CHỦ ĐỀ NHÁNH 3 : MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
THỰC HIỆN 1 TUẦN
( Từ ngày 10/12/2018 đến ngày 14/12/2018 )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết tên, đặc điểm của những con vật sống dưới nước. (3,4,5 tuổi)
- Biết được lợi ích của các con vật đối với đời sống con người. (5 tuổi)
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng sử dụng mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con...? Con.... sống ở
đâu? Con...sống...../Nó có những đặc điểm gì? (3 tuổi)
- Phát triển kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con...?
Con.... sống ở đâu? Con...sống...../Nó có những đặc điểm gì? (4 tuổi)
- Nói rõ ràng, mạch lạc, sử dụng thành thạo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con...?
Con.... sống ở đâu? Con...sống...../Nó có những đặc điểm gì? (5 tuổi).
- Nghe hiểu và thực hiện các câu mệnh lệnh: Cháu hãy kể tên các con vật sống dưới
nước! (4, 5 tuổi)
3 Thái độ:
- Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài động vật sống dưới nước
Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi (5 tuổi)
Có một số hành vi như người đọc sách (4, 5 tuổi)
II. MẠNG NỘI DUNG - MẠNG HOẠT ĐỘNG
MỘT SỐ CON VẬT SỐNG
DƯỚI NƯỚC
TÊN GỌI, ĐẶC ĐIỂM
- Xem tranh ảnh, trò chuyện về tên
gọi và đặc điểm các con vật sống
dưới nước.
- Xây bể cá.
- Làm bộ sưu tập về các con vật sống
dưới nước
- TC: Mèo đuổi chuột
- TC: Tập tầm vong
- Cho trẻ đi nhặt rác xung quanh sân
trường
LỢI ÍCH
- Trị chuyện với trẻ lợi ích của các
con vật sống dưới nước.
- Xem hình ảnh về các món ăn được
chế biến từ các con vật sống dưới
nước.
- Trò chơi: Bán hàng
- TC: Bé làm đầu bếp
- TC: “Rồng rắn lên mây”, chi chi
chành chành, bịt mắt bắt dê
- Quan sát một số con vật sống dưới
nước
III. KẾ HOẠCH TUẦN
Hoạt
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ5
Thứ 6
động
10/12/2018
11/12/2018
12/12/2018
13/12/2018
14/12/2018
Đón trẻ, - Giới/ thiệu chủ đề “Một số con vật sống dưới nước” Trò chuyện một
Chơi,Thể số con vật sống dưới nước. (sáng thứ 2). Trao đổi với trẻ về công việc thực
dục sáng hiện trong ngày.
- Tập thể dục buổi sáng: Tập theo cơ
* Đi mép ngồi bàn chân, đi khuỵu gối
Tập bài tập phát triển chung.
+ Hô hấp: Đưa 2 tay lên cao hít vào, thả tay xuống thở ra.
+ Tay: Đưa tay sang ngang, lên vai, sang ngang, thả xuôi.
+ Lưng, bụng: Đưa tay lên cao, cúi gập người tay chạm mũi chân.
+ Chân: Bước chân về phía trước, khuyụ gối, tay chống hông.
Chơi
- TC: “Rồng - TC: Pha
- TC: “Rồng - TC: Chi
- Cho trẻ đi
rắn lên
nước chanh
rắn lên mây”. chi chành
nhặt rác xung
ngoài
mây”.
- TC: Tập
- TC: Mèo
chành.
quanh sân
trời
- TC: Xuống tầm vông
đuổi chuột
- TC: Bịt mắt trường
nước – lên
- Chơi tự do - Chơi tự do bắt dê
- Chơi tự do
bờ
- Chơi tự do
- Chơi tự do
* TNTV:
* TNTV:
* TNTV:
* TNTV:
* TNTV:
Hoạt
- Một số con - Một số con - Một số con - Một số con - Ôn tập: Một
động học
vật sống
vật sống dưới vật sống dưới
vật sống
số con vật
dưới nước
nước “Cá,
nước “Cua,
dưới nước sống dưới
“Cá, tôm”
tôm”
rùa, ốc”
“Cua, rùa, nước
( T1)
( T2)
(T1)
ốc”
* Âm nhạc:
* PTVĐ:
*LQVT:
* LQVH:
(T2)
- Cá vàng bơi”
- Bị vịng
- Gộp 2 nhóm - Thơ “Em
* LQCC :
qua các điểm đối tượng tạo vẽ”
- Làm quen
dích dắc
thành số
chữ cái i,t,c
lượng 8, đếm.
Chơi
*Góc học tập : Sưu tầm tranh ảnh làm bộ sưu tập về các con vật sống dưới
nước ( Tranh, kéo, giấy a4, hồ dán)
hoạt
động ở *Góc nghệ thuật: Tơ màu tranh các con vật sống dưới nước (Tranh màu tơ,
các góc bút màu…).
