Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU VỀ CƠNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HƯNG
NGHIỆP.
7
1.1.
Giới thiệu chung..................................................................................7
1.1.1. Tóm tắt q trình thành lập và phát triển của công ty........................7
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động chính hiện nay của Cơng ty Hưng Nghiệp gồm
có:
7
1.1.3. Sự phát triển của công ty:..................................................................8
1.1.4. Mục tiêu:...........................................................................................8
1.2.
Phần mềm – thiết bị phục vụ công tác tư vấn thiết kế và kiểm định
chất lượng cơng trình....................................................................................12
1.2.1. Thiết bị khảo sát địa hình................................................................12
1.2.2. Thiết bị khảo sát địa chất.................................................................12
1.2.3. Các phần mềm ứng dụng.................................................................13
1.2.4. Các cơng trình đã khảo sát và thiết kế.............................................13
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM THIẾT KẾ, CÁC
BƯỚC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,
THIẾT KẾ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH...........................................................15
2.1.
Tham khảo các quy trình, tiêu chuẩn thiết kế ngành.....................15
2.2.
Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.........................15
2.2.1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng............................15
2.2.2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương
đầu tư xây dựng...........................................................................................15
2.2.3. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng...................................16
2.2.4. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở..................17
2.2.5. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở.........................19
2.2.6. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng..................................21
2.2.7. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.....................................21
2.2.8. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở............................22
2.2.9. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc cơng trình xây dựng..........22
2.3.
Thiết kế xây dựng cơng trình............................................................23
2.3.1. Các bước thiết kế xây dựng.............................................................23
2.3.2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự tốn xây dựng cơng
trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.....................................24
2.3.3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng cơng
trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngồi ngân sách...........................24
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
2.3.4. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng cơng
trình thuộc dự án sử dụng vốn khác.............................................................25
2.3.5. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng...............................26
2.3.6. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng.............................................26
2.3.7. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng và dự tốn
xây dựng......................................................................................................26
2.3.8. Quy trình thẩm định thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình.............27
CHƯƠNG 3. THAM KHẢO HỒ SƠ VÀ THAM GIA TRỰC TIẾP LÀM
CÔNG VIỆC THIẾT KẾ CỦA PHÒNG THIẾT KẾ 2.....................................29
3.1.
Tham khảo hồ sơ thiết kế kỹ thuật...................................................29
3.1.1. Giới thiệu chung:.............................................................................29
3.1.1.1. Tổ chức thực hiện....................................................................30
3.1.1.2. Địa điểm thực hiện cơng trình.................................................30
3.1.2. Ngun tắc thiết kế:.........................................................................30
3.1.3. Các căn cứ pháp lý..........................................................................30
3.1.4. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế..............................39
3.1.4.1. Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát..................................39
3.1.4.2. Về thiết kế...............................................................................40
3.1.4.3. Về vật liệu...............................................................................41
3.1.4.4. Giai đoạn thi công –kiểm tra –giám sát chất lượng cơng trình 42
3.1.4.5. An tồn lao động và phịng chống cháy nổ..............................44
3.1.4.6. Các quy định áp dụng thiết kế khác:........................................44
3.1.5. Nguồn tài liệu sử dụng.....................................................................44
3.1.6. Hiện Trạng Tuyến...........................................................................44
3.1.6.1. Hiện trạng tuyến:.....................................................................44
3.1.6.2. Lưu vực thoát nước..................................................................56
3.1.6.3. Hiện trạng thoát nước:.............................................................57
3.1.6.4. Hiện trạng giao thơng trên tuyến:............................................57
3.1.6.5. Hiện trạng các cơng trình trên tuyến........................................58
3.1.7. Điều kiện địa chất............................................................................58
3.1.8. Quy mô và tải trọng thiết kế:...........................................................62
3.1.8.1. Quy mơ cơng trình:..................................................................62
3.1.8.2. Tải trọng thiết kế.....................................................................62
3.1.1. Hệ thống thoát nước trên tuyến.......................................................62
3.1.2. Hệ thống cây xanh, chiếu sáng trên tuyến.......................................62
3.1.3. Hệ thống hào kỹ thuật......................................................................62
3.1.4. Cống hộp trên tuyến........................................................................62
3.2.
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường...................................................63
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG.................64
4.1.
Giải pháp thiết kế đường..................................................................64
4.1.1. Bình đồ............................................................................................64
4.1.2. Mặt cắt ngang..................................................................................65
4.1.3. Kết cấu mặt đường..........................................................................66
4.2.
