Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
MỤC LỤC
MỤC LỤC
1
Lời nói đầu
3
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
4
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5
Chương Mở đầu
5
Chương 1. Tư vấn giải pháp Kinh tế và Kỹ thuật thiết kế hệ thống điện
6
1.1. Phân tích bản vẽ kiến trúc, kết cấu, thơng tin cơng trình Error! Bookmark
not defined.
1.2. Tiếp nhận yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư
10
1.3. Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật
10
Chương 2. Thiết kế Kỹ thuật cho hệ thống điện
11
2.1. Tính tốn cơng suất phụ tải.
2.1.1.
11
Tính tốn chiếu sáng cho khu vực thiết kếError! Bookmark not defined.
2.1.1.1.
Phương pháp quang thông:
11
2.1.1.2.
Công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích
16
2.1.2.
Tính chọn ổ cắm cho từng khu vực thiết kế
16
2.1.3.
Tính tốn hệ thống điều hịa khơng khí (phịng ngủ, phịng khách…)
17
2.1.3.1.
Tiêu chuẩn thiết kế
2.1.3.2.
Phương pháp tính tốn
17
2.1.3.3.
Tính tốn cơng suất máy lạnh
17
2.1.4.
Error! Bookmark not defined.
Tính tốn phụ tải khác
18
2.2. Tính tốn, lựa chọn khí cụ điện
2.2.1.
18
Lựa chọn dây dẫn cho thiết bị trong nhà.
18
2.2.1.1. Dựa vào tiêu chuẩn thiết kế lựa chọn dây dẫn. Error! Bookmark not
defined.
2.2.1.2. Lựa chọn dây dẫn theo dòng làm việc cực đại. Error! Bookmark not
defined.
2.2.2.
Điều kiện chung để lựa chọn khí cụ điện
2.3. Tính tốn hệ thống nối đất an tồn
Chương 3. Hướng dẫn thi cơng hệ thống điện
18
19
Error! Bookmark not defined.
3.1. Kế hoạch thi công
Error! Bookmark not defined.
3.2. Đảm bảo chất lượng
Error! Bookmark not defined.
1
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
3.3. Biện pháp thi cơng các cơng việc điển hình
Error! Bookmark not defined.
Chương 4. Hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng hệ thống ĐiệnError! Bookmark not defined.
4.1. Lưu trữ hồ sơ hồn cơng
Error! Bookmark not defined.
4.2. Lập kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng
Error! Bookmark not defined.
4.3. Lập kế hoạch thay thế và thiết bị dự phịng.
Error! Bookmark not defined.
PHẦN 2. BÀI TẬP ÁP DỤNG
43
TÍNH TỐN THIẾT KẾ
43
1. Phân tích bản vẽ
43
2. Tính tốn, lưa chọn chủng loại, số lượng vật tư, thiết bị điện
44
3. Chọn dây dẫn và thiết bị
47
Phụ lục
55
1. Bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
55
2. Bộ bản vẽ thiết kế
55
3. Mẫu hồ sơ thiết kế, thi cơng, bảo trì, bảo dưỡng cơng trình.
56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
57
2
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
LỜI NĨI ĐẦU
Giáo trình “Thiết kế điện dân dụng” được soạn dựa trên nhu cầu về thiết kế hệ
thống cung cấp điện trong thực tế sản xuất và đời sống. Giáo trình được soạn theo
tính tốn thực tế tại các cơng trình thi cơng hiện nay với bộ tiêu chuẩn áp dụng theo
TCVN hiện hành. Cấu trúc giáo trình gồm 2 phần:
Phần 1. Cơ sở lý thuyết: Hướng dẫn người đọc nắm bắt tổng quan về hệ thống
điện dân dụng tron tòa nhà, thực hiện tính tốn các bước thiết kế, triển khai thi cơng
và bảo trì tịa nhà. Phần 1 của giáo trình được soạn ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với
các hệ đào tạo trong nhà trường. Trong phần này người đọc thực hiện 4 chương:
Chương 1. Tư vấn giải pháp kinh tế và kỹ thuật thiết kế hệ thống điện.
Chương 2. Hướng dẫn các bước Thiết kế kỹ thuật cho hệ thống điện.
Chương 3. Hướng dẫn các bước thực hiện thi cơng một cơng trình dân dụng
thực tế hiện nay.
Chương 4. Hướng dẫn quy trình bảo trì, sửa chữa hệ thống điện dân dụng.
Phần 2. Bài tập áp dụng: Hướng dẫn người đọc tự triển khai một cơng trình dân
dụng thực tế từ thiết kế, thi công và thực hiện bảo trì, sửa chữa.
Giáo trình khơng chỉ là tài liệu hữu ích cho các bạn sinh viên chuyên ngành mà
còn là tài liệu tham khảo cho các bạn quan tâm đến lĩnh vực điện công nghiệp và dân
dụng.
Mặc dù đã cố gắng sửa chữa, bổ sung rất nhiều để hoàn thành quyển giáo
trình nhưng khơng tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Mong nhận được các ý
kiến đóng góp từ bạn đọc để giáo trình ngày càng hồn thiện hơn, mọi đóng góp xin
gửi về địa chỉ email: ; ;
Nhóm tác giả
3
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
Pđmi
ΣPđl
ΣPcs
Ptt
ksd
Kmax
po
F
kđt
Fb
CU
LFF
Sp
LLD
LDD
Htt
E
ρtt
ρđo
DIỄN GIẢI
Công suất định mức của thiết bị thứ i
Tổng công suất động lực của phụ tải
Tổng công suất chiếu sáng của phụ tải
Cơng suất tính tốn của phụ tải
Hệ số sử dụng của thiết bị
Tỉ số giữa cơng suất tính tốn và cơng suất tác dụng trung bình
Cơng suất trên một đơn vị diện tích
Diện tích sử dụng
Hệ số đồng thời
Quang thơng ban đầu của bóng đèn (lm).
Hệ số sử dụng
Hệ số mất mát ánh sáng
Diện tích được chiếu sáng
Hệ số suy hao quang thông theo thời gian sử dụng
Hệ số suy hao quang thông do bụi
Độ cao treo đèn tính tốn
Độ rọi (lux)
Điện trở suất tính toán của đất
Điện trở suất của đất đo được
4
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Theo xu thế phát triển của xã hội, sau những ngày dài làm việc căng thẳng chúng ta
cần muốn được thư giãn chính trong ngơi nhà của mình.
Việc chiếu sáng trong ngơi nhà của mình đóng một vai trò rất quan trọng, làm nổi bật
các chi tiết kiến trúc và tạo bầu khơng khí tự nhiên của căn nhà. Căn nhà sẽ trở nên
lung linh hơn. Tuy nhiên việc bố trí đèn chiếu sáng như thế nào cho hợp lý và việc kết
hợp hay lựa chọn nguồn sáng sao cho hồn hảo, địi hỏi chúng ta có những kiến thức
và kỹ năng để đưa ra những lựa chọn tốt nhất.
Việc bố trí thiết bị nội thất phải được xác định trước khi thiết kế hệ thống chiếu sáng.
Điều này cho phép xác định vị trí cụ thể của bộ đèn để khơng tạo bóng cho khu vực
làm việc, gây chói phản xạ và tạo sự hài hồ trong căn nhà.
Việc sử dụng các loại đèn khác nhau trong chiếu sáng và tạo ra hiệu quả ánh sáng giúp
làm nổi bật các khung cảnh và ý tưởng thiết kế cũng như ý tưởng sáng tạo nghệ thuật
trong mỗi khơng gian chiếu sáng.
