TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
1. Họ và tên sinh viên.....................................................................................................
Lớp
:...........................................................................................................
Ngành
: ..........................................................................................................
Chuyên ngành : ..........................................................................................................
2. Nhận xét:
a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b) Những kết quả đạt được của SV trong quá trình thực tập tốt nghiệp:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Hà Nam, ngày … tháng … năm …….
Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên và dấu của công ty)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
DƯƠNG VĂN TÂN
1
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
THỰC TẬP CUỐI KHÓA
1. Họ và tên sinh viên........................................................................................................
Lớp
:.............................................................................................................
Ngành
: ............................................................................................................
Chuyên ngành : ............................................................................................................
2. Nhận xét:
a. Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b. Những kết quả đạt được của SV trong quá trình thực tập tốt nghiệp:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Đánh giá kết quả:
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lời nói đầu
DƯƠNG VĂN TÂN
2
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Trong thời kì hội nhập và phát triển, các ngành cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa từng
bước phát triển mạnh mẽ với những thành tựu vượt bậc. Là một sinh viên ngành công
nghệ kỹ thuật xây dựng, ý thức được tầm quan trọng của ngành nghề, ngoài việc học
tập trên lớp cũng như trên mạng, được sự cho phép của nhà trường Cao đẳng xây dựng
Cơng Trình Đơ Thịvà Công ty cổ phần xây dựng CEO đã tạo điều kiện cho em được đi
thực tập tìm hiểu ngành nghề mà em theo học. Nhằm mở mang kiến thức, học đi đôi
với hành, để sau này ra trường vào làm có hành trang vững trắc giúp ích cho cơng cuộc
đổi mới nước nhà.
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tới tồn thể các thầy cơ của trường. Đặc biêt em xin cảm
ơn Giảng viên Hồng Cơng Danhlà người trực tiếp hướng dẫn chỉ đạo em trong quá
trình thực tập.
Dự án Khu phía Nam thuộc Khu đơ thị mới River Silk City – Hà Nam và Trường Cao
Đẳng Cơng Trình Đô Thị đã tạo môi trường học tập, nghiên cứu và làm việc trong thời
gian em hoàn thành nội dung thực tập,em xin cảm ơn.
DƯƠNG VĂN TÂN
3
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
MỤC LỤC
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng CEO…6
Lịch sử hình thành và phát triển …………………………………………………
1.
2.
3.
4.
Thành lập……………………………………………………………………...
Con người …………………………………………………………………….
Tơn chỉ hoạt động …………………………………………………………….
Tầm nhìn………………………………………………………………………
Chương II : Đặc điểm tự nhiên và hiện trạng khu đất ………………………………8
2.1. Đặc điểm tự nhiên ………………………………………………………..
2.1.1. Vị trí giới hạn khu đất dự án ………………………………………………
2.1.1. Địa hình, khí hậu …………………………………………………………
2.2. Đặc điểm hiện trạng dự án …………………………………………………
2.2.1.Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc…………………………………………
2.2.2.Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật………………………………………………
Chương III: Giải pháp thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật…………………………..10
3.1 .San nền………………………………………………………………………
3.1.1 Căn cứ nguyên tắc thiết kế san nền…………………………………………
3.1.2 Giải pháp thiết kế……………………………………………………………
3.2 .Thiết kế hệ thống thoát nước mưa……………………………………………
3.3 .Giải pháp thiết kế thoát nước thải…………………………………………….
Chương IV: Vật liệu xây dựng………………………………………………………20
a.
b.
c.
d.
e.
Xi măng……………………………………………………………………
Cát…………………………………………………………………………
Đá dăm,sỏi dăm……………………………………………………………
Nước……………………………………………………………………….
