Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Giao duc Huong nghiep 9 Chu de 6 Tim hieu nang luc ban than va truyen thong nghe nghiep cua gia dinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (75.97 KB, 5 trang )

KHÍ CHẤT SƠI NỔI
- Cơ sở sinh lí: Có cường độ thần kinh mạnh nhưng không cân bằng, hưng phấn mạnh hơn
ức chế.
- Ưu điểm: Nhanh nhẹn, hăng hái, sôi nổi, nhiệt tình, phản ứng nhanh, bộc trực, nghĩ gì nói
đó.
- Nhược điểm: “dễ bốc, dễ xẹp” (dễ nóng nhưng cũng mau nguội), hay cáu gắt, cộc cằn, dễ
bị kích động, kiềm chế kém, hấp tấp, dễ vô tổ chức, tình cảm hay thay đổi (hay thay lịng).
- Nghề phù hợp:
+ Ngoại giao, tiếp thị, maketing, tiếp viên thương mại, du lịch, hàng khơng
+ Cán bộ, nhân viên các đồn thể, các ngành văn hóa, pháp lý…
+ Nhân viên ngân hàng, bưu điện, bảo hiểm, quảng cáo, y tế & các dịch vụ cơng cộng
KHÍ CHẤT LINH HOẠT
- Cơ sở sinh lí : Có cường độ thần kinh mạnh nhưng cân bằng, linh hoạt.
- Ưu điểm: Hoạt bát, tốt bụng, vui vẻ, yêu đời, dễ gần – dễ giao tiếp, ham hiểu biết, nhận
thức nhanh lẹ, hướng ngoại, cởi mở, dễ thích nghi với mơi trường mới.
- Nhược điểm: Thiếu sâu sắc, thiếu kiên định, hấp tấp, làm việc tùy hứng, dễ nản, nhận thức
nhanh nhưng hay quên, không làm được các việc thầm lặng, tỉ mỉ, thích ba hoa, dễ hình
thành tình cảm nhưng cũng mau tan.
- Nghề phù hợp:
+ Nhân viên bán hàng, tiếp thị, quảng cáo
+ Tiếp viên thương mại, du lịch, nhà hàng, khách sạn
+ Nhân viên giao dịch ngân hàng, bưu điện, y tế & các dịch vụ cơng cộng.
+ Quay phim, nhiếp ảnh
KHÍ CHẤT HƯỚNG NGOẠI
Người có khí chất này có những đặc điểm sau:
- Thích hoạt động thể thao ngồi trời
- Nói trơi chảy và có dun
- Thích có nhiểu bạn
- Khơng mấy khi hờn dỗi và có bị chỉ trích gì cũng mặc, không thèm để ý
- Không máy khi lúng túng, luôn tự nhiên
- Không bị mắc cỡ, hoạt bát trước đám đơng, ln chủ động thích cười


- Nhanh nhẹn vui vẻ, xét đốn và quyết định nhanh trong mọi tình huống, khơng thích những
tiểu tiết, ít đúng giờ.
- Mạnh bạo, quả quyết
- Thích có nhiều bạn bè à nơi làm việc nào có nhiều người
- Khơng thích tranh luận trả giá
Nghề phù hợp:
- Nghiên cứu, sáng tạo, thiết kế, tạo mẫu….
- Lãnh đạo, quản lý, sư phạm, phóng viên, hoạt động xã hội…
KHÍ CHẤT ĐIỀM TĨNH
- Cơ sở sinh lý: Có cường độ thần kinh tương đối mạnh và cân bằng nhưng không linh hoạt.
- Ưu điểm: Thụ động, tế nhị, có thiện chí, ngăn nắp, chu đáo, có trách nhiệm, sâu sắc, chính
chắn, ln bình tĩnh. Đã quyết định rồi thì làm đến cùng do vậy có chút ngoan cố, bảo thủ.
Là người suy nghĩ chín chắn, sâu sắc thâm thúy. Nhớ rất lâu. Là con người điềm đạm, chậm
rãi, chắc chắn, không vội vàng. Là người không hứa ngay bao giờ mà đã hứa là làm đến
cùng. Nhìn bề ngồi người này thì dễ hiểu nhầm là khơng nhiệt tình. Tình cảm tương đối ổn
định.
- Nhược điểm: Ít giao tiếp, sức ỳ tư duy cao, thích nghi với mơi trường mới chậm. Hay do
dự, khơng quyết đốn. Khó hình thành tình cảm.