Hệ thống thoát nước..........................................................................67
4.2.1. Hệ thống thoát nước mưa................................................................67
4.2.3. Điện chiếu sáng:..............................................................................73
4.3.
Cây xanh............................................................................................77
4.4.
Hào kỹ thuật......................................................................................80
4.5.
Hệ thống cấp nước.............................................................................81
4.6.
An toàn giao thơng............................................................................81
CHƯƠNG 5. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CƠNG......................................82
5.1.
Nguồn vật liệu xây dựng...................................................................82
5.1.1. Cát đắp............................................................................................82
5.1.2. Nguồn cung cấp đá..........................................................................82
5.1.3. Cát xây dựng...................................................................................83
5.2.
Biện pháp thi công chủ dạo...............................................................83
5.2.1. Chuẩn bị mặt bằng:..........................................................................83
5.2.2. Thi công xử lý nền đường và hệ thống thốt nước..........................83
5.2.3. Thi cơng xử lý mặt đường...............................................................84
5.2.4. Thi cơng vỉa hè................................................................................84
5.2.5. Hồn thiện cơng trình để đưa vào sử dụng......................................84
5.2.6. Biện pháp tổ chức thi công chủ đạo.................................................84
5.3.
Tiến độ thi công.................................................................................84
NHẬT KÝ THỰC TẬP......................................................................................85
KẾT QUẢ THU ĐƯỢC VÀ ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI VỀ NGÀNH NGHỀ
86
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
3
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đồn Hồng Đức
LỜI NĨI ĐẦU
Sau chặng đường học tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng tại Trường Đại Học
Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh, thời gian thực tập chun mơn tại
Công Ty TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HƯNG NGHIỆP thật sự rất cần thiết
giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận với những đồ án thực tế, liên hệ giữa lý
thuyết với thực tiễn sản xuất nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên môn trước khi
sang năm cuối và chuẩn bị cho việc tốt nghiệp sau này.
Đầu tiên, chúng em xin chân thành biết ơn các thầy, cô giảng viên của Bộ
Mơn Quy Hoạch Giao Thơng, Khoa Cơng Trình Giao Thơng, Trường Đại Học
Giao Thông Vận Tải TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em
có cơ hội thực tập tại các Công Ty Tư Vấn - Xây Dựng trong ngành.
Hai là, chúng em cũng cảm ơn sự tiếp nhận thực tập của Công Ty TNHH
TƯ VẤN XÂY DỰNG HƯNG NGHIỆP vì sự nghiệp phát triển giáo dục nước
nhà. Với sự hướng dẫn tận tình của các anh trong Phịng Thiết Kế 2 trong suốt
q trình thực tập, chúng em đã có cơ hội củng cố kiến thức lý thuyết các môn
học liên quan và đối chiếu với các đồ án thiết kế cầu – đường trong thực tế. Qua
đó, giúp chúng em hiểu thêm về các phương pháp tính tốn và phần mềm thiết kế
đang được sử dụng rộng rãi, tìm hiểu và cập nhật các quy trình, quy phạm hiện
hành của Bộ Giao Thơng Vận Tải.
Qua đây, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy Đoàn Hồng Đức - Giảng viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp.
KS. Trần Đức Thuần – Phòng Thiết Kế 2 của Công Ty TNHH TƯ VẤN
XÂY DỰNG HƯNG NGHIỆP, cùng tồn thể anh (chị), kĩ sư trong cơng ty.
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt nhiêm vụ của mình. Em
xin hứa sẽ đem những kiến thức học tập được trong thời gian qua để vận dụng
trong việc học tập phát triển bản thân hiện tại và tương lai.
Xác nhận của đơn vị thực tập
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Sinh viên thực tập
Bá Hồng Linh
SVTH : BÁ HỒNG LINH – MSSV 1451090378
4
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Giáo viên hướng dẫn
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
5
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....
2019
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm
Phụ trách thực tập
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
6
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa Điểm: Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Hưng Nghiệp.
Thời Gian: Từ 01/03/2019 đến 26/04/2019
----------oOo----------
CHƯƠNG 1.
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
XÂY DỰNG HƯNG NGHIỆP.
1.1.
Giới thiệu chung.
1.1.1. Tóm tắt q trình thành lập và phát triển của công ty.
Công ty TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HƯNG NGHIỆP được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303140334, do Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 12 năm 2003 cấp lại lần 8 ngày 04 tháng 04
năm 2013.
Tên công ty : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HƯNG NGHIỆP.
