Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN XE KIA MORNING 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 62 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ĐA, KLTN ĐẠI HỌC KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
TRÊN XE KIA MORNING 2015

Giáo viên hướng dấn: PGS.TS Lê Văn Anh
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Văn Việt Anh
MSV

: 2017602038

Lớp

: 2017DHKTOTO3

Hà Nội – 2021


BỘ CƠNG THƯƠNG
CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNGĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆPHÀNỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Việt Anh
Lớp: 2017DHKTOT03


Mã SV: 2017602038

Ngành: Công nghệ kỹ thuật Ơ tơ

Khóa: 12

Tên đề tài: Nghiên cứu hệ thống khởi động trên xe Kia Morning 2015
Mục tiêu đề tài
Thông qua đề tài giúp sinh viên hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ
thống khởi động trên xe Kia Morning 2015. Từ đó, sinh viên đưa ra quy trình
tháo, lắp và kiểm tra các bộ phận và chi tiết chính của hệ thống đảm bảo đúng
yêu cầu kỹ thuật.
Kết quả dự kiến
1. Phần thuyết minh
- Tổng quan về hệ thống khởi động
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động xe Kia Morning 2015
- Chẩn đoán bảo dưỡng máy khởi động xe Kia Morning 2015
- Kết luận
2. Bản vẽ
- 01 bản vẽ: Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động xe Kia Morning 2015
- 01 bản vẽ: Kết cấu cụm, chi tiết chính hệ thống khởi động Kia Morning 2015
- 01 Quy trình kiểm tra máy khởi động Kia Morning 2015
Thời gian thực hiện: từ 22/03/2021 đến 08/05/2021
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS Lê Văn Anh

TRƯỞNG KHOA

TS. Nguyễn Anh Ngọc



MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG .............................. 2
1.1. Nhiệm vụ ................................................................................................ 2
1.2. Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động .................................................. 4
1.3.. Phân loại ............................................................................................... 5
1.3.1. Loại giảm tốc ................................................................................... 6
1.3.2. Loại bánh răng đồng trục (Loại thông thường) ................................ 6
1.3.3. Loại bánh răng hành tinh.................................................................. 8
1.4. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống khởi động ............................. 8
1.5. Các biện pháp cải thiện đặc tính làm việc của hệ thống khởi động
trên ơ tơ ....................................................................................................... 10
1.5.1 Dùng bugi có hệ thống sấy .............................................................. 10
1.5.2 Phương pháp tăng điện áp trong quá trình khởi động ..................... 11
Chương 2: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
KHỞI ĐỘNG XE KIA MORNING 2015 ................................................... 12
2.1. Thông số kỹ thuật của xe KIA MORNING 2015 ............................ 12
2.2. Cấu tạo của hệ thống khởi động xe Kia morning 2015 ................... 14
2.2.1. Nút khởi động ................................................................................. 15
2.2.2. Máy khởi động của Kia morning 2015 .......................................... 15
2.2.3. Các chi tiết khác ............................................................................. 23
2.3. Nguyên lý làm việc của máy khởi động: .......................................... 24
2.3.1. Nguyên lý tạo ra momen ................................................................ 25
2.3.2. Nguyên lý quay liên tục. ................................................................ 26
2.3.3. Nguyên lý tăng momen .................................................................. 27
2.3.4. Nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động xe Kia morning 2015
.................................................................................................................. 28
2.4. Các chế độ làm việc của máy khởi động: ......................................... 29

Chương 3: CHUẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG MÁY KHỞI ĐỘNG XE KIA
MORNING 2015............................................................................................ 31
3.1. Các hư hỏng thường gặp của máy khởi động .................................. 32


3.1.1. Đèn báo nạp sáng tối nhưng bấm nút khởi động thì động cơ khơng
quay .......................................................................................................... 32
3.1.2. Đèn sáng lờ mờ nhưng động cơ khơng quay ................................ 33
3.1.3. Tìm pan trên chi tiết ....................................................................... 34
3.2. Quy trình tháo lắp bảo dưỡng máy khởi động ................................ 37
3.3. Kiểm tra máy khởi động .................................................................... 43
KẾT LUẬN .................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55


DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1. 1 Vị trí máy khởi động ......................................................................... 2
Hình 1. 2 Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động ................................................ 4
Hình 1. 3 Sơ đồ bố trí chung của hệ thống khởi động ...................................... 5
Hình 1. 4 Phân loại máy khởi động................................................................... 5
Hình 1. 5 Loại giảm tốc..................................................................................... 6
Hình 1. 6 Loại bánh răng đồng trục .................................................................. 7
Hình 1. 7 Loại bánh răng hành tinh .................................................................. 8
Hình 2.1 Xe Kia morning 2015 ....................................................................... 12
Hình 2.2 Hệ thống khởi động Kia morning 2015 ........................................... 14
Hình 2.3 Nút khởi động................................................................................... 15
Hình 2.4 Máy khởi động của xe Kia morning 2015 ....................................... 15
Hình 2.5 Cơng tắc từ ....................................................................................... 17
Hình 2.6 Phần cảm .......................................................................................... 18
Hình 2 7 Phần ứng và ổ bi ............................................................................... 19

Hình 2.8 Chổi than và giá đỡ chổi than .......................................................... 19
Hình 2.9 Ly hợp một chiều ............................................................................. 20
Hình 2.10 Bánh răng bendix và trục xoắn ốc .................................................. 21
Hình 2.11 Cấu tạo của motor điện .................................................................. 22
Hình 2.12 Ắc quy ............................................................................................ 23
Hình 2.13 Chiều đường sức từ ........................................................................ 25
Hình 2.14 Các đường sức từ ........................................................................... 25
Hình 2.15 Khung dây trong từ trường............................................................. 26
Hình 2.16 Đường sức từ trong khung dây ...................................................... 26
Hình 2.17 Nguyên lý quay .............................................................................. 27
Hình 2.18 Cổ góp, chổi than ........................................................................... 27
Hình 2.19 Ngun lý tăng momen .................................................................. 27
Hình 2.20 Nguyên lý tăng từ thơng ................................................................. 28
Hình 3. 1 Máy khởi động ................................................................................ 31
Hình 3. 2 Kiểm trac chổi than ......................................................................... 32
Hình 3. 3 Kiểm tra cuộn hút ............................................................................ 32
Hình 3. 4 Kiểm tra cuộn giữ............................................................................ 33
Hình 3. 5 Tháo đai ốc cơng tắc từ ................................................................... 38
Hình 3. 6 Nới lỏng 2 đai ốc giữ cụm cơng tắc từ ............................................ 38
Hình 3. 7 Tháo cụm cơng tắc từ ...................................................................... 39
Hình 3. 8 Tháo rotor và stato .......................................................................... 40
Hình 3. 9 Tháo khung đầu cổ góp ................................................................... 40
Hình 3. 10 Tháo giá đỡ chổi than .................................................................... 41
Hình 3. 11 Tháo cần gạt và li hợp đề .............................................................. 41


Hình 3. 12 Đóng bạc hãm ............................................................................... 42
Hình 3. 13 Nạy phanh hãm ............................................................................. 42
Hình 3. 14 Kiểm tra độ dài chổi than .............................................................. 43
Hình 3. 15 Mạch điều khiển bộ khởi động ..................................................... 45

Hình 3. 16 Kiểm tra ắc quy ............................................................................. 47
Hình 3. 17 Kiểm tra sự liên tục của rơ le khởi động ....................................... 49
Hình 3. 18 Kiểm tra khớp ly hợp khởi động ................................................... 49
Hình 3. 19 Kiểm tra cơng tắc đề số 0 .............................................................. 50
Hình 3. 20 Kiểm tra cơng tắc cắt an tồn ........................................................ 51
Hình 3. 21 Kiểm tra cuộn hút, cuộn giữ.......................................................... 52
Hình 3. 22 Kiểm tra khớp hồi vị bánh răng .................................................... 52