*Góc phân vai: Bán hàng ( Bán các loại cá)
+ Bé làm đầu bếp: Chế biến các món ăn từ các con vật sống dưới nước
( Xoong, chão, dao, rỗ, đũa, các con vật, bếp, gia vị, rau)
*Góc xây dựng: Xây ao cá.( Khối gỗ, hàng rào, cây, hoa, cá)
*Đóng chủ đề“ Một số con vật sống dưới nước ” Sáng thứ 6
Chơi
- Tổ chức
- Tổ chức trò - Tổ chức
- Tổ chức
hoạt
động
theo ý
thích
trị chơi cho
trẻ ơn lại các
từ ngữ, mẫu
câu đã học
Cho trẻ sắp
xếp đồ dùng,
đồ chơi
trong lớp
chơi cho trẻ
ôn lại các từ
ngữ, mẫu câu
đã học
- Cho trẻ xếp
hột hạt thành
số 8, gộp
nhóm
- Tự mặc và
cởi được áo
trị chơi cho
trẻ ơn lại các
từ ngữ, mẫu
câu đã học
- Cho ơn thơ
“Em vẽ”
trị chơi cho
trẻ ôn lại các
từ ngữ, mẫu
câu đã học
- Cho trẻ xếp
chữ i,t,c
bằng hạt
Trẻ
chuẩn bị
ra về và
trả trẻ
Nêu gương bé ngoan
Dọn dẹp đồ chơi.
Nhắc nhở trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về.
Thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2018
HOẠT ĐỘNG TẬP NÓI TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC : CÁ, TÔM (T1)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức
- Biết sử dụng các từ ngữ con cá, con tôm, nước, bơi, câu cá theo cô và anh chị (3
tuổi).
- Biết sử dụng các từ ngữ con cá, con tôm, nước, bơi, câu cá (4 tuổi).
- Hiểu và biết sử dụng các từ ngữ con cá, con tôm, nước, bơi, câu cá (5 tuổi).
2. Kĩ năng
- Nói theo cơ và anh chị theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con…. Con ... sống ở
đâu? Con ... sống ở ....... /Con….. có những đặc điểm gì? Con ….có…. ( 3 tuổi )
- Nói và trả lời được theo mẫu câu theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con….
Con ... sống ở đâu? Con ... sống ở ....... / Con….. có những đặc điểm gì? Con
….có…. (4 tuổi)
- Nói và trả lời trọn câu theo mẫu câu: : Đây là con gì? Đây là con…. Con ... sống ở
đâu? Con ... sống ở ....... / Con….. có những đặc điểm gì? Con ….có…. Hiểu và làm
theo mệnh lệnh của giáo viên: Cháu hãy kể tên các con vật sống dưới nước!( 5 tuổi)
3. Thái độ
- Không đến gần ao, hồ sông, suối.
- Giữ vệ sinh môi trường nước để các con vật sống dưới nước có mơi trường sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
- Cô : Tranh các con vật sống dưới nước: Cá ( Các loại), tôm.
- Trẻ :
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cơ
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cô đọc câu đố “Tung tăng dưới nước trong - Cả lớp trả lời
veo, Bị người ta "đánh" mới theo lên bờ - Là
con gì?”
+ Con cá sống ở đâu?
- Trẻ trả lời
+ Ngồi ra cịn có những con gì sống dưới - Trẻ 5 tuổi
nước nữa.
- Cô giáo dục, giới thiệu bài.
- Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp từ ngữ
- Cô cho xuất hiện từng tranh: con cá, người
- Quan sát
đang câu cá, nước, cá bơi, để cung cấp các từ
cho trẻ phát âm.
+ Cho trẻ phát âm
- 5, 4, 3 phát âm
+ Tương tự cô cho xuất hiện con tôm.
- Cô hướng dẫn cho cả lớp phát âm, tổ nhóm,
cá nhân phát âm. Cô chú ý sửa cách phát âm
cho trẻ.
- Những con vật sống dưới nước rất cần nguồn - Trẻ lắng nghe
nước sạch sẽ để sinh sống vì vậy các con
không được vứt rác xuống ao, hồ, sông suối....
Ngồi ra các con khơng nên chơi gần ao, hồ,
sơng suối, ...lỡ chân bị ngã xuống thì rất nguy
hiểm đến tính mạng.
Hoạt động 3: Luyện nói câu
- Cơ cho trẻ quan sát con cá, con tôm và hỏi
- Quan sát và hỏi đáp theo cô
trẻ theo mẫu câu:
+ Đây là con gì?
+ Con cá/ tơm sống ở đâu ?
+ Nó có đặc điểm gì?
- Cơ cho một trẻ lên hỏi theo mẫu câu trên cho - 5 tuổi hỏi
cả lớp trả lời.
- Cho 1 tổ hỏi và 2 tổ trả lời.
- 5, 4, 3 luyện nói
- Cho từng cặp trẻ lên hỏi đáp theo mẫu câu
- 5 với 5, 5 với 4, 5 với 3 luyện
trên.
nói
- Cho trẻ nhắc tên con vật, cô nhấn mạnh cho - Nhắc lại và lắng nghe
trẻ hiểu: Con cá, con tôm đều sống dưới nước.
Giáo viên giải thích cho trẻ hiểu con cá, con
tơm là những con vật sống dưới nước nhỏ bé,
dễ thương và cá tơm có lợi ích cung cấp cho
con người thịt dùng để nấu các món ăn ngon
và bổ dưỡng.
Hoạt động 4: Dạy trẻ thuộc bài thơ: “ Con
cá vàng”
“Con cá vàng
Bơi nhẹ nhàng
Trong bể nước
Đố ai bơi được
Như con cá vàng”
- Cô đọc cho cả lớp nghe 1 lần.
- Trẻ lắng nghe
- Cho cả lớp đọc thơ theo cô từng câu.
