ÔN THI MÔN LUẬT CẠNH TRANH 2004 - TOPICA
Cơ cấu luật cạnh tranh 2004
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quyền cạnh tranh trong kinh doanh
Điều 5. Áp dụng Luật này, các luật khác có liên quan và điều ước quốc tế
Điều 6. Các hành vi bị cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cạnh tranh
Chương 2:
KIỂM SOÁT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Mục 1: THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Điều 8. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Điều 9. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Điều 10. Trường hợp miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Mục 2: LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM
DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
Điều 11. Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
Điều 12. Doanh nghiệp có vị trí độc quyền
Điều 13. Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Điều 14. Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm
Điều 15. Kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà
nước, doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng ích
Mục 3: TẬP TRUNG KINH TẾ
Điều 16. Tập trung kinh tế
Điều 17. Sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp
Điều 18. Trường hợp tập trung kinh tế bị cấm
Điều 19. Trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm
Điều 20. Thông báo việc tập trung kinh tế
Điều 21. Hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế
Điều 22. Thụ lý hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế
Điều 23. Thời hạn trả lời thông báo tập trung kinh tế
Điều 24. Thực hiện tập trung kinh tế
Mục 4: THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ
Điều 25. Thẩm quyền quyết định việc miễn trừ
Điều 26. Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 27. Đại diện hợp pháp của các bên tham gia thoả thuận hạn chế cạnh
tranh hoặc tập trung kinh tế
Điều 28. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh
Điều 29. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế
Điều 30. Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 31. Yêu cầu bổ sung hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 32. Cung cấp thông tin từ các bên liên quan
Điều 33. Rút đề nghị hưởng miễn trừ
Điều 34. Thời hạn ra quyết định
Điều 35. Quyết định cho hưởng miễn trừ
Điều 36. Thực hiện thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế đối
với các trường hợp được hưởng miễn trừ
Điều 37. Bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn trừ
Điều 38. Khiếu nại quyết định liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ
Chương 3:
HÀNH VI CẠNH TRANH KHƠNG LÀNH MẠNH
Điều 39. Hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh
Điều 40. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
Điều 41. Xâm phạm bí mật kinh doanh
Điều 42. Ép buộc trong kinh doanh
Điều 43. Gièm pha doanh nghiệp khác
Điều 44. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
Điều 45. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Điều 46. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Điều 47. Phân biệt đối xử của hiệp hội
Điều 48. Bán hàng đa cấp bất chính
Chương 4:
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH, HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
Mục 1: CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH
Điều 49. Cơ quan quản lý cạnh tranh
Điều 50. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
Điều 51. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
Điều 52. Tiêu chuẩn điều tra viên
Mục 2: HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
Điều 53. Hội đồng cạnh tranh
Điều 54. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh
Điều 55. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng cạnh tranh
Chương 5:
ĐIỀU TRA, XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 56. Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh
Điều 57. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng cạnh tranh
Điều 58. Khiếu nại vụ việc cạnh tranh
Điều 59. Thụ lý hồ sơ khiếu nại
Điều 60. Chứng cứ
Điều 61. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính
Điều 62. Phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 63. Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Mục 2: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều 64. Người tham gia tố tụng cạnh tranh
Điều 65. Bên bị điều tra vụ việc cạnh tranh
Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 67. Luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra
Điều 68. Người làm chứng
Điều 69. Người giám định
Điều 70. Người phiên dịch
Điều 71. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh
Điều 72. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi
người giám định, người phiên dịch
Điều 73. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
Mục 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH, NGƯỜI
TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều 74. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 75. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 77. Quyền của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 78. Nghĩa vụ của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh khi tiến
hành tố tụng cạnh tranh
Điều 80. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tọa phiên điều trần
Điều 82. Thư ký phiên điều trần
Điều 83. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thành viên Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, điều tra viên, thư ký phiên điều trần, người giám
định, người phiên dịch
Điều 84. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc đề nghị thay
đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần
Điều 85. Quyết định việc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh, thư ký phiên điều trần
Mục 4: ĐIỀU TRA VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Điều 86. Điều tra sơ bộ
Điều 87. Thời hạn điều tra sơ bộ
Điều 88. Quyết định đình chỉ điều tra, quyết định điều tra chính thức
Điều 89. Nội dung điều tra chính thức
Điều 90. Thời hạn điều tra chính thức
Điều 91. Biên bản điều tra
Điều 92. Yêu cầu mời người làm chứng trong quá trình điều tra
Điều 93. Báo cáo điều tra
Điều 94. Chuyển hồ sơ trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm
Điều 95. Trả lại hồ sơ trong trường hợp có căn cứ khơng được khởi tố vụ án hình sự
Điều 96. Điều tra bổ sung, thời hạn điều tra bổ sung
Điều 97. Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra
Mục 5: PHIÊN ĐIỀU TRẦN
Điều 98. Vụ việc cạnh tranh phải được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần
Điều 99. Chuẩn bị mở phiên điều trần
Điều 100. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Điều 101. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải
quyết của Hội đồng cạnh tranh
Điều 102. Quyết định mở phiên điều trần
Điều 103. Triệu tập những người cần phải có mặt tại phiên điều trần
Điều 104. Phiên điều trần
Mục 6: HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Điều 105. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 106. Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Mục 7: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC
CẠNH TRANH CHƯA CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 107. Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 108. Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 109. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 110. Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 111. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 112. Quyền hạn của Hội đồng cạnh tranh khi giải quyết khiếu nại
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Điều 113. Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Thương mại khi giải quyết khiếu
nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh
Điều 114. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 115. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 116. Hậu quả của việc khởi kiện
Mục 8: XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
Điều 117. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về cạnh tranh và các
biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 118. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
Điều 119. Thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
Điều 120. Xử lý đối với vi phạm của cán bộ, công chức nhà nước
Điều 121. Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 122. Hiệu lực thi hành
Điều 123. Hướng dẫn thi hành
Cơ cấu đề thi
Câu hỏi lý thuyết: 1 câu (2,5 điểm)
Câu hỏi trắc nghiệm: Trắc nghiệm đúng sai có giải thích: 15 câu - 4,5 điểm
Câu hỏi vận dụng (tình huống): 3 điểm
PHẠM VI ÔN TẬP:
Từ bài 1 đến bài 4
2.1. Phạm vi các câu hỏi lý thuyết
Vấn đề 1: Tổng quan về cạnh tranh và Luật cạnh tranh
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh
- Một số khái niệm cơ bản: thị trường liên quan, thị phần, thị phần kết hợp, sức mạnh thị trường
- Khái niệm, đặc điểm của hành vi hạn chế cạnh tranh
- Căn cứ xác định hành vi hạn chế cạnh tranh
Vấn đề 2: Pháp luật về hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (TT hạn chế cạnh tranh)
- Khái niệm, đặc điểm của TT hạn chế cạnh tranh.