Tên công ty viết bằng tiếng anh:
HUNG NGHIEP CONSTRUCTION - CONSULTING CO., LTD
Tên viết tắt: HUNG NGHIEP CO., LTD
Logo công ty:
Trụ sở chính :
Địa chỉ : 40-42 Đường Nguyễn Hồng Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM.
Điện thoại : +84.8.35120309 - Fax: +84.8.35127329.
Email :
Website :www.hungnghiep.com
Vốn điều lệ
: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
Chủ Tịch hội đồng thành viên: ThS. Dương Văn Hiệp.
Giám đốc công ty
: ThS. Dương Văn Hiệp.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động chính hiện nay của Cơng ty Hưng Nghiệp
gồm có:
Khảo sát đo đạc bản đồ địa hình, khoan tham dị địa chất. Tư vấn xây dựng:
Lập dự án đầu tư (Báo cáo tiền khả thi, khả thi). Thiết kế cơng trình giao thông
(Cầu, đường bộ, cảng, đường thủy); Thiết kế kết cấu cơng trình dân dụng và cơng
nghiệp; Tư vấn đấu thầu; Lập tổng dự tốn và dự tốn cơng trình; Kiểm định chất
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đồn Hồng Đức
lượng cơng trình xây dựng (chất lượng nền, móng cơng trình, chất lượng của bán
thành phẩm bằng bê tông, bê tông cốt thép, kết cấu kim loại, vật liệu xây dựng,
đánh giá chất lượng xây dựng cơng trình hoặc từng bộ phận cơng trình như: thử
PIT, thử PDA, siêu âm kiểm tra vết nứt và độ đồng nhất bê tông, siêu âm cọc
khoan nhồi, nén tĩnh cọc; Thí nghiệm và kiểm nghiệm chất lượng vật liệu xây
dựng); Giám sát thi công; Quản lý dự án; Xử lý nền móng cơng trình. San lấp
mặt bằng. Xây dựng cơng trình giao thơng; cơng trình dân dụng; cơng trình cơng
nghiệp; cơng trình thủy lợi; cơng trình ngầm; cơng trình đường ống dẫn khí, chất
lỏng. Cho thuê: phương tiện vận tải đường bộ, máy móc thiết bị ngành xây dựng.
Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
1.1.3. Sự phát triển của công ty:
Từ khi được thành lập đến nay, Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Hưng
Nghiệp đã không ngừng cải tiến và phát triển. Hiện nay, chúng tơi có một đội
ngũ CBNV trẻ, năng động, được đào tạo tốt và được trải nghiệm qua nhiều dự án.
Với phương châm “phát triển nhân lực đi đôi với công nghệ mới”, đến nay
Hưng Nghiệp có thể tự hào là một trong các cơng ty tư nhân ở Việt Nam đã ứng
dụng hiệu quả các công nghệ mới nhất trên Thế giới vào trong công tác khảo sát,
thiết kế cũng như công tác kiểm tra chất lượng nền móng cơng trình.
1.1.4. Mục tiêu:
Mục tiêu của Công ty chúng tôi là phát huy các thành tựu đã đạt được, không
ngừng cải tiến và phát triển thành một trong những công ty tư vấn hàng đầu tại
Việt Nam, nhằm đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn có chất
lượng tốt nhất với hàm lượng trình độ khoa học cơng nghệ cao mà hiệu quả.
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
8
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
5. Sơ đồ tổ chức công ty.
Hội đồng thành viên
Giám đốc
P. Giám Đốc
Phịng
khảo sát
địa hình
Ghi chú:
-
Phịng
thiết kế
1
P. Giám Đốc
Phịng
thiết kế
2
Phịng
chun
gia
P. Giám Đốc
Phịng
kế toán
Tổ TN ĐK1 là tổ nhận mẫu khoan,
mở mẫu và cắt mẫu
Tổ TN ĐK 2 là tổ thực hiện các thí nghiệm nén.
