Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THƠNG VẬN TẢI
KHOA CƠNG TRÌNH
----------------
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ĐƯỜNG
CHỦ ĐẦU TƯ:
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỒI ĐỨC
CƠNG TRÌNH :
DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3.5
ĐƠN VỊ THI CÔNG:
LIÊN DOANH CÔNG TY
THUẬN AN – THĂNG LONG - BẢO SƠN.
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP:
ĐOẠN TUYẾN KM3+340 – KM5+850
HUYỆN HOÀI ĐỨC, TP HÀ NỘI
THỜI GIAN THỰC TẬP: TỪ NGÀY 05/08/2019 – NGÀY 06/09/2019
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.s ĐẶNG THU HƯƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: PHAN VĂN ĐỨC
LỚP
: KTGTĐB K56
MÃ SINH VIÊN
: 151101314
HÀ NỘI – 2019
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
1
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................4
GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................................................5
PHẦN 1: TÌM HIỂU CƠNG TÁC TỔ CHỨC Ở CÁC PHỊNG BAN TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ĐƯỜNG ..................................................................8
1.1 Tìm hiểu về hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phịng ban. ....8
1.1.1 Tìm hiểu về hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phịng ban.
..................................................................................................................................8
1.2 Tìm hiểu về công tác kế hoạch và kỹ thuật. .....................................................15
1.2.1 Công tác tổ chức thi công tổng thể. ............................................................ 15
1.2.2 Công tác tổ chức thi công chi tiết các hạng mục cơng trình. ...................15
1.2.3. Các hồ sơ đấu thầu, các quy trình, quy định hiện hành. ........................16
PHẦN 2 : THỰC TẬP CHỈ ĐẠO THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG XÂY
DỰNG ...........................................................................................................................18
2.1. Tổ chức về nhân lực. .........................................................................................18
2.2. Tổ chức về xe máy. ............................................................................................ 20
2.3. Tổ chức cung ứng vật liệu. ...............................................................................20
2.4. Tổ chức kế hoạch tài chính . .............................................................................23
2.5. Tổ chức các dây chuyền công nghệ thi công. ..................................................24
2.5.1. Xử lý nền đất yếu. .......................................................................................24
2.5.2. Công nghệ thi công nền đường. .................................................................26
2.5.3 Cơng nghệ thi cơng cơng trình thốt nước nhỏ (cống) ............................. 31
2.5.4. Công nghệ thi công mặt đường..................................................................38
2.6. Mối quan hệ giữa các dây chuyền công nghệ và tiến độ cơng trình. ............51
2.6.1. Bố trí đội hình thi cơng. ..............................................................................51
2.6.2. Tiến độ thi công. ..........................................................................................51
2.6.3. Biện pháp đảm bảo tiến độ. .......................................................................52
2.7. Nhận xét cá nhân sau quá trình thực tập......................................................510
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
2
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
3
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
LỜI NĨI ĐẦU
Trong q trình học tập và rèn luyện tại Khoa Cơng Trình - Trường Đại học Giao
Thơng Vận tải em đã được trang bị những kiến thức, kỹ năng làm việc trong ngành xây
dựng đường bộ. Tuy nhiên để không bị bỡ ngỡ khi ra trường, nhà trường đã cho em cơ
hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, từ đó kết hợp với lý thuyết đã học để có cái
nhìn khách quan về các vấn đề liên quan đến ngành xây dựng cầu đường đặc biệt là
chuyên ngành đường.
Thực tập chính là cơ hội cho em tiếp cận thực tế, áp dụng những lý thuyết đã học trong
nhà trường vào công việc thực tế, cũng là cơ hội cho em quan sát học hỏi phong cách,
kinh nghiệm làm việc, bước đầu làm quen với các cơng việc của một kỹ sư cơng trình
giao thơng. Đây cũng là cơ hội tốt để em có thêm kiến thức và tài liệu phục vụ cho nhiệm
vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, tích lũy kiến thức chuyên mơn cần thiết trong khi đọc và làm
việc tại Xí nghiệp thực tập.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thăng Long từ
Km3+340 đến Km5+850. Được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo, các anh chị cán bộ
công nhân viên của công ty, em có điều kiện nắm bắt tình hình hoạt động chung của cơng
ty và hồn thành q trình thực tập cán bộ kỹ thuật.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn Đường bộ Khoa
Cơng trình - Trường ĐHGTVT và đặc biệt là sự giúp đỡ của cô Đăng Thu Hương cùng
các anh, chị cán bộ nhân viên trong Công ty đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
4
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
GIỚI THIỆU CHUNG
Chủ đầu tư : Uỷ ban nhân dân huyện Hồi Đức
Cơng trình : Đường vành đai 3.5
Gói thầu :
Đoạn tuyến Km3+340– Km5+850
Tư vấn giám sát : Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng và Quản Lý
Dự Án Lâm Giang
Đơn vị thi công : Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thăng Long.
I. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH:
- Đoạn đường vành đai 3.5 thuộc địa phận huyện Hồi Đức – TP Hà Nội, có chiều
rộng mặt đường cho làn cơ giới 11.25m x 2 = 22.50m, chiều rộng mặt đường cho làn hỗn
hợp 7m x 2 = 14m, có dải phân cách giữa chiều rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên 8m. Các
đường ngang đều có giao cắt bằng , các cơng trình trên tuyến chỉ có cống thốt nước
ngang đường. Tuyến mở ra nhằm mục đích giảm phương tiện đi trực tiếp vào địa bàn
huyện Hồi Đức.
II. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TUYẾN:
- Tuyến có tổng chiều dài là L= 2160(m) nằm ở phía tây TP. Hà Nội. Tuyến đường
xây mới chủ yếu đi qua khu vực ao hồ lẫn đồng ruộng
- Địa hình: khu vực thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông hồng, dọc 2 bên tuyến là khu
dân cư, cơ quan và xen lẫn đồng ruộng
- Khí hậu: Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng khí hậu đồng bằng bắc bộ
+ Nhiệt độ trung bình năm 24 độ C
+ Nhiệt độ lớn nhất 40 độ C
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất 10 độ C
+ Mưa : Mùa mưa vào tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình là 1661mm.
- Địa chất : Khu vực tuyến đia qua có địa chất là đất Sét – sét cát màu nâu đỏ trạng thái
nữa cứng – dẻo cứng , cát mịn lẫn hạt sét màu xám nâu ẩm ướt , sét pha cát màu loang lổ
xám xanh.
III. QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH:
- Tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế đường , cơng trình cấp đặc biệt
+ Vận tốc thiết kế Vtk= 80 km/h
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin=250m
+ Bán kính đường cong lồi,lõm tối thiểu: Rlồi = 3000 m, Rlõm =2000 m
+ Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 8%
1. Bình đồ và hướng tuyến:
- Trục tim tuyến đường đoạn Km3+340 – Km5+850 được thiết kế mới.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
5
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
2. Mặt cắt dọc:
- Cao độ đường đỏ được thiết kế đi qua các điểm khống chế bao gồm các điểm đầu
tuyến nối với các cao độ thiết kế của dự án, các điểm giao cắt và các cao độ khống chế
trên bản vẽ quy hoạch hướng tuyến được đã được duyệt
- Đảm bảo thủy văn dọc tuyến những đoạn tuyến đi qua vùng nước ngập vào mùa
mưa, cao độ thiết kế phải đảm bảo cao độ đáy áo đường cao hơn mực nước tối thiểu 50
cm, phù hợp hơn với cao độ san nền.
3. Mặt cắt ngang:
-
6 làn xe cơ giới chính Bm = 6 × 3.75 = 22.50m
-
4 làn xe thơi sơ Bm = 4× 3.5=14m
-
Bề rộng dải phân cách giữa Bpc=5.5m
-
Độ dốc ngang mặt đường im =2%
-
2 vỉa hè 8.00m+8.00m = 16.00m
4. Nền đường:
- Với nền đường đắp hoàn toàn ta phải đánh cấp hoặc đào bỏ lớp hữu cơ những đoạn
qua ruộng bóc hữu cơ dày trung bình 30cm, những đoạn qua đầm ao phải đào hết lớp
bùn hữu cơ.
- Căn cứ vào kết quả hố khoan, khoan địa chất dọc tuyến, kết luận là đất yếu,phải xử lý
đất yếu.
Dải vải địa kĩ thuật
Đắp 30cm cát hạt trung K95.
Cắm bặc thấm 12KN
Đắp 30cm cát hạt trung K98
Đắp cát gia tải cát đen 2m
Chờ tải 180 ngày theo dõi lún
5. Mặt đường:
- Mặt đường được thiết kế đảm bảo cường độ tính tốn Eyc 190 MPA
- Mặt đường thiết kế dạng kết cấu mặt đường bê tơng nhựa có chiều dày 60 cm với
đường làm mới được bố trí như sau:
+ Lớp Bê tơng nhựa chặt 12.5, dày 5cm
+ Lớp nhựa dính bám TC 0.5Kg/ m2
+ Lớp Bê tông nhựa chặt 19, dày 7cm
+ Lớp Nhựa thấm bám TC 1.0 Kg/m2
+ Lớp Cấp phối đá dăm loại I (Dmax = 25mm), dày 46cm
+ Lớp Cấp phối đá dăm loại I (Dmax = 37,5mm), dày 54cm
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
6
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
7. Hệ thống an tồn giao thơng:
Hệ thống an tồn giao thơng và phần tổ chức giao thơng thiết kế theo điều lệ báo hiệu
đường bộ QCVN 41:2012 /BGTVT.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
7
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
PHẦN 1: TÌM HIỂU CƠNG TÁC TỔ CHỨC Ở CÁC PHỊNG BAN TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ĐƯỜNG
1.1 Tìm hiểu về hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phịng ban.
+ Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG
+ Địa chỉ: 207 Trần Phú, Hà Tĩnh
+ Các lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn;
- Đào tạo công nhân kỹ thuật, xây dựng giao thông;
- Xây dựng cơng trình giao thơng.
- San lấp mặt bằng cơng trình
- Xây dựng cơng trình cầu cống
- Hồn thiện cơng trình xây dựng
1.1.1 Tìm hiểu về hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
GIÁM ĐỐC CƠNG TY
PHĨ GIÁM ĐỐC
BAN CHỈ
HUY
CƠNG
TRƯỜNG
PHỊNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
CÁC ĐỘI THI CƠNG
PHỊNG
KỸ
THUẬT
BỘ PHẬN VẬT TƯ, XE
MÁY
PHỊNG
TÀI
CHÍNH KẾ
TỐN
BỘ PHẬN QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
1.1.1. Cấp lãnh đạo.
1.1.1.1. Giám đốc :
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
8
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
- Là người trực tiếp quản lý và quyết định các vấn đề của Xí nghiệp. Vì vậy Giám đốc
có quyền ra các quyết định liên quan đến Xí nghiệp đồng thời chịu trách nhiệm trước
pháp luật
- Giám đốc thơng báo kịp thời cho Phó Giám đốc và các Trưởng phịng về chủ trương,
chính sách, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Giám đốc tổ chức thảo luận
và tranh thủ ý kiến trong ban lãnh đạo trước khi quyết định các vấn đề sau:
+ Chương trình, kế hoạch, phương hướng phát triển Công báo dài hạn, hàng năm.
+ Đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
+ Đề nghị cấp trên khen thưởng, kỷ luật.
- Ngoài ra, Giám đốc trực tiếp giải quyết các việc sau:
+ Những công việc mà cấp trên yêu cầu Giám đốc trực tiếp giải quyết;
+ Những vấn đề liên quan thuộc phạm vi trách nhiệm của Phó Giám đốc phụ trách,
mà khi Giám đốc giải quyết còn nhiều ý kiến khác nhau;
+ Những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Giám đốc phụ
trách.
1.1.1.2. Phó Giám đốc: Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ
đạo, điều hành cơng việc của Xí nghiệp khi Giám đốc vắng mặt. Trực tiếp phụ trách
một số công việc cụ thể được Giám đốc phân công
- Khi giải quyết công việc được Giám đốc phân công, Phó Giám đốc được thay mặt
Giám đốc quyết định và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả của
công việc giải quyết.
- Đối với lĩnh vực công tác được phân cơng phụ trách, Phó Giám đốc có trách nhiệm tổ
chức, chỉ đạo, hướng dẫn viên chức thực hiện; trường hợp công việc phát sinh hoặc
luật pháp chưa quy định thì phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
trước khi quyết định.
- Ngồi cơng việc được phân cơng, Phó Giám đốc cịn có trách nhiệm và quyền hạn sau:
+ Giúp Giám đốc điều hành cơng việc hàng ngày trong Xí nghiệp theo chương
trình, kế hoạch đã định và đột xuất.
+ Được thay mặt Giám đốc ký một số văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.
+ Xây dựng dự án, đề án, kế hoạch cơng tác dài hạn của Xí nghiệp, Cơng báo trình
lãnh đạo cấp trên. Thay mặt Giám đốc đảm bảo mối quan hệ phối hợp hoạt động với
Cơng đồn, Đồn Thanh niên, các Phịng và các đơn vị có liên quan.