- 5, 4, 3 đọc thơ
- Cơ mời nhóm 5 tuổi đọc thơ
- 5 tuổi đọc thơ
- Cô mời nhóm 4 tuổi đọc thơ
- 4 tuổi đọc thơ
- Cơ mời nhóm 3 tuổi đọc thơ
- 3 tuổi đọc thơ
- Cô chú ý lắng nghe trẻ đọc thơ để giúp đỡ trẻ
đọc đúng.
- Cho trẻ nhắc lại lợi ích của cá, tô.
- 5 tuổi
- Kết thúc: Cho trẻ hát “Cá vàng bơi” và ra
- Cả lớp
chơi.
==================******========================
PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
BÒ VÒNG QUA CÁC ĐIỂM DÍCH DẮC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Bò trong đường hẹp (3m x 0,4m ) khơng chệch ra ngồi ( 3 tuổi)
- Bị trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) khơng chệch ra ngồi.
(4 tuổi)
- Bị vịng qua 5-6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5m đúng kĩ thuật (5 tuổi )
2. Kỹ năng:
- Định hướng, phối hợp tay, thể hiện sự khéo léo trong khi thực hiện vận động. (3,4
tuổi)
- Định hướng, phối hợp tay-mắt, thể hiện sự khéo léo khi thực hiện vận động, đúng kĩ
thuật, nói được tên vận động. (5 tuổi)
3. Thái độ:
- Tham gia tích cực vào các hoạt động, khơng xơ đẩy nhau khi học.
II. Chuẩn bị
- Của cơ: Đường hẹp, đường dích dắc cho trẻ ở 3 độ tuổi.
- Của trẻ: Đường dích dắc, quả các loại
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cơ
- Cho trẻ đi thành hình trịn trên nền nhạc thể dục, cô
cho trẻ khởi động với các kiểu chân : Đi thường, đi bằng
mũi bàn chân, đi bằng gót chân, đi mép ngồi, đi khom,
chạy chậm, chạy nhanh, đi thẳng sau đó cơ hướng dẫn
trẻ chạy chậm chuyển sang đội hình thành 3 hàng ngang
để cùng nhau tập bài tập phát triển chung.
Hoạt động 2: Trọng động:
* Bài tập phát triển chung: Tập trên nền nhạc “Bé heo
tròn xinh, Nắng sớm, Ngày vui của bé”
- Động tác Tay: Đứng thẳng, 2 tay đưa ra trước , lên
cao, hạ tay xuống. (4 lần x 8 nhịp)
- Động tác bụng lườn: 2 tay đưa lên cao, cúi gập người
(2 lần x 8 nhịp)
- Động tác chân: Đưa chân ra trước, khụy gối ( 4 lần x 8
nhịp)
* Vận động cơ bản:
- Hơm nay, mình cùng thực hiện vận động “Bị vịng
qua các điểm dích dắc". Cơ giới thiệu các chuẩn dành
cho trẻ 3 độ tuổi.
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2, kết hợp cô phân tích động tác:
TTCB: Đứng trước vạch xuất phát, quỳ xuống 2 tay đặt
sát mép vạch, bàn tay và cẳng chân đặt sát mép sàn,
Hoạt động của trẻ
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ tập bài tập phát triển
chung.
- Trẻ quan sát và lắng
nghe.
* Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong
ngày ........................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
===================******===================
Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2018
HOẠT ĐỘNG TẬP NÓI TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC : CÁ, TÔM (T2)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Biết sử dụng các từ ngữ con cá, con tôm, nước, bơi, câu cá. (3 tuổi).
- Hiểu và biết sử dụng các từ ngữ con cá, con tôm, nước, bơi, câu cá. (4 tuổi)
- Hiểu và biết sử dụng tốt các từ ngữ con cá, con tôm, nước, bơi, câu cá. (5 tuổi)
2. Kĩ năng:
- Nói và trả lời được theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con…. / Con ... sống ở đâu?
Con ... sống ở/....... Con….. có những đặc điểm gì? Con ….có…. ( 3 tuổi)
- Nói và trả lời rõ ràng, trọn câu theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con…. /Con ...
sống ở đâu? Con ... sống ở ....... /Con….. có những đặc điểm gì? Con ….có…. Nghe,
hiểu các câu mệnh lệnh: Cháu hãy kể tên các con vật sống dưới nước! ( 4 tuổi)
- Nói và trả lời rõ ràng, mạch lạc, thành thạo theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là
con…. Con ... sống ở đâu? Con ... sống ở ....... Con….. có những đặc điểm gì? Con
….có. Hiểu và làm theo mệnh lệnh của giáo viên: Cháu hãy kể tên các con vật sống
dưới nước! (5 tuổi)
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Của cơ: Hình ảnh các con vật sống dưới nước: Cá , tơm, máy tính, nhạc “cá vàng bơi”,
“tơm, cua, cá thi tài”
- Của trẻ: Tranh con cá con tôm, con cá, con tơm bằng vải nỉ.
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú, nhắc lại từ ngữ
- Cho trẻ vận động bài hát: Cá vàng bơi
- Trẻ vận động cùng cô
+ Bài hát nhắc đến con vật gì?
- Trẻ 3,4,5 tuổi
+ Con cá sống ở đâu?
- Trẻ 4,5 tuổi
+ Ngồi ra cịn có những con gì sống dưới nước - Trẻ 4,5 tuổi
nữa.
- Cho trẻ quan sát tranh và cho cả lớp nhắc lại từ - Trẻ nhắc lại
ngữ đã học ở tiết trước.
- Cô chú ý lắng nghe để sửa cách phát âm cho
trẻ.