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 So sánh sự khác nhau của máy khởi động loại bánh răng đồng trục
đồng trục và máy khởi động loại giảm tốc. ..................................................... 16
Bảng 2.3 Thông số ắc quy xe Kia morning 2015 ........................................... 24


1

LỜI NĨI ĐẦU
Ơ tơ là một phương tiện vận tải quan trọng của hệ thống giao thông
đường bộ. Trong hoạt động của cộng đồng, ô tô được sử dụng hết sức đa dạng
và linh hoạt để chuyên chở người và hàng hóa với các khoảng cách khác
nhau, trên nhiều loại địa hình... Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế thế giới, ô tô cũng được phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu sử
dụng ngày càng cao của con người.
Qua quá trình học tập trong trường Đại học công nghiệp Hà Nội khoa
công nghệ ô tô, em đã trang bị cho mình các kiến thức về cấu tạo, ngun lí,
kết cấu của ơ tơ và hồn thành Đồ Án mơn Chun Ngành Ơ tơ với đề tài
“Nghiên cứu hệ thống khởi động xe Kia morning 2015”. Trong q trình
hồn thành Đồ án mơn học chun ngành này, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn
nhưng em đã nhận được sự giúp đỡ của các bạn trong lớp cùng sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo bộ mơn và các thầy giáo trong khoa. Qua đó, em cũng

rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm hơn, giúp em củng cố kiến thức đã học và
tích lũy thêm kiến thức mới, nâng cao được trình độ chun mơn. Quan trọng
hơn, em đã dần hình thành cho mình phương pháp học tập, nghiên cứu mới và
có ý thức hơn cho nghề nghiệp của mình trong tương lai.
Lần đầu tiên vận dụng làm đồ án, khơng tránh khỏi những sai sót, vì
vậy nhóm em rất mong sự xem xét, giúp đỡ chỉ bảo của các thầy để bài làm
của chúng em được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


2

Chương 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
1.1. Nhiệm vụ

Hình 1.1 Vị trí máy khởi động

- Hệ thống khởi động đóng vai trị quan trọng nhất trong hệ thống điện ơ
tơ. Hệ thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình ắc quy và chuyển năng
lượng này thành cơ năng quay máy khởi động. Máy khởi động truyền cơ năng
này cho bánh đà trên trục khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp. Chuyển
động của bánh đà làm hỗn hợp khí nhiên liệu được hút vào bên trong xylanh,
được nén và đốt cháy để quay động cơ. Hầu hết các động cơ đòi hỏi tốc độ
quay khoảng 200v/p.
- Tốc độ vòng quay khởi động tối thiểu của động cơ xăng khoảng 50-100
v/p và của động cơ diesel khoảng 100- 200 v/p.
- Khi khởi động động cơ không thể tự quay với cơng suất của nó. Trước
khi tia lửa điện xuất hiện ta phải dùng lực từ bên ngoài để làm quay động cơ



3

máy khởi động thực hiện công việc này. Máy khởi động sẽ ngừng hoạt động
khi động cơ đã nổ.
- Hệ thống khởi động được điều khiển bởi công tắc máy và được bảo vệ qua
cầu chì. Trên một số dịng xe một rơle khởi động đựơc dùng để khởi động
mạch điều khiển. Trên xe hộp số tự động có một công tắc khởi động trung
gian ngăn trường hợp khởi động xe khi đang cài số. Trên xe hộp số thường có
cơng tắc ly hợp ngăn trường hợp khởi động xe mà khơng đạp ly hợp. Trên các
dịng xe đặc biệt có cơng tắc an tồn cho phép xe khởi động trên đường đồi
dốc mà không cần đạp ly hợp.