Ngồi cấp nguồn điện chiếu sáng thì nguồn cấp điện cho ổ cắm, hệ thống điều hồ
khơng khí, máy nước nóng trực tiếp, máy bơm nước cấp, cửa cuốn, thang máy, hệ
thống điện nhẹ (tivi, điện thoại, mạng, báo động,…) cũng không kém phần quan trọng
nhằm tăng mức độ tiện ích của cơng trình.
Với mục đích như đã nêu, hệ thông điện cần phải đảm bảo các yêu cầu trong quá trình
thực hiện như sau:
- Đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật.
- Đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định.
- Tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng điện.
- Phù hợp và làm tăng thêm nét đẹp của kiến trúc.
- Ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến để tối ưu hóa cơng năng sử dụng của cơng trình.
- Dễ dàng kiểm sốt, bảo trì hệ thống khi hoạt động.
- Giảm tối đa chi phí cho việc vận hành và bảo trì hệ thống.
5
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
CHƯƠNG 1. TƯ VẤN GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT THIẾT KẾ HỆ
THỐNG ĐIỆN
1.1. Tổng quan về điện dân dụng
Điện dân dụng khái niệm để nói về việc thiết kế hệ thống điện đảm bảo về mặt kỹ
thuật, mỹ thuật nhưng tốn chi phí nhỏ nhất có thể. Trong q trình thiết kế một hệ
thống điện người thiết kết nên quan tâm đến acác vấn đề sau:
- Tìm hiểu chức năng sử dụng của toàn bộ mặt bằng và từng khu vực riêng:
Hệ thống điện cho phịng khách:
Hình 1.1. Hệ thống điện cho phòng khách
Chiếu sáng cho phòng khách, đầu tiên bạn phải xem xét kỹ lưỡng đặc thù không gian
như cách bày biện đồ đạc, bố trí thiết bị nghe nhìn…, tiếp đó mới bố trí chiếu sáng, tạo
các điểm nhấn làm nổi bật phòng khách. Nếu Ti vi (TV) được đặt trong phịng nên bố
trí đèn chiếu sáng ở hai bên màn hình TV, nếu bố trí ở phía sau có thể tạo cảm giác
chói, trong khi bố trí đằng trước TV có thể làm căn phịng trở nên tối hơn, tạo cảm
giác căng thẳng, nhức mắt khi xem TV. Nếu gia chủ thích đọc sách trong phịng khách
thì có thể bố trí đèn màu phía sau và phía trên ghế hoặc sofa. Đặc biệt, cũng nên thêm
đèn ở trên giá sách, trên bức tranh, đồ thủ cơng trang trí giúp gian phịng ln sáng sủa
và hiện đại.
Việc lắp đặt ổ cắm cho phòng khách, phải xem xét kỹ thiết kế nội thất. Ví dụ: những vị
trí đặt TV, hệ thống âm thanh nhằm tính số lượng ổ cắm vừa đủ để sử dụng cho các
thiết bị trong phòng. Đặc biệt, nên quan sát vị trí Ghế hoặc sofa để tránh thiết kế ổ cắm
sau các vật dụng này mà không sử dụng được do bị che khuất.
6
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Hệ thống điện cho phịng bếp:
Hình 1.2. Hệ thống điện phịng bếp
Chiếu sáng cho phòng bếp cần chú ý đến một nguyên tắc cho chiếu sáng phịng bếp là
căn phịng ln cần đủ ánh sáng tạo cảm giác sạch sẽ và cũng có thể nấu ăn dễ dàng
hơn. Thiết kế một nguồn sáng giữa trần là ý tưởng tốt để cung cấp ánh sáng cho phịng
bếp. giải pháp này có tác dụng phân bổ ánh sáng đều đến tất cả các vị trí trong phịng.
Bạn cũng có thể bố trí thêm một bóng đèn huỳnh quang mini trên tường nếu muốn làm
cho bề mặt tường nổi bật hơn, tạo cảm giác căn phòng rộng hơn.
Việc lắp đặt ổ cắm cho phòng bếp phải chú ý đến vị trí kệ bếp và vị trí đặt các thiết bị
nhà bếp sử dụng điện nhằm tính tốn số lượng, vị trí và cơng suất ổ cắm cho phù hợp.
Tính tốn ổ cắm cho phịng bếp cịn ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn CB và dây dẫn
đi đến các thiết bị này.
Hệ thống điện cho phịng ngủ:
Hình 1.3. Hệ thống điện phòng ngủ
Chiếu sáng cho phòng ngủ: Không gian nghỉ ngơi luôn cần ánh sáng nhẹ nhàng, tạo
cảm giác thư giãn tốt cho giấc ngủ. Tuy nhiên, phòng ngủ cũng cần phải đủ độ sáng
cho thay đồ vào buổi sáng sớm. nên bố trí thêm 2 chiếc đèn đầu giường, có thể là đèn
7
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
để bàn hay treo tường. Bình thường có thể thắp sáng cả hai bóng, nhưng khi một người
cần nghỉ ngơi, có thể tắt bớt đèn bên cạnh gường phía mình, và người kia thì vẫn giữ
đèn để đọc sách.
Bóng đèn chính có thể được lắp đặt gần cửa ra vào, vì như thế, bạn có thể bật đèn khi
vào phịng, lối vào phịng sẽ đủ ánh sáng. Bên trong tủ quần áo cũng cần phải có đèn,
loại đèn được thiết kế sao cho khi mở cửa tủ quần áo thì đèn bật sáng, và ngược lại,
khi đóng cửa thì đèn tắt. Gắn thêm bóng đèn dài nằm thẳng đứng hai bên cạnh của
gương thay quần áo sẽ giúp bạn nhìn rõ khn mặt và dáng vóc mình qua gương hơn.
Việc lắp đặt ổ cắm cho phịng ngủ chú ý đến vị trí đặt các vật dụng sử dụng điện trong
phòng ngủ như sạc điện thoại, bàn trang điểm. Công suất ổ cắm sử dụng trong phịng
ngủ cũng khơng ảnh hưởng lớn bởi phịng ngủ, ổ cắm để sử dụng các thiết bị công suất
nhỏ.
Máy lạnh cho phịng ngủ: Khơng phải gia đình nào cũng thiết kế phịng ngủ giống
nhau, chính vì thế khi chọn điều hịa cho phịng ngủ bạn nên chọn cơng suất điều hịa
theo diện tích của phịng. Đối với những phịng có diện tích nhỏ hơn 15 m2 thì chỉ cần
chọn máy lạnh có cơng suất lạnh 9.000BTU/h (1HP tương đương 9.000BTU/h), tương
tự đối với phịng có diện tích từ 15 đến 20 m2 thì nên chọn cơng suất 12.000 BTU,....
Đối với phịng ngủ bạn nên chọn cơng suất lớn hơn bình thường một chút để đảm bảo
độ bền cho máy và có thể tăng tốc khả năng làm lạnh nhanh. Nhưng lưu ý khi chọn
điều hịa cho phịng ngủ khơng nên chọn cơng suất q lớn vì gây tốn điện mà khơng
cần thiết.
Khi lắp đặt điều hịa sử dụng cho phịng ngủ cần chú ý đến vị trí lắp đặt của điều hòa.
Tránh lắp điều hòa trên đầu, cuối giường vì khi gió thổi trực tiếp sẽ ảnh hưởng tới sức
khỏe của bạn cũng như của con trẻ.
Vị trí tốt nhất để lắp điều hịa cho phịng ngủ đó là lắp ở phía mé trái hoặc mé phải của
giường, để tránh khơng khí lạnh thổi trực tiếp xuống người làm suy giảm hệ miễn dịch
của cơ thể.