Hoạt động 2: Thực hành theo tình huống
- Chia trẻ thành 3 nhóm để trẻ hỏi đáp theo mẫu
câu:
+ Đây là con gì?
+ Con cá/ tơm sống ở đâu ?
+ Cá/ tơm có những đặc điểm gì?
- Cơ hỏi cả lớp trả lời
- Mời 1 bạn lên hỏi đáp cùng cô.
- Cô cho một trẻ lên hỏi theo mẫu câu trên cho
cả lớp trả lời
- Cho nhóm hỏi đáp, từng cặp với nhau
- Cơ chú ý cách phát âm của trẻ giúp đỡ trẻ hỏi
và trả lời đúng theo mẫu câu trên.
- Cô giới thiệu các món ăn được chế biến từ cá,
tơm: Cá kho, cá nấu lẫu, cháo cá, tơm nướng...
Các món ăn này rất bổ dưỡng và cung cấp nhiều
vitamin vì vậy các con khi ăn các món ăn này
phải ăn hết phần khơng được làm rơi vãi ra
ngồi.
Hoạt động 3: Nhận họ nhận hàng
+ Cách chơi: Cho trẻ đeo con cá, con tôm trên
tay, cho trẻ vừa đi vừa giả bộ làm con cá, tơm
đang bơi. Khi có lệnh “nhận họ, nhận hàng” nhà
con nào thì các con vật đó chạy vào bên trong
vòng tròn, bạn nào nhận chưa đúng sẽ phải nhận
lại.
+ Luật chơi: Các bạn làm đúng theo yêu cầu sẽ
được tuyên dương.
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
- Cô theo dõi sửa sai cho trẻ.
- Nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên yêu cầu trẻ trả lời câu hỏi: Con cá/
tôm cung cấp cho chúng ta cái gì?
- Kết thúc: Cho trẻ ra chơi.
- Trẻ thực hiện
- Cả lớp
- Trẻ 5 tuổi
- Trẻ 5 tuổi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ nghe
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ nghe
- 5 tuổi
- Trẻ ra chơi
=================*****=================
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TỐN
Gộp 2 nhóm đối tượng tạo thành số lượng 8 – đếm
I. Mục tiêu:
1. Kiên thức:
- Biết gộp 2 nhóm đối tượng tạo thành số lượng 8, đếm theo khả năng. (3, 4 tuổi)
- Biết gộp 2 nhóm đối tượng tạo thành số lượng 8, đếm và nói kết quả. (5 tuổi)
2. Kỹ năng:
- Gộp theo khả năng. (3, 4 tuổi)
- Phát triển kỹ năng gộp 2 nhóm đối tượng tạo thành số lượng 8 và đếm. (5 tuổi)
3. Thái độ:
- Hứng thú tham gia vào giờ học, thích học mơn tốn.
II. Chuẩn bị:
- Của cô: Bảng xoay, lô tô con thỏ, quả táo, con bướm, quả ổi, rổ, thẻ số từ 1-8
- Của trẻ: Rổ, lô tô, thẻ số từ 1-8, mũ con vật
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cơ
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ơn tách nhóm có số lượng 8
thành 2 nhóm, đếm.
- Trẻ hát và vận động bài “ Trời nắng, trời mưa”
- Trẻ hát và vận động
+ Cơ có gì đây?
- Trẻ trả lời
+ Cơ cho trẻ đếm và đặt chữ số tương ứng
- Cả lớp
- Cô mời 1 bạn lên tách nhóm 8 con thỏ thành 2
- Trẻ 5 tuổi tách
nhóm 7 -1 .
- Giới thiệu bài: Gộp 2 nhóm đối tượng tạo thành
- Trẻ nghe
số lượng 7 – đếm
Hoạt động 2: Gộp 2 nhóm đối tượng tạo thành
số lượng 8 – đếm
* Gộp 7-1
- Cô thực hiện cách gộp 2 nhóm đã tách có sẵn
- Trẻ quan sát và đếm.
trên bảng thành 1 nhóm. (cho trẻ đếm, đặt số
tương ứng)
+ Hỏi trẻ khi cô gộp nhóm 7 với nhóm 1 được
- Trẻ 5 tuổi trả lời.
nhóm có số lượng mấy. Cho trẻ đếm lại.
- Cơ cho trẻ đọc: 7 gộp 1 được 8
- Trẻ đọc.
* Gộp 6-2
- Cô cho trẻ quan sát và đếm cô gắn nhóm 6 con
- Trẻ quan sát, đếm
bướm ở nhóm trên. (cho trẻ đặt số tương ứng)
- Cô cho trẻ quan sát và đếm cơ gắn nhóm 2 con
bướm ở nhóm dưới. (cho trẻ đặt số tương ứng)
- Hỏi trẻ khi cơ gộp nhóm 6 với nhóm 2 được
- Trẻ 5 tuổi trả lời.
nhóm có số lượng mấy?.
- Cơ cho trẻ đọc: 6 gộp 2 được 8
- Trẻ đọc
* Gộp 5-3
- Mời 1 trẻ lên gắn 2 nhóm có số lượng 5-3 và - Trẻ nghe và thực hiện
chữ số tương ứng.
- Mời 1 trẻ khác gộp 2 nhóm lại với nhau.
+ Khi gộp nhóm 5 với nhóm 3 ta được nhóm số
lượng mấy?
