SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT LÊ ÍCH MỘC
Ngày tháng năm 2018
PHÊ DUYỆT
CỦA BAN GIÁM HIỆU
1. Phê duyệt giáo án Giáo dục quốc phòng và an ninh
Bài: Các tư thế động tác cơ bản vận động trên chiến trường
Của đồng chí Đồn Thanh Tùng, giáo viên QP&AN
2. Địa điểm phê duyệt:
………………………………………………………………………
Phần 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích :
Giảng cho học sinh nắm được ý nghĩa, yêu cầu, trường hợp vận dụng và
các tư thế, động tác cơ bản trong chiến đấu làm cơ sở học tập và chiến đấu
sau này.
2. Yêu cầu :
- Hiểu rõ ý nghĩa, yêu cầu, trường hợp vận dụng của các tư thế động tác.
- Thuần thục các tư thế, động tác, vận dụng linh hoạt phù hợp với địa
hình và tình huống cụ thể.
II. NỘI DUNG
1. Nội dung :
1.1. Giảng nguyên tắc
- ý nghÜa
- Yªu cÇu.
2.2. Giảng các tư thế động tác.
- Động tác Đi khom – Chạy khom
- Động tác Bò cao
- Động tác Lê
- Động tác Trườn
- Động tác Vọt tiến – Đứng li
2. Trng tõm :
Các t thế động tác cơ bản khi vËn ®éng
III. THỜI GIAN :
Thời gian tồn bài : 06 tiết = 270 phút
- Huấn luyện nguyên tắc: 10 phút
- Huấn luyện thực hành: 40 phút
- Tập luyện và kiểm tra: Thời gian còn lại
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :
1. Tổ chức :
- Lên lớp: Đội hình lớp
- Luyện tập: Tiểu đội, tổ, cá nhân trong đội hình tổ
2. Phương pháp :
* Giáo viên:
- Giảng một số điểm chính của nguyên tắc: Giảng tại thực địa, vận
dụng phương pháp giảng giải phân tích kết hợp phương án chứng minh.
- Thực hành giảng bài các tư thế động tác vận dụng phương pháp đội
ngũ chiến thuật. Làm mẫu động tác theo 3 bước:
+ Bước 1: Làm nhanh
+ Bước 2: Làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp
* Học sinh: Nghe, quan sát nắm nội dung
V. ĐỊA ĐIỂM :
Sân trường THPT Lê Ích Mộc
VI. Bảo đảm:
1. Giáo viên:
- SGK Giáo dục QP- AN 12; sách giáo viên giáo dục QP-AN 12
- Hướng dẫn huấn luyện đội ngũ chiến thuật từng người và tổ bộ binh
trong chiến đấu, NXB QĐND, Hà Nội 2016
- Hướng dẫn làm và phê duyệt giáo án bài quân sự NXB Cục quân
huấn BTTM, Hà Nội năm 2002
- Giáo án đã phê duyệt, còi, cờ chỉ huy
- Súng tiểu liên AK, bia số ( 6, 7, 10 ), mõ quay.
2. Lớp học:
- Mang mặc: Trang phục quốc phòng theo quy định
Phần 2: THỰC HÀNH HUẤN LUYỆN
I. THỦ TỤC THAO TRƯỜNG
1. Tập trung lớp, kiểm tra quân số, VKTB, quy định vị trí để vật chất,
chấn chỉnh đội hình, báo cáo cấp trên ( nếu có ).
2. Quy định trật tự, vệ sinh thao trường và quy định bảo đảm an tồn
- Khơng cởi bỏ trang bị ra khỏi người.
- Thực hiện thao trường chính quy 3 bước đi, 5 bước chạy
- Ra khỏi khu vực học phải được sự đồng ý của giáo viên
- Khi có tình huống xảy ra chấp hành nghiêm mệnh lện của giáo viên.
3. Phổ biến kí, tín hiệu luyện tập và quy ước tượng trưng
a, Phổ biến kí tín hiệu luyện tập:
- Tín hiệu bắt đầu tập: Một hồi còi kết hợp cờ đỏ, cờ xanh giơ cao trên
đầu và khẩu lệnh “ Bắt đầu tập ”
- Tín hiệu dừng tập, sửa tập: Hai hồi cịi ngắn kết hợp cờ đỏ ( hoạc cờ
xanh ) chỉ vào bộ phận nào, cá nhân nào thì bộ phận đó, cá nhân đó dừng
tập, sửa tập.