- Vấn đề phân loại TT hạn chế cạnh tranh
- Nguyên tắc xử lý TT hạn chế cạnh tranh
Vấn đề 3: Hành vi lạm dụng Vị trí thống lĩnh, Độc quyền thị trường
- Các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường
- Đặc điểm pháp lý của hành vi LDVTTL, VTĐQ thị trường
- So sánh hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và hành vi lạm dụng vị trí thống
lĩnh của một nhóm DN?
Vấn đề 4: Hành vi tập trung kinh tế (TTKT)
- Khái niệm và đặc điểm pháp lý của TTKT
- Các hình thức kiểm sốt tập trung kinh tế
Vấn đề 5: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh (CTKLM)
Khái niệm, đặc điểm hành vi CTKLM:
* Khái niệm:
* Đặc điểm hành vi CTKLM
Thứ nhất, hành vi CTKLM là hành vi cạnh tranh do các chủ thể kinh doanh trên thị
trường thực hiện và nhằm mục đích lợi nhuận
Thứ hai, hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh là hành vi có tính chất đối lập, đi
ngược lại các thông lệ tốt, các nguyên tắc đạo đức kinh doanh
Thứ ba, hành vi cạnh tranh bị kết luận là không lành mạnh và cần phải ngăn chặn
khi nó gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại cho các đối tượng khác
Phân loại các hành vi CTKLM:
+ Các hành vi mang tính chất lợi dụng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp khác.
+ Các hành vi mang tính chất cơng kích hay cản trở hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp khác.
+ Các hành vi lơi kéo bất chính khách hang của doanh nghiệp khác
LƯU Ý CHUNG VỀ CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu hỏi lý thuyết địi hỏi khả năng trình bày vấn đề logic, có phân tích và lập luận.
Tránh việc chỉ chép luật mà không khái quát, phân tích và lập luận vấn đề
Cần xem lại thật kỹ phần bài giảng chương 2, chương 3
VD một số câu hỏi lý thuyết và gợi ý
1. Trình bày khái niệm và phân tích các đặc điểm của hành vi hạn chế cạnh
tranh
+ Khái niệm: Nêu K3 Đ3 Luật CT 2004
+ Đặc điểm:
- Về chủ thể: Hành vi được thực hiện bởi 1 hay nhiều doanh nghiệp độc lập đã có
sức mạnh thị trường hay hướng đến việc hình thành sức mạnh thị trường
- Bản chất của hành vi: có khả năng gây hạn chế cạnh tranh do doanh nghiêp có sức
mạnh thị trường (VTTLTT) hay tham gia hình thành sức mạnh thị trường (Thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh, tập trung kinh tế) nên không phải chịu chi phối bởi quy luật cạnh tranh mà
ngược lại tác động đến các yếu tố của thị trường để bóp méo cạnh tranh.
- Mục đích của hành vi: Làm biến dạng mơi trường cạnh tranh (thay đổi tương quan
cạnh tranh, cấu trúc thị trường), từ đó làm giảm sức ép cạnh tranh, tạo cơ hội cho doanh
nghiệp bóc lột, trục lợi từ khách hàng.
Các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, LDVTTL, ĐQTT hay TTKT được
sử dụng để minh họa
2. Hãy trình bày các căn cứ để xác định hành vi hạn chế cạnh tranh
Hành vi hạn chế cạnh tranh phải là hành vi diễn ra trên một thị trường nhất định và
phải được thực hiện bởi những doanh nghiệp có khả năng tác động đến thị trường cạnh
tranh xác định đó. Vì vậy, xác định hành vi hạn chế cạnh tranh, cần xác định lần lượt hai
căn cứ cơ bản:
* Thị trường liên quan: KN (K1, Đ3 luật CT); Cách xác định thị trường liên quan là
dựa trên khả năng thay thế về cầu và khả năng thay thế về cung (Đ4, Đ6, Đ7 NĐ
116/2005)
* Sức mạnh thị trường: là sức mạnh của Dn có khả năng tác động đến thị trường mà
biểu hiện rõ ràng nhất là khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh trong một giai
đoạn đáng kể mà vẫn thu được lợi nhuận. Sức mạnh thị trường được xác định qua thị phần,
thị phần kết hợp hay khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của DN. VD???