- Nghề phù hợp:
- Công an, quân đội, thanh tra, thẩm phán...
- Lãnh đạo, quản lý nhà nước,..
- Giáo viên, luật sư, bác sỹ,...
- Cán bộ kỹ thuật các ngành giao thơng, cơ khí, điện lực, điện tử viễn thơng, chế biến
KHÍ CHẤT HƯỚNG NỘI
Loại người này có tư tưởng, tình cảm hướng vào trong và có những đặc điểm sau:
- Thích những cái gì về tinh thần
- Viết hay hơn nói và làm
- Giao thiệp vụng về

- Đa cảm dễ hờn dỗi
- Dễ lúng túng
- Hay bị mắc cỡ và ít cười to khi vui vẻ với bản thân
- Đúng giờ, cẩn thận sạch sẽ và chú trọng tới từng chi tiết nhỏ
- Do dự và hay thay đổi
- Thích ở một mình, thích làm những cơng việc ít phải đụng chạm với người khác
- Hay tranh luận và rất hăng hái trong việc bảo vẹ ý kiến của mình
Nghề phù hợp:
- Nghiên cứu,
- Lãnh đạo, quản lý, sư phạm, phóng viên, hoạt động xã hội…
KHÍ CHẤT ƯU TƯ
- Cơ sở sinh lí: Có cường độ thần kinh yếu, cả hưng phấn và ức chế đều yếu.
- Ưu điểm: Dịu dàng, tế nhị, nhạy cảm, nhút nhát, rụt rè, suy nghĩ sâu sắc, trí tưởng tượng
phong phú, tình cảm bền vững và rất chung thủy. Là người kiên trì, hồn thành tốt nhiệm vụ
trong điều kiện quen thuộc. Có óc tưởng tượng phong phú, hay mơ màng, mơ mộng.
- Nhược điểm: Rụt rè, thầm lặng, ít cởi mở, phản ứng chậm – khơng năng động, khó thích
nghi với mơi trường mới, dễ bi quan, đa sầu, đa cảm. Rất dễ ốm đau khi điều kiện sống thay
đổi.
- Nghề phù hợp:
- Cán bộ, nhân viên làm công tác nghiên cứu, thực nghiệm.
- Công nhân sửa chữa lắp ráp các loại máy cơ, điện, điện tử; nhân viên bảo hành, bảo trì các
thiết bị.
- Thợ thủ cơng sản xuất hàng mỹ nghệ bằng các vật liệu khác nhau: vàng, bạc, mây tre, lá.
- Người điều khiển các phương tiện giao thông: ơ tơ, tàu hỏa, tàu thuyền...
KHÍ CHẤT KHƠNG ỔN ĐỊNH
Khí chất của bạn ln thay đổi, khơng ổn định. Có thể bạn làm test này chưa trung thực, bạn
nên thử lại để xác định khí chất rõ ràng hơn.
NGÀNH KỸ THUẬT
Ngành kỹ thuật là các ngành khoa học liên quan tới việc phát triển kỹ thuật và thiết kế
các sản phẩm trong đó có ứng dụng các kiến thức khoa học tự nhiên. Các ngành khoa học kỹ

thuật cổ điển bao gồm khoa học kỹ thuật xây dựng (bao gồm cả khoa học trắc địa), khoa học
chế tạo máy và khoa học điện tử. Các ngành khoa học kỹ thuật mới bao gồm kỹ thuật an
tồn, kỹ thuật cơng trình nhà, hóa kỹ thuật và vi kỹ thuật.
NGÀNH ĐỊA LÝ
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và hiện đại về Địa lý học; Điạ lý nhiệt đới;
diễn biến dân cư, tài nguyên, môi trường trên thế giới và ở Việt Nam.


Giới thiệu các quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các địa quyển, sự
phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường; trang bị kỹ năng thực hành các
phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại, tổng hợp và chuyên ngành; kỹ năng thành
lập bản đồ các hiện tượng và quá trình tự nhiên, các dạng hoạt động sản xuất; kỹ năng sử
dụng các công cụ Viễn thám và Hệ thông tin Địa lý, mơ hình hố và sử dụng các phần mềm
chuyên dụng nghiên cứu sự phân hoá lãnh thổ và diễn biến theo thời gian của các đối tượng
địa lý ở các quy mô khác nhau.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tham gia nghiên cứu khoa học theo các chuyên
ngành: Sinh thái Cảnh quan và Môi trường, Địa lý tự nhiên, Địa mạo, Địa lý và Môi trường
biển, Địa Nhân văn và Kinh tế Sinh thái, Du lịch sinh thái, Bản đồ - Viễn thám; giảng dạy
Địa lý tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chun nghiệp và Trung học phổ thơng.
Ngồi ra, sinh viên cịn có thể đảm nhận cơng việc trong các lĩnh vực tổ chức và quy hoạch
lãnh thổ, quản lý tài nguyên, môi trường và giảm thiểu tai biến thiên nhiên, xây dựng, quản
lý và đánh giá các dự án phát triển đô thị, nông nghiệp, nông thôn.
NGÀNH LỊCH SỬ
Lịch sử là khoa học nghiên cứu và phân tích những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Nhà
sử học nghiên cứu các sự kiện, hoạt động của con người đã diễn ra trong quá khứ, để từ đó
rút ra kết luận cho từng thời kỳ hay cả quá trình lịch sử. Từ những kết luận này, họ có thể
đưa ra những bài học kinh nghiệm, những dự báo cho tương lai… Phạm vi nghiên cứu của
họ rất rộng, từ lịch sử các quốc gia, khu vực hay lịch sử thế giới, nghiên cứu từng giai đoạn
hay cả quá trình phát triển lịch sử, cũng có khi đi sâu vào từng sự kiện, từng nhân vật lịch sử
cụ thể.