- Tín hiệu thơi tập: Ba hồi còi dài kết hợp cờ đỏ, cờ xanh giơ cao trên đầu
và khẩu lệnh “ Thôi tập ”
- Điều kiện tập:
+ Cờ đỏ chỉ huy cá nhân tập, bộ phận tập.
+ Cờ xanh điều khiển quân xanh, người phục vụ
+ Dịch chuyển theo hướng cờ phất
b, Quy ước tượng trưng
- Bia số 6: Tượng trưng cho 1 – 2 tên địch nắm bắn
- Bia số 7: Tượng trưng cho tốp địch từ 2 – 3 tên quỳ bắn
- Bia số 10: Tượng trưng cho hỏa lực của địch
- Bia bố trí ở vị trí nào thể hiện cho lực lượng địch tương ứng triển khai
ở vị trí đó
- Mõ quay: Tượng trưng cho hỏa lực của địch bắn
- Còi thổi 2 tiếng liên tục tượng trưng cho hỏa lực của ta bắn
II. HẠ KHOA MỤC
1. Tên bài
2. Mục đích, yêu cầu
3. Nội dung, thời gian
4. Tổ chức, phương pháp
III. GIỚI THIỆU ĐỊA HÌNH
1. Điểm đứng: Sân trường THPT Lê Ích Mộc
2. Phương hướng: Chỉ tại thực địa
IV. GIẢNG NGUYÊN TẮC
1. Ý nghĩa
Các tư thế vận động là những động tác cơ bản thường vận dụng trong
chiên đấu để nhanh chóng bí mật áp sát mục tiêu, tiêu diệt địch, bảo vệ
mình, hồn thành nhiệm vụ được giao.
2. u cầu
- Ln quan sát địch, địa hình địa vật và đồng đội vận dụng các tư thế
động tác cho phù hợp
- Hành động mưu trí, bí mật, mau lẹ
* Phân tích yêu cầu 1:
- Ý nghĩa: Là yêu cầu quan trọng quyết định tới hành động của chiến sỹ
bảo đảm cho chiến sỹ hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Nội dung: Ln quan sát, nắm chắc địch, địa hình, địa vật và hiệp đồng
chặt chẽ với đồng đội trong quá trình chiến đấu trên cơ sở đó vận dụng các
tư thế động tác cho phù hợp.
- Biện pháp: Phải nắm chắc nhiệm vụ được giao, có phương án cụ thể,
hành động bí mật, nhanh nhẹn.
V. THỰC HÀNH GIẢNG CÁC TƯ THẾ ĐỘNG TÁC
NỘI DUNG - THỜI GIAN
PHƯƠNG PHÁP
GIÁO VIÊN
HỌC
VẬT
SINH
I. ĐỘNG TÁC ĐI KHOM – CHẠY KHOM
1. Động tác đi khom
a, Trường hợp vận dụng:
Thường vận dụng trong trường hợp gần địch;
địa hình địa vật che khuất, che đỡ ngang cao
tầm ngực hoặc đêm tối sương mù địch khó
phát hiện.
b, Động tác:
- Nêu tên động
tác, thời gian
- Giảng trường
hợp vận dụng
động tác đi
khom, chạy
khom
- Nêu tình
huống
+ Thời gian tác
chiến:
+ Về địch:
+ Về ta:
- Kết luận và
hướng dẫn
động tác
+ Kết luận
- Tư thế chuẩn bị:
bằng lời
Người ở thế thấp, nghiêng sang phải hoặc
+ Kết luận
sang trái để thu nhỏ mục tiêu, hai đầu gối
bằng động tác
chùng, từ bụng trở lên cúi thấp, mắt quan sát
GV làm nhanh
mục tiêu, hai tay cầm súng ở tư thế SSCĐ: Tay
động tác sát
trái nắm ốp lót tay, tay phải cầm tay cầm, ngón
với thực tế
trỏ đặt ngồi vành cị, mặt sùng nghiêng sang
chiến đấu với
trái, đầu nòng súng cao ngang mắt trái.
súng AK
- Khi tiến:
GV làm chậm
Chân trái bước lên đặt cả bàn chân xuống đất
phân tích với
mũi bàn chân chếch sang phải, chân trước hơi
súng AK
chùng, chân sau cong tự nhiên. Cứ như vậy hai
GV nêu các
chân thay nhau để tiến đến vị trí đã định.
điểm chú ý
Khi đi khom thấp thì đầu gối chùng hơn,
GV làm tổng
người cúi thấp hơn.
hợp động tác
2. Động tác chạy khom
a, Trường hợp vận dụng:
- Thường vận dụng trong trường hợp cần vận
động nhanh từ địa hình này sang địa hình
khác.
b, Động tác:
- Động tác cơ bản như động tác đi khom chỉ
Nghe,
quan sát,
nắm nội
dung, tích
cực tập
luyện
CHẤT
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
khác: Tốc độ nhanh hơn, bước chân dài hơn.