Cốt thép…………………………………………………………………
Chương V : Thi công lắp đặt thiết bị ,bảo hành vật tư thiết bị……………………22
5.1 Phạm vi công việc………………………………………………………….
DƯƠNG VĂN TÂN
4
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
5.2 Lắp đặt cáp ngầm …………………………………………………………..
Chương VI: Chỉ dẫn kỹ thuật thi công tổng hợp các hạng mục ……………………24
6.1 Chỉ dẫn kỹ thuật thi công ……………………………………………………
6.1.2 Giải pháp thi công hạng mục san nền ……………………………………
6.1.3 Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công…………………………
6.1.4 Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu ……………………………………………
6.1.5 Công tác lu nèn ……………………………………………………………..
6.2 Thi công lớp nhựa thấm ……………………………………………………
6.3 Công tác lát hè ,rãnh đan ,bó vỉa xây gờ bó hè ……………………………
6.4 Giải pháp thi cơng hạng mục cấp thốt nước………………………………
6.5 Cơng tác bê tơng trong hệ thống cấp thốt nước……………………………
6.6 Cơng tác cốt thép trong hệ thống cấp thốt nước……………………………
6.7 Cơng tác ván khng trong thi cơng hệ thống cấp thốt nước………………
Chương VII : Những kinh nghiệm và bổ sung thiếu sót……………………………32
DƯƠNG VĂN TÂN
5
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
CHƯƠNG I : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CEO
Lịch sử hình thành và phát triển
DƯƠNG VĂN TÂN
6
1. Thành lập:
Được thành lập ngày 11 tháng 10 năm 2007, Công ty cổ phần xây dựng C.E.O – Một
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
đơn vị thành viên của CEO Group ngày càng phát triển và không ngừng mở rộng
phạm vi và lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Hiện nay với số vốn Điều lệ là 30 tỷ đồng,
tổng số cán bộ, công nhân viên Công ty là 90 người, Công ty cổ phần xây
dựng C.E.O đang ngày một phát triển lớn mạnh và không ngừng thu hút nguồn nhân
lực và nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng. Với các lĩnh vực kinh doanh chính là
thi cơng xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, CEO Xây Dựng đang dần dần
khẳng định được định hướng phát triển Công ty theo mô hình kinh doanh đa ngành
nghề, tạo niềm tin cho các cổ đông và các đối tác.
Là một thành viên của CEO Group - nhóm các cơng ty hoạt động theo mơ hình tập
đồn kinh tế tư nhân có trụ sở tại Tháp CEO, Phạm Hùng, Hà Nội, Việt Nam. Công
ty Cổ phần tập đồn C.E.O là cơng ty mẹ hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh
doanh số 0103016491 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày
26/10/2001. CEO Group hiện có 8 đơn vị thành viên là Công ty TNHH MTV C.E.O
Quốc tế, Công ty cổ phần xây dựng C.E.O, Công ty cổ phần phát triển dịch vụ C.E.O,
Công ty cổ phần đầu tư BMC - C.E.O, Công ty cổ phần du lịch C.E.O; Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển Phú Quốc; Công ty TNHH MTV xây dựng C.E.O Phú Quốc
(C.ty con của CEO Xây Dựng) và Trường Cao đẳng Đại Việt.
2. Con người
Với CEO, con người là tài sản quan trọng nhất. CEO cam kết xây dựng môi trường
làm việc thuận lợi, tạo cơ hội thăng tiến, đãi ngộ xứng đáng với tâm huyết và đóng
góp của người lao động vì cuộc sống chất lượng hơn.
Tại CEO, mỗi thành viên đều tìm thấy khát vọng của chính mình. Khát vọng được
cống hiến trí tuệ và sức lực vì một cuộc sống chất lượng hơn cho chính mỗi thành
viên, cho gia đình và cho cộng đồng.
3. Tơn chỉ hoạt động
Với khẩu hiệu Vì cuộc sống chất lượng hơn CEO luôn nỗ lực và cam kết mang đến
cuộc sống vật chất tốt đẹp và giá trị tinh thần cho khơng chỉ Tập đồn mà cịn cho
DƯƠNG VĂN TÂN
khách hàng, đối tác, cổ đơng và cả cộng đồng.
7
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
CHƯƠNG II :ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHUĐẤT
2.1. Đặc điểm tự nhiên:
2.1.1. Vị trí, giới hạn khu đất của dự án:
Căn cứ theo hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu phía Nam
thuộc Khu đơ thị mới River Silk City – Hà Nam được phê duyệt tại quyết định số
172/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam ngày 13/02/2017.
