGK cho HS.
- Phương án đánh giá: Chỉ định một
HS bất kỳ trình bày lời giải, các HS
thảo luận để hoàn thiện lời giải.
Chơi trị chơi, mỗi đơi có thời
gian 30 giây.
1. Tập hợp N và tập hợp N*
- Đọc, Tìm hiểu kiến thức trong
sgk tr6,7.
- Tập hợp các số 0; 1; 2; 3; … gọi
là tập hợp các số tự nhiên.
- Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu
là N; Tập hợp các số tự nhiên
khác 0 ký hiệu là N*.
N = {0; 1; 2; 3; 4; …}
N* = {1; 2; 3; 4; …}
2. Thứ tự trong tập hợp số tự
nhiên
- Đọc, tìm hiểu sgk – tr7
+ Khi so sánh 2 số tự nhiên a và b
khác nhau, có 3 khả năng xảy ra:
a = b; hoặc a > b; hoặc a < b
+ a ≥ b nghĩa là a > b hoặc a =
b; a ≤ b nghĩa là a < b hoặc a =
b.
+ Vì x < 15 và 15 < 17 nên x <
17
Vì y > 23 và 23 > 17 nên y > 17
+ Số liền sau của số 367 là số
368; số liền trước của số 367 là
số 366. Các số 366; 367; 368 là 3
số TN liên tiếp.
+ Khơng có số TN nhỏ hơn số 0
và khơng có số TN lớn nhất. Số 0
- Hướng dẫn
HS cách
biểu diễn
một số tự
nhiên trên
tia số
là số TN nhỏ nhất.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Hãy xắp xếp các số TN sau
theo thứ tự tăng dần: 946; 7364; 943;
1775; 3726; 3354; 17172; 229; 99;
1234.
Bài tập 2: Hãy xắp xếp các số TN sau
theo thứ tự giảm dần: 946; 7364; 943;
1775; 3726; 3354; 17172; 229; 99;
1234.
Bài tập 3: Hãy viết các tập hợp sau
bằng cách liệt kê các phần tử:
a) A = {xN12 < x< 17}
b) B = {xN* x ≤ 5}
c) C = {x N 3 ≤ x ≤ 7}
Bài tập 1: Xắp xếp theo thứ tự
tăng dần: 99; 229; 943; 946;
1234; 1775; 3354; 3726; 7364;
17172
Bài tập 2: Xắp xếp theo thứ tự
giảm dần:
17172; 7364; 3726; 3354; 1775;
1234; 946; 943; 229; 99 .
Bài tập 3:
a) A = {13; 14; 15; 16}
b) B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
c) C = {3; 4; 5; 6; 7}
HĐ3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
a. Mục tiêu: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ
thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đởi theo vị
trí. HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30 .
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn .
b. Nội dung, hình thức tở chức; HS nghiên cứu tài liệu và thảo luận để tìm hiểu
cách ghi số trong hệ thập phân, cách ghi số La-mã.
c. Sản phẩm: Đọc được số TN, biểu diễn được giá trị của 1số TN .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
KHỞI ĐỘNG
Nhiệm vụ 1:
- Giao việc:
Trò chơi: Số và chữ số:
HS1: đọc 1 số bất kỳ (Có từ
5 đến 6 chữ số) HS2 viết
đúng số đó. (Khoảng 5 đơi)
- Làm việc theo cặp đơi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tham gia trò chơi khoảng 5’
1. Số và chữ số:
Đọc, tìm hiểu sgk phần 1, tr8.
- Người ta dùng các chữ số 0;
1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 để
đọc và ghi các số TN
GHI CHÚ
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với
học sinh yếu có thể hỗ trợ
bằng cách đặt câu hỏi để học
sinh trả lời:
+ Viết các số theo thứ tự
hàng chữ số.
- Phương án đánh giá: Hỏi
trực tiếp HS.