* Chú ý:
+ Khi đi khom chân khơng mổ cị, đầu khơng
nhấp nhô địch dễ phát hiện.
+ Trường hợp vận động qua nơi có nhiều cành
cây lá khơ đễ phát ra tiếng động thì khi bước
chân lên trước đặt mép ngồi của bàn chân,
sau đó đặt cả bàn chân xuống đất để không
phát ra tiếng động.
+ Khi bước dài nhanh, mạnh hay bước ngắn
nhẹ nhàng thận trọng cần phải tùy theo khả
năng địch có thể nghe thấy tiếng động để vận
dụng cho phù hợp
3. Luyện tập:
- Phổ biến ý định luyện tập
+ Nội dung:Động tác đi khom, chạy khom.
+ Thời gian:
+ Tổ chức, phương pháp
Tổ chức: Cá nhân trong đội hình tổ
Phương pháp: Tập chậm, nhanh dần đến
thuần thục
+ Địa điểm: Chỉ tại thực địa
+ Kí tín hiệu luyện tập: Như phổ biến đầu buổi
học
- Triển khai luyện tập
- Theo dõi duy trì luyện tập, uốn nắn, sửa tập
II. ĐỘNG TÁC BỊ CAO, LÊ
1. Động tác Bò cao
a, Trường hợp vận dụng:
Thường vận dụng ở những nơi gần địch, có
địa hình, địa vật cao ngang tư thế người ngồi,
nhưng chủ yếu là dụng để vận động qua nơi
địa hình, địa vật dễ phát ra tiếng động như: nơi
gạch, ngói, sỏi, cành khơ… khi đó ta cần tay
dị mìn.
b, Động tác:
- Bị cao hai chân một tay:
Vận dụng khi gần địch, sẵn sàng dùng súng
hoặc một tay dị mìn, mang, ơm khí tài, trang
bị…
Nghe,
quan sát,
nắm nội
dung, tích
cực tập
luyện
- Nêu tên động
tác, thời gian
- Giảng trường
hợp vận dụng
động tác bò
cao, động tác lê
- Nêu tình
huống
+ Thời gian tác
chiến:
+ Về địch:
+ Về ta:
- Kết luận và
hướng dẫn
động tác
+ Kết luận
bằng lời
+ Kết luận
bằng động tác
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
GV làm nhanh
động tác sát
với thực tế
chiến đấu với
súng AK
GV làm chậm
phân tích với
súng AK
GV nêu các
+ Tư thế chuẩn bị: Người ngồi xổm, hai bàn
điểm chú ý
chân hơi kiễng lên, dây súng đeo vào vai phải,
GV làm tổng
tay trái cầm ốp lót tay, cánh tay kẹp chặt súng
hợp động tác
vào hông phải.
+ Khi tiến: Người hơi ngả về trước, bàn tay
trái: năm ngón tay chụm lại đưa về trước (tìm
chỗ đặt chân) chống xuống đất rồi từ từ xoè ra
đẩy nhẹ lá cây về các phía. Dùng các đầu ngón
tay hoặc chân trước làm trụ để giữ thăng bằng,
nhấc chân sau lên đặt mũi bàn chân sát dưới
lòng bàn tay trái. Chuyển trọng tâm thân người
dồn đều vào hai chân, rồi thực hiện động tác
như trên. Cứ như vậy đổi chân tiến, thực hiện
hai chắc một di.
- Bò cao hai chân hai tay:
Thường vận dụng trong trường hợp chưa
dùng đến súng, tay không bận.
Động tác cơ bản như động tác bò cao hai
chân một tay, chỉ khác: súng đeo sau lưng, khi
tiến hai tay đều dò đường tiến (dùng tay nào
thì dị đường của chân đó) thực hiện 3 chắc 1
di.
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
c, Chú ý: Khi tiến mông không nhổm cao quá,
không để báng súng chạm đất, khơng đặt cả
bàn chân. ở nơi có cây cỏ thấp, khơng có
6,7,10
Mõ quay
mìn… có thể tay phải cầm lá nguỵ trang.
