Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

Giao an Tuan 1 Lop 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.25 KB, 25 trang )

TUẦN 1

-

Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2018
Sinh hoạt đầu tuần

Xây dựng nề nếp lớp, sinh hoạt nội qui.
Sinh hoạt HS biết lễ phép, chào hỏi người lớn.
Đảm bảo ATGT khi đi học, về đường.
Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh.SXH, TCM.
Quy định đồng phục, tập vở HS.
------------------------------------------------HỌC VẦN

Tiết 1 – 2.
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (Tiết 1)
Tiết 1: Ổn định lớp.
- Sắp xếp tổ, chọn lớp trưởng, lớp phó.
- Chia lớp thành 3 tổ để HS làm quen.
- GV kiểm tra sách vở của HS và giới thiệu sách, VBT để các em biết.
- GV bao bìa, dán nhãn ghi tên, . . . cho HS.
- Dạy các em cách cầm sách để đọc, giữ khoảng cách mắt nhìn, cách giơ bảng, cách ngồi
viết, cách đặt vở, cách cầm bút, đứng lên đọc bài, giao tiếp với thầy cô, bạn bè.
Tiết 2: Dạy các em cách chào thầy cô và khách đến trường.
- GV tiếp tục bao bìa dán nhãn sách vở cho HS.
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- Giới thiệu bộ đồ dùng học môn Tiếng Việt của HS và hướng dẫn các em cách sử dụng.
- Chào thầy cô khi đến lớp hoặc khi gặp ở sân trường.
- Lớp trưởng cho cả lớp thực hành khi chào GV đến lớp, ra chơi hoặc ra về.
- GV hướng dẫn HS xếp hàng.
- Nhắc nhở HS đi học đúng giờ:


* Buổi sáng: 6 giờ 45 phút phải có mặt, đến 10h10’ ra về.
* Buổi chiều: 13 giờ 45 phút phải có mặt đến 16h30’ giờ ra về.
* Tiết TD mặc đồng phục đồ TD của trường, mang giày ba ta.
* Đồng phục: + Nữ: mặc đồng phục của trường
+ Nam: mặc đồng phục của trường
- Phải thực hiện đúng nội qui của nhà trường.

------------------------------------------------LUYỆN TOÁN


Kiểm tra đồ dùng học môn toán của HS.
- Học sinh lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra.
- GV kiểm tra nhận xét chung.
- GV cho HS nhắc lại đồ dùng học toán – HS nêu, 1 số em khác nhận xét.
- GV nhắc lại : Để học tốt môn toán các em cần chuẩn bị và mang theo đầy đủ khi
học tiết toán các dụng cụ như : sách toán, vở toán, thước kẻ, bút chì, gom, que tính, bộ
dụng cụ học toán 1 do trường phát.
- GV cho HS nhận xét dụng cụ học toán của mình thiếu đủ thế nào và nhắc nhở các
em chuẩn bị đầy đủ nếu thiếu.
* Tổng kết tiết học.

--------------------------------------------------------------------------

Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Tiết 1.
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
- Biết tên trường, tên lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.
* GDKNS: Kó năng trình bày suy nghó / ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,
thầy giáo, cô giáo, bạn bè…
II/ Chuẩn bị:
- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “Trường em” (Nhạc và lời: Phạm
Đức Lộc), “Đi học” (Nhạc: Bùi Đình Thảo, lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “Em yêu
trường em” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “Đi đến trường” (Nhạc: Bằng Đức, lời: Theo sách
Học vần lớp 1 cũ).
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: “Vòng tròn giới thiệu tên ” (BT1).
- HS theo dõi.
* Cách chơi: GV phổ biến:
HS đứùng thành vòng tròn (mỗi vòng tròn khoảng 6 – 10 - HS tự g/thiệu họ và tên
em) và điểm danh từ 1 đến hết. Đầu tiên, em thứ nhất giới mình cho các bạn trong lớp
thiệu tên mình. Sau đó, em thứ hai giới thiệu tên mình. Cứ biết.
như vậy cho đến khi tất cả mọi người trong vòng tròn đều
được giới thiệu tên.
- Biết g/thiệu tên mình với
* GV hỏi: Trò chơi giúp em điều gì? HSHTT
các bạn và biết được tên các


bạn.
GV kết luận:
Mỗi người đều có một cái tên. Trẻ em cũng có quyền có
- HS thảo luận nhóm 2.
họ tên.
Hoạt động 2: HS tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2).

* GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh
- HS giới thiệu trước lớp.
những điều em thích.
- Không hoặc có.
* GV mời một số HS tự giới thiệu trước lớp.
* Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như em - HS kể trong nhóm 4.
không?
GV kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và
không thích. Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau
giữa người này và người khác. Chúng ta cần phải tôn trọng
những sở thích riêng của người khác, bạn khác.
* Cá nhân kể.
Hoạt động 3: * GDKNS:
+ Em cố gắng học thật giỏi .
HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình (Bài tập 3).
* GV nêu yêu cầu: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của . .
em.
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như
thế nào? HSHTT
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm, chuẩn
bị cho ngày đầu tiên đi học của em như thế nào? HSHTT
+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp Một không? Em có thích
trường, lớp mới của mình không? HSCHT
* GV mời một vài HS kể trước lớp.
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp Một? HSHTT
GV kết luận:
+ Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, cô giáo,
thầy giáo mới, em sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết đọc,
biết viết và làm toán nữa.
+ Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em.

+ Em rất vui và tự hào vì mình là HS lớp Một.
+ Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan.
--------------------------------------------------------

Tiết 1.
I/ Yêu cầu cần đạt:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CƠ THỂ CHÚNG TA


- Giúp HS nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên
ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng.
* HS phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể.
II/ Chuẩn bị:
- Các hình trong bài 1 SGK.
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
* HS hoạt động nhóm 2.
Bước 1:
- GV đưa ra chỉ dẫn: Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên - Quan sát các hình ở trang 4
SGK.
ngoài của cơ thể.
- GV theo dõivà giúp đỡ các em hoàn thành hoạt động
này.
- HSCHT Cho các em lên
Bước 2: Hoạt động cả lớp.

chỉ và nói tên các bộ phận
- GV cho HS xung phong nói tên các bộ phận của cơ thể.
- Nếu các em nói được nhiều tên và chỉ đúng các bộ phận bên ngoài cơ thể. (Đầu,
mình, tay, chân, mắt, . . .).
bên ngoài cơ thể, GV không cần nhắc lại.
* Làm việc theo nhóm 4.
Hoạt động 2: Quan sát tranh.
+ Quan sát các hình hãy chỉ và nói xem các bạn trong từng + Các bạn đang: ngửa cổ, cúi
đầu, cúi mình và một số cử
hình đang làm gì?
động tay chân, ….
+ HSHTT trình bày trước lớp
+ Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
+ Qua các hoạt động của các bạn trong từng hình, các em + Cơ thể chúng ta gồm có ba
phần là: Đầu, mình và tay
hãy nói xem cơ thể của chúng ta gồm có mấy phần?
chân.
* Kết luận:
- Cơ thể chúng ta gồm ba phần, đó là: Đầu, mình và tay
chân.
- Chúng ta nên tích cực vận động, không nên lúc nào cũng
ngồi yên một chỗ. Hoạt động sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh
* Hoạt động cả lớp.
và nhanh nhẹn.
- HS hát theo.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
- GV hướng dẫn cả lớp học bài hát: “Cúi mãi mỏi lưng.
- Cả lớp quan sát.
Viết mãi mỏi tay. Thể dục thế này. Là hết mệt mỏi”.
- HS thực hiện.

- GV làm mẫu từng động tác, vừa làm vừa hát.
- GV gọi một HS lên trước lớp thực hiện các động tác thể
dục.
* Y/ cầu HSHTT phân biệt được bên phải, bên trái của cơ
thể.
- HS nêu.
* Kết luận: GV nhắc nhở HS.
- HS nêu.


Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục hằng ngày. - HS thực hiện.
2. Củng cố:
- Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
- Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?
- Gọi 1 HSHTT lên trước lớp giơ tay trái, tay phải cho cả
lớp xem.
3. Nhận xét - Dặn dò:
- Xem trước bài: Chúng ta đang lớn.
---------------------------------------------------------------------------------Thứ ba, ngày 28 tháng 8 năm 2018
HỌC VẦN
CÁC NÉT CƠ BẢN

Tiết 3 – 4.
I/ Yêu cầu cần đạt:
- HS viết thành thạo các nét cơ bản.
- Thực hiện tốt các nề nếp: Ngồi viết, cầm bút, để vở đúng tư thế.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: + Các nét cơ bản được trình bày trong khung.
+ Viết bảng lớp nội dung bài 1.
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn, khăn lau bảng.

III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS hát
. Khởi động: Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị
học tập của HS.
3. Bài mới:
Hoạt đông1: Giới thiệu các nét cơ
bản.
- GV giới thiệu cho HS biết 13 nét cơ bản.
- Nét ngang : __
- Nét sổ
I
- Nét xiên trái : \
- Nét xiên phải : /
- Nét móc trên : า
- Nét móc dưới :
- Nét móc 2 đầu :
- Nét cong hở phải: C
- Nét cong hở trái :
- Nét cong kín :O
- Nét khuyết trên :


- Nét khuyết dưới :
- Nét thắt :
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Cách viết các nét cơ
bản.