1.1.2. Các phòng ban:
* Chức năng: Từng Phòng có nhiê ̣m vu ̣ giúp Ban Giám đố c tổ chức thực hiê ̣n các
chức năng, nhiê ̣m vu ̣, mối quan hê ̣ cơng tác của Xí nghiệp
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
9
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
- Trưởng Phòng phân công nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể cho từng nhân viên thuô ̣c Phòng min
̀ h
phu ̣ trách và chiụ trách nhiê ̣m trước Ban Giám đớ c Xí nghiệp. Tở chức thực hiê ̣n tố t
chức năng, nhiệm vu ̣ đươ ̣c giao.
* Nhiê ̣m vu ̣:
- Nhiê ̣m vụ chung:Từng Phịng có nhiệm vụ giúp Ban Giám đớ c xây dựng chương
trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm và dài ha ̣n; chủ đô ̣ng tổ chức thực hiê ̣n;
định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm báo cáo kế t quả thực hiê ̣n chương triǹ h, kế hoa ̣ch
công tác về lĩnh vực Phòng miǹ h phu ̣ trách, tổ chức thực hiện các nhiê ̣m vu ̣ khác do
Ban Giám đớ c Xí nghiệp giao.
- Nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể : Ngoài nhiệm vụ chung, từng Phòng tham mưu cho Ban Giám đốc Xí
nghiệp tở chức thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ sau:
1.1.2.1. Phòng tổ chức – hành chính
a. Quản lý tổ chức nhân sự - lao động tiền lương:
- Công tác tổ chức: Đề xuất cho giám đốc các phương án sắp xếp bộ máy tổ chức,
chức năng nhiệm vụ: Phòng chức năng, Ban chỉ huy công trường, các Hội đồng khen
thưởng kỷ luật, Hội đồng lao động tiền lương, Hội đồng an toàn và bảo hộ lao động, ...
+ Xây dựng các quy chế, quy định, hướng dẫn, quyết định liên quan đến cơng tác tổ
chức Xí nghiệp.
+ Quy hoạch cán bộ, đề xuất cho giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân
chuyển nhân sự phù hợp với yêu cầu và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Xí
nghiệp .
- Xây dựng kế hoạch nhân sự và quản lý lao động (hồ sơ, tuyển dụng, điều động, định
biên, đào tạo, đào tạo lại, sa thải, ... ) phù hợp với yêu cầu công việc;
- Quản lý lao động tiền lương trong tồn Xí nghiệp. Đề xuất Ban giám đốc các phương
án tiền lương (lương mới, điều chỉnh, nâng bậc lương, chuyển ngạch);
- Thực hiện các chính sách liên quan đến người lao động (bảo hiểm, bảo hộ, an toàn –
vệ sinh lao động); đề xuất, tham gia xây dựng đơn giá tiền lương;
- Tổng hợp, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng; hồn thiện, trình các văn bản liên
quan đến thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ về các công tác liên quan đến nghiệp vụ của phòng.
- Tuyển dụng, tổ chức đào tạo huấn luyện, quy hoạch nhân sự, điều phối nhân sự nội
bộ, tạo nguồn nhân sự có năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc cao, nhận thức tốt
về chủ trương đổi mới, cải cách và định hướng Xí nghiệp.
- Nhận xét đánh giá năng lực CBNV định kỳ và thường xuyên để đề xuất ý kiến chính
xác, kịp thời, khách quan trong việc quản lý sử dụng, khen thưởng kỷ luật CBNV Xí
nghiệp
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
10
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
- Hướng dẫn, kiểm soát, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách của Xí nghiệp,
quy định của Nhà nước và Pháp luật liên quan đến nhân sự, tiền lương và lao động.
- Tổ chức quản lý, lưu trữ, cập nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu về cơng tác
Nhân sự của Xí nghiệp để dễ dàng truy xuất và báo cáo.
b. Quản lý hành chính:
- Thực hiện Cơng tác văn thư hành chính nhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ,
nhanh chóng, đúng đối tượng các văn thư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin liên lạc và
các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ các hoạt động của Xí nghiệp
- Quản lý tài sản, trang bị, cơ sở vật chất, hồ sơ pháp lý phục vụ cho hoạt động của Xí
nghiệp.
- Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất, môi trường và điều kiện làm việc của CBNV,
để CBNV toàn tâm, toàn ý phát huy sáng kiến, năng lực phục vụ hiệu quả lâu dài cho
sự nghiệp phát triển của Xí nghiệp
- Tổ chức và kiểm tra thường xun cơng tác bảo vệ, Phòng cháy chữa cháy, phòng
chống bão lụt, vệ sinh, quản lý nội trú nhằm đảm bảo an tồn tính mạng CBNV, tài sản
và hàng hóa của Xí nghiệp
- Xây dựng các Quy chế, quy trình, quy định và các hướng dẫn liên quan đến công tác
quản lý hành chính tồn Xí nghiệp.
- Quản lý các thủ tục pháp lý Xí nghiệp.
- Quản lý nghiệp vụ hành chính văn phịng: Quản lý cơng văn giấy tờ; trang bị văn
phịng phẩm; đảm bảo thơng tin liên lạc.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang bị nội thất văn phòng; công tác kiểm tra theo dõi và bảo
dưỡng mạng máy tính nội bộ Xí nghiệp
- Cơng tác thơng tin quảng cáo, quảng bá thương hiệu Xí nghiệp.
- Quản lý đội xe văn phịng.
- Đón tiếp khách, tổ chức Hội nghị, Đại hội.
- Quản lý nội vụ: quan hệ với cơ quan địa phương, an ninh trật tự văn phòng, đảm bảo
cơ sở vật chất trong Xí nghiệp.
- Quản lý hành chính tại các cơng trường.
- Phối hợp với các phịng ban nghiên cứu để áp dụng các ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác quản lý điều hành hệ thống.
c. Cơng tác chính trị- xã hội:
Cơng tác Đảng, cơng tác Đồn thanh niên, Cơng đồn, Hội phụ nữ, cơng tác giáo
dục chính trị tư tưởng, cơng tác thi đua tuyên truyền, công tác dân vận, tham gia các
hoạt động phong trào khác.
Công tác tổng hợp báo cáo: tổng hợp báo cáo của các đơn vị, nhận xét đánh giá và
đề ra phương hướng nhiệm vụ mới trình giám đốc Xí nghiệp.
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
11
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
Phối hợp hoạt động với các phòng ban chức năng, các cơng trường trong Xí nghiệp.
1.1.2.2. Phịng Kế hoạch - kỹ thuật:
a. Quản lý kế hoạch:
Xây dựng định hướng hoạt động sản xuất và kế hoạch SXKD của Xí nghiệp.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Xí nghiệp theo năm, quý, tháng.
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể cơng trình.
+ Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian ngắn hạn trình giám
đốc Xí nghiệp phê duyệt.
+ Phối hợp cùng các phòng chức năng khác xây dựng kế hoạch: kế hoạch sử dụng
vốn, kế hoạch vật tư và vật liệu, kế hoạch thiết bị, vật tư phụ tùng, kế hoạch lao động
và tiền lương, ... nhằm sử dụng đồng bộ và phát huy tốt nhất các nguồn lực.
Lập kế hoạch và và kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch các công trường:
+ Phối hợp, đôn đốc, giám sát các Ban chỉ huy công trường việc lập kế hoạch thi
công năm, quý, tháng.
+ Kiểm tra theo dõi việc thực hiện kế hoạch thi công tại các công trường, các nguồn
lực đảm bảo để thực hiện kế hoạch.
+Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh của từng công
trường
Quản lý các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giao cho
từng công trường; Giá trị sản lượng, doanh thu, nghiệm thu thanh toán, lỗ và lãi; Xây
dựng định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, vật liệu, nhân công, máy thi công; Quản lý
chi phí và lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từng dự án.
Trực tiếp quản lý công tác đấu thầu:
+ Các hồ sơ pháp lý liên quan đến thủ tục đấu thầu.
+ Giải quyết các thủ tục hợp đồng đấu thầu, đàm phán ký kết hợp đồng;
+ Tổ chức triển khai thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;
Quản lý các thủ tục nghiệm thu, thanh toán, thanh quyết tốn cơng trình: tạm ứng
hợp đồng, thanh tốn theo từng giai đoạn, giá trị phát sinh, bù giá, thanh quyết toán
hợp đồng.
Thiết lập, theo dõi hệ thống báo cáo kế hoạch, tổng hợp báo cáo trình Tổng giám
đốc.
b. Quản lý kỹ thuật:
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn Công trường thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ
thuật, các tiêu chuẩn và tuân thủ điều khoản chất lượng trong Hợp đồng kinh tế.
+ Xác lập đầy đủ hồ sơ (hợp đồng, bản vẽ, dự tốn...) cho Ban chỉ huy cơng trường.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
12
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
+ Lập biện pháp tổ chức thi công ,tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục
cơng trình;
+ Giám sát kỹ thuật, chất lượng cơng trình trong q trình thi cơng;
+ Giám sát thực hiện các biện pháp an tồn lao động trong q trình thi công;
+ Quản lý hồ sơ kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật liên quan đến cơng trình, hồ sơ do khách
hàng cung cấp, hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký thi công, ...
Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong công tác thi công để
nâng cao chất lượng, tiến độ và giảm giá thành sản phẩm.
+ Thu thập, cập nhật tài liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng dự án, hạng mục.
+ Tìm kiểm, phát triển phần mềm hỗ trợ, các công nghệ thi công mới, triển khai áp
dụng tại các dự án và áp dụng thống nhất trong tồn Xí nghiệp
Quản lý chặt chẽ chất lượng, khối lượng và tiến độ cơng trình, kịp thời có sự hướng
dẫn, điều chỉnh khi có dấu hiệu phát sinh không phù hợp với kế hoạch.
Hướng dẫn Công trường thực hiện đúng Quy chế quản lý Thầu phụ do Công ty ban
hành. Giám sát, quản lý Thầu phụ.
Quản lý công tác kỹ thuật trong đấu thầu.
c. Công tác thị trường:
Tìm kiếm thị trường;
+ Nghiên cứu và định hướng sản xuất kinh doanh;
+ Nghiên cứu các xu thế mới của thị trường ngành xây dựng, tham mưu cho giám
đốc về cơng tác thị trường;
+ Tìm kiếm các nguồn dự án , tổ chức triển khai đấu thầu, nhận dự án.
Pháp lý đấu thầu, đấu thầu và đàm phán hợp đồng.
Quản lý hồ sơ năng lực Xí nghiệp, các hồ sơ thấu thầu. Kết hợp công nghệ thông tin
quảng bá thương hiệu Xí nghiệp
1.1.2.3. Phịng Vật tư – Thiết bị:
a. Quản lý thiết bị:
Xây dựng quy chế quản lý thiết bị, các quy trình quản lý, quy trình và quy định
trong vận hành và bảo dưỡng máy móc thiết bị. Giám sát việc thực hiện quy chế, quy
trình, các quy định đã ban hành.
Quản lý máy móc, thiết bị thi cơng:
+ Lập kế hoạch huy động, điều chuyển thiết bị máy móc.
+ Quản lý vận hành, sử dụng thiết bị, sửa chữa thiết bị, tình trạng hoạt động, giám
sát việc vận hành theo quy định, quy định thợ vận hành, công tác bảo dưỡng, bảo trì.
+ Quản lý các chỉ tiêu sử dụng thiết bị (hiệu suất sử dụng thiết bị, giờ máy hoạt
động), chỉ tiêu kỹ thuật của máy móc thiết bị (tải trọng, cơng suất, dung tích gầu, ...)
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
13
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của thiết bị (như tiêu hao vật tư, nhiên liệu, dầu mỡ
phụ, lốp, giá thành một đơn vị khối lượng do máy móc thiết bị làm ra, các chỉ số sử
dụng vật tư phụ tùng thay thế,...).
+ Quản lý hồ sơ thiết bị: Hồ sơ tài sản và các giấy tờ có liên quan, nhật ký thiết bị,
sổ nhật trình, q trình sử dụng khai thác, sửa chữa, kiểm đinh, bảo hiểm, ...
+ Quản lý kế hoạch kiểm kê định kỳ, kiểm định máy móc thiết bị theo quy định
pháp luật.
+ Quản lý hồ sơ thanh lý tài sản máy móc, thiết bị.
- Lập kế hoạch dự phòng thiết bị, thuê bổ sung thiết bị phục vụ thi công.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn, các quy định về thợ vận hành, tổ chức đào tạo thợ
vận hành và thợ sửa chữa
- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
- Nghiên cứu thị trường thiết bị, triển khai thực hiện q trình đầu tư bổ sung máy
móc thiết bị theo yêu cầu.
b. Quản lý vật tư:
- Xây dựng quy chế, quy trình và các quy định quản lý vật tư.
- Quản lý kế hoạch cung ứng vật tư cho công trường. Quản lý vật tư, thống kê nhập
xuất tồn vật tư, bảo quản, kiểm kê kho vật tư.
- Nghiên cứu thị trường vật tư, đảm bảo nguồn cung ứng vật tư kịp thời cho sản
xuất.
- Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng vật tư tại cơng trường.
- Giám sát việc sử dụng đúng.
- Quản lý hồ sơ thanh lý các vật tư.