Tổ TN ĐK 3 là tổ thí nghiệm thành phần hạt
Tổ TN Đk 4 là tổ xử lý số liệu và báo cáo
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
Phịng
kế
hoạch
Phịng
HC –
Nhân Sự
Tổ thí
nghiệm
ĐKT 1
Tổ thí
nghiệm
ĐKT 2
9
Phịng
Địa Kỹ
Thuật
Phịng thí
nghiệm
nền móng
Tổ thí
nghiệm
ĐKT 3
Phịng
khoan và
GS
khoan
Tổ thí
nghiệm
ĐKT 4
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
DANH SÁCH NHÂN SỰ
TT
HỌ VÀ TÊN
I
1
2
3
4
II
1
2
3
4
IV
1
2
3
V
1
2
3
4
5
6
VI
1
2
3
4
5
VII
1
2
3
4
5
6
CHỨC VỤ
CHUYÊN MÔN
TỐT NGHIỆP
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Dương Văn Hiệp
Nguyễn Minh Hiệp
Phạm Minh Tiến
Lê Hoàng Tuấn
Lê Quang Sơn
Trần Thị Bích Ngọc
Lưu Thị Ngọc Thọ
Nguyễn Thanh Cần
Nguyễn Hồng Dung
Phùng Thị Đào
Phạm Đức Tu Trinh
Trịnh Bảo Thạch
Trịnh Quốc Long
Mai Hùng Long
Lê Hữu Quang
Nguyễn Ngọc
Đường
Phan Trọng Anh
Giám đốc
Thạc sỹ kỹ thuật
1995
Phó Giám đốc
Kỹ sư cầu đường
2000
Phó Giám đốc Thạc sỹ kỹ thuật
Phó Giám đốc
Kỹ sư xây dựng
PHỊNG KẾ HOẠCH
Trưởng phịng Kỹ sư cầu đường
Nhân viên
Kỹ sư
Nhân viên
Cử nhân
Nhân viên
PHÒNG KẾ TỐN
Trưởng phịng Cử nhân kinh tế
Kế tốn
Cử nhân kinh tế
Nhân viên
Cao đẳng
PHỊNG THIẾT KẾ 1
Trưởng phịng Kỹ sư cầu đường
Nhân viên
Cao đẳng
Nhân viên
Cao đẳng
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
2001
1998
2008
2010
2009
1996
2006
2004
2008
2008
2007
Nhân viên
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
PHỊNG THIẾT KẾ 2
Nguyễn Minh Hiệp
Phó Giám đốc Kỹ sư cầu đường
Trưởng phòng
Trần Đức Tuấn
Kỹ sư cầu đường
TK 2
Nguyễn Thị Lan
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
Cáp Thành Trung
Nhân viên
Cao đẳng
Võ Văn Hiệp
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
PHÒNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Trương Hữu Q
Trưởng phịng Kỹ sư cầu đường
Đặng Quốc Việt
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
Nguyễn Văn Cương
Nhân viên
Cao đẳng
Nguyễn Văn
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
Khương
Nguyễn Ngọc Hiếu
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
Phạm Thanh Hữu
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
2012
2000
2000
2013
2006
2012
2007
1999
2001
2005
2005
2005
10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
TT
7
VIII
1
2
3
4
5
6
7
8
IX
1
2
HỌ VÀ TÊN
Huỳnh Đức Tín
GVHD: Đồn Hồng Đức
CHỨC VỤ
CHUN MƠN
Nhân viên
Cao đẳng
PHỊNG ĐỊA KỸ THUẬT
Trưởng phịng
Kỹ sư địa chất
Phó phịng
Kỹ sư địa chất
Nhân viên
Cao đẳng
Nhân viên
Cao đẳng
Nhân viên
Cao đẳng
Nhân viên
Trung cấp
TỐT NGHIỆP
2009
Lê Thị Thu Hiền
Đàm Mỹ Quyên
Đỗ Tấn Măng
Nguyễn Thị Duyên
Phùng Văn Tiến
Kiều Văn Thân
Nguyễn T. Hồng
Nhân viên
Cao đẳng
Thủy
Phan Tiến Hạnh
Nhân viên
Cao đẳng
PHÒNG KHOAN & GIÁM SÁT KHOAN
Phan Hồng Sang
Trưởng phịng
Kỹ sư Địa chất
2005
2005
2005
2004
2006
2007
Lê Hải Sơn
2007
Nhân viên
Kỹ sư xây dựng
2007
2005
2005
3
Lê Hồng Phong
Nhân viên
Kỹ sư xây dựng
2004
4
Nguyễn Thế Khoa
Nhân viên
Kỹ sư Địa chất
2007
5
Các đội khoan…
X
PHÒNG KIỂM ĐỊNH NỀN MĨNG
1
Nguyễn Cát Dương
Trưởng Phịng Kỹ sư cầu đường
2005
2
Lê Anh Tuấn
Nhân viên
Kỹ sư cầu đường
2005
3
Nguyễn Anh Đức
Nhân viên
Cao đẳng
2005
4
Lê Văn Quý
Nhân viên
Cao đẳng
2006
XI
CHUYÊN GIA
1
Lưu Văn Thuận
CG Thủy văn
Tiến sỹ kỹ thuật
1974
2
Bùi Văn Phương
CG Kết cấu
Kỹ sư xây dựng
1997
3
Nguyễn Đức Giang
CG Kết cấu
Thạc sỹ kỹ thuật
1998
4
Nguyễn Quốc Hiển
CG giao thông Tiến sỹ kỹ thuật
1997
5
Phạm Quốc Đằng
Chuyên gia
Kỹ sư địa chất
1984
1.2.