HS đọc rồi viết từng nét vào bảng con
- GV gọi HSHTT đọc lại tên các nét cơ
HSHTT đọc trước, HSCHT đọc lại
bản.
- GV hướng dẫn HS viết các nét cơ bản vào
bảng con.
- GV chú ý sửa cách cầm bút, tư thế ngồi
viết của HS.
- Nhắc HS viết đúng độ cao của các con
chữ.
- GV viết mẫu.
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HSCHT.
- GV nhận xét kết quả.

------------------------------------------------TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

Tiết 1.
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình.
- Bước đầu làm quen với SGK, bộ đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học
toán.
II/ Chuẩn bị:
- Sách Toán 1.
- Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS.
III/ Hoạt đông dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách Toán 1:
- Quan sát.

- Cho HS xem sách Toán 1.
- HS lấy và mở sách toán.
- Hướng dẫn HS mở sách đến trang “Tiết học đầu tiên”.
- GV giới thiệu về sách Toán:
- HS thực hành gấp và mở
Hướng dẫn HS giữ gìn sách.
2. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với một số sách.
hoạt động học tập toán ở lớp 1:
- Cho HS mở sách.
- Mở bài “Tiết học đầu
- Hướng dẫn HS quan sát từng ảnh:
tiên”.


+ Trong giờ học Toán HS lớp 1 thường có những hoạt động - Quan sát.
nào? Sử dụng những dụng cụ học tập nào?
- GV tổng kết theo nội dung từng tranh: Trong tiết học
toán có khi GV phải giới thiệu, giải thích (hình 1); có khi
HS làm việc với các que tính; các hình bằng gỗ, bìa để học
số (ảnh 2); đo độ dài bằng thước (ảnh 3); có khi phải làm
việc chung trong lớp (ảnh 4); có khi phải học nhóm để trao
đổi ý kiến với các bạn (ảnh 5); …
Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá nhân là quan
trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết
quả theo hướng dẫn của GV.
3. Giới thiệu với HS các y/c cần đạt sau khi học toán 1:
Học toán các em sẽ biết:
- Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến 100); viết số; so sánh
hai số; …
- Làm tính cộng, trừ.

- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải
toán.
- Biết giải các bài toán.
- Biết đo độ dài; biết hôm nay là thứ mấy, là ngày bao
nhiêu, biết xem lịch hàng ngày. Đặc biệt, các em sẽ biết
cách học tập và làm việc, biết cách suy nghó và biết nêu
cách suy nghó của các em bằng lời. Muốn học toán giỏi
các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, - Mở hộp đựng bộ đồ dùng
học Toán lớp 1.
chịu khó tìm tòi, suy nghó,…
- HS làm theo GV.
4. Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của HS:
- Giơ từng đồ dùng và nêu tên gọi của đồ dùng đó (chưa
- Thực hành.
yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó).
- GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường dùng để
làm gì? (que: dùng học đếm, …).
- Hướng dẫn cách mở, đóng, cất hộp; cách lấy các đồ dùng
- Chuẩn bị: Sách toán 1.
theo yêu cầu của GV.
5. Nhận xét - Dặn dò:
- Học “Các số 1, 2, 3”.
- Chuẩn bị: Nhiều hơn – Ít hơn.
------------------------------------------------THỦ CÔNG
Tiết 1.
Bài 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY, BÌA
VÀ DỤNG CỤ HỌC THỦ CÔNG
I/ Yêu cầu cần đạt:



- Giúp HS biết một số giấy, bìa và dụng cụ như: thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán để học thủ
công.
* GDSDNLTK&HQ: (Liên hệ).
- Tiết kiệm các loại giấy thủ công khi thực hành xé, dán, gấp, hình cắt dán giấy.
- Tái sử dụng các loại giấy báo, lịch cũ… để dùng trong các bài học thủ công. Hiểu được đặc
điểm, tác dụng của vật liệu, dụng cụ dùng trong cuộc sống lao động của con người để từ đó
hình thành cho HS ý thức tiết kiệm năng lượng.
II/ Chuẩn bị:
- Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công là kéo, hồ dán, thước kẻ, …
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu giấy, bìa:
- Giấybìa được làm từ bột của nhiều loại cây như: tre, nứa,
- Quan sát.
bồ đề…
- GV hướng dẫn phân biệt giấy, bìa:
phần giấy bên trong mỏng.
+ Giấy: Phần giấy bên trong thế nào? HSCHT
+ Bìa: Bìa giấy đóng bên ngồi so với bên trong như thế Bìa đóng ở phía ngoài dày
nào ?
hơn.
HSHTT
- GV giới thiệu giấy màu.
2. Giới thiệu dụng cụ học thủ công:
- Theo dõi, quan sát.
- Thước kẻ: được làm bằng gỗ hay nhựa, thước dùng để đo - Mỗi em tự quan sát thước
chiều dài. Trên mặt thước có chia vạch và đánh số
của mình.
- Bút chì: dùng để kẻ đường thẳng, thường dùng bút cứng