1.1.2.4. Phịng Tài chính - kế tốn:
a. Quản lý tài chính:
- Nguồn tài chính: Tìm kiếm các nguồn tài chính; Lập hồ sơ vay vốn Ngân hàng;
Quản lý việc thực hiện việc giải ngân, thanh toán và trả vốn vay theo tiến trình. Quản
lý lữu trữ các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc vay vốn.
- Quản lý dịng tiền, có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và giám sát chi phí cho hoạt động SXKD.
- Lập kế hoạch dòng tiền bao gồm các kế hoạch: thu, chi, nguồn bổ sung,…
- Các phương án huy động vốn, vốn vay tín dụng, vay khác.
- Quản lý các khoản đầu tư tài chính, vốn góp.
b. Cơng tác kế tốn:
- Tổ chức cơng tác kế tốn theo quy định của pháp luật và quy định của Xí nghiệp.
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
14
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí ngun vật liệu, chi phí máy móc
thiết bị, chi phí nhân cơng, chi phí quản lý doanh nghiệp, nhà cung cấp và thầu phụ, ...
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến của dịng tiền.
- Thực hiện các cơng tác báo cáo theo quy định: báo cáo kế toán, báo cáo cơ quan
thuế, báo cáo kiểm toán...
- Phối hợp hoạt động với các phịng ban chức năng, các cơng trường trong Xí
nghiệp.
1.1.2.5 Chức năng, nhiệm vụ của Trưởng phịng, Phó phịng chức năng:
Trưởng Phòng là người tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp cơng tác điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công việc hàng ngày theo chức năng phòng quản
lý và chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ được giao.
Phó Phịng là người giúp việc cho Trưởng Phịng ,chịu trách nhiệm trước Trưởng
Phịng và giám đốc Xí nghiệp về những việc được phân cơng. Trường hợp vắng mặt
Trưởng phịng, Phó phịng chịu trách nhiệm các cơng việc được Trưởng phịng uỷ
quyền.
1.2 Tìm hiểu về cơng tác kế hoạch và kỹ thuật.
1.2.1 Công tác tổ chức thi công tổng thể.
1.2.1.1. Thời gian thi công các hạng mục.
- Thời gian thực hiện : Từ năm 2018, thi công năm 2019
1.2.1.2. Phương pháp thi công các hạng mục.
- Thi công nền đường thực hiện theo phương pháp thi công bằng máy cơ giới.
- Thi công mặt đường thực hiện theo phương pháp thi cơng dây chuyền.
- Trình tự cơng việc được sắp xếp lần lượt :
+ Công tác chuẩn bị : dọn dẹp mặt bằng thi công, lên ga nền đường, rời cọc,…
+ Công tác thi công nền đường : đào hữu cơ, đánh cấp, đào nền đường, đắp nền
k95, đắp nền k98, xáo xới lu lèn k98, trồng cỏ.
+ Công tác thi công mặt đường :thi công đắp lề đấ t giai đoa ̣n 1, thi cơng lớp móng
CPĐD, thi cơng lớp mặt đường BTN, thi công đắ p lề đất giai đoa ̣n 2.
+ Cơng tác hồn thiện : cắm cọc, biển báo, sơn đường,…
1.2.2 Công tác tổ chức thi cơng chi tiết các hạng mục cơng trình.
1.2.2.1 Cơng tác tổ chức thi công chi tiết nền đường.
+ Thiế t kế tổ chức thi công nề n đường ô tô.
-
Phân tích khố i lươ ̣ng công tác xây dựng và pha ̣m vi cung cấ p vật liê ̣u.
-
Tính cơng ca máy cho hạng mục nền đường.
+ Công nghệ thi cơng cho các hạng mục nền đường.
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
15
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
-
Trình tự, kĩ thuật thi cơng các hạng mục.
-
Cơng tác kiểm tra nghiệm thu các hạng mục cơng trình.
-
Lập bản vẽ kĩ thuật thi công chi tiết nền đường.
1.2.2.2 Công tác tổ chức thi công chi tiết mặt đường.
+ Thiết kế tổ chức thi công mặt đường ô tô.
-
Xác định phườn pháp thi cơng và tốc độ thi cơng.
-
Tính tốn khối lượng vật liệu cho một đoạn dây chuyền.
-
Tính tốn cơng ca máy cho mặt đường.
+ Cơng nghệ thi cơng các lớp vật liêu làm đường.
-
Trình tự, kĩ thuật thi công các lớp vật liệu làm mặt đường.
-
Công tác kiểm tra, nghiệm thu các lớp vật liệu làm mặt đường.
1.2.3. Các hồ sơ đấu thầu, các quy trình, quy định hiện hành.
+ Các hồ sơ đấu thầu.
-
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
-
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
-
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.
-
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
+ Quy trình đấu thầu.
Trường hợp thứ nhất, đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ theo quy định tại Điều 28 Luật đấu thầu 2013:
-
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu.
-
Tổ chức lựa chọn nhà thầu.
-
Đánh giá hồ sơ dự thầu.
-
Thương thảo hợp đồng.
-
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
-
Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
Trường hợp thứ hai, đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồi
sơ theo quy định tại Điều 29 Luật đấu thầu 2013:
-
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu.
-
Tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
16
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
-
Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
-
Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.
-
Thương thảo hợp đồng.
-
Trình, thẩm định, phê duyệt và cơng khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
-
Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
+ Quy định hiện hành.
-
Luật Đấu thầu 2013.
-
Bộ luật Dân sự 2005.
-
Nghị định 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
-
Nghị định 30/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.
-
Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm
hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
17
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
PHẦN 2 : THỰC TẬP CHỈ ĐẠO THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG
2.1. Tổ chức về nhân lực.
BAN CHỈ HUY CÔNG
TRƯỜNG
BỘ PHẬN
BỘ PHẬN
BỘ PHẬN
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
HIỆN TRƯỜNG
QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
KẾ TỐN
XE MÁY, VẬT
TƯ
TỔ NHÂN CƠNG
XÂY CỐNG
TỔ NHÂN CƠNG:
ĐẮP NỀN,THI CƠNG
MẶT ĐƯỜNG
TỔ LÁI XE, LÁI
MÁY
a. Ban chỉ huy công trường: ( gồm 1 chỉ huy trưởng)
- Là người có kinh nghiệm, có thâm niên cơng tác trong ngành xây dựng, có đủ các
tiêu chuẩn quy định của pháp luật. Thay mặt ban giám đốc Xí nghiệp điều hành mọi
hoạt động của dự án, chịu trách nhiệm trước Xí nghiệp về cơng trình mà mình đang
trực tiếp chỉ huy thi cơng.
- Chỉ huy trưởng có trách nhiệm quản lý và điều hành các chức danh khác trong Ban
chỉ huy công trường.