2. Động tác Lê
a, Trường hợp vận dụng
Thường vận dụng khi gần địch, cần thu hẹp
mục tiêu, ở nơi địa hình, địa vật che khuất, che
đỡ cao ngang tầm người ngồi, động tác cần
nhẹ nhàng, thận trọng.
b, Động tác
- Lê cao:
+ Tư thế chuẩn bị: Người ngồi nghiêng xuống
đất, mông trái và đùi trái tiếp đất chân trái đầu
gối co ngang thắt lưng, đùi trái gần vng góc
với hướng tiến, chân phải duỗi thẳng tự nhiên.
Tay trái chống trước đùi trái, đầu hơi cúi, mắt
quan sát mục tiêu. Tay phải cầm ốp lót tay đặt
súng trên đùi và cẳng chân, hộp tiếp đạn quay
ra ngồi. Nịng súng hơi chếch sang trái
+ Khi lê: Chân phải co lên đặt sát bàn chân
trái, tay trái chống về trước một cánh tay, dùng
sức bàn chân phải và tay trái nâng người lên
đồng thời đẩy người về trước khi chân chân
phải duỗi thẳng tự nhiên thì đặt đùi và cẳng
chân trái xuống đất. Cứ như vậy phối hợp đẩy
để tiến.
- Lê thấp:
Động tác như lê cao chỉ khác: đặt cả cẳng tay
xuống đất, đầu cúi thấp hơn
- Nêu tên động
c, Chú ý: Khi lê phải nâng cẳng chân lên khỏi tác, thời gian
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
Nghe,
quan sát,
nắm nội
dung, tích
cực tập
luyện
mặt đất, không để súng chạm đất, mắt luôn
quan sát mục tiêu.
3. Luyện tập:
- Phổ biến ý định luyện tập
+ Nội dung: Động tác Bò cao, Lê.
+ Thời gian:
+ Tổ chức, phương pháp
Tổ chức: Cá nhân trong đội hình tổ
Phương pháp: Tập chậm, nhanh dần đến
thuần thục
+ Địa điểm: Chỉ tại thực địa
+ Kí tín hiệu luyện tập: Như phổ biến đầu buổi
học
- Triển khai luyện tập
- Theo dõi duy trì luyện tập, uốn nắn, sửa tập
III. ĐỘNG TÁC TRƯỜN, VỌT TIẾN,
ĐỨNG LẠI
1. Động tác trườn
a, Trường hợp vận dụng
Thường được vận dụng ơ nơi sát địch, dị gỡ
mìn qua hàng rào của địch cần hạ thấp mục
tiêu; khi cần vượt qua địa hình bằng phẳng;
nơi vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm người
nằm, hành động hết sức nhẹ nhàng. thận trọng.
b, Động tác
+ Tư thế chuẩn bị: Người nằm sấp, súng đặt
bên phải dọc theo thân người, đầu nòng súng
hướng về trước và cao ngang đầu, hộp tiếp đạn
quay ra ngoài, súng cách thân người từ 25 –
30cm. Hai tay gập lại khuỷu tay rộng hơn vai,
hai bàn tay úp xuống đất để sát vào nhau dưới
cằm hoặc hơi chếch về trước. Hai chân duỗi
thẳng, gót chân duỗi thẳng tự nhiên
+ Khi tiến: Hai bàn tay đưa về trước khoảng
10 – 15cm, hai mũi bàn chân co về trước, dùng
- Giảng trường
hợp vận dụng
động tác trườn,
vọt tiến, đứng
lại
- Nêu tình
huống
+ Thời gian tác
chiến:
+ Về địch:
+ Về ta:
- Kết luận và
hướng dẫn
động tác
+ Kết luận
bằng lời
+ Kết luận
bằng động tác
GV làm nhanh
động tác sát
với thực tế
chiến đấu với
súng AK
GV làm chậm
phân tích với
súng AK
GV nêu các
điểm chú ý
GV làm tổng
hợp động tác
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
Giáo án đã
phê duyệt,
còi, cờ chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
sức hai tay và hai mũi bàn chân nâng người
lên, đẩy về phía trước, bụng và ngực lướt trên
mặt đất, cằm gần sát đất, mắt quan sát mục
tiêu. Cứ như vậy phối hợp chân tay để tiến,
tiến 2 – 3 nhịp tay phải cầm ốp lóp tay nhấc
súng lên đặt nhẹ xuống đất.
+ Chú ý: Bụng lướt trên mặt đất, không kéo
súng, không đưa súng lên quá đầu.
2. Động tác vt tin
a, Trờng hợp vận dụng
Thờng vận dụng qua nơi địa hình trống trải,
khi địch tạm ngng hoả lực. Vọt tiến thực hiện ở
tất cả các t thế: đứng, quỳ, nằm... đột nhiên,
bất ngờ vọt chay nhanh
b, Động tác
- Vọt tiÕn ë t thÕ cao
+ Khi ®ang ®i, ®øng, quú, ngồi... tay phải
xách súng, nếu có trang bị khác thì đeo súng
vào sau lng, hai tay ôm trang bị, ngời hơi cúi
về trớc, dùng sức của hai chân bật ngời về trớc thành chạy nhanh.