- Tự quan sát bút chì của
- Kéo: dùng để cắt giấy, bìa.
mình.
- Hồ dán: dùng để dán giấy thành sản phẩm hoặc dán sản
phẩm vào vở.
* GDSDNLTK&HQ
- Quan sát, cẩn thận khi sử
- Tái sử dụng các loại giấy báo, lịch cũ… để dùng trong dụng.
các bài học thủ công
- Quan sát.
3. Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập, ý thức tổ chức kỉ luật của HS.
- Dặn dò: Kỳ tới học bài “Xé, dán hình chữ nhật, hình tam - Tuyên dương bạn ngoan.
giác”.
- Chuẩn bị giấy trắng, màu,
hồ.
BUỔI CHIỀU

LUYỆN TOÁN

Kiểm tra đồ dùng học môn toán của HS
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


Học sinh lấy sách vở và đồ dùng học toán để – HS nêu, 1 số em khác nhận xét.
giáo viên kiểm tra
- GV kiĨm tra vµ nhËn xÐt chung.
- GV cho HS nhắc lại đồ dùng học toán - - HSHTT nhắc lại

GV nhắc lại : Để học tốt môn toán các em
cần chuẩn bị và mang theo đầy đủ khi học
tiết toán các dụng cụ như : sách toán, vở
toán, thước kẻ, bút chì, gom, que tính, bộ
dụng cụ học toán 1 do trường phát.
- GV cho HS nhận xét dụng cụ học toán - HSHTT nhận xét
của mình thiếu đủ thế nào và nhắc nhở các
em chuẩn bị đầy đủ nếu thiếu.
* Tổng kết tiết học .

------------------------------------------------------------------------Luyện đọc
CÁC NÉT CƠ BẢN

.
I/ Yêu cầu cần đạt:
- HS tiếp tục đọc và viết thành thạo các nét cơ bản.
- Thực hiện tốt các nề nếp: Ngồi viết, cầm bút, để vở đúng tư thế.
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Hoạt động dạy học:
HS luyện đọc 13 nét cơ bản
- Nét ngang : __
HS đọc
- Nét sổ
I
- Nét xiên trái : \
- Nét xiên phải : /
- Nét móc trên : า
- Nét móc dưới :
- Nét móc 2 đầu :
- Nét cong hở phải: C

- Nét cong hở trái :
- Nét cong kín :O
- Nét khuyết trên :
- Nét khuyết dưới :
- Nét thắt :
- GV nhận xét kết quả. Gọi từng HS đọc các
nét cơ bản. ( chú ý HSCHT)


-------------------------------------------------------------------

Luyện viết

LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ CHỮ b
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
HS nắm được các nét cơ bản và chữ e, b, viết được tiếng be..
II – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
+ GV HD HS đọc các nét cơ bản :
- GV viết lên bảng 13 nét cơ bản và gọi
HS đọc CN
- Nét ngang : __
- Nét sổ
I
- Nét xiên trái : \
- Nét xiên phải : /
- Nét móc trên : า
- Nét móc dưới :
- Nét móc 2 đầu :
- Nét cong hở phải: C
- Nét cong hở trái :

- Nét cong kín :O
- Nét khuyết trên :
- Nét khuyết dưới :
- Nét thắt :
- HS đọc ĐT các nét 1 lần.
- GV đọc tên từng nét cho HS viết, mỗi
nét viết 3 lần.

HSCHT đọc
– lớp nhận xét sau mỗi lần bạn đọc.

HS đọc
HS viết

+ GV HD HS viết chữ e, b, be ở bảng lớp
và bảng con.
 GV lưu ý uốn nắn những em viết
chưa đúng (HSCHT)
 Tổng kết tiết học .