- Chỉ huy trưởng có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của cơng trình về giám đốc Xí nghiệp. Tổ chức thi cơng đúng tiến độ,
đảm bảo về các mặt kỹ mỹ thuật và chất lượng cơng trình, an tồn lao động trong thi
cơng cũng như an ninh trật tự trong khu vực và trong địa phương cơng trình đang thi
cơng.
b. Bộ phận kỹ thuật hiện trường : (gồm 05 người)
- Là những kỹ sư, cử nhân có trình độ chun mơn về xây dựng cầu đường. Được
giao nhiệm vụ tổ chức thi công, là người trực tiếp giám sát kỹ thuật thi công tại hiện
trường, ghi chép đầy đủ vào nhật ký công trình những cơng việc hàng ngày, phản ánh
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
18
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
kịp thời chính xác những thơng tin cần thiết cho cả hai bên A, B để cùng nắm bắt và có
biện pháp tối ưu nhằm xử lý tốt để cơng trình đạt chất lượng cao.
- Kỹ thuật cơng trình là người chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng công trường
về mặt chất lượng sản phẩm do mình trực tiếp giám sát và chỉ đạo thi cơng. Có nhiệm
vụ tổ chức, điều hành và giám sát các tổ đội công nhân, máy móc làm việc.
- Lập hồ sơ hồn cơng, thanh tốn các hạng mục của cơng trình, phối hợp với các
phòng ban liên quan để thực hiện các quy định, quy chế của công ty và pháp luật về
quản lý chất lượng, chấm công ca máy, vật tư vật liệu…
c. Bộ phận quản lý chất lượng.
- Lập kế hoạch chất lượng cho tồn bộ cơng trình, trực tiếp chỉ huy bộ phận thí
nghiệm cơng trình.
- Kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi đem vào sử dụng, lập biểu mẫu thí nghiệm,
kiểm tra chất lượng các hạng mục thi cơng, trực tiếp bám sát tại hiện trường, thí
nghiệm tại hiện trường khi có yêu cầu.
- Bộ phận quản lý chất lượng trực tiếp chỉ huy việc thí nghiệm về vật liệu, thí
nghiệm về cấp phối, thí nghiệm về chất lượng của từng cấu kiện, từng bộ phận cơng
trình, thí nghiệm từng hạng mục và nghiệm thu tổng thể công trình.
d. Bộ phận thiết bị, vật tư: (gồm cán bộ thiết bị vật tư, thủ kho)
- Có nhiệm vụ quản lý xe máy, công nhân lái máy, sửa chữa xe máy khi có hỏng
hóc, đơn đốc cơng tác duy tu bảo dưỡng xe máy, thiết bị thi công.
- Quản lý vật tư, vật liệu trên tồn cơng trường, thực hiện các quy trình xuất nhập
vật tư, vật liệu theo quy định, phối hợp với các bộ phận, phòng ban liên quan để tiến
hành mua vật tư vật liệu để phục vụ thi công.
- Chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy cơng trường về số lượng, tình trạng máy móc
hoạt động và chất lượng vật liệu thi công,
e. Bộ phận kế tốn đội
- Là nhân viên kinh tế của Xí nghiệp đã qua trường lớp Kế tốn tài chính được Ban
Giám đốc giao nhiệm vụ giúp việc cho Chỉ huy trưởng công trường.
- Theo dõi và ghi chép sổ sách về nghiệp vụ kinh tế cũng như những phát sinh hàng
ngày trên công trường giữa thủ kho và các tổ đội thi công.
- Quản lý theo dõi việc xuất nhập vật tư của thủ kho, nhân viên cung ứng vật tư và
cán bộ kỹ thuật cơng trình.
- Với các tổ đội thi công: quản lý và theo dõi lao động, tiền lương trên cơng trường
theo đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước nhằm đảm bảo đời sống vật
chất và tinh thần của CBCNV trên cơng trình.
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
19
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
2.2. Tổ chức về xe máy.
- Trong tổ chức thi công đường ô tô, để hiệu quả xe máy đạt cao nhất, tránh gây lãng
phí thường thiên về giải pháp ổn định đội hình xe máy, nhân lực thi công. Do vậy
trong thực tế :
+ Đối với nhữ dây chuyền chun nghiệp có khối lượng phân bổ khơng đều dọc
tuyến ( như dây chuyền mặt đường, dây chuyền hoàn thiện,..)thì nên áp dụng dây
chuyền chun nghiệp có vận tốc khơng đổi.
+ Đối với những dây chuyền chun nghiệp có khối lượng phân bố không đều dọc
tuyến (như dây chuyền thi cơng nền đường cống,..) thì nên áp dụng loại dây chuyền
chuyên nghiệp có vận tốc thay đổi. Thường sử dụng loại dây chuyền chuyên nghiệp có
vận tốc thay đổi theo kiểu đường thẳng gẫy khúc, ít dùng loại dây chuyền chuyên
nghiệp có vận tốc thay đổi theo đường cong vì nó q phức tạp.
- Máy móc và thiết bị thi công cần phải được huy động để đảm bảo tiến độ và chất
lượng cơng trình cũng như u cầu về an toàn sử dụng và an toàn lao động. Các
máy móc chủ yếu gồm:
- Máy trộn bê tơng 250l
- Máy đầm cóc, đầm dùi 1,5kW
- Máy đào dung tích 0.8-1.25m3, máy ủi 110CV
- Máy lu 10T, máy đầm bánh hơi 16T.
- Máy rải 50-60 m3/h, máy 130-140 m3/h, máy san 108CV
- Ơ tơ tự đổ 10T, 12T, ơ tơ tưới nhựa 7T
- Ơ tơ tưới nước và một số thiết bị khác.
2.3. Tổ chức cung ứng vật liệu.
2.3.1.Các loại xi măng PCB(xi măng pooc lăng hỗn hợp) theo TCVN 6260-2009
- Clanhke xi măng poóc lăng dùng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có
hàm lượng magiê oxit (MgO) khơng lớn hơn 5%.
- Phụ gia khống bao gồm phụ gia khống hoạt tính và phụ gia đầy.
- Tuỳ theo chất lượng clanhke xi măng poóc lăng và phụ gia, tổng lượng các phụ
gia khống (khơng kể thạch cao) trong xi măng pc lăng hỗn hợp, tính theo khối
lượng xi măng, khơng lớn hơn 40%trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%, phụ
gia công nghệ không lớn hơn 1%.