4

1.2. Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động

Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống khởi động

Hệ thống khởi động bao gồm: máy khởi động (động cơ điện), ắc quy và
mạch khởi động (trong mạch khởi động gồm có dây nối từ ắc quy đến máy
khởi động), rơle kéo đóng máy khởi động và cơng tắc (khố) khởi động. Sơ
đồ khối của hệ thống được minh hoạ trên hình 1.2
Sơ đồ bố trí chung của hệ thống khởi động


5

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí chung của hệ thống khởi động


1.3.. Phân loại
Hiện nay hệ thống khởi động thường sử dụng 3 loại máy khởi động

Hình 1.4 Phân loại máy khởi động

-Loại giảm tốc: loại R và loại RA
-Loại bánh răng đồng trục ; loại G và loại GA
-Loại bánh răng hành tinh: loại D


6

1.3.1. Loại giảm tốc

Hình 1.5 Loại giảm tốc

Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình 1.5. Đó là
kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của
bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động
thơng thường, nó vận hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô
men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ
động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và momen
xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).
Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ
động và khác với bộ khởi động thông thường công tắc từ đẩy trực tiếp bánh
răng chủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.
Động cơ điện nhỏ gọn với tốc độ cao được sử dụng để quay hộp số giảm
tốc như vậy sẽ làm tăng momen khởi động. Được sử dụng rộng rãi trên xe nhỏ
gọn và nhẹ.

1.3.2. Loại bánh răng đồng trục (Loại thông thường)


7

Hình 1.6 Loại bánh răng đồng trục

Motor khởi động thơng thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ
hình1.6. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc
độ. Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với thanh đẩy (cần gạt).
Khi kích hoạt nam châm điện thì thanh đẩy sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp
với vành răng bánh đà.
Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh
răng chủ động ngăn cản momen động cơ làm hỏng motor khởi động.
Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế
bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc. Bánh răng
bendix được lắp ở cuối của trục rotor. Lực của cơng tắc từ đẩy bánh răng
bendix nhờ địn dẫn hướng.
Máy khởi động đồng trục sử dụng chủ yếu trên xe nhỏ.


8

1.3.3. Loại bánh răng hành tinh

Hình 1.7 Loại bánh răng hành tinh

Bánh răng hành tinh cũng dùng để giảm tốc nhằm tăng momen quay.
Trục rotor sẽ truyền lực qua bánh răng hành tinh đến bánh răng bendix. Nhờ
trọng lượng nhỏ momen lớn, ít tiếng ồn nên được sử dụng ở nhiều loại xe nhỏ

đến trung bình.
1.4. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống khởi động
Do tính chất, đặc điểm và chức năng nhiệm vụ của hệ thống khởi động
như đã trình bày ở trên những yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống khởi
động điện bao gồm:
- Kết cấu gọn nhẹ, chắc chắn làm việc ổn định với độ tin cậy cao.
- Lực kéo sinh ra trên trục của máy khởi động phải đảm bảo đủ lớn, tốc
độ quay cũng phải phải đạt tới trị số nào đó để cho trục khuỷu của động
cơ ơ tơ quay số vịng nhất định.
- Khi động cơ ơ tơ đã làm việc, phải ngắt được khớp truyền động của hệ
thống khởi động ra khỏi trục khuỷu của động cơ ô tô.


9

- Có thiết bị điều khiển từ xa khi thực hiện khởi động động cơ ô tô (nút
nhấn hoặc công tắc khởi động) thuận tiện cho người sử dụng.
- Nhiệt độ làm việc không được vượt quá giới hạn cho phép.
- Phải đảm bảo khởi động lại được nhiều lần.
- Tỷ số truyền từ bánh răng của máy khởi động và vành răng của bánh đà
nằm trong giới hạn từ 9 đến 18.
- Momen khởi động phải đủ lớn để đảm bảo khởi động được.
- Chiều dài và điện trở của dây dẫn nối từ ắc quy đến máy khởi động
phải nằm trong giới hạn quy định (l<1m).
- Công suất tối thiểu của máy khởi động trong hệ thống khởi động điện
được tính theo cơng thức sau:
Pkđ = Mc.Π.nmin/30 (w)
Trong đó nmin - tốc độ quay nhỏ nhất tương ứng với trạng thái nhiệt độ
của động cơ ô tô khi khởi động (vòng/ phút), (với trị số tốc độ này động cơ ô
tô phải tự động làm việc được sau ít nhất hai lần khởỉ động, thời gian khởi