3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân tích các dấu hiệu để xác định đã
tồn tại một TT hạn chế cạnh tranh giữa các DN?
Theo Kinh tế học, Hành vi TT hạn chế cạnh tranh (Cartel) là sự thống nhất cùng
hành động của DN nhằm làm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh, hoặc hạn chế khả
năng hoạt động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh.
Luật cạnh tranh không đưa ra KN, mà chỉ liệt kê các thỏa thuận bị coi là thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh (Xem Đ8), tức là chỉ những thỏa thuận được liệt kê tại điều 8 mới được
coi là TT hạn chế cạnh tranh và có thể bị cấm theo PL VN.
Căn cứ vào KN hành vi hạn chế cạnh tranh và bản chất của thỏa thuận, có thể rút ra
KN TT hạn chế cạnh tranh: Là sự thống nhất ý chí của từ 02 chủ thể KD trở lên được thể
hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị
trường.
4. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân tích các dấu hiệu để
xác định đã tồn tại một TT hạn chế cạnh tranh giữa các DN?
Các dấu hiệu để xác định đã tồn tại một TT hạn chế cạnh tranh giữa các DN: Cần
CM có đủ 3 dấu hiệu:
+ Chủ thể tham gia TT phải là các DN độc lập
+ Giữa các bên có sự thỏa thuận thống nhất cùng hành động
+ Hậu quả của thoả thuận: Làm giảm, sai lệch và cản trở cạnh tranh trên thị trường
Xem Đ 2, Đ 8 Luật cạnh tranh, Đọc thêm GT Luật Cạnh tranh về các TT hạn chế
cạnh tranh.
5. Nhận dạng các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
* Về Chủ thể: Các bên tham gia thỏa thuận phải là các doanh nghiệp hoạt động độc
lập.
Doanh nghiệp (theo Đ 2 Luật cạnh tranh) bao gồm cả tổ chức, cá nhân kinh doanh
Các DN tham gia thỏa thuận phải độc lập với nhau về hoạt động, tổ chức và tài
chính để có thể độc lập ra quyết định
Hành động thống nhất của các đơn vị hạch tốn phụ thuộc trong một cơng ty; Một
công ty con bị công ty mẹ hay tập đồn ra quyết định bắt cơng ty con phải thi hành…. Đều
không được coi là TT hạn chế cạnh tranh
* Tồn tại sự thỏa thuận thống nhất cùng hành động giữa các bên:
Về hình thức: Thỏa thuận có thể được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (bằng VB
hoặc khơng) miễn là chứng minh được; Thỏa thuận có thể được thể hiện công khai hoặc
không công khai (thỏa thuận ngầm).
Về nội dung: Thống nhất ý chí cùng hành động để gây hạn chế cạnh tranh với các
ND như: ấn định giá , hạn chế sản lượng, phân chia thị trường, phân chia khách hàng,
thống nhất nguồn cung;…những hành vi nằm trong những hành vi được liệt kê tại Đ8 Luật
cạnh tranh 2004.
* Hậu quả của thoả thuận: Làm giảm sức ép cạnh tranh, sai lệch và cản trở cạnh
tranh trên thị trường
Khi thỏa thuận được ký kết, các DN đang từ đối thủ cạnh tranh của nhau sẽ khơng
cịn phải cạnh tranh với nhau nữa, người tiêu dùng không còn cơ hội lựa chọn, mất quyền
hưởng lợi từ cạnh tranh.
Các DN tham gia thỏa thuận sẽ hình thành nhóm DN có sức mạnh thị trường lớn, có
khả năng gây thiệt hại cho khách hàng và các DN không tham gia thỏa thuận.
6. Trình bày nguyên tắc xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị Luật Cạnh tranh cấm theo hai mức độ: Cấm
tuyệt đối và cấm có điều kiện (Đ 9)
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối (K6, 7, 8 Đ8)
Là những thỏa thuận bị cấm triệt để theo nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (per se rule)
mà sẽ không được hưởng miễn trừ
Bao gồm (K1 Đ 9):
-Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, khơng cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường
hoặc phát triển thị trường;
Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;
Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp
hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Những TT này ln có bản chất hạn chế cạnh tranh và khơng có cơ sở nào để biện
hộ cho các thỏa thuận đó, do đó chúng ln bị coi là vi phạm mà không cần điều tra tác hại
cụ thể do chúng gây ra hay lý do thực hiện TT
Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện (K 1, 2, 3, 4, 5 Đ 8)
Ngoài 3 TH cấm tuyệt đối, tất cả các TT hạn chế cạnh tranh còn lại chỉ bị cấm khi các bên tham gia có thị
phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên và có thể được miễn trừ khi đáp ứng những điều kiện nhất
định
Những TT này chỉ có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể nếu thị
phần của các DN tham gia đạt tới một mức độ nhất định, khi đó PL cạnh tranh mới cần can
thiệp
Xem Đ 8, 9 Luật cạnh tranh và Đọc thêm GT Luật Cạnh tranh về các TT hạn chế cạnh
tranh.
