Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

ÔN THI LUẬT THƯƠNG MẠI TOPICA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144.83 KB, 15 trang )

ĐỀ CƯƠNG ƠN THI LUẬT THƯƠNG MẠI
I. VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
1. Anh (chị) hãy so sánh công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty
cổ phần
Gợi ý trả lời: (Dựa theo kiến thức ở Bài 1).

Điểm giống nhau:
o
Thành viên: có thể là tổ chức/cá nhân
o
Chế độ trách nhiệm: trách nhiệm hữu hạn
o
Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân

Điểm khác nhau:
Công ty TNHH 2 thành
Công ty cổ phần
viên trở lên
Số lượng thành viên 02 – 50
03 → Không giới hạn
Là số vốn mà các thành viên Được chia nhiều phần bằng nhau,
Vốn điều lệ
cam kết góp vào khi thành được các cổ đông sáng lập mua
lập công ty
vào thời điểm thành lập công ty
Không được tự do chuyển Được quyền tự do chuyển
cho người ngoài, phải ưu
nhượng, trừ 1 số trường hợp
Chuyển nhượng vốn tiên chuyển nhượng cho các
thành viên trong công ty
trước


Huy động vốn
Bị cấm phát hành cổ phần Được phát hành cổ phần các loại
Hội đồng thành viên,
Đại hội đồng cổ đông,
Cơ cấu tổ chức và
Giám đốc (Tổng giám đốc),
Hội đồng quản trị,
quản lý
Ban kiểm soát
Giám đốc (Tổng giám đốc),
Ban kiểm soát


2. Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
2.1. Mọi loại hình doanh nghiệp đều được hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản phá sản
Gợi ý trả lời: (Dựa theo kiến thức ở Bài 2)
Khẳng định này là Sai.
Bởi vì theo Khoản 1 Điều 13 Luật phá sản 2014 thì chỉ có loại hình cơng ty
hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được phép hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản phá sản. Có nghĩa là loại hình cơng ty cổ phần, cơng ty
TNHH sẽ khơng được hành nghề này.
Như vậy, nói “Mọi loại hình doanh nghiệp” là khơng chính xác.
2.2. Nếu giữa các bên tranh chấp trong thương mại đã xác lập thỏa
thuận Trọng tài và thỏa thuận này có hiệu lực pháp lý và có thể thực
hiện được thì Tịa án sẽ khơng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
trong trường hợp này.
Gợi ý trả lời: (Dựa theo kiến thức ở Bài 4)
Khẳng định này là Đúng
Bởi vì theo quy định tại Điều 6 Luật Trọng tài Thương mại 2010 thì Tịa án

sẽ từ chối thụ lý đơn nếu giữa các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài,
trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện
được.
Như vậy, theo như khẳng định trên thì giữa các bên đã có thỏa thuận trọng
tài và thỏa thuận này có hiệu lực và có thể thực hiện được, vậy thẩm quyền
giải quyết tranh chấp ở đây phải là Trọng tài thương mại, cịn Tịa án sẽ
khơng có thẩm quyền giải quyết.


II. CÂU HỎI ÔN TẬP HẾT MÔN
1. Đặc điểm pháp lý của các loại hình doanh nghiệp: cơng ty TNHH 2
thành viên trở lên, công ty TNHH 1 thành viên, công ty cổ phần, công ty
hợp danh, doanh nghiệp tư nhân?
Đặc điểm pháp lý của các loại hình doanh nghiệp chia theo các tiêu chí:
 Đặc điểm về thành viên (số lượng, đối tượng, chế độ trách nhiệm).
 Đặc điểm về vốn (Thực hiện góp vốn, chuyển nhượng vốn, Tăng/giảm
vốn, huy động vốn).
 Đặc điểm về tư cách pháp lý.
2. Cơ cấu tổ chức và quản lý trong công ty TNHH 1 thành viên được quy
định như thế nào?
Cơ cấu tố chức và quản lý trong công ty TNHH 1 thành viên:
 Đối với công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức là chủ sở hữu: Bao
gồm: Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc),
Kiểm sốt viên.
 Đối với cơng ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: Bao
gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc).
3. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân hay khơng? Tại sao?
DNTN khơng có tư cách pháp nhân. Bởi vì DNTN khơng đáp ứng đầy đủ
4 điều kiện về pháp nhân được quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự 2005
(DNTN khơng có khối tài sản độc lập…).

4. Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông trong công ty cổ phần
được quy định như thế nào?
Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông công ty cổ phần: Cổ đông
được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ 2
trường hợp tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126 Luật DN 2014.
5. Trong công ty hợp danh, thành viên nào có quyền quản lý cơng ty?
Thành viên nào có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp của mình cho
người khác?
Trong cơng ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền quản lý cơng ty.
Thành viên góp vốn có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp của mình
cho người khác.


6. Những đối tượng nào bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?
Những đối tượng nào bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp ở Việt Nam?
 Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp: Khoản 2
Điều 18 LDN 2014.
 Những đối tượng bị cấm góp vốn: Khoản 3 Điều 18 LDN 2014.
7. Công ty TNHH 1 thành viên và Doanh nghiệp tư nhân có điểm gì
giống và khác nhau?
Điểm giống và khác nhau giữa Cơng ty TNHH 1 thành viên và DNTN:
 Giống nhau: Đều là DN 1 chủ sở hữu
 Khác nhau:
Đối tượng có thể
trở thành chủ sở
hữu

Công ty TNHH 1 thành viên

Doanh nghiệp tư nhân


Cá nhân hoặc tổ chức

Cá nhân

Trách nhiệm bằng toàn bộ tài
Chế độ trách nhiệm Trách nhiệm hữu hạn trong
sản của mình (trách nhiệm vơ
của chủ sở hữu
phạm vi vốn điều lệ
hạn)
Chủ sở hữu công ty phải Chủ DNTN không cần phải
chuyển quyền sở hữu tài làm thủ tục chuyển quyền sở
Thủ tục góp vốn
sản góp vốn sang cho cơng hữu tài sản góp vốn sang cho
ty
doanh nghiệp
Bị cấm phát hành cổ phần
Khơng được phát hành bất kỳ
Huy động vốn
(có thể phát hành trái
loại chứng khốn nào
phiếu)
Khơng có tư cách pháp nhân
Tư cách pháp lý
Có tư cách pháp nhân
Phức tạp hơn, tùy thuộc
Đơn giản hơn, do chỉ có 1 cá
Cơ cấu tổ chức và vào mơ hình do tổ chức làm
nhân làm chủ và tự chịu trách

quản lý
chủ sở hữu hay cá nhân làm
nhiệm
chủ sở hữu
8. Thành viên là cá nhân trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên bị
chết thì vốn góp của họ được xử lý như thế nào?
Thành viên là cá nhân trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên bị chết thì
người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của thành viên đó sẽ trở
thành thành viên cơng ty. (Điều 54 Luật DN 2014)


9. Để thành lập doanh nghiệp thì cần những điều kiện gì?
Những điều kiện để thành lập doanh nghiệp:

Điều kiện về chủ thể

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Điều kiện về trụ sở kinh doanh

Điều kiện về lệ phí đăng ký kinh doanh
10. Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm những phương thức nào? Có
điểm gì chung giữa chia doanh nghiệp và tách doanh nghiệp? Hợp nhất
doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp?
Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm các phương thức: Chia doanh nghiệp,
tách doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp, chuyển

đổi loại hình doanh nghiệp
 Điểm chung giữa chia và tách DN: Đều áp dụng cho công ty cổ phần và
công ty TNHH, và từ 1 doanh nghiệp → Nhiều doanh nghiệp
 Điểm chung giữa hợp nhất và sáp nhập DN: Đều áp dụng cho tất cả các
loại hình cơng ty, và từ nhiều doanh nghiệp → 1 doanh nghiệp
11. Doanh nghiệp sẽ giải thể trong trường hợp nào? Điều kiện để doanh
nghiệp giải thể là gì?
 Doanh nghiệp phải giải thể trong trường hợp:
o Theo quyết định của chủ DN
o Hết thời hạn hoạt động nhưng không gia hạn
o Thiếu số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không
thực hiện việc chuyển đổi
o Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
 Điều kiện giải thể DN: bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác.
12. Doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán là như thế nào? Thẩm
quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp được quy định ra sao?
 DN bị mất khả năng thanh tốn là DN khơng thanh tốn được nợ trong
thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn.


 Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp: Tòa án nhân dân cấp
tỉnh/Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 8 Luật phá sản 2014)
13. Những chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
doanh nghiệp?
Những chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: (Điều 5 Luật
Phá sản 2014)
 Chủ nợ có bảo đảm 1 phần
 Chủ nợ khơng có bảo đảm
 Người lao động, cơng đồn

 Cổ đơng/ nhóm cổ đơng sở hữu ít nhất 20% cổ phần phổ thơng trong
thời hạn liên tục 6 tháng.
14. Loại hình doanh nghiệp nào được hành nghề quản lý và thanh lý tài
sản phá sản?
Loại hình doanh nghiệp được hành nghề quản lý và thanh lý tài sản: Công
ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân
15. Việc thanh toán nợ, phân chia tài sản phá sản doanh nghiệp được
thực hiện như thế nào?
Thanh toán nợ trong phá sản:
(1) Thanh toán khoản nợ có bảo đảm (Điều 53 LPS 2014)
 Nếu giá trị TS bảo đảm = giá trị nợ → Trả hết
 Nếu giá trị TS bảo đảm > giá trị nợ → Trả hết nợ, phần thừa đem nhập
vào khối TS còn lại của doanh nghiệp
 Nếu giá trị TS bảo đảm < giá trị nợ → Trả phần giá trị TS bảo đảm,
phần thiếu được xem là khoản nợ không có bảo đảm và được thanh tốn
cùng các chủ nợ khơng có bảo đảm khác ở giai đoạn sau
(2) Thanh toán theo thứ tự ưu tiên: (Điều 54 LPS 2014)
 Thứ 1: Chi phí phá sản
 Thứ 2: Nợ lương, bảo hiểm xã hội,… của người lao động
 Thứ 3: Khoản nợ nhằm mục tiêu phục hồi kinh doanh
 Thứ 4: Các khoản nợ khơng có bảo đảm
 Thứ 5: Chủ DN, thành viên DN


16. Hợp đồng thương mại là gì? Những đặc trưng khác biệt của hợp
đồng thương mại so với hợp đồng dân sự? Những nội dung cơ bản của
giao kết hợp đồng thương mại là gì?

Hợp đồng thương mại: là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập,
thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý phát sinh trong quá trình

hoạt động thương mại

Đặc điểm đặc trưng của Hợp đồng thương mại:
o
Chủ thể: ít nhất 1 bên phải là Thương nhân/cả 2 bên đều là Thương
nhân
o
Đối tượng: Hàng hóa, dịch vụ thương mại
o
Mục đích: Lợi nhuận

Những nội dung cơ bản của giao kết hợp đồng thương mại:
o
Đề nghị giao kết hợp đồng thương mại
o
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thương mại
o
Thời điểm giao kết hợp đồng thương mại
17. Chế tài phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được quy
định như thế nào? Bên bị vi phạm có thể áp dụng đồng thời cả 2 chế tài
này hay khơng? Vì sao?

Chế tài bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm được quy định:
o
Bồi thường thiệt hại: Là chế tài phát sinh khi có đủ 3 căn cứ:
(1) Có hành vi vi phạm hợp đồng
(2) Có thiệt hại thực tế
(3) Hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
o
Phạt vi phạm: là chế tài chỉ phát sinh khi các bên đã có thỏa thuận trong

hợp đồng, mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp
đồng bị vi phạm.
o
Có thể cùng lúc áp dụng cả 2 chế tài bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm.
Bởi vì theo quy định tại Điều 307 Luật Thương mại 2005 thì nếu các bên có
thỏa thuận về phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có thể áp dụng cả chế tài bồi
thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm

18. Khi các bên trong quan hệ thương mại xảy ra tranh chấp thì có
những phương thức nào để giải quyết tranh chấp?
Những phương thức giải quyết tranh chấp trong thương mại:

Thương lượng






Hòa giải
Trọng tài thương mại
Tòa án

19. Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập vào thời điểm nào? Những
trường hợp nào thì thỏa thuận trọng tài bị vơ hiệu?
 Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập trước hoặc sau khi xảy ra
tranh chấp
 Thỏa thuận trọng tài vô hiệu khi:
o
Tranh chấp phát sinh không thuộc thẩm quyền của Trọng tài

o
Người xác lập không đủ năng lực hành vi dân sự
o
Người xác lập không đúng thẩm quyền
o
Nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật
o
Hình thức khơng đúng quy định
o
Một bên bị đe dọa, cưỡng ép có thể yêu cầu tun bố vơ hiệu
20. Tịa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong thương mại trong
trường hợp nào?
Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong thương mại khi:

Tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài

Các bên khơng có thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu

Thỏa thuận trọng tài của các bên không thể thực hiện được


TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Trong mọi trường hợp, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành
viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào cơng ty.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 47