Khu đất nghiên cứu lập dự án Khu phía Nam thuộc Khu đơ thị mới River Silk City
có ranh giới như sau:
Khu vực triển khai dự án có diện tích (Diện tích 31,1456ha) thuộc địa phận xã
Liêm Tuyền và phường Liêm Chính, TP Phủ Lý, Hà Nam với vị trí:
- Phía Bắc giáp Sơng Châu;
- Phía Nam tiếp giáp đường tỉnh lộ 491;
- Phía Đơng giáp Khu dân cư thôn Triệu Xá xã Liêm Tuyền;
- Phía Tây giáp Khu dân cư thơn Mễ Nội, phường Liêm Chính.
2.1.2 Địa hình, khí hậu:
*)Địa hình, địa mạo:
Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, đặc trưng địa hình khu vực như sau:
Khu vực dân cư nằm rải rác trong toàn vùng cao dộ nền khoảng 3,7m - 5 ,5m
Khu vực vườn cây nằm lẫn trong khu dân cư cao độ nền khoảng 2,5m-3,2m
Các khu vực ruộng lúa, ruộng màu có cao độ 1,4m-1,7m
*) Khí hậu:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ, đặc trưng là
khí hậu nhiệt đới gió Mùa. Nắng nóng, ẩm ướt, mưa nhiều. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt là
mựa mưa và mùa khô.
Mùa mưa : Từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều, khí hậu nóng ẩm, lượng mưa tập
trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 70% lượng mưa của cả năm.
*) Nhiệt độ:
DƯƠNG VĂN TÂN
8
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Nhiệt độ trung bình: - năm là 23,3oC
- mùa Hạ là 27,4oC
- mùa Đông là 19,2oC
2.2 Đặc điểm hiện trạng dự án
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc:
Trong khu vực điều chỉnh có một số hộ dân nằm tại vị trí tuyến đường 30m đi
qua. Dân cư hiện trạng nằm trong và dân cư tiếp giáp ranh giới lập điều chỉnh quy
hoạch chủ yếu tập trung cao ở khu vực đê quai bờ Nam sông Châu Giang bao gồm
thơn Mễ Nội thuộc phường Liêm Chính và thơn Triệu Xá thuộc xã Liêm Tuyền, ngành
nghề chủ yếu là làm nông nghiệp. Các hộ dân hiện trạng tại khu vực đê quai không
nằm trong ranh giới dự án đầu tư.
Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chủ yếu
là đất ruộng và hoa màu năng suất sản lượng thấp và ít giá trị kinh tế.
Hiện trạng sử dụng đất theo biên bản bàn giao mốc giới.
2.2.2.Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền thoát nước mưa
* Hiện trạng nền xây dựng
+ Khu vực triển khai dự án Khu phía Nam nằm trong đê, cao độ nền được chia
thành 2 khu vực rõ rệt.
- Các khu dân cư xung quanh, cao độ nền xây dựng từ 3,5m đến 3,8m
- Khu vực ruộng canh tác, cao độ nền từ 1,96m đến 2,63m, hướng dốc từ Bắc
xuống Nam.
* Thoát nước mưa
Khu vực triển khai dự án chỉ có một số mương thốt với nhiệm vụ chính là tiêu
thốt nội đồng, nước mưa tự chảy từ theo hướng dốc tự nhiên vào hệ thống kênh
mương tiêu nội đồng, sau đó chảy ra sơng Châu qua hệ thống thủy nơng. Bề rộng
mương tiêu thốt từ 1,2m đến 1,8m.
DƯƠNG VĂN TÂN
9
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
b. Hiện trạng giao thông
* Giao thông đô thị có liên quan đến khu vực nghiên cứu thiết kế
Tuyến đường TL 491 đã có dự án cải tạo riêng. Mặt cắt ngang toàn tuyến rộng
30m (6+7.5+3+7.5+6), cao độ tim đường 3,5m đã được xác định theo dự án riêng.
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
3.1. SAN NỀN.
3.1.1 Căn cứ, nguyên tắc thiết kế san nền :
a. Căn cứ thiết kế :
+ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008 ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng.
+ Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TVN 4447-2012.
+ Căn cứ bình đồ hiện trạng.