- Cơ cho trẻ đọc: 6 gộp 2 được 8
- Trẻ đọc
* Tương tự cô cho trẻ thực hiện các gộp 4 với 4
- Trẻ thực hiện theo yêu
Hoạt động 3: Luyện tập
- Cho trẻ tạo nhóm và gộp theo yêu cầu, gộp theo
ý thích.
- TC: Bé nhanh chân
+ Cách chơi : Các bạn đội mũ con vật trên đầu,
khi cơ u cầu “về hang để ngủ” thì ai đội mũ con
vật nào thì về với nhóm con vật đó
Lượt 2: Yêu cầu trẻ gộp 1 nhóm để tạo thành 1
nhóm có số lượng 8
+ Luật chơi: Bạn nào thực hiện chưa đúng sẽ bị
phạt nhảy lò cò.
- Cơ nhận xét và dặn dị trẻ.
* Kết thúc: Cho trẻ chơi “Con thỏ” và ra chơi.
cầu của cô.
- Trẻ nghe và chơi.
- Trẻ lắng nghe và chơi
- Trẻ chơi và ra chơi.
* Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày
....................................................................................................................................... .....
..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
=======================*****=====================
Thứ 4 ngày 12 tháng 12 năm 2018
HOẠT ĐỘNG TẬP NÓI TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC : CUA, RÙA ỐC ( T1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết sử dụng các từ ngữ con cua, con rùa, con ốc, bị, đi theo cơ và anh chị. (3 tuổi).
- Biết sử dụng các từ ngữ ngữ con cua, con rùa, con ốc, bò, đi. (4 tuổi)
- Hiểu và biết sử dụng các từ ngữ ngữ con cua, con rùa, con ốc, bò, đi. ( 5 tuổi)
2. Kĩ năng
- Nói theo cơ và anh chị theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con...; Con.... sống ở
đâu? Con... sống ở.... ( 3 tuổi )
- Nói và trả lời được theo mẫu câu theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con Con....
sống ở đâu? Con... sống ở.... (4 tuổi)
- Nói và trả lời trọn câu theo mẫu câu: Đây là con gì? Đây là con...; Con.... sống ở đâu?
Con... sống ở.... Nghe hiểu các câu mệnh lệnh của cô: Cháu hãy kể tên các con vật
sống dưới nước! (5 tuổi)
3. Thái độ:
- Giữ vệ sinh môi trường nước, không nên vứt rác xuống ao, hồ, sông suối.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Tranh về các con vật sống dưới nước: Con cua, con rùa, con ốc.
- Đồ dùng của trẻ:
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Gây hứng thú, nhắc lại từ ngữ
- Cho trẻ vận động theo nhạc bài hát “Tôm, cá, cua thi
tài”
+ Bài hát nói về con gì?
+ Những con vật đó sống ở đâu?
+ Con hãy kể tên những con vật sống ở dưới nước?
- Cô giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh môi trường nước,
không nên vứt rác xuống ao, hồ, sông suối.
* Nhắc lại từ ngữ ở bài trước:
- Cô đưa tranh cho trẻ quan sát, sử dụng hệ thống câu
hỏi cho trẻ nhắc lại các từ ngữ: Con cá, con tôm,
nước, bơi, câu cá.
- Cô quan sát sửa phát âm cho trẻ.
Hoạt động 2: Cung cấp từ ngữ
- Cô sử dụng tranh đã chuẩn bị, lần lượt cung cấp và
hướng dẫn trẻ nói tên một số các con vật sống dưới
nước: Con cua, con rùa, con ốc
- Cô cho trẻ xem video con cua đang bị để cung cấp
từ: bị
- Cơ cho trẻ xem video về con rùa và cung cấp từ: đi.
- Cô quan sát, hướng dẫn, sửa sai cho trẻ.
Hoạt động 3: Luyện nói câu
- Cơ cho trẻ quan sát hình ảnh con cua, con rùa, con
ốc và hỏi trẻ theo mẫu câu:
+ Đây là con gì?
+ Con cua, ốc, rùa sống ở đâu ?
- Cô hỏi cho cả lớp trả lời theo mẫu câu trên.
- Cô mời 1 trẻ lên hỏi và trả lời cùng cô.
- Cô cho cả lớp luyện tập theo nhóm, cặp.
- Cơ nhấn mạnh cho trẻ hiểu: Con cua, con rùa, con
ốc đều sống dưới nước và chúng rất nhỏ bé, dễ
thương và cua, ốc có lợi ích cung cấp cho con người
thịt dùng để nấu các món ăn ngon và bổ dưỡng.
Hoạt động 4: Dạy trẻ thuộc bài đồng dao: “ Con
rùa”
“ Rì rà, rì rà
Đội nhà đi chơi
Tối lặn mặt trời
Úp nhà đi ngủ”
- Cho cả lớp đọc, nhóm, cá nhân đọc đồng dao.
- Cơ chú ý lắng nghe trẻ đọc đồng dao để giúp đỡ trẻ
Hoạt động của trẻ
- Cả lớp
- 3, 4 tuổi
- 5 tuổi
- 5 tuổi
- Trẻ nghe
- 5, 4, 3 nhắc lại
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và phát âm
- Trẻ xem video
- Trẻ nghe
- Trẻ quan sát và thực hiện
- Cả lớp
- Trẻ 5 tuổi
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc
đọc đúng.
- Cho trẻ nhắc lại lợi ích của cua, ốc.