động kéo dài không quá 10s đối với động cơ xăng và không quá 15s đối với
động cơ điezen, khoảng thời gian cách giữa hai lần khởi động liên tiếp không
quá 60s). Trị số nmin phụ thuộc vào loại động cơ, số lượng xylanh trong động
cơ và nhiệt độ của động cơ ô tô lúc bắt đầu khởi động, trị số tốc độ đó bằng:
nmin =(40-50) vịng/phút đối với động cơ xăng.
nmin =(80-120) vịng/phút đối với động cơ điezen.
Mc – mơmen cản trung bình của động cơ ơ tơ trong q trình khởi động,
N.m.
Mômen cản khởi động của động cơ ô tô bao gồm lực cản do lực ma sát
của các chi tiết có truyển động tương đối so với động cơ ô tô khi khởi động
gây ra mômen cản khí nén hỗn hợp công tác trong xylanh của động cơ ô tô, trị


10

số của Mc phụ thuộc vào loại động cơ, số lượng xilanh có trong động cơ và
nhiệt độ động cơ khi khởi động.
1.5. Các biện pháp cải thiện đặc tính làm việc của hệ thống khởi động
trên ô tô
1.5.1 Dùng bugi có hệ thống sấy
Để cải thiện đặc tính làm việc của hệ thống khởi động ngưởi ta sử dụng
nhiều biện pháp khác nhau hỗ trợ cho qua trình khởi động khi nhiệt độ môi
trường thấp, một trong những biện pháp trên được áp dụng rộng rãi là dùng
bugi có bộ phận sấy.
Hiệu quả làm việc của hệ thống khởi động phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt
độ của động cơ ô tô khi khởi động. Ở nhiệt độ thấp việc khởi động động cơ
rất khó khăn do các nguyên nhân sau:
+ Độ nhớt của dầu bôi trơn lớn làm tăng trị số momen cản (Mc) đặt trên
trục động cơ khởi động.
+ Độ nhớt của nhiên liệu tăng lên làm giảm khả năng bay hơi để hồ trộn

với khơng khí trong q trình hình thành hỗn hợp cơng tác trong xylanh của
động cơ ô tô làm tăng trị số tốc độ thấp nhất khi khởi động (nmin)
+ Giảm trị số áp suất và nhiệt độ trong xylanh của động cơ ôtô ở chu kỳ
nén ảnh hưởng xấu đến khả năng bén lửa, cháy và giãn nở sinh công của hỗn
hợp công tác.
+ Dung lượng phóng điện của ắc quy ở nhiệt độ thấp giảm.
Bugi có bộ phận sấy gồm 1 lõi làm bằng vật liệu gốm (sứ) chịu nhiệt,
bên ngoài lõi có quấn dây điện trở, ống bọc ngồi có phủ 1 lớp chất cách điện
và chịu nhiệt. Bugi có bộ phận sấy được lắp vào trong buồng đốt (trong xilanh
của động cơ ơtơ), có chức năng sấy nóng khơng khí trong xylanh tạo điều
kiện thuận lợi cho việc bốc hơi, hồ trộn của nhiên liệu với khơng khí trong
q trình hình thành hỗp hợp cơng tác (đối với động cơ xăng), còn đối với