Học ngành này bạn có thể đảm nhiệm các cơng việc: nghiên cứu lịch sử dân tộc, lịch sử
địa phương, làm công tác tuyên huấn, bảo tàng, các nhà xuất bản, các tòa soạn báo, hướng
dẫn viên du lịch, có thể làm cố vấn cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế…hoặc
có thể học thêm về nghiệp vụ sư phạm để làm giáo viên dạy môn lịch sử tại các cấp học.
NGÀNH VĂN HỌC
Chuyên ngành văn học (ngữ văn): đào tạo những cử nhân có trình độ chun sâu về lý
luận văn học, lịch sử văn học cũng như những lĩnh vực có liên quan đến văn học. SV ngành
này được cung cấo những tri thức về văn học dân tộc và các nên văn học trên thế giới (Trung
Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Pháp, Nga, Anh, Mỹ); về các thể loại văn học dân gian (ca dao, tục
ngữ, cổ tích, thần thoại) cũng như văn học viết (thơ trữ tình, truyện ngắn tiểu thuyết, ký,
kịch); về một số trào lưu và các tác giả văn học tiêu biểu.
Tùy chuyên ngành, SV tốt nghiệp ngành ngữ văn có thể làm cơng tác giảng dạy, nghiên
cứu, tại các cơ quan văn hóa, thông tin, nhà xuất bản…
NGÀNH SINH HỌC
Ngành Sinh học đang thực sự có ý nghĩa lớn đối với đời sống con người. Sinh viên học
ngành này được trang bị kiến thức căn bản đa dạng về các quy luật khác nhau của hệ thống
sống và các kỹ năng tối thiểu để tìm hiểu hệ thống sống, có khả năng vận dụng các kiến thức
và kỹ năng này để tiếp cận, giải quyết các vấn đề đa dạng của thực tiễn liên quan đế sinh
học.
Các ngành nghề liên quan: Bạn có thể làm các công việc như cán bộ giảng dạy, cán bộ
nghiên cứu của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, viện nghiên cứu;
chuyên viên kỹ thuật, phát triển sản phẩm, nhân viên quản lý chất lượng của các trung tâm
phân tích, các cơng ty; cán bộ lập chính sách, quản lý các sở khoa học cơng nghệ và môi
trường, sở nông nghiệp và phát triển nông thơn… Hoặc nếu u thích cơng việc kinh doanh,
bạn có thể làm các vị trí như bán hàng - tiếp thị sản phẩm liên quan đến dược,…
NGÀNH HĨA HỌC
Ngành Hóa học đào tạo cử nhân hóa học có kiến thức khoa học cơ bản và khả năng vận
dụng kiến thức về hóa học một cách có hiệu quả trong đào tạo, nghiên cứu và sản xuất.