Phần mềm – thiết bị phục vụ công tác tư vấn thiết kế và kiểm
định chất lượng cơng trình.
1.2.1. Thiết bị khảo sát địa hình.
Bảng 1.1 Thiết bị khảo sát địa hình.
Thiết bị
Nước sản xuất
Máy định vị vê tinh LEICA
Nhật Bản
Máy đo sâu hồi âm
Mỹ
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
11
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
Máy toàn đạc điện tử PENTAX
Nhật Bản
Máy thủy chuẩn hiệu PENTAX
Nhật Bản
1.2.2. Thiết bị khảo sát địa chất.
Bảng 1.2 Thiết bị khảo sát địa chất.
Thiết bị
Nước sản xuất
Máy khoan thăm dò XY-100
Trung Quốc
Máy khoan thăm dò địa chất GX-1T
Trung Quốc
Máy cắt cánh hiện trường
Trung Quốc
Thiết bị xuyên CPTU-cone petetration
test
Trung Quốc
Đồng hồ đo
Nhật Bản
Cân kỹ thuật
Nhật Bản
Cân điện tử
Nhật Bản
Máy nén CBR
Trung Quốc
Thiết bị kiểm định nền móng
Máy siêu âm cọc khoan nhồi
Mỹ
Máy PDA
Mỹ
Máy PIT
Mỹ
Kích thủy lực
Trung Quốc
1.2.3. Các phần mềm ứng dụng.
- Bản quyền phần mềm thiết kế cầu RM 2006.
- Bản quyền phần mềm AUTODESK – CIVIL 3D, AND DESIGN,
AUTODESK REVIT.
- Chương trình dự tốn G8.
- Chương trình thiết kế đường NOVA.
1.2.4. Các cơng trình đã khảo sát và thiết kế.
TT
TÊN CƠNG TRÌNH
ĐỐI TÁC
QUY MƠ CƠNG TRÌNH
1
Nâng cấp đơ thị vùng đồng Ban quản lý dự án Cơng trình hạ tầng kỹ thuật
bằng sông Cửu Long – Tiểu Nâng cấp đô thị giao thông và dân dụng.
dự án Tp Trà Vinh (gói thầu vùng đồng bằng
SVTH : BÁ HỒNG LINH – MSSV 1451090378
12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
TT
2
GVHD: Đồn Hồng Đức
TÊN CƠNG TRÌNH
ĐỐI TÁC
sơng Cửu LongTV-PW-1.09)
Tiểu dự án thành
phố Trà Vinh
Ban QLDA Đầu
Khảo sát, Lập dự án đầu tư
Tư Xây Dựng
xây dựng và thiết kế kỹ thuật
Huyện
Bình
Cầu Bà Bộ.
Chánh.
3
Khảo sát, Lập dự án đầu tư
Khu Quản Lý Giao
xây dựng và thiết kế bản vẽ thi
Thơng Đơ Thị số 2
cơng Cầu Đồng Trịn.
4
Khảo sát, Lập dự án đầu tư Ban QLDA Đầu
xây dựng và thiết kế bản vẽ thi Tư Xây Dựng
công Cầu Tân Quý.
Huyện Bình Chánh
5
Khảo sát, Thiết kế bản vẽ thi Công ty CP Đầu
công Cầu Hải Yến.
Tư Việt Nam.
6
7
Khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng và thiết kế bản vẽ thi
cơng cơng trình cầu Phú Xn
II
Khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng và thiết kế bản vẽ thi
công cơng trình cầu Trường
Phước
Khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng và thiết kế bản vẽ thi
công đường nội bộ nhà máy
nước Thủ Đức
Khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng và thiết kế bản vẽ thi
công cầu tàu va kè chắn sóng
cảng Phú Mỹ.
Khảo sát, lập dự án đầu tư xây
dựng và thiết kế bản vẽ thi
cơng cơng trình: Sửa chữa kè
chắn sóng và nhà ở trạm biên
QUY MƠ CƠNG TRÌNH
Dầm BTCTDUL chữ I dài
33m. Cầu rơng 18,5m
Móng cọc khoan nhồi
BTCT 120m
Nhịp BTCT DƯL 24.54m
& 33m .