Hệ thống điện ngồi:
Hình 1.4. Hệ thống điện ngoài trời
8
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Với thiết kế chiếu sáng ngoài nhà đúng đắn, bài bản sẽ cho rất nhiều cơng dụng. Bên
ngồi ngơi nhà của bạn sẽ lộng lẫy hơn, lối đi bộ cũng trở nên lung linh và lãng mạn
hơn nhờ ánh sáng. Tuy nhiên, bạn cũng khơng nên dùng các bóng đèn cơng suất q
lớn gây chói mắt và là mờ cảnh quan. Để làm cho ánh sáng ngoài nhà cân bằng hơn,
bạn nên tổ hợp các bóng đèn có điện áp tiêu chuẩn và thấp. Bạn có thể sử dụng đèn
chiếu từ trên để làm sáng một khu vực rộng lớn ngoài sân. Hay cũng có thể lựa chọn
kiểu đèn dưới sân, chiếu ánh sáng lên phía trên, kết hợp với loại đèn lồng treo trên cao
để tạo hiệu ứng chiếu sáng hài hòa.
Việc sắp xếp vị trí các bóng đèn trong chiếu sáng ngồi nhà rất quan trọng. Vị trí tốt
nhất là đèn có điện áp thấp nên lắp đặt cách mặt sân vườn 0.6m, gần khu vực ngồi
ngồi trời. Các bóng đèn điện áp thấp có thể được dùng để làm nổi bật thác nước ngoài
trời, tạo điểm nhấn cho khu sân vườn. Ở quanh hàng rào hay trên tường nhà, bạn bố trí
các đèn sàn, hay đèn rọi cũng là một ý tưởng rất tuyệt để chiếu sáng cây cối tạo bóng
đổ mềm mại lên sân về đêm.
- Ảnh hưởng của diện tích, thể tích của từng mặt bằng cũng như nhu cầu sử dụng điện
khác nhau của các mặt bằng do công năng sử dụng mà người thiết kế sẽ lựa chọn
chủng loại, số lượng thiết bị cho các mặt bằng hợp lý và phù hợp, nhằm sử dụng hiệu
quả và tiết kiệm năng lượng điện cho từng mặt bằng.
- Trong q trình triển khai tính tốn thiết kế, người thiết kế sẽ lựa chọn bộ tiêu chuẩn
cho từng hạng mục thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu tra cứu các thống số và công suất
của từng mặt bằng:
o TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn thiết kế - Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở.
o TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn thiết kế - Lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà.
o QCVN 09/2013: Các cơng trình xây dựng năng lượng hiệu quả.
o QUY PHẠM TBĐ_P1: Quy định chung.
o Tiêu chuẩn IEC.
o Tiêu chuẩn và quy định của Công Ty Điện Lực TP HCM.
- Người thiết kế phải thực hiện thao tác tra cứu các thông số cụ thể từ bộ tiêu chuẩn đề
xuất nhằm lấy các giá trị cơ bản phục vụ cho việc tính tốn. Mỗi cơng năng sử dụng
của mặt bằng sẽ xác định các chỉ tiêu sử dụng điện khác nhau theo tiêu chuẩn:
o Công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (theo cơng năng sử dụng của mặt
bằng) (Theo QCVN 09:2013, mục 2.3.1/3b/29).
o Công suất ổ cắm (theo công năng sử dụng của mặt bằng) (Theo TCVN 9206,
mục 9.3/28).
o Công suất máy lạnh: 200 (BTU/m3) (TCVN 5687-2010_ Thông gió – điều hịa
khơng khí).
o u cầu hệ của hệ thống nước cấp (TCVN 4513 (1988): Tiêu chuẩn thiết kế cấp
nước bên trong nhà).
9
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
1.2.
Tiếp nhận yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư
Khi người thiết kế tiếp cận với chủ đầu tư thì người thiết kế phải chuẩn bị các tài liệu
liên quan, ảnh hưởng đến quá trình thiết kế để chủ đầu tư lựa chọn như:
o Trình bày các mẫu thiết kế đã được thực hiện trước đó để chủ đầu tư xem và có
những thơng tin mới về cách bố trí mà người thiết kế sẽ thực hiện cho cơng trình này.
o Chuẩn bị các Cataloge thiết bị CB, Ổ cắm, công tắc và dây dẫn của một số hãng
tiêu biểu, phù hợp với mặt bằng thiết kế cho chủ đầu tư lựa chọn (Phụ lục đính kèm).
Trong phần này người thiết kế sẽ trình bày các thông số của từng thiết bị và tư vấn
điểm mạnh, điểm yếu của từng loại thiết bị nhằm giúp chủ đầu tư lựa chọn loại thiết bị
phù hợp nhất cho cơng trình.
o Trình bày sơ bộ giải pháp thiết kế hệ thống điện của người thiết kế sẽ thực hiện
cho cơng trình này.
o Tiếp thu ý kiến phản hồi từ chủ đầu tư, sau khi người thiết kế đã cung cấp
thơng tin cơ bản về cơng trình sẽ thực hiện thiết kế như: Các thay đổi về vị trí thiết bị
nội thất được bố trí trên mặt bằng, các thay đổi về công năng sử dụng về mặt bằng,
thay đổi về loại thiết bị và công suất sử dụng cho từng mặt bằng…Từ đó, người thiết
kế sẽ ghi chép cẩn thận vào nhật ký và thực hiện công tác tư vấn kỹ thuật cho chủ đầu
tư nhằm chuẩn bị cho bước đề xuất giải pháp thiết kế.
1.3.
Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật
Từ các thông tin thiết kế sơ bộ trước khi gặp chủ đầu tư và những thông tin phản hồi
được ghi chép trong nhật ký. Người thiết kế sẽ đề xuất các giải pháp hợp lý về kỹ thuật
và kinh tế để chủ đầu tư chọn một giải pháp tối ưu nhất sẽ sử dụng cho quá trình thiết
kế kỹ thuật.
Người thiết kế sẽ lập biên bản xác nhận với chủ đầu tư về chủng loại, công suất thiết
bị, dây dẫn và các hạng mục sẽ thực hiện để hai bên ký kết:
o Thiết bị chiếu sáng, ổ cắm và công tắc (Sino, Clipsal, Panasonic, sneider).
o Chủng loại dây dẫn (Cadivi, Taya, Taisin, Daphaco).
o Thiết bị đóng cắt.
o Số lượng các bản vẽ sẽ thực hiện.
o Tiến độ thực hiện cho công việc thiết kế.
10
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHO HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1. Tính tốn cơng suất phụ tải.
Phụ tải là những nơi tiêu thụ điện. Trong hộ gia đình thì phụ tải được hiểu là những
thiết bị tiêu thụ điện. Ví dụ phụ tải có thể là: nồi cơm điện, máy giặt, lò sưởi, máy
quạt, máy lạnh…
Trong phần này, chúng ta sẽ tính tốn sơ bộ cơng suất phụ tải tịa nhà. Chúng ta cần
quan tâm đến một số vấn đề như: diện tích mặt bằng bố trí thiết bị trong nhà, suất phụ
tải trên một đơn vị diện tích, khả năng mở rộng phụ tải trong tịa nhà…
Trong phần tính tốn sơ bộ, ta có thể tính tốn như sau:
2.1.1. Lựa chọn đèn chiếu sáng
Mỗi căn phịng có đủ ánh sáng sẽ giúp căn nhà của bạn trở nên sang trọng, tinh tế hơn,
giúp cho chúng ta có cảm giác mọi thứ có thể dễ dàng tìm thấy hơn và việc bố trí ánh
sáng cũng như loại đèn chiếu sáng cũng nói nên tính cách của người sử dụng. Trong
phần này, chúng ta sẽ trình bày rõ các xác định loại đèn và công suất đèn sử dụng cho
việc thiết kế.