- Kết thúc: Cho làm động tác con rùa đang bò và ra
chơi
- Trẻ nhắc
- Trẻ thực hiện
===================******=====================
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC
THƠ “EM VẼ”
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết tên bài thơ, tên tác giả ( 3, 4, 5 tuổi)
- Biết đọc bài thơ cùng cô .(3 tuổi)
- Biết đọc thơ theo khả năng. (4 tuổi)
- Thuộc bài thơ, hiểu nội dung bài thơ.(5 tuổi)
2. Kỹ năng:.
- Đọc bài thơ cùng cô.(3 tuổi)
- Đọc thơ theo khả năng ( 4 tuổi)
- Đọc rõ ràng, diễn cảm bài thơ.( 5 tuổi)
Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi .( 4, 5 tuổi)
3. Thái độ :
- Trẻ học ngoan, chú ý nghe cô giảng.
II. Chuẩn bị:
- Của cô: Tranh thơ chữ to bài thơ "Em vẽ".
- Của trẻ: bóng
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ vận động theo bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” - Trẻ vận động cùng cô.
- Trong bài hát bạn nhỏ vẽ gì nhỉ?
- Trẻ 5, 4, 3 tuổi
- Giới thiệu bài : Cơ cũng biết có một bài thơ rất hay
- Trẻ lắng nghe
của nhà thơ Hoàng Thanh Hà cũng nói về 1 em bé vẽ
rất giỏi đó là bài thơ “Em vẽ”.
Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô đọc diễn cảm lần 1.
- Trẻ nghe
+ Cơ vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
- Trẻ 5, 4, 3 tuổi
- Cô giảng giải nội dung bài thơ: Em bé đã vẽ được các - Trẻ nghe
con vật đáng yêu như con Gà Trống, con mèo, và vẽ
được cảnh làng quê như bác mặt trăng, cánh đồng lúa,
em còn vẽ những mái trường nơi em bé đang học tập.
- Cô giới thiệu tranh thơ chữ to và một số hình ảnh thay - Trẻ quan sát.
thế từ
- Cô đọc lần 2 trên tranh thơ chữ to.
- Trẻ nghe
+ Bạn nào cho cô biết cách đọc tranh thơ chữ to?
- Trẻ 5 tuổi
- Cả lớp đọc trên tranh thơ chữ to.
- Trẻ đọc.
- Mời 1-2 trẻ lên chỉ tranh thơ và đọc.
* Trẻ đọc thơ
- Cơ cho tổ, nhóm, cặp, cá nhân đọc thơ
- Cho trẻ đọc luân phiên theo tay chỉ của cô.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
* Đàm thoại qua trò chơi.
+ Trong bài thơ em vẽ những gì?
+ Em vẽ con gà trống như thế nào?
+ Em vẽ đôi bướm trắng như thế nào?
+ Em vẽ bác mặt trăng để làm gì?
+ Cánh đồng lúa cho ta gì?
+ Em vẽ nhiều trường học như thế nào?
+ Bạn nhỏ trong bài thơ như thế nào?
Giáo dục trẻ: Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, con vật và
môi trường sống xung quanh trẻ
Hoạt động 3: Củng cố
- Cho trẻ nhún nhảy theo bài hát “em vẽ”
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Kết thúc : Cho trẻ đọc lại bài thơ “em vẽ"và ra chơi
- Trẻ 5 tuổi
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ đọc luân phiên
- Trẻ 5,4,3 tuổi
- Trẻ 4,5 tuổi
- Trẻ 4,5 tuổi
- Trẻ 4,5 tuổi
- Trẻ 4,5 tuổi
- Trẻ 4,5 tuổi
- Trẻ 5, 4, 3 tuổi
- Trẻ nghe
- Trẻ thực hiện
- Trẻ nghe
- Trẻ đọc thơ
Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong
ngày............................................................
…......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
===========================*****===========================
Thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2018
HOẠT ĐỘNG TẬP NÓI TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC : CUA, RÙA, ỐC (T2)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Biết sử dụng các từ ngữ ngữ con cua, con rùa, con ốc, bò, đi. (3 tuổi).
- Hiểu và biết sử dụng từ ngữ ngữ con cua, con rùa, con ốc, bò, đi. (4 tuổi)
- Hiểu và biết sử dụng tốt các từ ngữ con cua, con rùa, con ốc, bò, đi. (5 tuổi )
2. Kĩ năng:
- Nói được theo mẫu câu : Đây là con gì? Đây là con...; Con.... sống ở đâu? Con...
sống ở.... (3 tuổi)
- Nói rõ ràng, trọn câu theo mẫu câu : Đây là con gì? Đây là con...; Con.... sống ở đâu?
Con... sống ở.... Nghe hiểu các câu mệnh lệnh của cô: Cháu hãy kể tên các con vật
sống dưới nước! (4 tuổi)
- Nói rõ ràng, mạch lạc, trọn câu theo mẫu câu : Đây là con gì? Đây là con...; Con....
sống ở đâu? Con... sống ở.... Nghe hiểu các câu mệnh lệnh của cô: Cháu hãy kể tên
các con vật sống dưới nước! (5 tuổi)
3. Thái độ:
II. Chuẩn bị:
- Của cô: Tranh về các con vật sống dưới nước: Con cua, con rùa, con ốc.
- Của trẻ:
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Nhắc lại từ ngữ
- Cho trẻ vận động bài hát “Cá vàng bơi”
* Nhắc lại từ ngữ ở tiết 1:
- Cô đưa tranh cho trẻ quan sát, sử dụng hệ
thống câu hỏi cho trẻ nhắc lại các từ ngữ: Con
cua, con rùa, con ốc, bò, đi.