* Các TTHC cạnh tranh bị cấm có điều kiện và việc hưởng miễn trừ
+ Cơ sở của việc miễn trừ là dựa trên nguyên tắc lập luận hợp lý, tức là cân nhắc giữa tác động hạn
chế cạnh tranh và những lợi ích có được từ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với nền kinh tế và người tiêu
dùng.
+ Theo đó một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh vẫn có thể được cho phép thực hiện
nếu xét thấy lợi ích đối với nền kinh tế và người tiêu dùng vẫn lớn hơn tác động hạn chế
cạnh tranh, hay nói cách khác tác động tích cực lớn hơn tác động tiêu cực
Điều kiện hưởng miễn trừ: Khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây nhằm hạ
giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:
- Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mơ hình KD, nâng cao hiệu quả KD
- Thúc đẩy tiến bộ KT, công nghệ, nâng cao chất lượng HH - DV;
- Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật
của chủng loại sản phẩm;
- Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh tốn nhưng khơng liên
quan đến giá và các yếu tố của giá;
- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Phạm vi áp dụng:
- Chỉ áp dụng với các TT hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện
- Chỉ áp dụng trong một thời hạn nhất định
- Các DN xin hưởng miễn trừ phải chứng minh được TT hạn chế cạnh tranh có thể
làm hạ giá thành và có lợi cho người tiêu dùng
7. Khái niệm, đặc điểm hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
* Khái niệm: K4 Đ 3 Luật CT 2004
* Phân tích khái niệm: xoay quanh việc làm rõ nghĩa của các cụm từ “Trái với
chuẩn mực thông thường về đaọ đức kinh doanh” “Gây thiệt hại” như thế nào?
* Đặc điểm:
+ Chủ thể thực hiện: DN, hiệp hội ngành nghề
+ Hình thức của hành vi: cụ thể, đơn phương, khơng cơng bằng, bất chính, khơng
đẹp
+ Mục đích/ Hậu quả của hành vi: cạnh tranh, gây bất lợi, thiệt hại cho đối thủ
8. Khái niệm chỉ dẫn gây nhầm lẫn và phân tích các biểu hiện của chỉ dẫn gây
nhầm lẫn vi phạm PLCT?
* Kn: chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi sử dụng những dấu hiệu, đặc điểm tương tự như chỉ dẫn TM
được DN khác sử dụng hợp pháp gây nhầm lẫn cho khách hàng và làm sai lệch nhận thức của họ về HH –
DV
Khái niệm:
Chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn.
Nội dung gây nhầm lẫn: Tên thương mại, khẩu hiểu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ
dẫn địa lý.
Mục đích: Làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh
tranh.
* Chỉ dẫn TM: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh
doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của HH, nhãn hàng hoá…tổng thể các dấu hiệu,
đặc điểm gắn liền với hàng hoá, dịch vụ hay hoạt động của DN nhất định, trải qua quá
trình SD đã trở nên quen thuộc với khách hàng
* Tính chất của hành vi: không lành mạnh, Lợi dụng thành quả của chủ thể kinh
doanh khác một cách trái phép.
* Mục đích của hành vi: gây nhầm lẫn, Làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng
hóa, dịch vụ được cung cấp.Tạo sự nhầm lẫn với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác.
* Biểu hiện: Nhiều biểu hiện khác nhau.
Mức độ cao nhất: sản xuất, phân phối hàng giả.
9. Khái niệm chỉ dẫn gây nhầm lẫn và phân tích các biểu hiện của chỉ dẫn gây nhầm lẫn vi phạm PLCT?
* Biểu hiện của hành vi: (Đ 40 LCT )
Sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi VP của chủ thể là nhà sản xuất HH, cung ứng DV
Kinh doanh HH–DV có sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn là hành vi của chủ thể phân phối, lưu thơng HH-DV
đó
Bên VP đã sử dụng những chỉ dẫn tương tự như chỉ dẫn đã tồn tại hợp pháp (tức là chỉ dẫn đã được
sử dụng lâu dài, liên tục, phổ biến và khơng có tranh chấp)
Yếu tố tương tự là phải đến mức gây nhầm lẫn, được đánh giá trên tính chất, đặc điểm của sp, điều
kiện thị trường, thói quan tiêu dùng…
Hai SP có dấu hiệu trùng nhau (hàng giả), khơng được xem xét dưới góc độ LCT mà theo các quy
định có chế tài nghiêm khắc hơn
10. Trình bày các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường?
Điều 11 Luật cạnh tranh, DN thuộc nhóm DN có VT TL khi thuộc 1 trong các TH:
DN có vị trí TLTL nếu thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan (căn cứ XĐ
Thị phần: 1. Tổng doanh thu hoặc doanh số của tất cả các DN trên thị trường liên quan;2.