Luật doanh nghiệp 2014 thì “trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48”.
Theo đó, đối với trường hợp thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn
cam kết thì cơng ty phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ, và trong thời gian
công ty chưa điều chỉnh giảm vốn, thành viên đó phải chịu trách nhiệm
trong phạm vi số vốn cam kết góp chứ khơng phải vốn “đã góp”.
Vậy nên, nói “trong mọi trường hợp” là chưa chính xác.
Câu 2: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Trong cơ cấu tổ chức và quản lý của cơng ty TNHH 1 thành viên ln có
kiểm sốt viên.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 85 Luật
DN 2014 thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do cá nhân làm
chủ sở hữu có Chủ tịch cơng ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”. Như vậy,
trong cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH 1 thành viên do cá
nhân làm chủ sở hữu khơng có kiểm sốt viên. Dó đó, nhận định trên là
Sai.
Câu 3: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Cổ đơng trong cơng ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo điểm d khoản 1 Điều 110 Luật DN
2014 thì “trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều
126”, theo đó trường hợp cổ đơng sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì sẽ
khơng được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, và cổ phần phổ
thơng của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từ thời điểm
thành lập cơng ty thì khơng được chuyển nhượng tự do.



Câu 4: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?

Trong cơng ty hợp danh, chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền quản lý
và điều hành cơng ty, thành viên góp vốn khơng có quyền tham gia quản lý
công ty.
Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều
179 Luật DN 2014 thì thành viên hợp danh có quyền quản lý và điều hành
công ty hợp danh, và theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 182 thì thành
viên góp vốn khơng có quyền quản lý cơng ty.
Câu 5: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp khơng có tư cách pháp
nhân
Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: Theo quy định tại điều 84 Bộ luật dân sự
2005 thì một pháp nhân phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện:
1. Được thành lập hợp pháp.
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
3. Có khối tài sản độc lập, tách bạch với tài sản của tổ chức, cá nhân khác
và tự chịu trách nhiệm bằng chính khối tài sản đó.
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Đối với Doanh nghiệp tư nhân, tài sản kinh doanh của Doanh nghiệp tư
nhân và tài sản riêng của chủ doanh nghiệp tư nhân khơng có sự tách bạch,
và nếu doanh nghiệp tư nhân phá sản thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách
nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình. Vì vậy, Doanh nghiệp tư nhân không
đáp ứng được điều kiện thứ (3) nên không phải là một pháp nhân.
Câu 6: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
A khơng thể đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân Lan Điệp ở Hà Nội vì
đã có doanh nghiệp tư nhân Lan Điệp đang hoạt động kinh doanh ở thành
phố Hồ Chí Minh.
Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật

DN 2014 thì cấm đặt tên trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký. Và theo
khoản 1 Điều 42 thì “ tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị
đăng ký được viết hoàn toàn giống tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng


ký”. Vì vậy, việc đặt tên là “doanh nghiệp tư nhân
Lan Điệp” trong khẳng định là tên trùng với doanh nghiệp đã đăng ký, do
đó khơng được phép đăng ký tên này khi thành lập doanh nghiệp.
Câu 7: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Cơng ty hợp danh không được tổ chức lại bằng cách chia cơng ty.
Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: theo quy định tại Khoản 1 Điều 192 Luật
DN 2014 thì chia doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần và
cơng ty trách nhiệm hữu hạn.
Vì vậy, cơng ty hơp danh không được phép chia công ty.
Câu 8: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Nếu cơng ty cổ phần khơng cịn đủ 3 cổ đơng trong cơng ty thì phải giải
thể.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật
DN 2014 thì một trong 4 trường hợp doanh nghiệp phải giải thể, đó là:
doanh nghiệp thiếu số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà
khơng làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Theo đó, nếu cơng
ty cổ phần khơng cịn đủ 3 cổ đơng (tối thiểu) thì chưa chắc phải giải thể,
trong 6 tháng cơng ty có thể tiếp nhận thêm cổ đơng mới, hoặc thực hiện
việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang cơng ty TNHH 2 thành viên
trở lên thì không phải giải thể.
Câu 9: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Doanh nghiệp bị mất khả năng thanh tốn là doanh nghiệp khơng thanh
tốn được khoản nợ đến hạn phải trả cho chủ nợ.

Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật phá
sản 2014 thì doanh nghiệp bị mất khả năng thanh tốn khi doanh nghiệp đó
khơng thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày đến hạn thanh toán.
Câu 10: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Chủ nợ có bảo đảm khơng có quyền nộp đơn u cầu mở thủ tục giải quyết


phá sản đối với doanh nghiệp bị mất khả năng thanh tốn.
Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật
phá sản 2014 thì chỉ có chủ nợ có bảo đảm 1 phần và chủ nợ khơng có bảo
đảm thì mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh
nghiệp. Chủ nợ có bảo đảm khơng có quyền năng này.
Câu 11: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Người có trình độ cử nhân Luật thì được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo quy định điểm c Khoản 1 Điều 12
Luật phá sản 2014 thì người có trình độ cử nhân Luật và có kinh nghiệm
05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo thì mới được cấp chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên.
Câu 12: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Hành vi vi phạm hợp đồng thương mại mà không gây thiệt hại thì bên vi
phạm khơng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.
Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: Theo quy định tại Điều 303 Luật thương
mại 2005 thì chế tài bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có đủ 3 căn cứ:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng

2. Có thiệt hại thực tế
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
Do đó, việc hành vi vi phạm mà khơng gây thiệt hại thì khơng đủ căn cứ áp
dụng chế tài bồi thường thiệt hại, vì vậy bên vi phạm không phải bồi
thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.
Câu 13: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Trong mọi trường hợp, nếu bên đề nghị không nhận được trả lời chấp nhận
đề nghị của bên được đề nghị thì khơng hình thành hợp đồng thương mại
giữa các bên.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo quy định tại Điều 404 Bộ luật dân sự
2005 thì Hợp đồng cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà


bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời
chấp nhận giao kết. Do đó, nói “trong mọi trường hợp” như khẳng định
trên là chưa chính xác.
Câu 14: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Nếu các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài thì Tịa án sẽ khơng có
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.
Trả lời:
Khẳng định trên là Sai. Bởi vì: Theo quy định tại Điều 6 Luật Trọng tài
thương mại 2010 thì Tịa án từ chối thụ lý đơn khi các bên đã có thỏa thuận
trọng tài, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài đó vơ hiệu hoặc khơng thể
thực hiện được. Do đó, nếu thỏa thuận trọng tài giữa các bên tranh chấp bị
vơ hiệu hoặc khơng thể thực hiện được thì Tịa án vẫn có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp đó.
Câu 15: Khẳng định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao?
Tranh chấp giữa các bên liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa do Tịa
án nhân dân cấp huyện giải quyết.

Trả lời:
Khẳng định trên là Đúng. Bởi vì: Theo quy định tại Điều 33 Bộ luật tố tụng
dân sự sửa đổi năm 2011 thì Tịa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền
giải quyết các tranh chấp về kinh doanh thương mại tại Khoản 1 Điều 29
của Bộ luật này. Và tranh chấp về mua bán hàng hóa trong thương mại là
tranh chấp thuộc Khoản 1 Điều 29 và thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện
Câu 16. Tịa án khơng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong
thương mại nếu các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài.
Sai.
Vì: Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 thì trường hợp các bên
tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng thỏa thuận này bị vơ hiệu hoặc
khơng thể thực hiện được, thì Tịa án vẫn có thẩm quyền để giải quyết.
Câu 17. Những tranh chấp trong thương mại thuộc thẩm quyền của
Tòa án cấp huyện thì Tịa án cấp tỉnh khơng có quyền giải quyết.
Sai.


Vì: Đối với các tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tịa án cấp huyện nhưng
do tính chất phức tạp nên Tịa án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết
Câu 18. Doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể khi bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đúng.
Vì: Theo Điểm d Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh
nghiệp sẽ phải giải thể khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Câu 19: Mọi chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
đối với doanh nghiệp.
Sai
Vì: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật phá sản 2014 thì chỉ có chủ nợ

khơng có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm 1 phần mới có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản. Cịn chủ nợ có bảo đảm khơng có quyền năng
này
Câu 20: Hành vi vi phạm hợp đồng thương mại mà khơng gây thiệt
hại thì bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi
phạm.
Đúng.
Vì: Theo Điều 303 Luật Thương mại 2005 thì một trong 3 căn cứ làm phát
sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại đó là phải “có thiệt hại thực tế”. Vậy
nên, hành vi vi phạm hợp đồng thương mại mà khơng gây thiệt hại thì
khơng phải bồi thường.
Câu 21: Đề nghị giao kết hợp đồng đã được gửi đi thì khơng thể hủy
bỏ.
Sai.
Vì: Theo Điều 393 Bộ luật dân sự 2005 thì bên đề nghị có thể hủy bỏ đề
nghị giao kết hợp đồng đã được gửi đi.



×