2.3.2. Đá các loại theo TCVN 7570-2006
- Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho dăm đập từ thiên nhiên (đá dăm),
sỏi và dăm đập từ cuội (sỏi dăm) dùng trong xây dựng. Tuỳ theo mục đích sử dụng, đá
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
20
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
dăm, sỏi và sỏi dăm phải phù hơp với yêu cầu kỹ thuật riêng đối với mỗi loại công tác
xây dựng.
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Sỏi dăm phải chứa các hạt đậm vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối
lượng.
+ Tuỳ theo độ lớn của hạt, đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra các cỡ hạt sau:
5-:-10mm, lớn hơn 10-:-20mm, lớn hơn 20-:-40mm, lớn hơn 40-:-70mm.
+ Thành phần hạt của mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn
thành phần hạt nằm trong vùng xiên của biểu đồ.
+ Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (105 N/m2)
phải cao hơn mác bê tông:
- Các chỉ tiêu khác chi tiết theo TCVN 7570:2006 “ Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu
cầu kỹ thuật”
2.3.3. Cát các loại theo TCVN 7570-2006
- Cát dùng làm bê tơng nhóm cát vừa, mơ đun độ lớn của cát từ 2-:- 2.5, khối lượng
thể tích xốp khơng nhỏ hơn 1300, lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm tính theo phần trăm khối
lượng cát không lớn hơn 10; hạn chế dùng cát nhỏ (mô đun độ lớn của cát 1-:-2, khối
lượng thể tích 1200).
2.3.4 Thép tiêu chuẩn TCVN 1651-2008:
- Thép trịn trơn dùng làm cốt bê tơng áp dụng cho mác thép CB240T và CB300T –
Tiêu chuẩn TCVN 1651 – 1 : 2008:
- Yêu cầu về kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép:
+ Thép thanh trịn trơn có đường kính danh nghĩa đến 10mm được cung cấp dưới
dạng cuộn hoặc thanh, lớn hơn 10mm được cung cấp dưới dạng thanh.
+ Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng
2 của TCVN 1651 – 1 : 2008.
+ Nếu khơng có sự thoả thuận chiều dài giữa nhà sản xuất và người mua thì sai
lệch cho phép của chiều dài cung cấp từ xưởng cán là 0-:-100mm.
- Thành phần hóa học phù hợp với quy định trong bảng 3 và bảng 4 của TCVN 16511:2008.
- Cơ tính:
+ Độ bền kéo: Vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu về đặc tính độ bền kéo
+ Tính uốn: Sau khi thủ uốn theo 8.2-Tiêu chuẩn TCVN 1651-1: 2008 các thanh
thép khơng được gẫy, rạn nứt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
21
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
- Thép có gờ dùng làm cốt bê tơng áp dụng cho mác thép CB400V – Tiêu chuẩn
TCVN 1651 – 2 : 2008
2.3.5. Nước xây dựng:
- Nước dùng để trộn bê tông, vữa xây trát, bảo dưỡng đảm bảo phù hợp với tiêu
chuẩn Việt Nam đồng thời tuân theo quy định sau:
+ Không váng dầu hoặc váng mỡ.
+ Nước thi công đảm bảo hàm lượng muối < 3,5g/l.
+ Độ PH là 4 < PH < 7.
+ Hàm lượng sun phát > 2,5g/l.
+ Lượng hợp chất hữu cơ < 15mg/l.
+ Tổng lượng muối hoà tan, lượng ion sun phát, lượng ion Clo và lượng cặn
không tan không vượt quá quy định.
2.3.6. Vật liệu cát san lấp.
Cát dùng để đắp nền đường là mịn, khối lượng thể tích xốp > 1200kg/m3; hàm
lượng sét không quá 2% phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo TCVN.
2.3.7. Nhựa đường.
- Là loại nhựa đặc có độ kim lún 60/70 ở nhiệt độ 250C. Thí nghiệm theo tiêu
chuẩn phân loại nhựa đường đặc dùng cho thi công đường bộ TCN và được sự
đồng ý chấp thuận của TVGS & Chủ đầu tư trước khi thi cơng.
- Bốn chỉ tiêu chính:
+ Độ kim lún ở 250C
: 40- 90mm
+ Độ kéo dài
: > 40cm
+ Nhiệt độ hóa mềm
: 48- 600C
+ Nhiệt độ bắt lửa
: 210- 2200C
- Nhựa phải sạch khơng lẫn tạp chất, nước (có hồ sơ về chỉ tiêu KT của nhựa do
nhà sản xuất cung cấp).
- Mỗi lô nhựa gửi đến công trường phải kèm chứng nhận của nhà chế tạo và 1 bản
báo cáo giới thiệu lơ hàng, hóa đơn mua, trọng lượng, kết quả thí nghiệm các chỉ
tiêu theo quy định trong các TCN.
- Việc nấu nhựa và pha dầu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật sản xuất và sử dụng
nhựa pha dầu trong các TCN.
2.3.8. Các vật tư khác.
Các vật tư phụ hoặc vật tư có khối lượng nhỏ Nhà thầu sử dụng đúng quy định của
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
22
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
thiết kế. Trường hợp cần thiết phải thay đổi về chủng loại Nhà thầu sẽ đệ trình Chủ
đầu tư phê duyệt.
2.3.9. Nguồn điện phục vụ thi công.
- Nguồn điện thi công chủ yếu đấu nối từ mạng điện của khu vực. Nhà thầu sẽ liên
hệ với các cơ quan chức năng để làm các thủ tục xin mua điện đồng thời bố trí máy
phát điện dự phịng nếu cần thiết.
- Các mạch điện đều bố trí các thiết bị bảo vệ, đóng ngắt đảm bảo an tồn theo các
quy phạm hiện hành.
2.3.10. Nguồn nước phục vụ thi công.
- Nhà thầu dự kiến sử dụng nước giếng khoan phục vụ thi công. Mẫu nước sẽ được
kiểm định bởi một cơ quan kiểm nghiệm có tư cách pháp nhân, nếu khơng đảm bảo
phải tiến hành xử lý qua hệ thống lọc trước khi sử dụng.
- Hệ thống cấp nước thi công và cấp nước sinh hoạt được bố trí độc lập.
2.4. Tổ chức kế hoạch tài chính .
- Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Bảo vệ Môi trường Việt
Nam số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày
29/11/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm 2009 của Quốc hội Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18
tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số
32/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng;
- Căn cứ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội: số 40/2015/QĐUBND ngày 30/12/2015 về việc ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn dự án cải tạo, sửa chữa sử dụng nguồn vốn
sự nghiệp của ngân sách thành phố Hà Nội; số 56/2013/QĐ-UBND ngày
11/12/2013 ban hành quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây
dựng cơng trình trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 39/2015/QĐ-UBND ngày
30/12/2015 về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì
cơng trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 5570/QĐ-UBND ngày
17/10/2018 về việc phê duyệt danh mục công trình thuộc Chương trình mục tiêu
nhằm giảm thiểu ùn tắc và đảm bảo an tồn giao thơng trên địa bàn Thành phố năm
2019 và danh mục cải tạo, sửa chữa cơng trình hạ tầng giao thơng sử dụng nguồn
Nguyễn Hồng Giang – 66DCCD24
23
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách Thành phố năm 2019.