Doanh thu của DN/nhóm DN bị điều tra)- Đọc thêm Đ10,11,12 NĐ 116/2005/NĐ-CP quy
định thêm về 1 số TH xác định doanh thu, doanh số đối với nhóm DN liên kết trực tiếp về
tổ chức và tài chính, DN kinh doanh bảo hiểm, tổ chức tín dụng
DN có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể (Điều 22 NĐ
116/2005/NĐ-CP)
Nhóm DN có vị trí TLTT: Thực hiện cùng 1 hành vi hạn chế cạnh tranh và Tổng thị
phần của nhóm DN đạt các mức (2 DN>50%; 3 DN>65%; 4 DN>75%)
11. Trình bày các căn cứ xác định VTTL, VTĐQ thị trường?
Điều 12 Luật cạnh tranh, DN có vị trí độc quyền thị trường khi khơng có DN nào
cạnh tranh về hàng hố, dịch vụ mà DN đó KD trên thị trường liên quan=> để XĐ vị trí
độc quyền thì cơ quan cạnh tranh chỉ cần XĐ:
Thị trường liên quan
XĐ số doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường
Nếu chỉ có 1 DN duy nhất=> DN đó có vị trí độc quyền
13. Phân tích đặc điểm pháp lý của hành vi LDVTTL, VTĐQ thị trường?
Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp hoặc nhóm DN có vụ trí thống
lĩnh thị trường hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan
Thứ hai, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp có vị trí độc
quyền đã thực hiện những hành vi mà PL quy định là hạn chế cạnh tranh trên thị trường
Thứ ba, Hậu quả của hành vi lạm dụng là làm sai lệch, cản trở hoặc giảm cạnh tranh
giữa các đối thủ cạnh tranh trên thị trường liên quan
14. So sánh hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và hành vi lạm dụng vị trí
thống lĩnh của một nhóm DN?
* Về sự giống nhau:
Cả hai hành vi này đều là hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp
làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.
Chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp.
* Về sự khác nhau:
Tiêu
chí
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Lạm dụng vị trí thống lĩnh
Nhóm doanh nghiệp thực hiện hành vi
Nhóm các doanh nghiệp khơng hạn tối đa là 4 doanh nghiệp.
Chủ
chế số lượng, tối thiểu là 2 doanh Doanh nghiệp thực hiện hành vi phải có
thể
nghiệp trở lên.
khả năng hạn chế cạnh tranh một cách
đáng kể.
Ý chí
GIữa các doanh nghiệp có sự thống Các doanh nghiệp vơ tình cùng thực
nhất ý chí về hành vi thực hiện.
hiện hành vi giống nhau.
Được quy định tại Điều 8 Luật cạnh Được quy định tại Điều 13 Luật cạnh
Hành tranh 2004.
tranh 2004.
vi Hành vi được thỏa thuận phải đã, Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh phải
đang hoặc sẽ xảy ra.
đã hoặc đang xảy ra.
Doanh nghiệp bị xử lý về hành vi lạm
dụng vị trí thống lĩnh trong trường hợp:
Một số hành vi thỏa thuận bị xử lý Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ
Thị khi các bên tham gia thoả thuận có thị 50% trở lên trên thị trường liên quan;
phần phần kết hợp trên thị trường liên quan Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ
từ 30% trở lên.
65% trở lên trên thị trường liên quan;
– Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ
75% trở lên trên thị trường liên quan.
Thái
độ
của
nhà
nước
Các hành vi thỏa thuận được quy
định theo Điều 8 Luật cạnh tranh bao Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh
gồm:
theo quy định tại Điều 13 Luật cạnh
Hành vi bị cấm tuyệt đối.
tranh bị cấm tuyệt đối.
– Hành vi cấm có điều kiện.
11. Hãy phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của TTKT?
Khái niệm “Tập trung kinh tế”:
Theo khoa học kinh tế, tập trung kinh tế là chiến lược tích tụ vốn và tập trung sản
xuất hình thành các chủ thể kinh doanh quy mô lớn nhằm khai thác lợi thế nhờ quy mơ
Dưới góc độ pháp luật: Tập trung kinh tế được pl nhiều nước hướng và việc xác
định các dấu hiệu cũng như hình thức tập trung kinh tế mà khơng đưa ra quy định giải
thích tập trung kinh tế là gì
PL Việt Nam: Điều 16 Luật cạnh tranh 2004: “ Tập trung kinh tế là hành vi của DN
bao gồm: sáp nhạp DN, hợp nhất DN, mua lại DN, liên doanh giữa các DN và các hành vi
TTKT khác
Đặc điểm của “Tập trung kinh tế”:
Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi tập trung kinh tế là các doanh nghiệp
Thứ hai, hành vi tập trung kinh tế được thưc hiện dưới những hình thức nhất định
theo quy định của pháp luật
Thứ ba, thông qua việc thực hiện các hình thức tập trung kinh tế sẽ dẫn tới hậu quả
hình thành các doanh nghiệp, tập đồn kinh tế lớn mạnh, thay đổi cấu trúc thị trường và
tương quan cạnh tranh trên thị trường
Thứ tư, dưa trên những tiêu chí nhất định theo các quy định của pháp luật cạnh
tranh, nhà nước sẽ kiểm soát các dianh nghiệp tham gia tập trung kinh tế
12. Các hình thức kiểm sốt tập trung kinh tế:
Xuất phát từ sự cần thiết phải kiểm soát các hoạt động tập trung kinh tế để tránh tình
trạng hình thành các doanh nghiệp lớn có sức mạnh khống chế thị trường, Luật cạnh tranh
cho phép các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế. Tuy nhiên,
Luật cạnh tranh chỉ tập trung vào một số trường hợp trên cơ sở đánh giá quy mơ của doanh
nghiệp hình thành sau hoạt động tập trung kinh tế. Cụ thể:
Thị phần dưới 30% hoặc doanh nghiệp hình thành sau khi thực hiện tập trung kinh
tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thì các doanh nghiệp được tiến hành tập trung
kinh tế mà không cần phải thực hiện thủ tục thông báo bắt buộc.