-----------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 29 tháng 8 năm 2018
HỌC VẦN


Tiết 5 – 6.
Bài 1:
ÂM e
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

* HS luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua cac bức tranh trong SGK.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các “lớp học” của loài chim, ve, ếch, gấu và của HS.
- Sách Tiếng Việt 1, tập một (SHS, SGV), vở tập viết 1, tập 1.
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của HS.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài:
* GV nêu câu hỏi:
+ HS thảo luận nhóm 2
+ Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì?
* Bé, me, ve, xe là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm (- HS HTT Tranh vẽ: bé,
me, ve và xe).
e.
Dạy chữ ghi âm:
GV viết trên bảng chữ e.
a) Nhận diện chữ:
- GV tô lại chữ e đã viết sẵn trên bảng và nói: Chữ e
gồm một nét thắt.
b) Nhận diện âm và phát aâm:
- HS phaùt aâm e (caù nhaân,
- GV phaùt aâm mẫu: e.
dãy bàn, đ/thanh).
- GV chỉ bảng: e.
- HS cài.

- GV hướng dẫn HS cài: e.
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ cái e theo khung ô li vừa - HS chú ý, theo dõi.
viết vừa hướng dẫn.
+ Cách viết: Đặt bút trên dòng kẻ 1 viết nét thắt cao hai ô + HS ngồi thẳng, đúng tư
thế.
li và kết thúc trên dòng kẻ 1.
+ HS viếùt chữ trên không
trung bằng ngón trỏ cho định
hình trong trí nhớ trước khi
viết chữ trên bảng con.
+ HS viết vào bảng con chữ
e.


Tiết 2:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3. Luyện tập:
a) Luyện đọc:
* GV sửa phát âm.
b) Luyện viết:
* GV nhắc HS tư thế ngồi học: lưng thẳng, cầm bút đúng
tư thế.
c) Luyện nói:
* GV treo tranh và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ các con vật gì? HSCHT
+ Mỗi tranh nói về loài vật gì? HSHTT

+ Các con vật đó đang làm gì? HSCHT
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì? HSCHT
+ Các bức tranh có gì giống nhau? HSHTT

* HS lần lượt phát âm âm e.
* HS đọc cá nhân, dãy bàn,
lớp.
* HS tập tô chữ e trong vở.

* HS quan sát và trả lời:
+ Tranh vẽ con chim, dế,
ếch, gấu.
+ Các con vật đó đang học.
+ Các bạn nhỏ đang học.
+ Các con vật và các bạn
đều học.
* GV chốt lại: Học là cần thiết nhưng rất vui. Ai ai cũng - Vài HS trả lời.
phải đi học và phải học hành chăm chỉ. Vậy lớp ta có thích
đi học đều và học tập chăm chỉ không?
4. Củng cố - Dặn dò:
* HS theo dõi và đọc theo.
* GV chỉ bảng đọc.
* HS tìm chữ vừa học.
* Học lại bài, tự tìm chữ ở
* Dặn dò: Xem trước bài 2: âm b.
nhà.
-------------------------------------------------

Luyện đọc
ÂM


I/ Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục rèn và luyện đọc được chữ và âm e .
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập:
a) Luyện đọc:
* GV sửa phát âm.

e

Hoạt động của học sinh
* HS lần lượt phát âm âm e.
* HS đọc cá nhân, dãy bàn,


* GV nhắc HS tư thế ngồi học: lưng thẳng, cầm bút đúng
tư thế.
c) Luyện nói:
* GV treo tranh và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ các con vật gì? HSCHT
+ Mỗi tranh nói về loài vật gì? HSHTT
+ Các con vật đó đang làm gì? HSCHT
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì? HSCHT
+ Các bức tranh có gì giống nhau? HSHTT

lớp.
* HS tập tô chữ e trong vở.


* HS quan sát và trả lời:
+ Tranh vẽ con chim, dế,
ếch, gấu.
+ Các con vật đó đang học.
+ Các bạn nhỏ đang học.
+ Các con vật và các bạn
* GV chốt lại: Học là cần thiết nhưng rất vui. Ai ai cũng đều học.
phải đi học và phải học hành chăm chỉ. Vậy lớp ta có thích - Vài HS trả lời.
đi học đều và học tập chăm chỉ không?
4. Củng cố - Dặn dò:
* GV chỉ bảng đọc.
* HS theo dõi và đọc theo.
* HS tìm chữ vừa học.
* Dặn dò: Xem trước bài 2: âm b.
* Học lại bài, tự tìm chữ ở
nhà.
-------------------------------------------------------------------TOÁN
Tiết 2.
NHIỀU HƠN - ÍT HƠN
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ “Nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các
nhóm đồ vật.
II/ Chuẩn bị:
- Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. So sánh số lượng cốc và số lượng thìa.
- GV chỉ vào 5 cái cốc đặt trên bàn và nói:
+ Có một số cái cốc.

- GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái) và nói:
+ Có một số cái thìa.
- HS thực hành.
- GV gọi HS lên đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa rồi hỏi:
+ HS trả lời và chỉ vào cốc
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì vẫn còn chưa có thìa.
cốc chưa có thìa. Ta nói:
+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”.
+ Vài HSHTT nhắc lại.
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa thì không


còn thìa để đặt vào cốc còn lại. Ta nói:
+ “Số thìa ít hơn số cốc”.
- Cho HS nhắc. HSHTT
2. GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ chai và nút chai
trong SGK, giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đối
tượng như sau:
- Ta nối một chai với một nút chai. Ta thấy nút chai bị thừa
ra. Vậy số lượng nút chai nhiều hơn số lượng chai, số
lượng chai ít hơn số lượng nút chai.
- Tương tự như trên, GV hướng dẫn HS so sánh các hình
còn lại.
3. Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”.
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác nhau. Cho HS
thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn,
nhóm nào có số lượng ít hơn.
4. Nhận xét - Dặn dò:
+ Chuẩn bị bài: Hình vuông, hình tròn.


+ Vài HS nhắc lại.
- “Số cốc nhiều hơn số thìa”
và “Số thìa ít hơn số cốc”
(vài HS).
- Thực hành theo hướng dẫn
của GV và nêu: “Số chai ít
hơn số nút chai, số nút chai
nhiều hơn số chai”.

-------------------------------------------------------------------------------

Thứ năm, ngày 30 tháng 8 năm 2018
TOÁN
HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

Tiết 3.
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình.
II/ chuẩn bị:
- Một số hình vuông, hình tròn có kích thước, màu sắc khác nhau.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài kiểm: Nhiều hơn, ít hơn.
- GV đưa ra 3 cái nón và mời 4 HS lên trước lớp.
- 4 HS lên. HSHTT
- Gọi 1 em khác lên lần lượt lấy từng cái nón đội lên đầu - 1 HS thực hiện và nêu
từng bạn và so sánh số cái nón với số bạn .
(Nón ít hơn bạn hoặc bạn



nhiều hơn nón).
2. Bài mới:
Giới thiệu hình vuông:
- GV giơ lần lượt từng hình vuông cho HS xem, mỗi lần
giơ nói:
- Lấy từ hộp đồ dùng học
+ Đây là hình vuông.
toán tất cả các hình vuông
- Cho HS thực hành nhận diện hình vuông.
đặt lên bàn học. HS giơ hình
- Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu yêu cầu: Chỉ vuông và nói: “Hình
vuông”.
những vật có hình vuông?
Giới thiệu hình tròn:
- Trao đổi nhóm 2.
Tiến hành tương tự hình vuông.
3. Thực hành:
GV đọc yêu cầu từng bài.
- Tô màu.
Bài 1: Tô màu các hình vuông.
- Tô màu (Màu tự chọn).
Bài 2: Tô màu hình tròn.
Bài 3: Tô màu.
- Tô màu.
Nhắc HS hình vuông và hình tròn tô màu khác nhau.
Bài 4: Làm thế nào để có các hình vuông.
- Dùng tờ giấy có hình dạng như hình trong SGK, hướng - Gọi HSHTT (Nếu còn thời
gian).

dẫn HS gấp các hình vuông chồng lên nhau.
* Củng cố:
- Yêu cầu: HS nêu tên các vật hình vuông, các vật hình - HS nêu.
tròn (ở trong lớp, ở nhà, …).
4. Nhận xét - Dặn dò: Xem trước bài “Hình tam giác”.
----------------------------------------------------------------------HỌC VẦN

b
I/ Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết được chữ và âm b.
-Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sgk.
-HS: luyện nói 4 – 5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong sgk.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa trong sgk.
- Bộ chữ trong bộ đồ dùng TV.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KTBC:
-Cho hs đọc viết b/c chữ e.

-HS CHT đọc CN, cả lớp viết


-Nhận xét.
2/ Bài mới:
TIẾT 1
a/ GTB:
-Y/c hs qs tranh và cho biết: Tranh vẽ gì và vẽ ai?
-GV: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau ở chỗ
đều có âm b.
-GV ghi bảng b và cho hs phát âm b.