- Cô quan sát sửa phát âm cho trẻ.
Hoạt động 2: Thực hành theo tình huống
- Cơ cho trẻ quan sát tranh các con vật sống
dưới nước (cua, rùa, ốc) và hỏi trẻ:
+ Đây là con gì?
+ Con .... sống ở đâu?
- Cho lớp, nhóm, từng cặp hỏi và trả lời theo
mẫu câu trên.
- Cô quan sát giúp đỡ trẻ, sửa cách phát âm của
trẻ.
- Cô cho trẻ biết lợi ích của cua, rùa, ốc. Cho trẻ
quan sát một số món ăn được chế biến từ cua,
ốc.
- Đó là những con vật cung cấp cho chúng ta rất
nhiều chất dinh dưỡng giúp cho cơ thể luôn
được khỏe mạnh, nhanh lớn, để chúng ta học tập
tốt vì vây khi ăn các con phải ăn nhiều, ăn hết
phần thì cơ thể mình mới phát triển được
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi vận động “
Con rùa”
- Cách chơi: Cho cả lớp vừa làm động tác vừa
đọc bài đồng dao “ Con rùa”
Rì rà rì rà - Đội nhà đi chơi “ Trẻ khom lưng
xuống và bước đi giả làm động tác con rùa đang
bò. “ Tối lặn mặt trời - Úp nhà đi ngủ” trẻ ngồi
xuống làm động tác ngủ úp 2 bàn tay vào nhau
đưa lên má nghiêng đầu.
Hoạt động của trẻ
- Trẻ vận động
- Trẻ 5, 4, 3 nhắc lại
- Quan sát và đọc mẫu câu cùng
cô
- Trẻ 5, 4, 3 hỏi đáp
- Trẻ lắng nghe
- Lắng nghe
- 5, 4, 3 tuổi chơi
- Cô quan sát và giúp đỡ trẻ để trẻ chơi tốt hơn.
Hoạt động 4: Củng cố
- Cho trẻ trả lời câu hỏi : Lợi ích của cua, rùa,
ốc?
- Cơ chú ý sửa cách phát âm cho trẻ.
- Kết thúc: Cho trẻ hát “ Cá vàng bơi” và ra
chơi.
- 5 tuổi
- Cả lớp
========================*****=====================
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI
Làm quen chữ i,t,c
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Làm quen với chữ cái i, t, c. (3 tuổi)
- Nhận biết chữ cái i, t, c. (4,5 tuổi)
2.Kỹ năng :
- Phát âm được chữ i, t, c (3 tuổi)
- Phát âm đúng rõ ràng i, t, c (4,5 tuổi)
- So sánh sự giông nhau và khác nhau giữa chữ i và t. (5 tuổi)
3. Thái độ:
- Có ý thức trong giờ học , hứng thú tham gia vào các hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cơ: Tranh “Con vịt” có chứa chữ cái " i, t, c " ”.Chữ cái i, t, c trên máy
tính, 3 ngơi nhà.
- Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ i, t, c, rổ
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cơ
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- Cơ tạo tình huống cho trẻ khám phá bức thư,
trong bức thư bức tranh Con vịt
+ Cô mời trẻ chọn chữ cái đã học
- Đây là chữ cái i, t, c, hôm nay cô sẽ cho các con
làm quen với chữ cái i, t, c .
- Cho cả lớp phát âm tên đề tài.
Hoạt động 2: Làm quen chữ cái " i, t, c "
*Làm quen chữ “ i ”
-Cô giới thiệu và hướng dẫn cháu phát âm chữ i.
- Cả lớp phát âm, tổ, nhóm, cá nhân phát âm.
-Mời trẻ (5 Tuổi) phát âm.
-Mời trẻ (4 Tuổi) phát âm.
-Mời trẻ (3 Tuổi) phát âm
-Mời 1 trẻ 5 tuổi,1 trẻ 4 tuổi,1 trẻ 3 tuổi lên phát
âm.
-Cô chú ý sữa sai cho trẻ.
Hoạt động của trẻ
-Trẻ lên khám phá.
-Trẻ thực hiện
-Trẻ lắng nghe.
-Trẻ thực hiện
-Trẻ 5 tuổi nhận xét.
- Cháu nhận xét cấu tạo nét chữ i .
- Cô chuẩn xác lại cấu tạo .
- Cô giới thiệu chữ " i " in hoa, in thường, viết
thường.
- Cô cho trẻ quan sát chữ t, hướng dẫn cháu phát
âm
- Cả lớp phát âm, tổ, nhóm, cá nhân phát âm.
-Mời trẻ (5,4,3 Tuổi) phát âm
-Mời 1 trẻ 5 tuổi,1 trẻ 4 tuổi,1 trẻ 3 tuổi lên phát
âm.
-Cô chú ý sữa sai cho trẻ
- Cháu nhận xét cấu tạo nét chữ “ t” .
- Cô chuẩn xác lại cấu tạo .
- Cô giới thiệu chữ " t " in hoa, in thường, viết
thường.
* Tương tự cô dạy trẻ chữ c.
* So sánh chữ cái “ i ” và “ t ”.
- Cho cháu quan sát tự so sánh sự giống, khác
nhau giữa chữ “ i ” và chữ “ t ”(5 tuổi)
Hoạt động 3 : Luyện tập
*. Trò chơi: Thực hiện theo u cầu của cơ.