Thị phần từ 30% đến 50% thì các doanh nghiệp được tiến hành tập trung kinh tế tuy
nhiên đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó phải thực hiện thủ tục thông báo cho
Cục Quản lý Cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế.
Luật cạnh tranh có quy định cấm thực hiện tập trung kinh tế đối với các trường hợp
trong đó thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia chiếm
trên 50% trên thị trường liên quan và doanh nghiệp hình thành sau hoạt động tập trung
kinh tế khơng thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật (Điều 18,
Luật Cạnh tranh).
Miễn trừ:
(i) một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể
hoặc lâm vào tình trạng phá sản;
(ii) việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển
kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ (Điều 19, Luật Cạnh tranh).
2.1. Phạm vi các câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi trắc nghiệm cần nắm được các quy định cụ thể liên quan đến:
1.
Hành vi HCCT
2.
Hành vi CTKLM
3.
Thẩm quyền của cơ quan tố tụng cạnh tranh
Lưu ý chung về câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi trắc nghiệm ĐÚNG / SAI chỉ trả lời ĐÚNG hoặc SAI và khơng có đáp án
tùy điều kiện cụ thể mới khẳng định được. Đúng là phải đúng trong mọi trường hợp, đối
với nhận định mà thấy đúng trong một số trường hợp, thấy sai trong một số trường hợp thì
đáp án là SAI.
VD: Các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đều bị cấm cho dù các doanh
nghiệp thực hiện là các doanh nghiệp tạo nên sức mạnh thị trường hay không.
Nhận định này đúng trong trường hợp thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định từ
khoản 6-8 Đ8, Sai với các thỏa thuận từ K1- 5. Nên đáp án là SAI
Câu hỏi trắc nghiệm ĐA LỰA CHỌN: chỉ chọn duy nhất một đáp án, trong
trường hợp thấy từ hai đáp án trở lên đều đúng phải lựa chọn đáp án có khả năng bao quát
các đáp án còn lại.
VD: Xác định thị trường liên quan có vai trị quan trọng trong việc giải quyết:
Vụ việc tập trung kinh tế
Vụ việc cạnh tranh không lành mạnh
Vụ việc hạn chế cạnh tranh
Vụ việc cạnh tranh
Đáp án a và c đều đúng nhưng đáp án c bao trùm được đáp án a, nên đáp án chính
xác và được điểm là c
Theo quy định của Luật Cạnh tranh 2004, việc xác định thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh bị cấm phải căn cứ vào thị phần kết hợp của các DN
☞ Nhận định trên là SAI, vì: Theo K1 Đ9 Luật CT2004, các thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh được quy định tại K6, 7, 8 Điều 8 Luật CT bị cấm mặc nhiên, không căn cứ vào
thị phần kết hợp của các DN.
Doanh nghiệp A có thị phần 40% trên thị trường liên quan nên doanh nghiệp A
là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.
☞ Nhận định trên là ĐÚNG, vì: theo khoản 1 Đ11 Luật CT 2004, DN được coi là có
vị trí TLTT nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây
hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể
Một số VD
1. Thị phần của một doanh nghiệp có thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa
doanh số mua vào của doanh nghiệp đó với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh
nghiệp trên thị trường
2. Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể
thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng hoặc giá cả.
3. Các doanh nghiệp A, B, C, D, E có thị phần kết hợp chiếm tới 80% trên thị trường
liên quan bị coi là nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
4. Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những DN khơng phải là một bên của thỏa thuận
có thể được xem xét miễn trừ nếu tạo ra sự giảm giá thành hàng hóa, có lợi cho người
tiêu dùng.
5. Xác định thị trường liên quan chỉ bắt buộc trong các vụ việc về thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh.