11

động cơ điezen tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc hơi, hoà trộn và bốc cháy
của nhiên liệu khi vòi phun nhiên liệu vào buồng đốt.
Để điều kiển thời gian sấy cần thiết của bugi, có thể sử dụng phương
pháp đơn giản (phương pháp điều kiển bằng tay) hoặc phương pháp điều kiển
dùng mạch định thời gian sấy.
1.5.2 Phương pháp tăng điện áp trong q trình khởi động
Dịng điện khi khởi động rất lớn vì vậy tăng điện áp trên đường dây nối
từ ắc quy đến máy khởi động trong ắc quy và máy khởi động là việc phải làm
hệ thống khởi động có thể hoạt động được. Một trong những biện pháp tăng
điện áp trên các bộ phận trên trong hệ thống khởi động là nâng trị số điện áp
cấp cho máy khởi động khi khởi động. Nguyên tắc chung của biện pháp này
là: ở chế độ bình thường các thiết bị điện trên xe được cung cấp nguồn điện
có trị số điện áp bằng 12V (đối với xe mà hệ thống cung cấp điện có điện áp
định mức 12V). Khi khởi động riêng hệ thống khởi động được cung cấp

nguồn điện có trị số điện áp bằng 24V (hoặc cao hơn) trong khi đó các phụ tải
điện khác vẫn được cung cấp nguồn có trị số điện áp bằng 12V.


12

Chương 2
CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG
KHỞI ĐỘNG XE KIA MORNING 2015
2.1. Thông số kỹ thuật của xe KIA MORNING 2015

Hình 2.1 Xe Kia morning 2015

Thơng số kích thước xe
THƠNG SỐ

Kích thước tổng thể

1.5G(CVT)

1.5E(CVT)

3.595 x 1.595 x 1.490

(Dài x Rộng x Cao) (mm)
Kích thước nội thất

1.915 x 1.425 x 1.205

(Dài x Rộng x Cao) (mm)

Chiều dài cơ sở (mm)
Khoảng sáng gầm xe (mm)

2.385
152

1.5E(MT)


13

Số chỗ ngồi

5
Đĩa + tang trống

Phanh
Cơ cấu lái

Trợ lực điện

Thông số động cơ
Loại động cơ

I-4, VVT-I 1.5l, 16 van DOHC

Công suất (hp/rpm)

86/6.000


Mơ-men xoắn (Nm/rpm)

120/4.000

Dung tích bình nhiên liệu (l)

42

Loại nhiên liệu sử dụng

Xăng

Tiêu chuẩn khí thải

Euro 4

Hệ thống treo
Hệ thống treo trước
Hệ thống treo sau

Treo độc lập Mc Pherson
Dầm xoắn

Hệ thống truyền động
Hệ thống truyền động

FWD cầu trước

Thơng số kích thước vành và lốp
Loại vành

Kích thước lốp

Mâm đúc hợp kim nhơm
175/50R15

Tính năng an tồn
Túi khí
Dây đai an tồn

Túi khí người lái
3 điểm ERL và 5 vị trí


14

2.2. Cấu tạo của hệ thống khởi động xe Kia morning 2015

Hình 2.2 Hệ thống khởi động Kia morning 2015

Hệ thống khởi động của Kia morning 2015 có rất nhiều ưu, nhược điểm
so với hệ thống khởi động của xe Kia morning 2015


15

2.2.1. Nút khởi động

Hình 2.3 Nút khởi động

Phiên bản 1.5 E và 1.5 J số tự động của xe Kia morning 2015 sẽ được tích

hợp thêm tính năng mở cửa tự động và nút khởi động. Công nghệ này vốn chỉ
được trang bị trên phiên bản G và TRD Sportivo hiện tại. Đây cũng là khởi
đầu cho việc trang bị chìa khóa thơng minh Smart Key và nút khởi động trên
tất cả các phiên bản Kia morning.
2.2.2. Máy khởi động của Kia morning 2015

Hình 2.4 Máy khởi động của xe Kia morning 2015


16

Xe Kia morning 2015 sử dụng máy khởi động loại bánh răng đồng trục
(máy khởi động loại thường) cho hệ thống khởi động, máy khởi động đồng
trục có rất nhiều ưu, nhược điểm so với máy khởi động loại giảm tốc.
❖ So sánh sự khác nhau của máy khởi động loại bánh răng đồng trục
đồng trục và máy khởi động loại giảm tốc.
MÁY KHỞI ĐỘNG Loại giảm tốc