- Số 4 762 834 đọc là “Bốn
triệu bẩy trăm sáu hai nghìn
tám trăm ba mươi tư”, nó
gồm 7 chữ số là các số: 4; 7;
6; 2; 8; 3.
- số 4657 có 4 nghìn, 46
trăm, 465 chục.
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
2. Hệ thập phân
Nhiệm vụ 2:
- Giao việc:
+ Người ta dùng những chữ
số nào để đọc và ghi các số?
+ Số 4 762 834 đọc như thế
nào? Nó gồm mấy chữ số?
đó là những chữ số nào?
+ Số 4657 có mấy nghìn,
mấy trăm, mấy chục?
+ Hãy biểu diễn giá trị của số
´
abcd
với a ≠ 0
+ Hãy tìm số tự nhiên lớn
nhất có 3 chữ số?
+ Hãy tìm số tự nhiên lớn
nhất có 3 chữ số khác nhau?
- Làm việc theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với
học sinh yếu có thể hỗ trợ
bằng cách đặt câu hỏi để học
sinh trả lời:
+ chữ số này là chữ số hàng
nào.
- Phương án đánh giá: Chỉ
định một HS bất kỳ trình bày
lời giải.
Ngồi cách ghi số tự nhiên
như trên, người ta còn dùng
chữ số La-mã để đọc và ghi
số tự nhiên.
Nhiệm vụ 3:
- Giao việc:
Đọc, tìm hiểu sgk phần 2, tr8.
´
- Số abcd
= 1000.a +
100.b + 10.c + d
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ
số là 999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ
số khác nhau là 987
3. Chú ý
- Đọc, tìm hiểu sgk
XII; XXIV; XXVIII; XXX
- Đọc phần “Có thể em chưa
biết”
Bài tập 1:
A = {2; 3; 6; 7}
B = {2; 3; 4; 6; 7}
C = {0; 2; 3; 5; 7; 8; 9}
Thông báo: Cách ghi số
như trên chúng ta tìm
hiểu gọi là Cách ghi số
trong hệ thập phân. Cứ
10 đơn vị ở 1 hàng thì
làm thành 1 đơn vị của
hàng liền trước nó…
+ Hãy biểu diễn các số 12,
17, 24, 28, 30 bằng số Lamã.
- Làm việc theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với
học sinh yếu có thể hỗ trợ
bằng cách đặt câu hỏi để học
sinh trả lời:
+ Em đã biết những số Lamã nào?
+ Hãy đọc và tìm hiểu thêm
trong sgk để biết cách viết
các số La-mã khác.
- Phương án đánh giá: Chỉ
định một HS bất kỳ trình bày
lời giải.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết tập hợp các
chữ số của các số: 27763;
27364; 987352300
Bài tập 2: số 1029345 có
bao nhiêu nghìn, chữ số hang
nghìn là số nào? Có bao
nhiêu chục, chữ số hang
chục?
Bài tập 3:
a) Viết số TN nhỏ nhất có 4
chữ số
b) Viết số TN nhỏ nhất có 4
chữ số khác nhau?
c) Viết thêm chữ số 0 vào số
2837 để được kết quả lớn
nhất; Viết thêm số 4 xen vào
các chữ số của số 1623 để
được kết quả lớn nhất
Bài tập 2: Số 1029345 có
1029 nghìn, chữ số hang
nghìn là 9; Có 102934 chục,
chữ số hang chục là 3.