-------------------------------------------GỢI Ý MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐA LỰA CHỌN
Câu 1. Liên quan đến xác định thị trường địa lý liên quan, Khu vực
địa lý được coi là có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể
với các khu vực địa lý lân cận nếu:
a) Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng q
10%
b) Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng từ 10% trở
lên
c) Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng
dưới 10%
d) Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán lẻ hàng hóa tăng khơng q
10%
Câu 2. Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định hành vi Bán hàng hố, cung ứng dịch
vụ dưới giá thành tồn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh bao gồm các chi phí:
a) Chi phí sản xuất chung và chi phí lưu thơng hàng hóa dịch vụ
b) Chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ và chi phí lưu thơng hàng
hóa, dịch vụ
c) Chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ và chi phí vận chuyển
d) Chi phí sản xuất chung và chi phí vận chuyển
Câu 3. Các doanh nghiệp A, B, C, D là các nhà sản xuất trên cùng
một thị trường liên quan. A, B, C cùng thỏa thuận thống nhất đặt điều
kiện cho các đại lý của các bên không được bán hàng của doanh nghiệp
D nếu muốn bán hàng của các bên tham gia thỏa thuận. Hành vi này của
A, B, C là:
a) Vi phạm luật cạnh tranh
b) Không vi phạm luật cạnh tranh
c) Vi phạm luật cạnh tranh nếu thị phần kết hợp của A, B, C trên thị trường liên
quan chiếm từ 30% trở lên
d) Vi phạm luật cạnh tranh nếu thị phần kết hợp của A, B, C trên thị trường liên
quan chiếm từ 75% trở lên
Câu 4. Doanh nghiệp A là nhà sản xuất đệm cao cấp, A đặt điều kiện cho các nhà
phân phối, các nhà bán lẻ của A không được bán bán lại hàng hóa với mức giá cao hơn
mức giá đã quy định trước. Hành vi của A là:
a) Vi phạm luật cạnh tranh
b) Không vi phạm luật cạnh tranh
c) Vi phạm luật cạnh tranh nếu A có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên
quan
d) Vi phạm luật cạnh tranh nếu A là doanh nghiệp độc quyền
Câu 5. Các doanh nghiệp A, B, C đều là các nhà sản xuất trên cùng thị trường
liên quan X cùng thỏa thuận thống nhất đặt điều kiện cho các nhà phân phối của mỗi
bên không được phân phối các sản phẩm khác. Thỏa thuận của A, B, C là:
a) Thoả thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ
b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của
thỏa thuận
c) Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hố,
dịch vụ
d) Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị
trường hoặc phát triển kinh doanh
Câu 6. Bí mật kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được bảo hộ mà không cần
thỏa mãn điều kiện nào sau đây:
Thơng tin đó khơng phải là hiểu biết thơng thường
Thơng tin đó có thể áp dụng trong kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế cho người nắm giữ
Thơng tin đó chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết
Thơng tin đó phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Xem điều Đ3 Luật cạnh tranh
Câu 7. Thẩm quyền xem xét, cho hưởng miễn trừ đối với vụ việc tập
trung kinh tế thuộc về:
a) Bộ trưởng Bộ Cơng Thương
b) Thủ tướng Chính phủ
c) Tùy từng trường hợp thuộc về Thủ tướng Chính phủ hay Bộ trưởng Bộ Công
Thương
d) Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh
Xem điều 25 Luật CT 2004
Câu 8. Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua,
bán hàng hóa, dịch vụ là thỏa thuận:
a) Bị cấm tuyệt đối
b) Bị cấm có điều kiện
c) Được phép thực hiện giữa các doanh nghiệp với nhau
d) Chỉ được phép thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu 9. Hội đồng cạnh tranh khơng có nhiệm vụ xử lý vụ việc cạnh tranh liên
quan đến hành vi nào dưới đây:
a) Hành vi thỏa thuận hạn ấn định giá bán hàng hóa dịch vụ
b) Hành vi tập trung kinh tế
c) Hành vi của doanh nghiệp độc quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng
d) Hành vi phân biệt đối xử của hiệp hội ngành nghề
Hội đồng cạnh tranh có thẩm quyền giải quyết vụ việc cạnh tranh nào theo quy
định của Luật Cạnh tranh?
Đáp án/Hướng dẫn trả lời:
Theo quy định tại Điều 53 Khoản 2 Luật Cạnh tranh 2004, Hội đồng cạnh tranh có
thẩm quyền giải quyết vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh.
Cơ quan quản lý cạnh tranh có được quyền điều tra, xử lý các vụ việc cạnh tranh
không?
Đáp án/Hướng dẫn trả lời:
Theo quy định tại Điều 49 khoản 2 của Luật Cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh
được quyền điều tra tất cả các vụ việc cạnh tranh, nhưng chỉ được quyền xử lý vụ việc liên
quan đến hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh.
Có phải phiên điều trần là thủ tục phải áp dụng để giải quyết tất cả các vụ việc
cạnh tranh?
Đáp án: Khơng
Giải thích: Phiên điều trần chỉ áp dụng để giải quyết các vụ việc liên quan đến hành
vi hạn chế cạnh tranh.
Có bao nhiêu loại hành vi hạn chế cạnh tranh?
Đáp án: 3 loại hành vi
Giải thích: Theo quy định tại Điều 3 Khoản 3 Luật cạnh tranh, hành vi hạn chế cạnh
tranh bao gồm 3 loại: Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và
vị trí độc quyền, hành vi tập trung kinh tế.
Có phải các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đều có thể được hưởng miễn trừ?
Đáp án: Khơng
Giải thích: Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của LCT, chỉ thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện (quy định tại Điều 8 khoản 1 – 5) mới có thể được
hưởng miễn trừ.
Nếu 5 doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm 85% trên thị trường liên quan
thì được coi là nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường?
Đáp án: Khơng
Giải thích: Theo quy định tại Điều 11 Khoản 2 Luật Cạnh tranh 2004, nhóm doanh
nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường có nhiều nhất là 4 doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm từ 30 đến 50% trên thị trường
liên quan đều phải làm thủ tục thông báo tập trung kinh tế?
Đáp án: Không
Giải thích: Theo quy định tại Điều 20 khoản 1 Luật cạnh tranh, nếu doanh nghiệp
hình thành sau tập trung kinh tếvẫn thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sẽ khơng phải
làm thủ tục thơng báo.
Có phải tất cả vụ việc hạn chế cạnh tranh đều phải áp dụng một trong hai hình
thức xử phạt sau: Cảnh cáo hoặc phạt tiền?
Đáp án: Đúng
Giải thích: Theo quy định tại Điều 117 Khoản 1 Luật cạnh tranh, cảnh cáo hoặc phạt
tiền là hình thức xử phạt chính, bắt buộc phải áp dụng một trong hai hình thức này đối với
mỗi hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh nói chung và vi phạm quy định về hành vi
hạn chế cạnh tranh nói riêng.