2.1.1.1.
Loại đèn, công suất:
Trước tiên, ta cần phải biết được khu vực thiết kế là gì? Phịng khách, phịng ăn, hành
lang, hay phịng ngủ, phịng bếp… Đối với mỗi khu vực, chúng ta sẽ có cách lựa chọn
đèn khác nhau cho phù hợp. Ở đây, ta cùng nhau tìm hiểu một số cách chọn đèn cho
một số khu vực cụ thể như sau:
Khu vực 1: Phịng có trần cao, đại sảnh và cầu thang
Đối với những nơi có khơng gian trần nhà cao như đại sảnh, nhà lớn, và cầu thang.
Việc lắp đặt đèn chiếu sáng và sử dụng ánh sáng là cực kỳ quan trọng và việc sử dụng
ánh sáng ra sao, trang trí như thế nào sẽ gây ấn tượng đầu tiên cho người khác khi
bước vào nhà.
Hình 2.1. Sử dụng ánh sáng lớn cho khu vực đại sảnh
11
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Chúng ta nên sử dụng đèn chiếu sáng ở trung tâm nhà một đèn chùm truyền thống, hay
những loại đèn chiếu sáng có mặt dây truyền hiện đại hoặc chúng có thể bố trí lượng
ánh sáng chuyển tiếp về phía hành lang để cung cấp đầu đủ ánh sáng khi khách bước
vào trong phòng.
Nội thất trong nhà cũng sẽ nổi bật hơn với lượng ánh sáng đầy đủ. Với những tác
phẩm nghệ thuật treo tường, bạn có thể sử dụng những loại đèn có ánh sáng chiếu
rọi để làm nổi bật chúng so với không gian xung quanh. Việc sử dụng thêm những
loại đèn gương cũng sẽ giúp cho căn phòng của bạn thêm rộng mở và sáng hơn.
+ Xem xét kích thước của các loại đèn chiếu sáng trong nhà:
Việc sử dụng những loại đèn chùm có kích cỡ lớn mang lại cho không gian nhà bạn
lượng ánh sáng tương đối lớn, do đó việc lựa chọn và lắp đặt các thiết bị đèn chiếu
sáng khác cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Nếu căn nhà của bạn có diện tích lớn, hãy chú
ý đến việc bố trí các khu vực lắp đèn chiếu sáng sao cho lượng ánh sáng trong nhà hài
hòa và đầy đủ. Hay nếu không gian nhà của bạn không rộng lắm, bạn có thể lựa chọn
các loại đèn âm trần, hoặc đèn ốp trần có tính tán quang. Việc lắp đặt các loại đèn âm
trần giúp bạn tiết kiệm được diện tích và khơng gian cho căn phịng.
+ Đừng quên ánh sáng cho cầu thang và lối đi
Để đảm bảo an toàn cho việc di chuyển trong nhà, hãy đảm bảo lắp những loại đèn
chiếu sáng có lượng ánh sáng lớn, cung cấp đủ cho không gian cầu thang và lối đi. Cầu
thang nên được thắp sáng từ trên xuống dưới với các thiết bị chuyển mạch ở cả hai
nơi, chúng có thể dễ dàng tắt bật thiết bị đèn chiếu sáng hoặc có thể lắp đặt loại đèn
cảm ứng có thể tự động nhận biết khi có người đi gần đến. Có một số đèn cảm ứng
chung ta có thể tham khảo như loại đèn cảm ứng của Opple trên trang web Opple.vn.
Để đảm bảo an toàn cho hành lang, lối đi, chúng ta nên lắp đặt các thiết bị chiếu
sáng có khoảng cách từ 8-10 bước chân.
Khu vục 2: Đèn chiếu sáng cho khu vực sinh hoạt
+ Sử dụng ánh sáng phù hợp mang lại không gian sống tốt nhất
Ngồi việc trang trí tường nhà, sơn nhà và các vật dụng trong nhà bằng các tác phẩm
nghệ thuật. Chúng ta cũng nên chú ý đến ánh sáng của từng loại đèn chiếu sáng trong
khu vực sinh hoạt như phịng khách, phịng ngủ. Chúng ta sẽ khơng cảm thấy khó khăn
khi tìm kiếm những vật dụng trong nhà, hay các vật dụng trang trí mặc dù đẹp nhưng
khơng nổi bật. Bạn nên lựa chọn riêng biệt 2 loại ánh sáng làm việc và ánh sáng
chung khi lắp đặt.
12
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Hình 2.2. Đèn chiếu sáng cho khu vực sinh hoạt
+ Sử dụng ánh sáng âm trần để thắp sáng khu vực chung.
Việc lắp đặt này được mọi người ưa thích vì nguồn ánh sáng được che dấu. Chúng ta
có thể lựa chọn các loại đèn tán quang cho phòng khách, hay các loại đèn chiếu rọi cho
khu vực trang trí. Khu vực đọc sách và làm việc cần có lượng ánh sáng trung thực và
khơng gây lóa. Khu vực vui chơi thì lượng ánh sáng cần đủ lớn để người dùng có cảm
giác nhìn dễ dàng hơn.
+ Thiết kế của một số loại đèn có ánh sáng âm trần như đèn tường, đèn âm trần cũng
giúp trang trí cho căn phịng chúng ta. Trong khơng gian có hạn, thì những loại đèn
tường là sự lựa chọn tốt.
+ Việc thay thế các loại bóng đèn huỳnh quang và sợi đốt bằng bóng đèn led cũng
mang lại giá trị lớn cho ta, cả về mặt chi phí lẫn điện năng tiêu thụ.
Khu vực 3: Phịng ăn
Hình 2.3. Đèn chiếu sáng cho khu vực phòng ăn
13
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
+ Ánh sáng tập trung: ngoài việc lựa chọn được những bộ bàn ghế đẹp thì việc lắp
đặt loại đèn chiếu sáng cũng hết sức quan trọng. Một phần không thể thiếu trong tổng
thể khu vực phịng ăn. Chúng ta có thể lựa chọn những loại đèn có ánh sáng tập trung
như đèn treo, đèn thả led,.. Chúng có thể cung cấp lượng ánh sáng lớn, tập trung cho
bàn ăn, làm cho mọi thứ trên bàn ăn trở nên nổi bật và sang trọng hơn.
+ Sử dụng đèn chùm để chiếu sáng chung: việc lắp đặt này giúp khơng gian của cả
căn phịng trở nên hài hòa hơn.
Khu vực 4: Khu vực nhà bếp
+ Sử dụng thêm đèn chiếu điểm: Chúng ta nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng để khu
vực bếp nấu ăn sáng hơn, dễ nhìn hơn. Có thể sử dụng một số loại đèn
downlight của KingLed. Với ưu điểm chiếm rất ít diện tích khi lắp đặt và lượng ánh
sáng tập trung sẽ giúp cho khu vực nấu ăn trở nên sáng và nổi bật hơn.
Hình 2.4. Đèn chiếu sáng cho nhà bếp
+ Chúng ta cũng có thể sử dụng đèn downlight để lắp đặt thêm ở các tủ đựng đồ, điều
này giúp bạn có thể tìm kiếm và sử dụng dễ sàng các vật dụng nấu ăn.
Khu vực 5: Khu vực phòng tắm
14
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Hình 2.5. Đèn chiếu sáng cho khu vực nhà tắm
+ Ánh sáng khu vực phịng tắm và nhà vệ sinh được mọi người ít chú ý đến. Nhưng
nên chú ý, việc cung cấp đầy đủ lượng ánh sáng sẽ giúp người sử dụng cảm thấy thoải
mái hơn. Nhưng lựa chọn thiết bị đèn chiếu sáng nào là phù hợp với khu vực đó? Ta
lắp đặt các loại đèn gương ở nơi bồn rửa, hay các loại đèn ốp trần, đèn downlight có
tính tán quang sẽ giúp ánh sáng trong khu vực phòng tắm trở nên đầy đủ và hài hòa
hơn.