Bài tập 3:
a) số 1000
b) số 1023
c) số 28370
số 16423
HĐ4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
a. Mục tiêu: - HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử,
có thể có vơ số phần tử, cũng có thể khơng có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập
hợp bằng nhau, tập hợp rỗng, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp
cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu
¿
và
b. Nội dung, hình thức tở chức; Thảo luận, nghiên cứu SGK để tìm hiểu cách xác
định số phần tử của một tập hợp, khái niệm tập hợp rỗng, tập hợp con, các ký hiệu.
c. Sản phẩm: Xác định số phần tử của một tập hợp, hiểu thế nào là tập hợp rỗng,
tập hợp con, sử dụng đúng các ký hiệu ¿ và
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
KHỞI ĐỘNG
Nhiệm vụ 1:
- Giao việc:
Hãy viết các tập hợp sau:
a) Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 1
b) Tập hợp các số tự nhiên
không vượt quá 3
c) tập hợp các số tự nhiên
lớn hơn 4
d) Tập hợp các số tự nhiên
sao x cho x + 7 = 2
- Làm việc theo cá nhân hoặc
cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan
sát HS và hướng dẫn, giải
thích những kí hiệu đã trình
bày trong SGK cho HS.
- Phương án đánh giá: Chỉ
định một HS bất kỳ trình bày
lời giải, các HS thảo luận để
hoàn thiện lời giải.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI CHÚ
- Thảo luận nhóm 3’ để trả
lời các câu hỏi.
A = {0}
B = {0; 1; 2; 3}
C = {5; 6; 7; 8; 9; … }
D = ….
1. Số phần tử của một tập
hợp
- Các tập hợp A, B, C, D
lần lượt có 1; 4; vơ số;
khơng có phần tử.
- Tập hợp khơng có phần
tử nào gọi là tập hợp
rỗng, ký hiệu là ∅
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
2. Tập hợp con
M = {1; 2; 3}
N = {1; 2; 3; a; b; c}
=> Mỗi phần tử của M
đều là phần tử của N
Nhiệm vụ 2:
- Giao việc:
=> M gọi là tập hợp con
của N, ký hiệu: M N hay
Thông báo:
- Khi M N , Ta nói:
+ Trong các ví dụ trên, hãy
cho biết mỗi tập hợp có bao
nhiêu phần tử?
+ Tìm hiểu sgk và cho biết:
Tập hợp khơng có phần tử
nào gọi là gì? Ký hiệu như
thế nào?
- Làm việc theo cá nhân hoặc
cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan
sát HS và hướng dẫn, giải
thích những kí hiệu đã trình
bày trong SGK cho HS.
- Phương án đánh giá: Chỉ
định một HS bất kỳ trình bày
lời giải, các HS thảo luận để
hoàn thiện lời giải.
Nhiệm vụ 3:
- Giao việc:
+ Cho hai tập hợp:
M = {1; 2; 3}
N = {1; 2; 3; a; b; c}
Em có nhận xét gì về các
phần tử của 2 tập hợp?
+ Hãy đọc sgk và cho biết
quan hệ của 2 tập hợp này?
Vậy thế nào là tập hợp con
của một tập hợp?
+Thế nào là 2 tập hợp bằng
nhau?
- Làm việc theo cá nhân hoặc
cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan
sát HS và hướng dẫn, giải
thích những kí hiệu đã trình
bày trong SGK cho HS.
- Phương án đánh giá: Chỉ
định một HS bất kỳ trình bày
lời giải, các HS thảo luận để
hồn thiện lời giải.
LUYỆN TẬP
N⊃M
Khi M N và N M thì
ta nói M = N
Bài tập 1:
a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}
có 6 phần tử
b) B = {12; 14; 16; 18}
có 4 phần tử
c) C = {52; 54; 56; ….}
có vơ số phần tử
d) D = ∅ có 0 phần tử
Bài tập 2:
A B và C B
Bài tập 3:
a) M = N
A = {x ∈ Nx = 2k, k
∈ N} B = {x ∈ Nx =
2k + 1, k ∈ N}
b) A M; B M
M là tập con của N
hoặc M chứa trong N,
hoặc N chứa M.
- Mỗi tập hợp đều là
tập con của chính nó:
M M.
- Tập rỗng là tập con
của mọi tập hợp.