+ Căn cứ mặt bằng Ranh giới dự án và cao độ thiết kế đã được khống chế theo
quy hoạch.
b. Nguyên tắc thiết kế san nền :
+ Thiết kế san nền với sự liên hệ chặt chẽ giữa các giai đoạn đảm bảo khối
lượng công tác đất là kinh tế nhất.
+ San nền hồn thiện tồn bộ diện tích nhằm đảm bảo sự đồng bộ, êm thuận và
thoát nước triệt để giữa đường, hè và các khu đất.
3.1.2 Giải pháp thiết kế :
Khu vực dự án có địa hình đồng ruộng kết hợp với các kênh mương thủy lợi.
Trước khi tiến hành san đắp nền cần phải bóc bỏ lớp phế thải này tới cao độ nền tự
nhiên, chiều dày bóc hữu cơ và lớp mặt phủ trung bình Htb = 0,3m. Các tuyến mương
hiện có được nạo vét bùn với chiều dày vét bùn khoảng 0,5m sau đó đắp bù đến cao độ
mặt nền tự nhiên trước khi tính tốn khối lượng san nền.
a. Giải pháp Thiết kế san nền chi tiết :
DƯƠNG VĂN TÂN
10
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
- Thiết kế san nền cho khu vực nghiên cứu là san nền chi tiết cho từng lô đất
trong phạm vi dự án. Khối lượng san nền hoàn toàn độc lập với khối lượng của các
hạng mục khác (giao thơng, cấp thốt nước…).
- Thiết kế san nền chi tiết cho từng lô đất theo phương pháp đường đồng mức
thiết kế với chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.05m và độ dốc nền i >= 0.004 đảm
bảo thoát nước mặt theo nguyên tắc tự chảy. Các lô đất được san nền với độ dốc hướng
ra các tuyến đường bao quanh lô.
- Cao độ thiết kế san nền tuân thủ theo quy hoạch san nền đã được phê duyệt, độ
dốc san nền bám sát hướng dốc tự nhiên của khu vực để giảm khối lượng đào đắp.
- Cao độ san nền trong lô đất được thiết kế dựa trên cao độ hè đường thi công,
đảm bảo độ dốc cho thoát nước tự chảy đồng thời tạo mặt bằng thi cơng thuận lợi cho
các cơng trình xây dựng cũng như hạn chế khối lượng công tác đất.
+) Cao độ san nền cao nhất : Hmax = 4.20 (m)
+) Cao độ san nền thấp nhất Hmin = 3.50 (m)
HÌNH 1.1 : Bắn cao độ và san nền các lô đất .
b. Kè Ranh giới san nền các lô đất.
Xây dựng Hệ thống tường xây Gạch vữa XM M75# H=0,5m đến 1,0m bao
quanh ranh giới san nền các ô đất tại các khu vực tiếp giáp khu dân cư và các khu
chưa xây dựng.
DƯƠNG VĂN TÂN
11
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG
Chiều dài
Stt
Kết cấu
H kè (m)
1
Tường xây gạch
0.5
1032
2
Tường xây gạch
0.8
633
3
Tường xây gạch
1.0
778
4
Kè đá hộc
1.0
670
5
Kè đá hộc
1.6
418
(m)
C,Thiết kế nền đường, mặt đường và hè đường.
Thiết kế nền đường:
- Tiến hành vét lớp đất yếu với H=0,3(m) trên toàn bộ phạm vi nền đường.
- Đào nền trong phạm vi lịng đường, bóc bỏ lớp đất yếu với H=0,2m.
- Tiến hành đắp nền và lu lèn đảm bảo K95 lớp nền đắp theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành.
Hình 1.2: Lu nèn độ chặt k95 cho nền .
Thiết kế mặt đường
DƯƠNG VĂN TÂN
12
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
- Mặt đường thiết kế đảm bảo đủ cường độ, êm thuận, bền vững dưới tác dụng của
tải trọng xe chạy và mọi điều kiện thời tiết. Kết cấu áo đường phải thơng dụng để có
thể dễ dàng áp dụng công nghệ tiên tiến thi công đạt hiệu quả cao.