Khu vực 6: Đèn chiếu sáng cho ngoại thất
+ Ngoài mục tiêu làm tăng vẻ đẹp của ngôi nhà, việc lắp đặt các loại đèn chiếu
sáng cho bên ngồi nhà sẽ giúp khơng gian sử dụng trở nên sáng hơn và rộng rãi hơn.
Ta có thể lắp đặt đèn theo hiên nhà, hoặc một số loại đèn ốp trần, đèn downlight,…
Chúng ta nên lắp đặt ánh sáng của đèn phù hợp với màu sơn của nhà. Điều này làm
cho ngôi nhà thêm nổi bật và sang trọng hơn.
Hình 2.6. Đèn chiếu sáng khu vực bên ngoài
15
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
+ Với những khu vực quan trọng, có thể lắp những loại đèn chiếu sáng có tính chiếu
rọi, hay những loại đèn trang trí sẽ làm tăng ánh sáng và sự sang trọng cho ngơi nhà.
+ Sử dụng đèn ẩn: có thể lắp đặt những loại đèn ẩn để chiếu sáng cho các lùm cây,
hay cột nhà, tường nhà, ngoài sân hoặc vườn.
Chú ý: Mỗi loại đèn, thì nhà sản xuất sẽ cung cấp cho chúng ta công suất và thông số
từng đèn, từ đó sẽ là cơ sở để ta chọn lựa loại đèn và số lượng đèn cho phù hợp với
thiết kế.
2.1.1.2.
Công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích
Đối với phương pháp này, chúng ta cần tìm hiểu cơng suất chiếu sáng của từng khu
vực là bao nhiêu? Ở đây, chúng ta cần thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế. Ta cần tra bảng
công suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích P0 trong QCVN 09:2013, mục 2.3.1/3b/29.
Sau khi tra bảng, xác định được thơng số P0, chúng ta tính sơ bộ cơng suất tổng trên
tồn bộ diện tích theo cơng thức sau:
Ptt = P0 . S
Trong đó:
Ptt: Cơng suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế.
P0: Công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích cho khu vực thiết kế.
S: Diện tích khu vực thiết kế.
Dựa vào cơng suất chiếu sáng chung cho khu vực thiết kế Ptt, ta xác định số lượng đèn
và loại đèn phù hợp cho từng khu vực và đảm bảo yêu cầu sau:
≥ Ptt
P
∑
là tổng công suất của các đèn được lựa chọn cho khu vực thiết kế.
Với
2.1.1.3.
Số lượng đèn
Xác định số lượng đèn chiếu sáng cho từng mặt bằng:
N=
P
∑
P1b
Với: P1b: Công suất 1 bộ đèn
Chú ý: Nếu sử dụng đèn led thì phương pháp này khơng cịn phù hợp nữa. Vì đèn led
tiêu thụ công suất điện thấp nhưng hiệu suất phát quang rất cao, nên với cùng công
suất trên đơn vị diện tích, thì ánh sáng đèn led khơng cịn như ta mong muốn.
2.1.2. Lựa chọn ổ cắm cho từng khu vực thiết kế
Trong phần này, thông thường đối với nhà phố, chúng ta sẽ dựa vào TCVN 9206, mục
9.3/28 để lựa chọn loại ổ cắm và số lượng phù hợp cho từng khu vực thiết kế.
Trong TCVN 9206 trình bày: Cơng suất tính tốn đối với các ổ cắm điện Poc được xác
định :
a) Ổ cắm dùng cho thiết bị điện cụ thể phải được tính tốn theo cơng suất điện định
mức của các thiết bị điện đó.
b) Khi khơng có số liệu cụ thể về thiết bị điện sử dụng ổ cắm hoặc ứng dụng cụ thể của
ổ cắm thì cơng suất mạch ổ cắm được xác định như sau: - Đối với nhà làm việc, trụ sở,
16
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
văn phịng cơng suất phụ tải từ các ổ cắm điện phải được tính tốn với suất phụ tải
khơng nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn, xem điều 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008; - Đối với nhà ở
và các cơng trình cơng cộng khác, cơng suất cho mỗi ổ cắm đơn không nhỏ hơn 180
VA hoặc đối với mỗi đơn vị ổ cắm trên một giá kẹp. Đối với thiết bị chứa ổ cắm cấu
tạo từ 4 đơn vị ổ cắm trở lên thì cơng suất ổ cắm được tính tốn khơng nhỏ hơn 90 VA
trên mỗi đơn vị ổ cắm, điều 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008 (National Electrical Code
2008).
Chú ý: Tiết diện dây không nhỏ hơn 2.5mm2, một tuyến không vượt quá 8 ổ cắm.
2.1.3. Lựa chọn máy lạnh
2.1.3.1.
Yêu cầu của hệ thống lạnh:
- An toàn, đảm bảo thỏa mãn các điều kiện về xử lý khơng khí, vi khí hậu và mơi
trường của Việt Nam.
- Hợp lý, tiết kiệm về bố trí khơng gian, hài hịa với mỹ quan kiến trúc tổng thể tồ
nhà, đồng thời phải đáp ứng được chức năng sử dụng là cao ốc văn phịng.
- Đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật và kinh tế.
- Sử dụng công nghệ hiện đại nhất trong thời điểm xây dựng.
- Hệ thống có độ bền, độ tin cậy cao, đảm bảo hoạt động đủ tải.
- Hiệu suất cao nhất, tiết kiệm điện năng nhất.
- An toàn tuyệt đối cho việc sử dụng, vận hành, thuận lợi cho việc bảo trì, bảo dưỡng.
- Điều khiển thơng minh, có khả năng vận hành hệ thống toàn bộ một cách hiệu quả và
đáp ứng dãy thay đổi phụ tải rộng theo cơng năng của tồ nhà hoặc từng cụm các tầng
văn phòng cho thuê.
2.1.3.2.
Phương pháp tính tốn
Cách tính cơng suất máy lạnh cho tất cả các mục đích sử dụng ta đều dựa vào các yếu tố
diện tích, thể tích khơng gian cần làm lạnh, ở đây ta chỉ bàn về cách tính thể tính cơ bản
theo mặt bằng vuông hoặc chữ nhật. ( V = Dài x Rộng x Cao ). và sau đây là cách tính cho
một số khơng gian có mục đích sử dụng phổ biến như : máy lạnh cho gia đình, qn Cafe,
Nhà hàng, khách sạn, văn phịng làm việc.
2.1.3.3.
Tính tốn cơng suất máy lạnh
1 HP (cơng suất điện, cơng suất máy nén) = 746 W (công suất điện) = 9000
BTU/h (công suất lạnh) = 2.61 KW (công suất lạnh).
(Cách chuyển công suất như trên chỉ đúng với điều kiện là ĐHKK, không được áp
dụng cho lĩnh vực lạnh cấp đơng.)
Nếu V (m3) là thể tích phịng (=diện tích sàn (m2) x chiều cao đến trần (m))
HP là công suất lạnh (còn gọi là “ngựa” – mã lực)
1 m3 ~ 200 BTU, mà công suất máy nén là 1HP = 9000 BTU
Ta có:
→ 1 m3 ~ (200/9000) HP
→ 1HP ~ 45 m3
*Công thức: HP = V x 2/90
Kinh nghiệm thực tế:
Ước lượng trong khoảng 1 HP cho 35 – 45 m3 phịng (hoặc tính theo cơng thức trên).