2.5. Tổ chức các dây chuyền công nghệ thi công.
2.5.1. Xử lý nền đất yếu.
2.5.1.1. Vật liệu:
Bấc thấm (PVD) phải có hai bộ phận – lõi và vỏ bọc. Vỏ lọc bằng vải địa kĩ thuật
không dệt phải vừa có hệ số thấm cao hơn hệ số thấm của đất kề nó 3 – 10 lần, nhưng vẫn
ngăn được các hạt nhỏ chui qua.
Vỏ và lõi của bấc thấm phải đảm bảo không bị vỡ khi chịu ứng suất trong quá trình
vận chuyển và đặt thiết bị.
Vỏ bọc bấc thấm phải đạt các yêu cầu sau:
+ Lực xé rách hình thang (TCVN 8871-2) >100N.
+ Áp lực kháng bục (TCVN 8871-5) >900kPa.
+ Lực kháng xuyên thủng tthanh (TCVN8871-4) >100N.
+ Hệ số thấm (ASTM D4491) >1,4x10-4m/s.
+ kích thước lỗ biểu khiến (TCVN 8871-6) <0,075mm.
Bấc thấm phải có các chỉ tiêu cơ lý như dưới đay:
+ Lực kéo đứt (ASTM D4595) > 1.6KN
+ Độ giãn dài tại lực kéo đứt (ASTM D4595) > 20%
+ Độ giãn dài khi kéo giật với lực 0,5kN (TCVN 8871-1) < 10%
+ Khả năng thoát nước tại áp lực 10kPa tại gradien thủy lực I = 0,5 (ASTM D4716)
(80-140).10-6m3/sec.
+ Khả năng thoát nước tại áp lực 300kPa tại gradien thủy lực I = 0,5 (ASTM D4716)
(60-80).10-6m3/sec.
Bấc thấm phải được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím nhiều
ngày.
2.5.1.2. Thi cơng:
a. Thiết bị thi cơng.
Thiết bị thi cơng bấc thấm phải có các đặc trưng kĩ thuật sau:
- Trục tâm để lắp đặt bấc thấm có tiết diện 60mm x 120mm, dọc trục có vạch chia dến
cm để theo dõi chiều sâu ấn bấc thấm và phải có dây dọi hoặc thiết bị con lắc để thường
xuyên kiểm tra độ thẳng đứng.
- Máy phải có lực ấn đủ lớn để cắm bấc thấm đến độ sâu thiết kế.
- Tốc độ ấn lớn nhất 65m/phút.
- Tốc độ kéo lớn nhất 105m/phút.
- Chiều sâu lớn nhất; đạt được độ sâu đặt bấc thấm theo yêu cầu thiết kế.
- Máy phải đảm bảo vững chắc, ổn định khi làm việc trong mọi điều kiện có thể.
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
24
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp đường
GVHD: Mai Thị Hải Vân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -----------
- Máy phải có đủ bộ phận, thiết bị điều chỉnh tốc độ ấn bấc thấm và rút cọc tim lên mà
không làm tổn hại tới đất tự nhiên và bấc thấm.
b. Trình tự thi cơng.
Nhà thầu phải thiết kế trước sơ đồ di chuyển làm việc của máy ấn bấc thấm trên mặt
bằng của tầng đệm cát theo nguyên tắc:
- Khi di chuyển, máy không được đè lên những bấc thấm đã thi cơng.
- Hành trình di chuyển của máy là ít nhất.
Trước khi thi cơng chính thức, đơn vị thi cơng phải tổ chức thi cơng thí điểm trên một
phạm vi đủ để máy di chuyển 2 – 3 lần khi thực hiện cc thao tác ấn bấc thấm. Việc thí
điểm phải có sự chứng kiến của tư vấn giám sát và q trình thí điểm phải có theo dõi,
kiểm tra trong đó chú ý kiểm tra mỗi thao tác thi cơng và mức độ chính xác của việc ấn
bấc thấm ( độ thẳng đứng, vị trí trên mặt đất và độ sâu0
Thi cơng thí điểm đạt yêu cầu theo thiết kế thì mới được phép tiến hành thi công đại
trà.
Các bước thi công sẽ như sau:
- Định vị tất cả các điểm phải cắ bấc thấm bằng máy đo đạc thông thường theo hàng
dọc và hàng ngang đúng với đồ án thiết kế, đánh dấu vị trí định vị.
- Đưa máy ấn bấc thấm tới vị trí theo đúng hành trình đã được vạch ra ở sơ đồ di
chuyển làm việc nói trên. Xác định vạch xuất phát trên trục tâm theo dây dọi treo hoặc
thiết bị con lắc đặt trên giá.
- Lắp bấc thấm vào trục tâm và điều khiển máy đưa đầu trục tâm đến vị trí đặt bấc.
- Gắn đầu neo vào bấc thấm với chiều dài bấc được gấp lại tối thiểu là 30cm và được
ghim bằng ghim thép.
- Ấn trục tâm đã được lắp bấc thấm đến độ sâu thiết kế với tốc độ đều trong phạm vi
0,15 – 0,6m/giây. Sau khi cắm bấc thấm xong, kéo trục tâm lên (lúc này đầu neo sẽ giữ
bấc thấm lại trong đất); khi trục tâm được kéo lên hết, dùng kéo cắt đứt bấc thấm sao cho
phần cịn lại 20cm đầu bấc nhơ lên trên lớp đệm và di chuyển sang vị trí tiếp theo.
2.5.1.3. Kiểm tra và nghiệm thu.
a. Trước khi thi cơng:
Nhà thầu phải lấy mẫu vật liệu, thí nghiệm theo các yêu cầu kĩ thuật ở điểm 2 đối với
vật liệu dự kiên sử dụng, lập hồ sơ và trình TVGS xem xét chấp nhận. Chỉ sau khi có sự
chấp thuận chính thức bằng văn bản của TVGS, thì mới được đưa vật liệu vào cơng trình
để sử dụng.
- Phải ghi lại chiều dài mỗi cuộn bấc và quan sát xem bấc có bị gẫy lõi khơng. Kiểm
tra kích thước các đầu neo, ghim thép và các thao tác thử dụng cụ ghim thép (mỗi ca máy
kiểm tra 1 lần).
Nguyễn Hoàng Giang – 66DCCD24
25