- Lựa chọn phương án kết cấu áo đường với loại mặt đường cấp cao, tạo phủ mặt
bằng bê tông nhựa rải nóng. Kết cấu có ưu điểm là êm thuận tạo cảm giác dễ chịu
cho người tham gia giao thơng, phù hợp với tính chất đường đơ thị
Kết cấu áo đường:
Trong phạm vi triển khai dự án, thiết kế các cấp đường theo quy hoạch chi tiết được
duyệt bao gồm:
Đường khu vực: Mặt cắt 1-1 rộng 30m, Mặt cắt 3-3 rộng 17,5m sử dụng kết cấp áo
đường với tải trọng trục Q=12 tấn. Ey/c = 155Mpa gồm các lớp.
- 4cm BTN hạt mịn
- Tưới nhựa dính bám 1(Kg/m2).
- 6cm BTN hạt trung
- Tưới nhựa thấm bám 1(Kg/m2).
- 20 cm CPĐD loại 1.
- 20 cm CPĐD loại 2.
- 50 cm Cấp phối Đá lẫn đất đầm chặt K=0,98.
- Nền đắp Đá lẫn đất đầm chặt K=0,95.
- Tiến hành bóc hữu cơ và nền cũ với chiều sâu H=0,3(m).
- Với các tuyến đường có mặt cắt ngang 4-4, 4A-4A, 5-5 thiết kế kết cấu áo đường
tải trọng trục Q=10 (tấn/trục). Ey/c = 120 Mpa gồm các lớp như sau:
- 3cm BTN hạt mịn
- Tưới nhựa dính bám 1(Kg/m2).
- 4cm BTN hạt trung
- Tưới nhựa thấm bám 1(Kg/m2).
DƯƠNG VĂN TÂN
13
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
- 20 cm CPĐD loại 1.
- 20 cm CPĐD loại 2.
- 30 cm Cấp phối Đá lẫn đất đầm chặt K=0,98.
- Nền đắp Đá lẫn đất đầm chặt K=0,95.
- Tiến hành bóc hữu cơ và nền cũ với chiều sâu H=0,3(m).
- Tiến hành bóc hữu cơ và nền cũ với chiều sâu H=0,3(m).
Hình 1.3 : Tưới nhựa thấm bám nền đường .
D,Thiết kế hè đường:
- Thiết kế lát vỉa hè bằng gạch Block tự chèn. Mép bó vỉa hè đường bố trí cao hơn so
với đan rãnh trung bình từ 10-20cm tùy theo độ dốc của rãnh biên. Kết cấu hè đường
cấu tạo như sau :
- 6 cm gạch Block tự chèn loại (mua sẵn ngoài thị trường)
- 10 cm đệm cát vàng gia cố XM 8%, đầm chặt K95
- Độ dốc mặt hè: i = 1,5%.
DƯƠNG VĂN TÂN
14
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Hình 1.4 : Lát gạch lục giác hè đường .
E,Thiết kế bó vỉa-bó gáy:
- Áp dụng loại bó vỉa vát dành cho khu dân cư có kích thước 26x23x100cm. Loại bó
vỉa này đảm bảo cho việc đi lại từ lòng đường lên vỉa hè và ngược lại của các
phương tiện giao thơng được dễ dàng và thuận lợi. Bó vỉa được đúc sẵn bằng BTXM
M200, đá 1x2.
- Để thu nước mặt đường được nhanh chóng, sử dụng tấm đan hai bên mép đường
xe chạy, kích thước tấm đan (30x50x5)cm. Tấm đan được đổ thủ công bằng BT
M200, đá 1x2. Các tấm đan này được đặt dốc theo hướng độ dốc của đường để thu
nước về các hố ga và phải đảm bảo độ dốc tối thiểu 0,3%.
- Bó vỉa và tấm đan rãnh được đặt trên lớp BTXM lót móng M150#, đá 1x2.
- Bó gáy hè sử dụng gạch xây vữa xi măng M75# trên lớp vữa đệm M100
DƯƠNG VĂN TÂN
15
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Hình 1.5 : Lắp dựng bó vỉa .