b/ Dạy chữ ghi âm:
-GV viết lại chữ b và phát âm mẫu.
 Nhận diện chữ:
-GV tô lại chữ b và nói: chữ b gồm 2 nét: nét khuyết
trên và nét thắt.
-Y/c hs so sánh chữ b với chữ e đã học: HSHTT
+ Giống nhau ở chỗ nào?(Khó)
+ Khác nhau ở chỗ nào?(Khó)
 Ghép chữ và phát âm:
-Bài trước chúng ta học chữ và âm e. Bài này chúng
ta học thêm chữ và âm b. m và chữ b đi với âm e
cho ta tiếng gì?
-GV viết lên bảng: be và cho hs cài tiếng be.
+ Vị trí của b và e trong tiếng be như thế nào?(Khó)
-GV phát âm mẫu be.
-Y/c hs tìm tiếng khác có âm b?
Thư giãn.
 HD viết chữ trên bảng con:
-GV viết mẫu lên bảng chữ b, vừa viết vừa hướng dẫn
quy trình viết.
-Y/c hs viết lên không trung chữ b.
-Y/c hs viết vào bảng con : b.
-GV hd và viết mẫu tiếng be.
- Nhận xét.
TIẾT 2
 Luyện đọc:
-Cho hs lần lượt phát âm b, be.
-GV chỉnh sửa.
 Luyện viết:
-HD HS tô b, be vào vở tập viết.

-GV theo dõi, .
Thư giãn
( Thu 1 số vở , nx.)

chữ e.

-HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
trả lời: tranh vẽ bé, bê, bà,
bóng.
-HS đọc CN, ĐT.
-HS nghe và phát âm: CN, D,
ĐT
-HS qs.

-HS :nét thắt của e và nét
khuyết trên của b.
-HS:có thêm nét thắt.

-HS: tiếng be.
-HS cài tiếng be.
-HS : b đứng trước, e đứng sau.
-HS đọc CN, D, ĐT
-HS : bò, ba, bé,…

-HS qs
-HS viết lên không trung b.
-Cả lớp viết vào b/c: b
-HS viết : be

-HS đọc CN, D, ĐT


-HS tập tô b, be trong vở tập
viết.


Luyện nói:
Cho hs luyện nói cá nhân:
-Ai đang học bài?
-Ai đang tập viết chữ e?
-Bạn voi làm gì?
-Ai đang kẻ vở?
-Hai bạn gái đang làm gì?
-Hai bức tranh này có gì giống và khác nhau?

3/ Củng cố, dặn dò:
-GV chỉ bảng cho hs theo dõi và đọc theo.
-Dặn hs về học bài , viết b/c chữ b, be và xem trước
bài 3.
-Nhận xét tiết học.

-HS : Chim sẻ
-HS : Gấu
-HS : Voi đang học bài.
-HS : Bạn
-HS : Xem sách
-HS : Giống nhau: ai cũng tập
trung vào việc học tập.
-Khác nhau: Các loài khác nhau
có công việc khác nhau: xem
sách, tập đọc, tập viết, kẻ vở,

vui chơi.
-HS đọc ĐT

-----------------------------------------------------------------------------

Buổi chiều
Luyện đọc

b

I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được chữ và âm b.
- Đọc được: be.
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- Cho HS phát âm lại âm b.
- Gọi HS đọc bảng lớp, SGK trang 6.
c) Luyện nói:
- Treo tranh, nêu chủ đề luyện nói: Việc học tập của từng

Hoạt động của học sinh

- Phát âm cá nhân, đ/thanh.
- Quan sát, đọc cá nhân,
đ/thanh.



cá nhân.
- Đặt câu hỏi gợi ý:
+ Ai đang học bài?
+ Ai đang tập viết chữ e?
+ Bạn voi đang làm gì?
+ Ai đang kẻ vở?
+ Hai bạn gái đang làm gì?
3. Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi tìm âm vừa học: GV viết ở 2 bảng có các tiếng
khác nhau.
- Về nhà: Đọc S/ 6,7 làm bài tập. Xem trước bài 3.

- Thảo luận nhóm 2.
+ Chim.
+ Gấu.
+ Đọc sách (cầm sách
ngược).
+ Bạn gái.
+ Đang chơi xếp hình.
- 2 đội (mỗi đội 3 bạn) lên
khoanh tròn các tiếng có âm
vừa học.

------------------------------------------------------------Luyện viết
Luyện viết các nét cơ bản và con chữ e
* Yêu cầu :
- HS đọc, viết được các nét cơ bản (viết đúng độ cao của các nét).
* Hướng dẫn HS luyện tập:
- GV yêu cầu HSHTT viết lại tên các nét cơ bản đã học ở buổi sáng.
- HS viết lại các nét cơ bản vào bảng con (GV theo dõi, giúp đỡ HSCHT).