Bài tập 1: Viết các tập hợp
sau và cho biết số phần tử
của mỗi tập hợp?
a) Tập hợp các số tự nhiên
chẵn không vượt quá 10
b) Tập hợp các số tự nhiên lẻ
lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20
c) Tập hợp các số tự nhiên
chẵn lớn hơn 50
d) Tập hợp các số tự nhiên x
thỏa mãn x + 15 = 12
Bài tập 2: Cho các tập hợp:
A = {1; 2; 3}
B ={a; b; c; d; e; 1; 2; 3; 4} C
= {a, b, c, d}
Hãy dùng ký hiệu để biểu
diễn mối quan hệ giữa các
tập hợp?
Bài tập 3: Cho M là tập hợp
các số tự nhiên; A là tập hợp
các số tự nhiên chẵn; B là tập
hợp các số tự nhiên lẻ.
a) Hãy viết các tập hợp trên?
b) Hãy dùng ký hiệu để
biểu diễn mối quan hệ giữa
các tập hợp trên?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp. Viết được các tập hợp
theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập con của một tập hợp, biết dùng ký
hiệu ; ; đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng
b. Nội dung, hình thức tở chức; Thảo luận để tìm lời giải các bài tập, lien hệ thực tế.
c. Sản phẩm: Xác định số phần tử của một tập hợp, hiểu thế nào là tập hợp rỗng, tập
hợp con, sử dụng đúng các ký hiệu ¿ và
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 1 Viết tập hợp A gồm
các chữ cái trong từ TỐN
Bài tập 1
HỌC và cho biết A có bao
A = {T; O; A; N; H; C}
GHI CHÚ
nhiêu phần tử?
Bài tập 2 Liệt kê các phần tử
của các tập hợp sau:
a) P = {x ∈ N | x < 7};
b) Q = {x ∈ N | 2 < x < 9}.
Bài tập 3 Viết các tập hợp
sau:
a) Tập hợp các số tự nhiên
lớn hơn 7 và nhỏ hơn 50
b) Tập hợp các số tự nhiên có
2 chữ số
c) Tập hợp các số tự nhiên
chẵn nhỏ hơn 10
d) Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 100 và chia hết cho
10
Bài tập 4 Cho các tập hợp:
A = {a; b; c; 1; 2; 3; 4}
B = {1; 2; 3}; C = {a, b, c}.
Hãy dùng các ký hiệu ; ;
để điền vào ô trống:
a) a
A
b)
1
B
c) B
A
d)
3
C
e) C
A
f)
C
3
Tập hợp A có 6 phần tử
Bài tập 2
a) P = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
b) Q = {3; 4; 5; 6; 7; 8}
Bài tập 3
a) A = {x ∈ N 7 < x < 50}
b) B = {x ∈ N 10 ≤ x ≤
99}
c) C = {0; 2; 4; 6; 8}
d) D = {0; 10; 20; 30; 40;
50; 60; 70; 80; 90}
Bài tập 4
a)
a
A
b)
1
B
c) B
A
d)
3
C
e) C
A
f)
C
3
Bài tập 5 XIII; XXIV; XXVI;
XXIX; XXX
Bài tập 5 Viết các số 13; 24;
26; 29; 30 bằng số La-mã?
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài toán 1
Gợi ý của GV
a) Một năm (dương lịch) có 12 tháng. Viết
tập hợp A các tháng có 30 ngày.
b) Một năm (dương lịch) gồm bốn quý.
Viết tập hợp B các tháng của quý Hai trong
năm.
Bài toán 2
Hướng dẫn HS xác định số ngày của mỗi
trong một năm dương lịch bằng nắm tay
Gợi ý của GV
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào
cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần ?
a) x, x + 1, x + 2, trong đó x N;
b) b – 1, b, b + 1, trong đó b N*;
c) c, c + 1, c + 3, trong đó c N;
d) m + 1, m, m – 1, trong đó m N*.
HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI MỞ RỘNG
HS: Đọc, tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết” (SGK – tr 11)