VD:
Phịng có kích thước: 3 x 4 x 3.5m = 42 m3. Chọn máy lạnh 1 HP
17
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Phịng có kích thước: 4 x 5 x 3.5m = 70 m3. Chọn máy lạnh 1.5 HP hoặc 2 HP
Phịng có kích thước: 5 x 6 x 3.5m = 105 m3. Chọn máy lạnh 2.5 HP
Máy lạnh cho phịng gia đình: nếu là khơng gian chung như Phịng khách, Bếp thêm
0.5 Hp
Thể tích khoản 40 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 60 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 80 m3 (khối) = 2.0 Hp
2.1.4. Tính tốn phụ tải khác
Phụ tải cố định, sử dụng CB, không sử dụng chung tuyến cùng ổ cắm: máy nước nóng,
động cơ bơm nước thường trực….
Cơng suất thiết bị có thể tra từ những tiêu chuẩn phù hợp với từng loại phụ tải.
2.2.
Lựa chọn CB, công tắc, dây dẫn và các thiết bị điện khác.
Khí cụ điện, dây cáp, thanh dẫn và các thiết bị khác trong mạng điện khi được
lựa chọn phải đảm bảo những điều kiện chung về chế độ làm việc lâu dài và trong điều
kiện ngắn mạch. Hai thông số đảm bảo ổn định lâu dài là điện áp định mức và dòng
điện, khi ngắn mạch dòng điện tăng cao gây nên hiện tượng phát nóng và xuất hiện lực
điện động giữa các phần tử mang điện cho nên phải kiểm tra ổn định động và ổn định
nhiệt.
2.2.1. Lựa chọn dây dẫn cho thiết bị trong nhà.
Đối với phương pháp này ta cần tra trong tiêu chuẩn TCVN 9207 tại bảng 2 của tiêu
chuẩn, từ đó, ứng với mỗi phụ tải, ta lựa chọn dây dẫn cho phù hợp. Tuy nhiên,
phương pháp này chỉ áp dụng cho một số trường hợp chung trong thi công, thiết kế.
2.2.2. Điều kiện chung để lựa chọn CB, công tắc, dây dẫn và các thiết bị điện
khác.
- Chọn theo điện áp định mức: điện áp định mức của CB, công tắc, dây dẫn và các
thiết bị điện khác được ghi trên nhãn máy phù hợp với mức cách điện của nó. Mặt
khác, các thiết được chế có độ bền về điện, cho phép chúng làm việc lâu dài ở điện áp
cao hơn định mức (10÷15)% gọi là điện áp làm việc cực đại. Theo điều kiện điện áp
cần phải thỏa mãn điều kiện sau:
U ≥ Uđm mạng
Trong đó:
U là điện áp định mức của CB, cơng tắc, dây dẫn hay các thiết bị điện khác.
Uđm mạng là điện áp làm việc của mạng điện.
- Chọn theo dòng điện định mức: dòng điện định mức là dòng điện đi qua CB, công
tắc, dây dẫn hay các thiết bị khác mà ta chọn trong thời gian lâu dài không hạn chế với
nhiệt độ của mơi trường bình thường. Khi đó nhiệt độ đốt nóng các bộ phận khơng
vượt q giá trị cho phép lâu dài. Chọn theo dòng định mức sẽ đảm bảo cho các bộ
phận sẽ không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng lâu dài định mức. Điều kiện
như sau:
18
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Ilv max ≤ Iđm
Trong đó:
Ilv max là dịng điện cực đại của các thiết bị.
Iđm là dịng điện định mức của CB, cơng tắc, dây dẫn hay thiết bị ta chọn.
- Khi phối hợp lựa chọn giữa CB và dây dẫn, chúng ta cần kiểm tra điều kiện
sau:
Itt < IdmCB < Idmdd
2.3. Tính tốn hệ thống nối đất an tồn
Điện trở đất tính tốn, ρ tt
ρ tt = k m × ρ
Trong đó: Km là hệ số theo mùa,
(2.5)
là điện trở suất (Ωm)
Điện trở nối đất của một cọc khi chôn sâu dưới đất một khoảng cách là h:
ρ tt
2πLc
rc =
⎡ ⎛ 4 Lc
⎢ln⎜⎜
⎢⎣ ⎝ 1,36d c
⎞⎤ 2h + Lc
⎟⎟⎥
⎠⎥⎦ 4h + Lc
(2.6)
Trong đó, rc là điện trở của một cọc nối đất (Ω), Lc là chiều dài của cọc nối đất (m), dc
đường kính của cọc nối đất (m).
Điện trở của hệ thống n cọc:
Rc =
rc
nμ c
(2.7)
Trong đó, Rc là điện trở của hệ thống n cọc (Ω),
hệ số sử dụng cọc chôn thằng đứng.
Điện trở nối đất của thanh nằm ngang chôn sấu dưới lòng đất một khoảng cách là h.
rt =
ρ tt
πLt
⎡ ⎛ 4 Lt ⎞ ⎤
⎟ − 1⎥
⎢ln ⎜
⎣ ⎝ hd ⎠ ⎦
(2.8)
Trong đó, Lt là chiều dài của thanh nối các cọc nối đất (m),h là khoảng cách từ mặt đất
đến thanh (m) , d là đường knh1 của cọc hoặc dây (m).
Điện trở nối đất của dây cáp đồng nối các cọc khi xét đến hệ số sử dụng thanh nối theo
mạch vịng , Rth;
Rth =
rt
(2.9)
μ th
Trong đó, μ th là hệ số sử dụng thanh nối theo mạch vịng
Điện trở nối đất an tồn của tồn hệ thống:
RTH =
Rc .Rth
Rc + Rth
19
(2.10)
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
CHƯƠNG 3. HƯỚNG DẪN THI CƠNG HỆ THỐNG ĐIỆN
Để thi cơng hệ thống điện cơng trình đạt u cầu cần căn cứ vào nghị định 46 / 2015
/NĐ-CP (điều 23 - điều 36) và tiêu chuẩn TCVN 7447: 2011 (phẩn 1 ÷ phần 7). Đây
là cơ sở làm căn cứ nghiệm thu/kiểm soát chất lượng cơng trình trong suốt q trình
thi cơng.
Bảng 3.1 trình tự các bước thi công
Bước
Diễn dải
1
chuẩn bị trước khi thi công.
2
chuẩn bị vật tư
3
lắp đặt ống luồn dây điện và box sàn bê tông/trần
4
lắp đặt ống luồn dây điện và box âm tường
5
lắp đặt dây dẫn điện
6
lắp đặt thiết bị điện
7
lắp đặt tủ điện
8
lắp đặt hệ thống nối đất
9
kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ hệ thống
10
lập bản vẽ hoàn cơng
11
bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng
Bảng 3.2 trình tự các bước kiểm soát chất lượng
Bước
Diễn dải
1
đảm bảo chất lượng thi cơng cơng trình
2
đảm bảo khối lượng vật tư
3
đảm bảo tiến độ thi cơng
4
đảm bảo an tồn lao động
3.1. Kế hoạch thi công
Bước 1: chuẩn bị trước khi thi công.
-
Chuẩn bị hồ sơ năng lực (hồ sơ pháp lý của cơng ty, nhân sự, các cơng trình đã thi
cơng,…), an toàn lao động, dụng cụ đồ nghề, bản vẽ chi tiết lắp đặt, bản vẽ kỹ
thuật thi công, bản vẽ shop drawing (bản vẽ chi tiết triển khai thi công), bảng tiến
độ thi công, biện pháp kỹ thuật thi cơng, nhật ký cơng trình, biên bản nghiệm
thu,…
20
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
-
Chủ đầu tư kiểm tra hồ sơ năng lực trước khi ký hợp đồng thi công.