Rộng 12m. Móng cọc
khoan nhồi BTCT 100.
Nhịp BTCT DƯL L
=18.6m. Rộng 11m.
Móng cọc khoan nhồi
BTCT 100cm.
Nhịp BTCT DƯL 33.0m.
Rộng 16m. Móng cọc đóng
45x45cm.
Cơng ty Quản Lý
Cơng Trình Cầu Thiết kế trụ chống va.
Phà Thành Phố
Cơng ty Quản Lý
Cơng Trình Cầu Thiết kế trụ chống va.
Phà Thành Phố.
Công ty Cấp Nước
Chiều dài 3890m, rộng 6m
Thành Phố
Cầu tàu dài 255m cọc
Bộ Chỉ Huy Quân
BTCT 30x30cm, kè chắn
Sự Thành Phố
sóng 120m.
Bộ Chỉ Huy Quân Kè chắn sóng 245m, nhà
Sự Thành Phố
văn phịng làm việc .
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
13
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
TT
TÊN CƠNG TRÌNH
phịng C13.
GVHD: Đồn Hồng Đức
ĐỐI TÁC
QUY MƠ CƠNG TRÌNH
Và cịn nhiều cơng trình khác nữa.
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
14
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM
THIẾT KẾ, CÁC BƯỚC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH
2.1.
Tham khảo các quy trình, tiêu chuẩn thiết kế ngành.
Trong thời gian thực tập tại công ty em chỉ được đọc sơ qua vài tiêu chuẩn
của ngành có ảnh hưởng lớn đến q trình làm việc sau này, có thể kể tên một vài
tiêu chuẩn mà em đã được đọc như sau:
- TCXDVN 104-2007 - Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế - tham khảo
- Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng - QCVN 01:2008/BXD
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô - TCVN 4054-05
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ - QCVN
41:2016/BGTVT
2.2.
Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
2.2.1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có
cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng. Trường hợp các dự án
Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm
bảo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này thì khơng phải lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại
Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
- Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mơ dự án; vị trí, loại và cấp cơng
trình chính;
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt cơng trình chính của dự án;
- Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa
chọn của cơng trình chính;
- Sơ bộ về dây chuyền cơng nghệ và thiết bị cơng nghệ (nếu có).
2.2.2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ
trương đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
15
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác
(trừ các dự án quy định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch
ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý
ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ
sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ
sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định.
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của
Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết
định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Thời hạn có ý kiến chấp
thuận về chủ trương đầu tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
2.2.3. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54
của Luật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định
dự án, quyết định đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 52 của
Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng do cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức
đối tác cơng tư thực hiện. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo
quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức
đối tác cơng tư.
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của
cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng
hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo
thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch
ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Thời gian xem xét, chấp thuận
bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm)
ngày.
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, cơng trình cơng nghiệp
tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép
quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 để
làm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
16
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường,
giải phóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thểcủa dự án có thể quyết định
tách hợp phần cơng việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư
để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức thực hiện.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án
độc lập.
2.2.4. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định riêng của pháp luật.
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý
cơng trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị
định này chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật
Xây dựng năm 2014 đối với dự án nhóm A, dự án từ nhóm B trở
xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết
định đầu tư. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ
quản lý cơng trình xây dựng chun ngành tổ chức thẩm định thì cơ
quan chun mơn về xây dựng trực thuộc các Bộ này thực hiện việc
thẩm định;
- Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành theo quy
định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì thẩm định đối với các nội dung
quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy
mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành
chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản này;
- Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phịng có chức năng
quản lý xây dựng thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định
dự án có u cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngồi ngân sách:
- Cơ quan chun mơn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý
cơng trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị
định này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại
Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công
nghệ) của dự án nhóm A; dự án quy mơ từ nhóm B trở xuống do các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương
SVTH : BÁ HỒNG LINH – MSSV 1451090378
17
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đồn kinh tế, tổng
cơng ty nhà nước quyết định đầu tư. Đối với các dự án do Thủ tướng
Chính phủ giao cho các Bộ quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành
tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các
Bộ này thực hiện việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án;
- Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành quy định
tại Điều 76 Nghị định này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội
dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ
phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mơ từ nhóm B trở xuống được
đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy
định tại Điểm a, Điểm c Khoản này;
- Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phịng có chức năng
quản lý xây dựng thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định
thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn xây dựng (trừ phần thiết kế công
nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ
chức thẩm định thiết kế cơng nghệ (nếu có), các nội dung khác của
Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây
dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án;
chủ trì tổ chức thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp
có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng.
Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại
Khoản 3 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại
Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý
kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm
chi phí xây dựng cơng trình của dự án; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP
thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì thẩm định
các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và
tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chun mơn về xây
dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý
cơng trình xây dựng chun ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị
định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy
định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết
kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng cơng trình cấp đặc biệt, cấp
I;
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
18
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
-
Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành quy định
tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với
các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm
2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng cơng
trình cơng cộng, cơng trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, mơi
trường và an tồn của cộng đồng đối với cơng trình từ cấp II trở xuống
được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án
theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội
dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện được quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.
Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy
ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý
kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở;
phịng chống cháy, nổ; bảo vệ mơi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ
tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác.
Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ
chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự
án, cụ thể như sau:
Cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chun mơn, kinh
nghiệm tham gia thẩm định từng phần dự án, từng phần thiết kế cơ sở, thiết kế
công nghệ và các nội dung khác của dự án;
Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan
chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa
chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp đã đăng ký
công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ
công tác thẩm định. Trường hợp tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký
công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây
dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản. Tổ chức tư vấn lập dự án khơng
được thực hiện thẩm tra dự án do mình lập.
2.2.5. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi
tới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 10
Nghị định này để tổ chức thẩm định dự án. Hồ sơ trình thẩm định Dự
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
19
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
án đầu tư xây dựng cơng trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo
Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản
pháp lý có liên quan;
- Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án,
cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm
theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy
định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định này để lấy ý kiến về nội dung liên
quan đến dự án. Khi thẩm định dự án có quy mơ nhóm A được đầu tư
xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý
kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở.
Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn
khác có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở:
- Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ thiết kế
cơ sở của dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan
chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 Nghị
định này để tổ chức thẩm định;
- Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự
án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm
theo hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại Khoản
6 Điều 10 Nghị định này để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến thiết kế
cơ sở của dự án.
Thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, thiết
kế cơ sở theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này quy
định như sau: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;
20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án
nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Nếu quá thời hạn, các cơ
quan, tổ chức liên quan khơng có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận
về nội dung xin ý kiến về thiết kế cơ sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý
của mình.
Thời gian thẩm định dự án theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm
2014. Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở: Không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với
dự án quan trọng quốc gia, 30 (ba mươi) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai
mươi) ngày đối với dự án nhóm B và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C.
Trường hợp cơ quan chun mơn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn
trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 10 Nghị
định này, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thơng báo cho chủ đầu tư các nội dung
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
20
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời
gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan
trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày
đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có
trách nhiệm gửi kếtquả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người
quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở.
Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ
chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng nội dung và thời
gian theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định này. Mẫu văn bản
kết quả thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo Mẫu số 02 và 03
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2.2.6. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm
quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Xây
dựng năm 2014.
Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:
- Tên dự án;
- Chủ đầu tư;
- Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;
- Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;
- Cơng trình xây dựng chính, các cơng trình xây dựng và cấp cơng trình
thuộc dự án;
- Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;
- Thiết kế cơ sở, thiết kế cơng nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng được lựa chọn;
- Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành
sử dụng cơng trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng,
phương án bảo vệ mơi trường (nếu có), phịng chống cháy nổ;
- Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ;
- Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng.
Bộ Xây dựng quy định chi tiết về hồ sơ trình thẩm định dự án, thẩm định thiết
kế cơ sở và mẫu quyết định đầu tư xây dựng.
2.2.7. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
21
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đồn Hồng Đức
-
Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cơng
trình theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
- Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại
Điều 55 của Luật Xây dựng năm 2014.
Thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định
như sau:
- Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thiết
kế bản vẽ thi cơng, dự tốn xây dựng được thực hiện theo quy định tại
Điều 10 Nghị định này; mẫu kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
- Cơ quan chun mơn thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng
hợp kết quả thẩm định và trình hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư
để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
2.2.8. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở
Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài
ngân sách theo quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng
năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư phải có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ
sung do việc điều chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu
quả kinh tế - xã hội đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu
cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế xã hội đối với dự án khơng có u cầu thu hồi vốn;
- Điều chỉnh thiết kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi
có ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy
mơ, cơng năng sử dụng các cơng trình thuộc dự án;
- Việc điều chỉnh dự án do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện
theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Nghị định này.
Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để
người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
2.2.9. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc cơng trình xây dựng
Cơng trình cơng cộng quy mơ lớn, có u cầu kiến trúc đặc thù phải tổ chức
thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc gồm:
- Công trình cơng cộng cấp I, cấp đặc biệt;
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
22
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
-
Trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị, trung
tâm phát thanh, truyền hình;
- Nhà ga đường sắt trung tâm cấp tỉnh, nhà ga hàng không dân dụng;
- Cơng trình giao thơng trong đơ thị từ cấp II trở lên có yêu cầu thẩm mỹ
cao (cầu qua sông, cầu vượt, ga đường sắt nội đô);
- Các công trình có vị trí quan trọng, có u cầu cao về kiến trúc (cơng trình
tượng đài, điểm nhấn trong đơ thị);
Bộ Xây dựng quy định chi tiết các cơng trình khác có ý nghĩa quan trọng
trong đơ thị và trên các tuyến đường chính cần tổ chức thi tuyển; quy định cụ thể
về hình thức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc xây dựng; quyền, trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thi tuyển, tuyển chọn thiết kế
kiến trúc và chi phí cho việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc cơng trình
xây dựng.
Tổ chức, cá nhân có phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn được ưu tiên
thực hiện các bước thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo
quy định.
2.3.
Thiết kế xây dựng cơng trình.
2.3.1. Các bước thiết kế xây dựng.
Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thơng lệ quốc tế do người quyết định đầu
tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án.
Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại cơng trình, mỗi loại cơng
trình có một hoặc nhiều cấp cơng trình. Tùy theo loại, cấp của cơng trình và hình
thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng cơng trình do
người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi cơng được áp dụng đối với cơng
trình có u cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
- Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp
dụng đối với cơng trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
- Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ
thi cơng được áp dụng đối với cơng trình phải lập dự án đầu tư xây dựng,
có quy mơ lớn, u cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
- Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thơng lệ quốc tế.
Cơng trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế
bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước
trước.
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
23
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực
theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi
công.
2.3.2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng
cơng trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý
cơng trình xây dựng chun ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị
định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây
dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của cơng trình cấp đặc biệt, cấp I;
cơng trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các cơng trình thuộc dự án
do mình quyết định đầu tư;
- Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành theo quy
định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ
thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ
thi cơng, dự tốn xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của cơng
trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính
của tỉnh, trừ các cơng trình quy định tại Điểm a Khoản này.
Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
- Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi cơng, dự
tốn xây dựng trường hợp thiết kế hai bước;
- Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn xây dựng
trường hợp thiết kế ba bước.
2.3.3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự tốn xây dựng
cơng trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự tốn xây dựng:
- Cơ quan chun mơn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý
cơng trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị
định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn xây
dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của cơng trình cấp đặc biệt, cấp I;
cơng trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chun ngành do tập đồn
kinh tế, tổng cơng ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết
định đầu tư; cơng trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các cơng trình
thuộc dự án do mình quyết định đầu tư;
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
24
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Đoàn Hồng Đức
-
Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành theo quy
định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ
thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản
vẽ thi cơng, dự tốn xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của cơng
trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính
của tỉnh, trừ các cơng trình quy định tại Điểm a Khoản này;
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự tốn phần cơng
nghệ (nếu có) đối với các cơng trình quy định tại Điểm a, Điểm b
Khoản này; tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng các cơng
trình cịn lại và cơng trình lưới điện trung áp.
Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực
hiện và có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định (trừ phần công nghệ) đến cơ quan
chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này để
theo dõi, quản lý.
Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
- Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
trong trường hợp thiết kế ba bước;
- Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong
trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn xây dựng
trong trường hợp thiết kế hai bước;
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết
kế, dự tốn xây dựng cơng trình.
2.3.4. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự tốn xây dựng
cơng trình thuộc dự án sử dụng vốn khác.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự tốn xây dựng:
- Cơ quan chun mơn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý
cơng trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị
định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết
kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước)
của cơng trình cấp đặc biệt, cấp I, cơng trình theo tuyến đi qua hai tỉnh
trở lên và cơng trình do Thủ tướng Chính phủ giao;
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành theo
quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế
kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi cơng (trường
hợp thiết kế hai bước) của cơng trình cơng cộng từ cấp III trở lên, cơng
trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an tồn
cộng đồng được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các
cơng trình quy định tại Điểm a Khoản này;
SVTH : BÁ HOÀNG LINH – MSSV 1451090378
25