- Vọt tiến ở t thế thấp
+ Khi đang nằm, bò, trờn... ngời hơi nghiêng
về bên trái, chân trái co ngang thắt lng, chân
phải duỗi thẳng tự nhiên, tay phải chuyển
súng chuyển súng hoặc trang bị dọc theo
thân ngời, dùng sức của một tay và hai chân
đẩy ngời bật dậy, đột nhiên vụt chạy.
- Vọt tiến vận dụng
+ Tay phải cầm súng hai tay chống trớc ngực
dựng hai tay và hai chân nân ngời lên, đồng
thời chân phải bớc nhanh về trớc thanh t thế
chạy nhanh. Quá trình vân động chuyển súng
thành t thế sẵn sàng chiến đấu.
- Chú ý
Trớc khi vọt tiến nếu địch đang theo dõi thì
phải di chuyển sang phải hoặc sang trái rồi mới
vọt tiến.
3. Động tác dừng lại
- Dừng lại khi đang vọt tiến để lợi dụng địa
hình, để bắn... tuỳ theo địa hình và tình hình
địch có thể dừng lại ở t thế cao hay thấp.
Động tác dừng lại hành động phải thật nhanh
chóng
Chú ý: Khi dừng lại, phải dừng lại cách bên
trai hoặc bên phải vật lợi dụng từ 3 5m
quan sát cơ động rồi mới cơ động vào vật lợi
dụng.
3. Luyn tp:
6,7,10
Mừ quay
Giỏo ỏn ó
phờ duyt,
cũi, c chỉ
huy
Súng AK,
Bia số
6,7,10
Mõ quay
- Phổ biến ý định luyện tập
+ Nội dung: Trườn, vọt tiến, đứng lại.
+ Thời gian:
+ Tổ chức, phương pháp
Tổ chức: Cá nhân trong đội hình tổ
Phương pháp: Tập chậm, nhanh dần đến
thuần thục
+ Địa điểm: Chỉ tại thực địa
+ Kí tín hiệu luyện tập: Như phổ biến đầu buổi
học
- Triển khai luyện tập
- Theo dõi duy trì luyện tập, uốn nắn, sửa tập
VI. HƯỚNG DẪN TẬP LUYỆN
1. Nội dung luyện tập
Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường
2. Tổ chức luyện tập
Chia lớp thành 4 tiểu đội tiến hành tập luyện dưới sự chỉ huy của các tiểu
đội trưởng
3. Phương pháp luyện tập
Luyện tập theo 4 bước:
Bước 1: Từng người tự nghiên cứu.
Bước 2: Từng người luyện tập.
Bước 3: Tổ, nhóm luyện tập.
Bước 4: Tiểu đội luyện tập.
Tập trung vào bước 2 ( từng người luyện tập); bước 3 ( từng tổ , nhóm luyện
tập).
4. Quy định vị trí và hướng tập
- Vị trí tập luyện: Sân trường
- Hướng tập: Theo quy ước bố trí bãi tập. Hướng vận động là vị trí cắm cờ
địch, bia tượng trưng.
5. Ký tín hiệu luyện tập
- Một hồi còi dài kết hợp với phất cờ: Bắt đầu tập luyện
- Hai hồi còi ngắn kết hợp giơ cờ: Dừng tập
- Ba hồi còi ngắn kết hợp với quay cờ trên đầu: Kết thúc tập luyện
Phần 3: KIỂM TRA KẾT THÚC HUẤN LUYỆN
I. MỤC ĐÍCH, U CẦU
1. Mục đích
Nhằm đánh giá kết quả học tập và huấn luyện của học sinh
2. Yêu cầu
Học sinh vận dụng nội dung huấn luyện vào kiểm tra đạt kết quả cao nhất.
Phát huy tính tích cực, chủ động, sang tạo trong kiểm tra
II NỘI DUNG
Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường
III. THỜI GIAN
45 phút
IV. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Tổ chức
Mỗi đơt kiểm tra từ 4 -5 học sinh
2. Phương pháp
Thực hành
KẾT QUẢ KIỂM TRA
TT
HỌ VÀ TÊN
LỚP
NỘI DUNG KIỂM
TRA
KẾT QUẢ
ĐIỂM
XẾP
LOẠI
GHI
CHÚ