Bước 2: chuẩn bị vật tư
-
Ống luồn dây, box điện, hộp nối dây, dây dẫn điện, tủ điện, công tắc, ổ cắm, đèn
chiếu sáng, cọc nối đất, máy điều hồ khơng khí và ống đồng, thang-máng cáp,
busway phụ kiện các loại dựa trên danh mục thiết bị đã được ký duyệt.
- Nghiệm thu vật tư nhập vào cơng trình (chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư kiểm tra)
Bước 3: lắp đặt ống luồn dây điện và box sàn bê tông/trần
-
Thi công lắp đặt ống luồn dây điện và box âm sàn (nếu ống âm sàn) theo bản vẽ
shop drawing.
-
Các vị trí ống uốn cong phải dùng lị xo uốn ống, góc uốn khơng nhỏ hơn 120 độ,
các vị trí đi ống 90 độ thì tiến hành uống ống tại 2 điểm.
o Lấy dấu vị trí box điện trên sàn bê tông theo bản vẽ: dùng bút phát quang
o Lắp đặt ống liên kết các box điện và cố định ống, box trên sàn bằng dây thép
(cố định vào sắt sàn).
o Tại các vị trí ống lên tường phải chính xác và thẳng hàng, khoảng cách giữa các
ống là 10mm để đảm bảo bê tông chèn vào không làm ảnh hưởng đến kết cấu,
cố định ống chắc chắn để không bị lệch tường khi đổ bê tông sàn.
-
Thi công lắp đặt ống nổi và box dưới trần bê tông (triển khai sau khi hồn thiện
phần sàn bê tơng và tháo dỡ cốt pha) theo bản vẽ shop drawing
o Đánh dấu vị trí box trên sàn bê tơng nổi: dùng bút phản quang
o Dùng nẹp cố định vị trí ống nổi, khoảng cách giữa các nẹp không vượt quá 2m.
-
Kiểm tra thông ống nghẹt và xử lý sự cố ống nghẹt.
-
Nghiệm thu lắp ống và box điện âm sàn/nghiệm thu lắp ống và box điện nổi dưới
trần bê tông.
Bước 4: lắp đặt ống luồn dây điện và box âm tường
-
Thi công lắp đặt ống luồn dây điện và box âm tường theo bản vẽ shop drawing
-
Đánh dấu xác định vị trí ống, box âm tường
-
Cắt tường gạch: dùng máy cắt cầm tay
-
Lắp đặt box điện, ống điện âm tường và cố định vào tường bằng dây thép
-
Trát vữa ống, box và đóng lưới để tránh hiện tượng nứt tường sau này do kết cấu.
-
Thông ống và xử lý sự cố ống nghẹt
-
Nghiệm thu lắp đặt ống và box điện âm tường
Bước 5: lắp đặt dây dẫn điện
-
Lắp đặt dây dẫn điện theo bản vẽ shop drawing
-
Kiểm tra thông mạch/ cách điện: dùng đồng hồ VOM, đồng hồ đo điện trở cách
điện chuyên dụng
-
Nghiệm thu lắp đặt dây dẫn điện: vị trí lắp đặt, cao độ, điện trở cách điện,…
21
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Bước 6: lắp đặt thiết bị điện (theo bản vẽ shop drawing)
-
Lắp đặt công tắc, ổ cắm
-
Lắp đặt đèn chiếu sáng, quạt,…
-
Nghiệm thu lắp đặt thiết bị: vị trí lắp đặt,…
Bước 7: lắp đặt tủ điện
-
Lắp đặt tủ điện tầng, tủ điện tổng theo bản vẽ kỹ tht thi cơng.
-
Đánh dấu vị trí tủ điện trên tường: dùng bút phản quang
-
Lắp đặt đế âm tủ điên: đối với tủ điện âm tường
-
Lắp đặt CB trên tủ điện: các vị trí tủ điện theo bản vẽ chi tiết lắp đặt.
-
Kiểm tra thông mạch, ngắn mạch, cách điện.
-
Nghiệm thu lắp đặt tủ điện theo bản vẽ và theo tiêu chuẩn
Bước 8: lắp đặt hệ thống nối đất
-
Đánh dấu vị trí hố, rãnh tiếp địa: nối đất an tồn
-
Đào hố, rãnh tiếp địa: máy đào, cuốc,…
-
Đóng cọc tiếp địa và liên kết giữa các cọc bằng cáp đồng trần dùng hàn hoá nhiệt.
-
Lấp đất và tiến hành đo kiểm điện trở hệ thống nối đất để có biện pháp khắc phục
nếu điện trở nối đất không đạt yêu cầu.
-
Nghiệm thu lắp đặt hệ thống nối đất
Bước 9: kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ hệ thống
-
Kiểm tra cách điện, thông mạch
-
Nghiệm thu chạy thử đơn động, liên động không tải
-
Nghiệm thu chạy thử đơn động, liên động có tải
-
Các bên liên quan chịu trách nhiệm tham gia q trình nghiệm thu.
Bước 10: lập bản vẽ hồn cơng.
-
Khảo sát hiện trường làm cơ sở để vẽ bản vẽ theo lắp đặt thực tế (bản vẽ hồn
cơng)
+ Bản vẽ bố trí thiết bị trên mặt bằng: có kích thước rõ ràng
+ Bản vẽ chi tiết lắp đặt dây dẫn
+ Sơ đồ đơn tuyến cấp điện và điều khiển
-
Nghiệm thu bản vẽ hồn cơng.
Bước 11: bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng
-
Hồ sơ nghiệm thu chất lượng cơng trình: các biên bản nghiệm thu,nhật ký cơng
trình,…
-
Bản vẽ hồn cơng cơng trình
-
Các hồ sơ liên quan đến cơng trình từ lúc khởi cơng đến hồn thành cơng trình.
-
Lưu trữ hồ sơ cơng trình
22
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
Từ bước 1 đến bước 11 sẽ được nghiệm thu từng bước khi hoàn thành. Chủ đầu tư
hoặc đại diện chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm trong việc nghiệm thu và kiểm sốt
chất lượng cơng trình.
Nếu mỗi bước thực hiện có khối lượng công việc lớn sẽ được chia làm nhiều phần
để nghiệm thu theo tiến độ xây.
Trong một số trường hợp do tiến độ cơng trình và u cầu của chủ đầu tư thì một
số bước được thực hiện song song nhau.
Các biên bản nghiệm thu đính kèm phần phụ lục bao gồm các nội dung: người
chịu trách nhiệm, cơ sở pháp lý làm căn cứ nghiệm thu, các yêu cầu kỹ thuật để
nghiệm thu.
3.2 kiểm sốt chất lượng cơng trình
Bước 1: đảm bảo chất lượng thi cơng cơng trình (Chủ dầu tư /đại diện chủ đầu tư- chịu
trách nhiệm kiểm sốt chất lượng cơng trình.
- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công, biện pháp thi công (đối với từng công việc).
- Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật thi công, bản vẽ Shop drawing (chi tiết lắp đặt thiết bị
điện, có kích thước cụ thể)
- Thực hiện thi cơng cơng việc theo bản vẽ và tiến độ đã được phê duyệt.
- Tổ chức nghiệm thu công việc thi công (lắp đặt thiết bị theo bản vẽ đã được phê
duyệt).
- Thực hiện bản vẽ hồn cơng.
Bước 2: đảm bảo khối lượng vật tư.
- Chuẩn bị số lượng và chủng loại vật tư theo yêu cầu (bản vẽ, chủ đầu tư) đã được
phê duyệt và trình chủ đầu tư.
- Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư khối lượng vật tư phát sinh (nếu có).
Bước 3: đảm bảo tiến độ thi cơng.
- Lập tiến độ thi cơng cơng trình (dựa vào tiến độ xây dựng cơng trình).
- Theo dõi, kiểm tra và hiệu chỉnh tiến độ và báo cáo chủ đầu tư theo định kỳ (ngày,
tuần, tháng).
Bước 4: đảm bảo an toàn lao động
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động, trang bị bảo hộ lao động
+ Tất cả công nhân làm việc trên công trường đều phải học tập và thực hiện nội
quy an toàn lao động, phải quán triệt phương châm: '' Sản xuất phải an toàn, an
toàn để sản xuất''. Có biển báo về an tồn.
+ Cơng nhân khi đi làm phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ phòng hộ lao
động: quần áo, giầy, ủng, găng tay, dây an toàn... Khi đi làm cấm đi chân đất, đi
guốc, dép khơng có quai hậu, khơng ăn mặc quần áo lồ xồ dễ vướng, khơng
để đầu trần khi làm việc ở ngoài trời nắng.
23
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
+ Trước khi làm việc phải kiểm tra tốt các loại dụng cụ sản xuất, các loại dụng cụ
phịng hộ, các loại máy móc thi cơng, khi phát hiện có hiện tượng hư hỏng
khơng đảm bảo an toàn, phải sửa chữa và sau khi đảm bảo an toàn mới được sử
dụng.
+ Sau giờ làm việc người thợ phải có trách nhiệm thu dọn gọn gàng dụng cụ, vật
liệu không để bừa bãi.
+ Các thiết bị điện, dây điện phải đảm bảo quy định an tồn, khơng được hở điện,
chạm điện. Khi tháo, lắp, sửa chữa phải có thợ chun mơn, cơng nhân khác
khơng được tự ý sờ mó, tháo lắp.
+ Cơng nhân làm trên cao phải đảm bảo khơng có bệnh thần kinh, đau tim... Cấm
người uống rượu, bia, phụ nữ có thai... làm việc trên cao. Cấm đùa nghịch, ném
vật liệu, dụng cụ cho nhau trên cao.
+ Công nhân làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, quần áo phải gọn gàng. Cấm
đi guốc, giầy đinh, dép cao su không quai hậu, dép nhựa...
+ Giàn giáo đứng làm việc và xếp vật liệu phải đảm bảo an toàn và phải được
kiểm tra thường xuyên, không được xếp vật liệu quá nhiều gây tai nạn gẫy sập
giàn dáo.
+ Dụng cụ mang theo để làm việc trên cao phải được kiểm tra chất lượng, số
lượng ngay khi còn ở dưới đất và phải chứa trong túi dụng cụ để gọn.
+ Khi muốn nâng hạ vật liệu phải báo trước cho những người đứng dưới biết để
tránh xa. Vật liệu để trên cao phải được sắp xếp gọn gàng có ràng buộc, che
chắn tránh rơi. Khi đưa gỗ, sắt và các vật cứng khác từ trên cao xuống phải rào,
cấm người qua lại khu vực này.
+ Lên xuống nơi làm việc trên cao phải có thang bậc vững chắc, có tay vịn. Cấm
tuyệt đối bám vào cần trục, dây ròng rọc, bàn nâng, cột giàn dáo, cây chống,
ván khuôn để lên xuống.
+ Không được dùng thang đứng làm những việc lâu dài phức tạp trên cao: chặt,
cưa, đục, khoan, lắp ráp... mà phải có sàn đứng vững chắc thoải mái.
+ Khơng được bố trí cơng nhân làm việc tốp nọ trên đầu tốp kia trong trường hợp
khơng có lưới ngăn cách đề phịng vật liệu, dụng cụ ở trên cao rơi xuống. Phải
có lưới chăng để bảo hiểm cho người và ngăn che vật liệu rơi xuống dưới.
+ Khi giàn dáo cao trên 6m phải làm 2 sàn công tác. sàn làm việc bên trên, sàn
bảo vệ bên dưới. Phải có lan can tay vịn cao hơn 1m và chắc chắn. Sàn mặt
công tác phải lát ván khít, khơng để gối ván lên nhau. Khơng để ván bập bênh,
chỗ nối ván phải đặt lên vị trí đà ngang bên dưới.
+ Vị trí đang dựng ván khuôn, cầu công tác, giàn dáo phải cấm người qua lại bên
dưới.
+ Tất cả máy móc thi cơng đều phải có thiết bị an tồn và phải được kiểm tra chu
đáo, đảm bảo an toàn mới được sử dụng.
24
Giáo trình Thiết kế Điện dân dụng
+ Cơng nhân sử dụng máy phải được huấn luyện và nắm vững quy trình thao tác,
quy trình kỹ thuật an tồn. Tất cả mọi người khơng có trách nhiệm điều khiển
sử dụng máy, không được phép sử dụng.
+ Đảm bảo tiện nghi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người lao động: nhà vệ sinh,
nhà tắm, nơi trú mưa nắng, nơi nghỉ giữa ca, nước uống, nơi sơ cứu và phương
tiện cấp cứu tai nạn.
+ Các quy định về an toàn lao động sẽ được công ty phân phát và phổ biến đến
từng cán bộ, công nhân thi công trên công trường
Bước 5: đảm bảo vệ sinh môi trường
- Đảm bảo vệ sinh người lao động và môi trường xung quanh
+ Khi thi cơng với các vật liệu có tính chất độc hại như bảo ôn bằng bông thủy tinh,
các công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động chuyên dùng, găng tay, khẩu
trang, mũ đặc biệt để đảm bảo sức khỏe.
+ Giữ gìn vệ sinh và an tồn giao thơng: vận chuyển vật liệu vào ban đêm, rửa sạch
bánh xe trước khi ra đường phố, vệ sinh xung quanh công trường. Các phương tiện
vận chuyển nguyên vật liệu, vật liệu phế thải có thùng được che chắn kín, giằng
buộc vững.
+ Chống bụi vật rơi từ trên cao: Che chắn bằng bạt dứa và lưới che chắn chuyên
dụng để bảo vệ khỏi bụi và vật rơi. Vận chuyển phế thải từ trên cao xuống đất qua
ống máng.
+ Bảo vệ cơng trình kỹ thuật hạ tầng, cây xanh: đảm bảo an toàn cho hệ thống hạ
tầng hiện có. Giữ gìn cây xanh xung quanh công trường.
+ Nước thải của thi công được dẫn chảy về các khu vực quy định. Trước khi đổ vào
cống thốt chung phải được bố trí ga lắng đất, cát, rác.
+ Hạn chế tối đa tiếng ồn lớn của máy móc thi cơng trong q trình thi cơng.
+ - Cơng ty có quy định cụ thể vị trí nghỉ trưa, vệ sinh của cán bộ công nhân viên.
3.3 Biện pháp kỹ thuật thi công một số công việc điển hình
3.3.1 Máy móc và thiết bị thi cơng :
- Máy khoan đục bê tơng: khốn sàn bê tơng, tường bê tơng cho các vị trí đi ống điện
âm sàn, tường bê tông.
- Máy khoét bê tông chuyên dụng: dùng kht các vị trí tường, sàn đi ống có kích
thước lớn
- Máy khoan sắt, khoan bàn, khoan tay: khoan tường, gỗ, khoan máng cáp, khoan lắp
đặt giá đỡ bằng kim loại.
- Máy cắt sắt, máy cắt bàn, máy cắt tay: cắt tường lắp đặt ống điện, box điện, cắt máng
cáp, ống nước, ống kim loại, ti treo, giá đỡ.
25