3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
A, Nguyên tắc thiết kế:
- Nước mưa được phân vùng thu gom và thoát vào hệ thống thốt nước chung của
tồn khu bằng phương pháp tự chảy, đảm bảo thốt nước mặt nhanh chóng cho các khu
vực xây dựng tránh ngập úng cục bộ khi có mưa lớn.
- Đảm bảo tính kinh tế với chiều dài các tuyến cống, rãnh là ngắn nhất.
- Hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống thoát nước với các cơng trình ngầm
khác trong q trình vạch mạng lưới.
* Giải pháp kỹ thuật trên tuyến
Hệ thống cống thoát nước mưa được bố trí ở dưới phần hè đường giao thơng,
tại vị trí mép hè gần sát bó vỉa, kết hợp giếng thu nước trực tiếp và ga thăm.
Sử dụng giếng thu trực tiếp hoặc ga thăm có cửa thu nước để thu nước trên
đường và lưu vực 2 bên đường, sau đó đấu vào hệ thống ga thăm của cống dọc bằng
cống ngang D400mm. Khoảng cách giếng thu được đặt với khoảng cách 40DƯƠNG VĂN TÂN
16
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
45m/1giếng. Thân giếng xây gạch chỉ vữa xi măng M75#, trát thành trong hố ga
vữa XM M75# dầy 2cm. Tại cửa thu nước sử dụng song chắn rác Composite đảm
bảo mỹ quan.
Dốc dọc cống được thiết kế với độ dốc đảm bảo thoát nước theo nguyên tắc
tự chảy. Đối với các đoạn tuyến có độ dốc đường i≥ 1/D (D là khẩu độ cống) thì dốc
dọc cống được đặt bằng dốc dọc đường. Với các đoạn tuyến có độ dốc dọc đường ≤
1/D thì độ dốc cống được đặt với giá trị 1/D.
Độ sâu chôn cống tối thiểu ban đầu là 0,7m. (chiều sâu đường ống được thể
hiện chi tiết trong bản vẽ trắc dọc các tuyến cống thoát nước chính).
Hố ga thăm của các tuyến cống phụ thuộc vào đường kính ống cống dọc, vị
trí các giếng thu nước mưa và các tuyến nhánh đấu vào. Khoảng cách giếng thăm
của cống dọc 40-50m/giếng.
Hố ga thăm kết hợp cửa thu nước trực tiếp được xây bằng gạch, VXM M75#,
với chiều cao thay đổi theo bản vẽ trắc dọc đường ống, thân ga trát vữa xi măng
M75# dày 2cm. Đế đáy đổ bê tông M100, đá 4x6, trên đậy tấm đan BTCT dày
120mm, giằng đổ bê tông đá M200 và M150, nắp hố ga sử dụng nắp Composite đúc
sẵn kích thước định hình 900x900mm và có khả năng chịu được tải trọng H30.
Cống thoát nước: sử dụng hệ thống cống tròn BTCT đúc sẵn D400mm –
D1800mm, tải trọng H30 áp dụng cho những đoạn cống qua đường, H10 cho đoạn
cống đi trên hè. Cống trịn BTCT (D600, D1800) có chiều dài 2,5m, miệng loe để
nối ống. Với 1 đốt cống có chiều dài 2,5m cần đặt đều 3 đế cống, Mối nối trát kín
bằng vữa xi măng cát vàng M100# dày 30mm, khe hở <10mm phải trát kín VXM
nguyên chất dày 10 - 15mm, quét nhựa bi tum ống cống 2 lớp ở phía ngồi thân
cống, đế cống đổ bê tông cốt thép theo từng loại đường cống
DƯƠNG VĂN TÂN
17
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Hình 1.6 : Lắp dựng đường ống thốt nước mưa (D400)