HĐ CỦA GV
- Hướng dẫn HS viết các nét cơ bản vào vở
rèn chữ viết
+ GV nhắc HS viết đúng độ cao của các
con nét.
+ Chú ý cách cầm bút và tư thế ngồi viết
của HS.
+ HS đọc lại các nét vừa viết: cá nhân –
nhóm – đồng thanh.
+ HS nhìn bảng viết lại các nét cơ bản vào
vở.

HĐ CỦA HS
. Nét thẳng ngang:
HSCHT
. Nét thẳng đứng:
. Nét xiên trái:
HSHTT
. Nét xiên phải:
. Nét móc trên:
. Nét móc dưới :
. Nét móc 2 đầu: HSHTT
. Nét cong hở trái:
. Nét cong hở phải:
. Nét cong kín: HSHTT
. Nét khuyết trên:
. Nét khuyết dưới:
. Nét thắt:

---------------------------------------------------------------------------Luyện toán



Ôn tập bài: Nhiều hơn, ít hơn
* Yêu cầu:
- HS biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn”.
* Hướng dẫn luyện tập:
HĐGV
HĐHS
GV cho HS ôn lại kiến thức về: nhiều hơn, - HSCHT nhắc lại.
ít hơn.
- GV cho HS so sánh các vật: 2 quyển tập - -HSCHT nhận xét
3 quyển sách, 3 viên phấn - 1 giẻ lau bảng
và sau đó cho HS so sánh.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm VD về
nhiều hơn, ít hơn.
- Cho đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
* Tổng kết tiết học.
-------------------------------------------------------Thứ sáu, 31 tháng 8 năm 2018
TOÁN
Tiết 4.
HÌNH TAM GIÁC
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS nhận biết được hình tam giác, nói đúng tên hình.
II/ Chuẩn bị :
- Một số hình tam giác có kích thước màu sắc khác nhau.
III / Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Bài kiểm: Hình vuông - Hình tròn.
- 3 HS lên nêu tên của mỗi
- GV gắn vài hình vuông và hình tròn lên bảng.
hình.
- GV nêu tên hình vuông hoặc hình tròn.
- HS lên lấy hình GV vừa
2. Bài mới:
nêu.
Giới thiệu hình tam giác:
GV giơ lần lượt từng tấm hình tam giác cho HS xem, mỗi
lần giơ đều nói:
+ Đây là hình tam giác.
Quan sát và nhắc lại:
- Cho HS nhận dạng hình tam giác trong SGK.
HSHTT
+ Hình tam giác.
- Cho HS chọn trong hộp đồ
- Cho HS nhìn SGK:
dùng lấy ra hình tam giác
+ Nêu tên những vật có hình vuông.
đặt trên bàn và nói: Hình
+ Nêu tên những vật có hình tam giác.


- GV hướng dẫn HS dùng que tính xếp thành hình tam tam giác.
giác.
- HS nêu.
Trò chơi: Thi đua chọn nhanh các hình.
GV gắn lên bảng các hình đã học: (5 hình tam giác, 5 hình - HS nêu.
- Thực hành xếp hình như

vuông, 5 hình tròn).
SGK.
Gọi 3 HS lên bảng, nêu yêu cầu:
+ Em A chọn hình tam giác.
+ Em B chọn hình tròn.
+ Em C chọn hình vuông.
Sau mỗi trò chơi nên nhận xét và động viên HS tham gia - HS thực hiện trò chơi.
trò chơi. Hoạt động nối tiếp:
Yêu cầu: HS nêu tên các vật có hình tam giác mà em biết.
3. Nhận xét - Dặn dò:
- HS nêu.
- Xem trước bài: Luyện tập.
---------------------------------------------------------------------------HỌC VẦN
DẤU SẮC ( / )

Tiết 9 – 10.
Bài 3:
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được dấu sắc và thanh sắc.
- Đọc được: bé.
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa SGK trang 8.
- Tranh minh họa phần luyện nói: Bé.
- Vở tập viết. Bộ đồ dùng dạy và học Tiếng Việt.
III/ Hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Hoạt động của giáo viên
1. Kiểm tra bài cũ: âm b.
- Đọc cho HS viết: b.

- Viết bảng: b, be.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Treo tranh, hỏi: Trong tranh vẽ gì?
- Các tiếng giống nhau ở chỗ đều có dấu ghi thanh sắc
( / ). Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu sắc.
- Viết dấu ( /) lên bảng.
Hoạt động 2: Dạy dấu thanh.
a) Nhận diện dấu.

Hoạt động của học sinh
- 2 HS viết bảng lớp. Cả lớp
viết bảng con.
- HSHTT Lên bảng chỉ chữ
b.
-HSHTT Vẽ bé, cá, lá, khế,
chó.

- Đọc: dấu sắc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×