Ngành này có một số chuyên ngành với các hướng đào tạo chính sau: Hóa hữu cơ, Hóa
vơ cơ, Hóa phân tích, Hóa lý v.v… Sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các lĩnh
vực có liên quan đến hóa học như: viện nghiên cứu, nhà máy xí nghiệp hoặc giảng dạy tại
các trường ĐH, CĐ, trung cấp.
NGÀNH TỐN
Tin đào tạo cử nhân có trình độ lý thuyết và ứng dụng vững vàng về toán và tin học để
làm tốt ở các môi trường giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh cần đến các kiến thức
về toán và tin học. Cử nhân Tốn - Tin học có khả năng giải quyết trọn vẹn trên máy tính các
bài tốn thực tế, kể từ việc xây dựng mơ hình đến việc thiết kế giải thuật và lập trình cụ thể.
Các cử nhân nầy cũng có tiềm năng để phát triển theo hướng nghiên cứu toán cũng như tin
học, bắt kịp với những vấn đề nghiên cứu mới.
Tùy chuyên ngành sinh viên lựa chọn hoặc đi sâu vào toán học truyền thống, toán học
ứng dụng, toán tin lý thuyết hoặc tin học ứng dụng để phát huy sở trường và nguyện vọng
nghề nghiệp.
Các chuyên ngành: Đại số, Giải tích; Giải tích số, Tốn kinh tế, Thống kê, Tốn cơ;
Phương pháp toán trong tin học; Toán Tin ứng dụng.
NGÀNH VẬT LÝ
Vật lý là một ngành khoa học cơ bản khám phá, nghiên cứu và ứng dụng các qui luật tự
nhiên, có vai trị thúc đẩy các ngành khoa học, cơng nghệ, kỹ thuật khác ra đời và phát triển.
Hầu hết các thành tựu khoa học công nghệ và sản phẩm hiện đại đều ứng dụng và được lý
giải trên cơ sở vật lý học. Nhiều chuyên gia công nghệ trên nhiều lĩnh vực xuất thân hoặc
được trang bị kiến thức vững vàng về vật lý.
Cử nhân vật lý có khả năng giải quyết trọn vẹn các vấn đề về vật lý, các hiện tượng có
liên quan đến mơi trường tự nhiên và mơi trường sống; có khả năng sử dụng cũng như
nghiên cứu các cơ chế của các thiết bị hiện đại; có khả năng tiếp cận và nghiên cứu những
lĩnh vực mới trong vật lý hiện đại.
Kiểu người R (Realistic, thực tế): thường có khả năng về kỹ thuật, cơng nghệ, hệ thống; ưa
thích làm việc với đồ vật, máy móc, động thực vật; thích làm các cơng việc ngồi trời.
Ngành nghề phù hợp: kiến trúc, an toàn lao động, nghề mộc, xây dựng, thủy sản, kỹ thuật,
máy tàu thủy, lái xe, huấn luyện viên, nông - lâm nghiệp cơ khí điện - điện tử, địa lý - địa

chất, dầu khí, hải dương học, quản lý cơng nghiệp
Kiểu người I (Investigative):
Có khả năng về quan sát, khám phá, phân tích đánh giá và giải quyết các vấn đề.
Ngành nghề phù hợp: Các ngành thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (tốn, lý, hóa, sinh, địa lý,
địa chất, thống kê...); khoa học xã hội (nhân học, tâm lý, địa lý...); y - dược (bác sĩ gây mê,
hồi sức, bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ...); khoa học công nghệ (công nghệ thông tin, môi trường,
điện, vật lý kỹ thuật, xây dựng...); nông lâm (nơng học, thú y...).
Kiểu người A (Artistic):
Có khả năng về nghệ thuật, khả năng về trực giác, khả năng tưởng tượng cao, thích làm việc
trong các mơi trường mang tính ngẫu hứng, khơng khn mẫu.
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành về văn chương; báo chí (bình luận
viên, dẫn chương trình...); điện ảnh, sân khấu, mỹ thuật, ca nhạc, múa, kiến trúc, thời trang,
hội họa, giáo viên dạy sử, bảo tàng, bảo tồn...

Kiểu người E (Enterprise):
Có khả năng về kinh doanh, mạnh bạo, dám nghĩ dám làm, có thể gây ảnh hưởng, thuyết
phục người khác, có khả năng quản lý.


Ngành nghề phù hợp: Các ngành về quản trị kinh doanh (quản lý khách sạn, quản trị nhân
sự...), thương mại, marketing, kế tốn – tài chính, luật sư, dịch vụ khách hàng, tiếp viên hàng
không, thông dịch viên, pha chế rượu, kỹ sư công nghiệp (ngành kỹ thuật hệ thống công
nghiệp), bác sĩ cấp cứu, quy hoạch đô thị, bếp trưởng, báo chí (phóng viên, biên tập viên...)
Kiểu người C (Conventional):
Có khả năng về số học, thích thực hiện những cơng việc chi tiết, thích làm việc với những số
liệu, theo chỉ dẫn của người khác hoặc các công việc văn phịng.
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành nghề về hành chính, thống kê,
thanh tra ngành, người giữ trẻ, điện thoại viên...
Kiểu người S (Social):
Có khả năng về ngơn ngữ, giảng giải, thích làm những việc như giảng giải, cung cấp thơng

tin, sự chăm sóc, giúp đỡ, hoặc huấn luyện cho người khác.
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: sư phạm; giảng viên; huấn luyện viên điền
kinh; tư vấn - hướng nghiệp; công tác xã hội, sức khỏe cộng đồng, thuyền trưởng, thư viện,
bác sĩ chuyên khoa, thẩm định giá, nghiên cứu quy hoạch đơ thị, kinh tế gia đình, tuyển dụng
nhân sự, cảnh sát, xã hội học, bà đỡ, chuyên gia về X-quang, chuyên gia dinh dưỡng...



×