3.3 Giải pháp thiết kế Thoát nước thải.
a. Tiêu chuẩn thoát nước:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, khơng tính đến lượng
nước tưới cây, rửa đường
b. Nguyên tắc và phương án kỹ thuật thoát nước:
- Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước là thu gom vận chuyển nhanh chóng, triệt để
nước nước thải trong các khu vực xây dựng tập trung về các khu vực xử lý
- Nước cấp sau khi sử dụng mục đích sinh hoạt, sản xuất trở thành nước thải chứa
nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ bị phân hủy thối rữa và chứa nhiều vi trùng và
truyền bệnh nguy hiểm nên chọn phương án thoát nước riêng (nước thải sinh
hoạt và nước mưa là 2 mạng độc lập) cho khu dự án là phù hợp với điều kiện
thoát nước của các khu xây mới. Đảm bảo yêu cầu về thốt nước và vệ sinh
mơi trường cho khu quy hoạch
DƯƠNG VĂN TÂN
18
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Hình 1.7 :Lắp đặt đường ống thốt nước thải ( D250 ,D300 )
DƯƠNG VĂN TÂN
19
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
CHƯƠNG IV: VẬT LIỆU XÂY DỰNG
4.1Xi măng:
Xi măng phải được bảo quản trong kho kín, đảm bảo khơng để đóng cục hay ẩm ướt
trong suốt q trình vận chuyển và lưu kho.
Khi xi măng giao dưới dạng bao thì phải còn nguyên niêm và nhãn trên bao. Số lượng
xi măng phải có đủ tại cơng trường để đảm bảo q trình thi cơng liên tục.
4.2Cát
Cát phải được lấy từ nơi có khả năng cung cấp cát có phẩm chất đều đặn và đủ khối
lượng theo tiến độ trong suốt q trình thi cơng cơng trình.
Cát phải bảo quản tại sân bãi không để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.
Khối lượng thể tích xốp: >1300 kg/m3
Khơng có thành phần sét, á sét, các tạp chất dạng cục
Phần trăm khối lượng hạt trên 5mm không lớn hơn 10%
Phần trăm khối lượng hạt dưới 0,14mm không lớn hơn 10%
Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét bé hơn 3%
4.3Đá dăm, sỏi dăm:
Đá dăm, sỏi dăm phải được lấy từ nơi có khả năng cung cấp có phẩm chất đều đặn,
đủ khối lượng theo tiến độ trong suốt quá trình thi cơng cơng trình.
Đối với kết cấu bê tơng cốt thép, kích thước hạt đá dăm, sỏi dăm lớn nhất khơng
được vượt quá khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép.
Đá, sỏi phải được rửa sạch, phân loại. Sân bãi để đá, sỏi phải sạch không để đất cũng
như các loại rác, tạp chất khác lẫn vào.
Đường biểu diễn thành phần hạt theo biểu đồ thành phần hạt TCVN 1771:1987.
Cường độ ≥ 400.105 N/m2
DƯƠNG VĂN TÂN
20
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Phần trăm hạt thoi dẹt ≤ 35%
Phần trăm hạt phong hóa, mềm yếu 10%
Phần trăm khối lượng cục sét < 0.25%
Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét< 3%
4.4Nước
Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, khơng ăn mịn đối với bê
tơng, khơng có dầu, axit, chất kiềm và những chất hữu cơ gây hại đến q trình đơng
kết.
4.5 Cốt thép
Cốt thép đưa vào sử dụng phải đảm bảo bề mặt sạch, không bị rỉ sét, vảy cán,
khơng dính bùn đất, dầu mỡ, hay bất kỳ vật liệu khác ảnh hưởng đến độ bám dính của
bê tông vào cốt thép hay làm phân rã bê tông. Nghiêm cấm việc sử dụng cốt thép xử lí
nguội thay thế cốt thép cán nóng.
DƯƠNG VĂN TÂN
21
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
CHƯƠNG V: THI CÔNG, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ, BẢO HÀNH VẬT TƯ
THIẾT BỊ
5.1Phạm vi công việc
Tiểu phần này miêu tả chi tiết những yêu cầu và thủ tục thi cơng những hạng mục cơng
trình điện, trang thiết bị điện và đường cáp.
Tư vấn Giám sát sẽ thông qua bảng miêu tả chi tiết vị trí lắp đặt của các trang thiết bị
và đường dây cáp trước khi thi công tại công trường theo bản vẽ.