Nếu khơng đồng ý với Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, các bên liên quan
được quyền khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tịa án?
Đáp án: Khơng
Giải thích: Theo quy định tại Điều 107 và Điều 115 Luật cạnh tranh,các bên liên
quan phải thực hiện theo trình tự được quy định là khiếu nại ra Hội đồng cạnh tranh rồi sau
đấy mới khởi kiện ra Tòa án.
Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm bất kể chủ thể thực hiện là
doanh nghiệp có sức mạnh hay khơng có sức mạnh thị trường?
Đáp án: Đúng
Giải thích: Theo quy định của Luật cạnh tranh, nếu doanh nghiệp thực hiện hành vi cạnh
tranh không lanh mạnh được mô tả thì sẽ bị cấm, dù doanh nghiệp đó có sức mạnh thị
trường hay khơng.
Có phải tất cả các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong xử lý hành vi
hạn chế cạnh tranh đều được áp dụng để xử lý hành vi cạnh tranh khơng lành
mạnh?
Đáp án: Khơng
Giải thích: Theo quy định Nghị định 71/2014/NĐ-CP, biện pháp khắc phục hậu quả
được áp dụng để xử lý hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh là Buộc cải chính cơng khai.
Nếu không đồng ý với Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, các bên liên quan
phải khiếu nại lần đầu đến Cục trưởng Cục quản lý cạnh tranh?
Đáp án: Không.
Giải thích: Theo quy định tại Điều 107 Luật Cạnh tranh, các bên liên quan phải thực
khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công thương.
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Các hành vi sau có vi phạm PLCT hay khơng? Tại sao?
Tình huống của bài xoay quanh việc vận dụng các kiến thức liên quan đến:
Xác định hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Xác định hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
Xác định hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
Xác định hành vi tập trung kinh tế và cơ chế kiểm soát
Xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh Để xác định xem có sự VPPL cạnh
tranh hay khơng
VD1: 6 cơng ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% trên thị trường
liên quan đã ký thỏa thuận hợp tác lắp ráp máy tính giá rẻ với thương hiệu chung và
ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 tr đồng
VD1: Trả lời
Khả năng có thể VP: TT hạn chế cạnh tranh hoặc lạm dụng VTTLTT lên quan đến
ấn định giá
Phân tích: Có hành vi thỏa thuận nhưng là thỏa thuận hợp tác, tham gia vào TT hợp
tác các bên khơng cịn tư cách độc lập, việc ấn định giá bán là đối với SP chung
Nhóm DN có thị phần 30% chưa đủ xác định là TLTT theo K2 Đ11 LCT;
Kết luận: Không vi phạm
VD2: A là một DN sx chiếm 32 % trên thị trường liên quan.Sản phẩm của doanh
nghiệp A rất có uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng ưa thích. Doanh nghiệp
A cũng có chế độ ưu đãi cho các đại lý bán hàng của mình. Đại lý B rất muốn bán hàng
cho doanh nghiệp A. Tuy nhiên, hiện nay đại lý B cũng lại đang phân phối sản phẩm
của doanh nghiệp C. A không muốn B bán sản phẩm đó nữa nên đã u cầu B khơng
được bán hàng của C nếu muốn trở thành đại lý của A.
VD2: Trả lời
A là một DN sx chiếm 32 % trên thị trường liên quan, vậy A có VTTLTT.
Xét hành vi của A là yêu cầu B, để bán hàng của A thì khơng được bán hàng của C,
đối thủ cạnh tranh của A
Căn cứ Điều 13 LCT , hành vi của A được coi là hành vi áp đặt cho doanh nghiệp
khác điều kiện ký kết hợp đồng.
Đây là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm.
VD4: A và B đều là doanh nghiệp sản xuất vòng bi A chiếm 17% thi phần trên thị
trường liên quan, B chiếm 12% trên thị trường liên quan. A và B ký HĐ thỏa thuận
thực hiện việc sáp nhập A vào B mà không tiến hành thủ tục thông báo.
VD4: Trả lời
Khả năng VP: Tập trung kinh tế
Phân tích: A và B ở cùng trên thị trường liên quan. Thị phần kết hợp của A và B là
29 % trên thị trường liên quan. Căn cứ quy định tại Điều 20 LCT, A và B có thể tiến hành
sáp nhập mà không cần thông báo. Việc sáp nhập của A vào B không thuộc trường hợp bị
cấm theo quy định tại Điều 18 LCT
Kết luận:
Khơng có vi phạm
VD5: Nhận thấy DN A sản xuất gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường,
doanh nghiệp B chuyên kinh doanh VLXD khi thành lập đã lấy tên TAKIRA Co.Ltd
VD5: Trả lời
TAKIRA và AKIRA là hai tên thương mại có dấu hiệu tương tự, SP cùng loại
Vì AKIRA là thương hiệu nổi tiếng nên DN B phải biết điều này (nhận thấy), đây là
hành vi cố ý, hồn tồn có thể xác định hành vi này nhằm gây nhầm lẫn cho khách hàng
nhằm mục đích cạnh tranh
B là một Dn và hành vi của B đã đủ dấu hiệu cấu thành vi phạm tại Đ 40 LCT
Kết luận:
Có vi phạm