Loại bánh răng đồng
trục

Đặc điểm
Sự ăn khớp nhả khớp
của bánh răng khởi
động

Công tắc từ

Cơng tắc từ và cần đẩy
dẫn động


Cơ cấu giảm tốc



Khơng

Cơ cấu phanh

Khơng

Có hoặc khơng

Cần gạt

khơng



Cơng tắc từ

Đẩy piston để đưa bánh Kéo piston để đưa bánh
răng dẫn động vào ăn
răng dẫn động vào ăn
khớp và nhả khớp
khớp và nhả khớp

Mô tơ

Nhỏ hơn và nhẹ hơn


Lớn hơn và nặng hơn

Công suất khởi động

Lớn hơn

Nhỏ hơn

Chế tạo

Phức tạp hơn

Đơn giản hơn

Bảo dưỡng

Khó khăn hơn

Dễ dàng hơn

Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau của máy khởi động loại bánh răng đồng trục đồng
trục và máy khởi động loại giảm tốc.

Vì máy khởi động loại bánh răng đồng trục (Loại thơng thường) có thể tạo
ra momen đủ lớn để có thể khởi động động cơ nhờ phần ứng lớn nên loại này
không cần cơ cấu giảm tốc. Vì lý này nên phần ứng được nối trực tiếp với
bánh răng dẫn động khởi động.



17

Một số máy khởi động loại thông thường được trang bị một cơ cấu phanh
để dừng mô tơ lại nếu động cơ không khởi động được. Cơ cấu phanh cũng
được dùng để điều chỉnh tốc độ quay của motor sau khi động cơ khởi động.
Một số loại máy khởi động loại thơng thường và loại giảm tốc khơng có cơ
cấu phanh là vì lý do sau đây:
+ Phần ứng có khối lượng nhỏ và lực quán tính nhỏ
+ Lực ép của chổi than lớn
+ Bộ truyền giảm tốc tạo ra lực ma sát
2.2.2.1. Cơng tắc từ

Hình 2.5 Cơng tắc từ

❖ Cấu tạo cụm công tắc từ của máy khởi động gồm:
● Cơng tắc chính

● Piston

● Lị xo hồi vị ● Trục piston

● Cuộn kéo

● Cuộn giữ

● Lò xo dẫn động

Cụm cơng tắc từ hoạt động như một cơng tắc chính của dịng điện chạy
tới mơ tơ và điều khiển bánh răng dẫn động khởi động.



18

Cuộn kéo được quấn bằng cuộn dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và
lực điện từ lớn hơn lực điện từ tạo ra bởi cuộn giữ.
2.2.2.2. Phần Cảm

Hình 2.6 Phần cảm

❖ Cấu tạo của phần cảm

● Phần cảm

● Chổi than

● Cuộn dây kích từ

● Lõi cực

Phần cảm có chức năng tạo ra từ trường cần thiết cho động cơ điện và là
chỗ bố trí cuộn dây kích từ, lõi cực của nó đồng thời là nơi đi qua của đường
sức. Cả cực và lõi cực được chế tạo bằng lõi sắt, nghĩa là chúng dễ dàng dẫn
từ. Có 3 kiểu đấu dây cuộn kích:
+ Nối tiếp
+ Song song
+ Hỗn hợp


19


2.2.2.3. Phần ứng và ổ bi

❖ Cấu tạo của phần ứng và ổ bi
● Lõi phần ứng

● Cổ góp

● Khung dây phần ứng ● Ổ bi

.
Hình 2 7 Phần ứng và ổ bi

Phần ứng và ổ bi có chức năng sinh ra mô men đồng thời giữ cho động cơ
điện ở tốc độ cao.
2.2.2.4. Chổi than và giá đỡ chổi than.

Hình 2.8 Chổi than và giá đỡ chổi than

❖ Cấu tạo của chổi than:


×