5.2Lắp đặt cáp ngầm
Lắp đặt cáp
(a)
Trừ khi có chỉ định khác theo Bản vẽ hoặc có phê duyệt của Tư vấn giám sát,
cáp phải được lắp đặt như sau:
Cáp điện 22kV trong khu đô thị
- Cáp đi trong mương cáp xây
Cáp điện 22kV giao cắt với đường giao thông - Trong ống HDPE D195/150
(b)
“Hào cáp”, “Rãnh cáp” là rãnh đào để chôn cáp, chôn ống trực tiếp. Trừ khi có
chỉ dẫn chi tiết trong bản vẽ hoặc mục khác trong Chỉ dẫn kỹ thuật thì từ ngữ
“Rãnh cáp” đề cập tới rãnh đào để đặt ống có cáp bên trong, chơn trực tiếp
trong đất.
Thi cơng rãnh cáp: Đào rãnh cáp bằng phương pháp đào thủ công, yêu cầu thành rãnh
thiết kế.cáp phải phẳng, thẳng đứng.
Trong trường hợp được chủ đầu tư, tư vấn giám sát đồng ý nhà thầu có thể sử dụng
phương pháp đào bằng máy, kết hợp đào cùng nhà thầu hạng mục khác.Trường hợp
đào chung cùng hạng mục khác phải đảm bảo rãnh đào của từng hạng mục không nhỏ
hơn
DƯƠNG VĂN TÂN
22
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Hình 1.8 : Đào hào cáp,lắp đặt ống xoắn HDPE
DƯƠNG VĂN TÂN
23
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
CHƯƠNG VI: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG HỢP CÁC HẠNG
MỤC
6.1 Chỉ dẫn kỹ thuật thi công:
Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu, nhà thầu phải đọc để hiểu đầy đủ các hạng mục của
gói thầu .
- Cấu tạo bản vẽ;
- Q trình tính tốn dẫn đến bản vẽ;
- Phát hiện những thiếu sót của các phần thiết kế để trình Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế
.
- Đọc các tài liệu khảo sát địa chất và biết sử dụng tài liệu hiện có để kiểm tốn các
hạng mục cơng trình nếu thấy cần thiết, ví dụ tính ổn định chung theo tồn khối, tính
lún theo thời gian …
6.1.2. Giải pháp thi công hạng mục san nền :
a) Đắp san nền:
- Kiểm tra các cao độ , nếu thấy có sự sai khác giữa cao độ thực tế và cao độ
trên bản vẽ phải báo ngay cho chủ đầu tư biết để có biện pháp xử lý.
- Công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén, trình tự đầm nén .
- Vật liệu đắp phải được rải thành từng lớp theo độ dày không quá 20 cm. Mỗi
lớp sẽ được đầm nén đến khi đạt độ chặt quy định thì mới được đắp lớp tiếp theo. Các
lớp đã rải xong của sẽ được san bằng máy san hoặc bằng các cách để nối với theo cơng
tác đầm nén. Bề mặt san nhẵn có độ dốc đảm bảo để thoát nước mưa. Các cao độ và độ
dốc hoàn thiện sau khi đã đầm lèn phải không cao hơn 10mm hoặc thấp hơn 20mm so
với con số đã quiđịnh hoặc đã được chấp thuận .
DƯƠNG VĂN TÂN
24
TRƯỜNG: CAO ĐẲNG XD CƠNG TRÌNH ĐƠ THỊ
KHOA: XÂY DỰNG & QLĐT
Hình 1.9 : Lu nèn tạo độ nhẵn cho nền
b) San nền trong các lô đất:
Yêu cầu độ chặt nền đắp K=0,90.
Tận dụng đất đào trong quá trình thi cơng đường giao thơng, thốt nước, rải thành từng
lớp Htb=30cm. Mỗi lớp sẽ được đầm nén đến khi đạt độ chặt quy định thì mới được
đắp lớp tiếp theo
Giải pháp thi công hạng mục giao thông:
Yêu cầu về thi công :
6.1.3)Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công
- Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong cơng trình,
được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:
+ Đổ trực tiếp vào phễu máy rải hoặc
+ Đổ thành các đống trên mặt bằng thi cơng (chỉ đối với lớp móng dưới và khi
được Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cách giữa các đống vật
liệu phải được tính tốn và khơng q 10 m
DƯƠNG VĂN TÂN
25