*. Trị chơi: “ Về đúng nhà”
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cơ phát cho mỗi cháu một thẻ chữ
cái, sau đó các con vừa đi vừa hát khi nào cơ nói
về đúng nhà thì các con chạy thật nhanh về ngơi
nhà có chứa chữ cái giống chữ cái các con đang
cầm trên tay của mình.
+ Luật chơi: Phải chạy nhanh và về đúng nhà có
chứa chữ cái giống chữ cái trên tay của mình. Bạn
nào đúng sẽ được tun dương.
- Cơ cho trẻ chơi, sau mỗi lần chơi cô đến bên và
hỏi trẻ con đứng ở ngơi nhà có chữ cái gì?
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
Hoạt động 4 : Củng cố
- Cô hỏi trẻ : Hôm nay các con được làm quen với
chữ cái gì?
- Cơ dặn dị, giáo dục trẻ.
- Kết thúc: Cô cho trẻ hát ra chơi.
-Trẻ phát âm.
-Trẻ 5 tuổi phát âm trước,
sau đó đến trẻ 4 tuổi, 3
tuổi.
-Trẻ 5 tuổi
-Trẻ 5 tuổi
-Trẻ lắng nghe và chơi.
-Trẻ tham gia chơi
-Trẻ 5 tuổi trả lời.
-Trẻ lắng nghe.
-Trẻ hát và ra chơi.
* Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày
.............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
=================*****===============
Thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2018
HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC
CÁ VÀNG BƠI
Trọng tâm dạy hát “Cá vàng bơi”
NDKH: Nghe hát “Chú ếch con”
TCÂN: Thỏ nghe hát nhảy vào vòng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hát theo cô và anh chị (3 tuổi)
- Thuộc lời bài hát (4 tuổi)
- Hát đúng giai điệu lời ca bài hát. (5 tuổi)
2. Kỹ năng:
- Hát tự nhiên, hát theo anh chị (3 tuổi)
- Nhận ra giai điệu bài hát, thể hiện sắc thái biểu cảm qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
(4 tuổi)
- Ngắt nghỉ đúng nhịp (5 tuổi)
3. Thái độ:
- Thích hát và tham gia hứng thú vào các hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Của cô: Giáo án, xắc xô, nhạc và lời bài hát " Cá vàng bơi" và bài " Chú ếch con"
- Của trẻ: Vịng.
III. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú - Giới thiệu bài
- Cô đọc câu đố vè con cá vàng” Nhởn nhơ bơi lội - Trẻ lắng nghe và tuổi
lượn vòng
trả lời.
Đuồi mền như dải lụa hồng xòe ra.
Là con cá gì?”
- Giới thiệu bài: “Cá vàng bơi”
- Trẻ lắng nghe
2. Hoạt động 2: Dạy hát
- Cô hát lần 1 bài hát cho trẻ nghe.
- Trẻ lắng nghe
- Hỏi trẻ tên bài hát? Do ai sáng tác ?
- 3, 4, 5 tuổi
- Cô hát lần 2:
- Trẻ lắng nghe
+ Bài hát nói lên điều gì?
- Trẻ 4, 5 tuổi trả lời
+ Giai điệu bài hát này như thế nào?
- Trẻ 5 tuổi trả lời
- Cô giảng giải nội dung bài hát:
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho lớp hát 1 lần. Cơ nhận xét.
- Cả lớp hát
- Mời nhóm trẻ 5 tuổi lên hát
- 5 tuổi hát
- Mời nhóm trẻ 4 tuổi lên hát
- 4 tuổi hát
- Mời nhóm 3 tuổi lên hát
- 3 tuổi hát ( các bạn 4,5
tuổi có thể hát cùng).
- Mời trẻ 5 tuổi, trẻ 4 tuổi lên hát cùng.
- Trẻ 5, 4 tuổi hát
- Mời trẻ 4 tuổi, trẻ 3 tuổi lên hát. Cô quan sát
- Trẻ 4, 3 tuổi
sửa sai.
- Mời 3 trẻ 3 độ tuổi lên hát
- Trẻ 5, 4, 3 tuổi hát
+ Mời cá nhân lần lượt trẻ 5, 4, 3 tuổi hát
- Trẻ thực hiện
+ Cô chú ý và sửa sai cho trẻ.
Hoạt động 3: Nghe hát “ Chú ếch con”
- Cho trẻ nghe lần 1 và giới thiệu về tên tác phẩm, - Trẻ nghe
tác giả.
- Cho trẻ nghe lần 2, cô kết hợp làm điệu bộ và - Trẻ thực hiện cùng cô
mời trẻ hưởng ứng cùng cơ.
Hoạt động 4: Trị chơi âm nhạc “ Thỏ nghe hát
nhảy vào vịng”
- Cơ giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, - Trẻ nghe
luật chơi.
+ Cách chơi: Cho 4- 5 trẻ lên chơi, cô để số vịng
ít hơn số trẻ, trẻ vừa đi vịng trịn vừa hát khi nghe
cơ gõ 3 tiếng xắc xơ thì trẻ nhanh chân nhảy vào
vịng
+ Luật chơi: Mỗi bạn 1 vịng, bạn nào khơng có
vịng kết thúc trị chơi bị phạt
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Trẻ chơi
- 5 tuổi giúp các em
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Trẻ lắng nghe.
- Kết thúc: Cho trẻ hát và ra chơi
- Trẻ hát và ra chơi
* Những nội dung cần rút kinh nghiệm trong ngày..........................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
=====================*****=====================
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................